Công nghệmạ điện có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển các ngành công nghiệp, trong đó mạ kim loại đồng được đã ứng dụng rộng rãi ở nhiều lĩnh vực như sản xuất linh kiện ô tô,
Trang 1-
TRỊNH THÙY TRANG
NGHIÊN CỨU CẢI THIỆN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI MẠ KIM LOẠI ĐỒNG VÀ TẬN THU KIM LOẠI CÓ TRONG LOẠI NƯỚC THẢI NÀY
THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
HẢI PHÒNG - 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
VIỆN MÔI TRƯỜNG -
TRỊNH THÙY TRANG
NGHIÊN CỨU CẢI THIỆN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI MẠ KIM LOẠI ĐỒNG VÀ TẬN THU KIM LOẠI CÓ TRONG LOẠI NƯỚC THẢI NÀY
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS NGÔ KIM ĐỊNH
HẢI PHÒNG - 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian làm luận văn tốt nghiệp, em đã nhận được nhiều sự giúp
đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của thầy cô giáo, bạn bè và gia đình
Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy TS Ngô Kim Định
đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn và tạo điều kiện để em hoàn thành tốt luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và nhân viên phòng thí nghiệm Công ty TNHH Tân Thuận Phong đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình làm luận văn
Cuối cùng em xin cảm ơn các thầy cô giáo trong Bộ môn Kỹ thuật môi trường đã truyền đạt kiến thức, tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập
và hoàn thành đề tài tốt nghiệp
Trong quá trình làm luâ ̣n văn , do kiến thức và th ời gian còn ha ̣n chế nên không thể tránh khỏi có những sai sót , mong thầy cô và các ba ̣n giúp đỡ để bài luâ ̣n văn đươ ̣c hoàn thiê ̣n hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Hải Phòng, ngày 7 tháng 12 năm 2015
Sinh viên
Trịnh Thùy Trang
Trang 4MỤC LỤC
MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI iv
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ v
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 2
1.1.Công nghệ mạ điện 2
1.1.1 Khái niệm 2
1.1.2 Nguyên lý quá trình mạ điện 2
1.1.3 Sơ đồ quy trình công nghệ mạ điện 5
1.2.1 Kim loại đồng 8
1.2.2 Dung dịch mạ đồng 8
1.2.3 Sơ đồ quy trình công nghệ mạ đồng 11
1.3 Nước thải mạ kim loại đồng 11
1.3.1 Nguồn phát sinh nước thải ma ̣ kim loa ̣i đồng 11
1.3.2 Thành phần, tính chất của nước thải mạ kim loại đồng 12
1.3.3 Độc tính một số hóa chất sử dụng trong công nghệ 12
1.3.4 Quy chuẩn Việt Nam về nước thải công nghiệp 16
1.3.5 Tác động của nước thải mạ kim loại đồng đối với môi trường và cuộc sống con người 20
1.3.6 Vai trò của công nghệ xử lý nước thải mạ kim loại đồng đối với môi trường và con người 21
CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22
2.1 Một số phương pháp xử lý nước thải ma ̣ kim loa ̣i đồng 22
2.1.1 Làm sạch nước thải bằng phương pháp sử dụng hóa chất để khử độc 22
2.1.1.1 Làm sạch nước thải xyanua bằng phương pháp hóa học 23
2.1.1.2 Làm sạch nước thải kiềm-axit bằng phương pháp hóa học 28
2.1.1.3 Xử lý cation kim loại nặng trong nước thải mạ kim loại đồng bằng phương pháp kết tủa 29
2.1.2 Làm sạch nước thải bằng phương pháp điện hóa 31
Trang 52.1.3 Làm sạch nước thải mạ kim loại bằng phương pháp trao đổi ion 32
2.1.4 Làm sạch nước thải bằng phương pháp sinh học 34
2.2 Công nghệ xử lý nước thải mạ kim loại đồng 37
2.2.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải mạ kim loại đồng 37
2.2.2 Thuyết minh quy trình 37
2.2.3 Ưu, nhược điểm của công nghệ 40
2.2.4 Đề xuất phương án cải thiện công nghệ 40
2.3 Tận thu kim loại có trong nước thải mạ kim loại đồng 43
2.3.1 Mẫu nước phân tích 43
2.3.2 Kết quả thực nghiệm 43
2.3.3 Lợi ích từ việc tận thu 45
KẾT LUẬN 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 6MỘT SỐ TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI
khe, rạch, kênh, mương
17
Bảng 1.4 Hệ số Kq ứng với dung tích của nguồn tiếp nhận nước thải
là hồ, ao, đầm
17
Bảng 1.6 Giá trị của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp 18
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.2 Sơ đồ chung quy trình công nghê ̣ ma ̣ điê ̣n 5
Hình 2.5 Sơ đồ nguyên tắc làm sạch nước thải bằng phương pháp
trao đổi ion
Trang 8MỞ ĐẦU
Ô nhiễm môi trường đang trở thành vấn đề cấp bách của toàn nhân loại Song song với sự phát triển kinh tế, công nghiệp hóa – hiện đại hóa đang làm hủy hoại môi trường.Việt Nam là một nước đang phát triển, đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa là rất quan trọng.Tuy nhiên do chưa thực sự được quan tâm nên môi trường nước ta đang bị suy thoái nghiêm trọng
Công nghệmạ điện có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển các ngành công nghiệp, trong đó mạ kim loại đồng được đã ứng dụng rộng rãi ở nhiều lĩnh vực như sản xuất linh kiện ô tô,đồ trang trí, chi tiết máy, … Tuy nhiên, xử lý nước thải mạ kim loại đồng không phải là vấn đề đơn giản do nó có chứa hàm lượng cao các muối vô cơ, ion kim loại nặng và có khoảng pH thay đổi rất rộng
Hiê ̣n ha y, tại hầ u hết các cơ sở ma ̣ điê ̣n , nước thải ma ̣ không qua xử lý đươ ̣c đổ trực tiếp ra ngoài môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người dân xung quanh và làm suy thoái , giảm chất lượng môi trường Vì vậy việc đầu
tư lắp đă ̣t hê ̣ thống xử lý nước thải ma ̣ là vô cùng quan tro ̣ng Có như vậy ngành
mạ điện nước ta mới thực sự phát triển bền vững
Bản luận văn này giới thiê ̣u tổng quan công nghê ̣ ma ̣ kim loa ̣i đồng và các vấn đề môi trường liên quan , các phương pháp xử lý nước thải mạ kim loại đồng hiê ̣n nay cùng với mô ̣t số đề xuất thay đổi công nghê ̣ , cuối cùng là viê ̣c áp dụng công nghê ̣ để tâ ̣n thu các kim loa ̣i có trong nước thải Qua quá trình làm luận văn, em đã được tìm hiểu, tiếp thu thêm kiến thức về lĩnh vực mạ kim loại đồng
và các vấn đề môi trường liên quan
Trang 9CHƯƠNG1.TỔNG QUAN 1.1.Công nghệ mạ điện
điện, ô tô, môtơ, xe đạp, dụng cụ y tế, các hàng kim khí tiêu dùng,
1.1.2 Nguyên lý quá trình mạ điện [6]
Mạ điện là một công nghệ điện phân Trong quá trình mạ điện, vật cần mạ được gắn với cực âm (catot), kim loại mạ gắn với cực dương (anot) của nguồn điện trong dung dịch điện phân Cực dương của nguồn điện sẽ hút các electron e-trong quá trình ôxi hóa và giải phóng các ion kim loại dương, dưới tác dụng lực tĩnh điện các ion dương này sẽ di chuyển về cực âm, tại đây chúng nhận lại e-trong quá trình ôxi hóa khử hình thành lớp kim loại bám trên bề mặt của vật được mạ Độ dày của lớp mạ tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện của nguồn và thời gian mạ
Hình 1.1: Sơ đồ chung một hê ̣ thống mạ điê ̣n
Quá trình tổng quát là:
Trang 10- Trên anot xảy ra quá trình hòa tan kim loại anot:
ηc = φcb - φ = ηnđ + ηđh + ηkt
Trong đó:
ηc: quá thế tổng cộng ở catot
φcb: điện thế cân bằng của catot
φ: điện thế phân cực catot (đã có dòng i)
ηnđ: quá thế nồng độ (phụ thuộc vào quá trình khuếch tán)
ηđh: quá thế chuyển điện tích
ηkt: quá thế kết tinh
Do đó, điện kết tủa kim loại trên catot sẽ chỉ diễn ra khi nào điện thế catot dịch chuyển khỏi vị trí cân bằng về phía âm một lƣợng đủ để khắc phục các trở lực nói trên
- Điều kiện xuất hiện tinh thể:
Trong điều kiện điện kết tủa kim loại trong dung dịch, yếu tố quyết định tốc độ tạo mầm tinh thể là tỷ số giữa mật độ dòng điện catot Dc và mật độ dòng trao đổi i0:
β = Dc / i0
Trang 11Mặt khác, theo phương trình Tafel:
Nếu kim loại nền và kim loại kết tủa có cấu trúc mạng khá giống nhau về hình thái, kích thước thì cấu trúc của kim loại nền được bảo tồn và kim loại kết tủa sẽ phát triển theo cấu trúc đó (cấu trúc lai ghép (epitaxy)), xảy ra ở những lớp nguyên tử đầu tiên Sau đó sẽ dần chuyển về cấu trúc vốn có của nó ở những lớp kết tủa tiếp theo Trường hợp này cho lớp kim loại mạ có độ gắn bám rất tốt, xấp xỉ với độ bền liên kết của kim loại nền Nếu thông số mạng của chúng khác khá xa nhau, hoặc bề mặt chúng có tạp chất hay chất hấp phụ, thì sự lai ghép sẽ không xảy ra Đấy là một trong những nguyên nhân gây nên ứng suất nội và làm lớp mạ dễ bong
- Thành phần chất điện giải
Chất điện giải dùng trong mạ điện thường là dung dịch nước của muối đơn hay muối phức
Dung dịch muối đơn còn gọi là dung dịch axit Cấu tử chính của dung dịch này là muối của các axit vô cơ hòa tan nhiều trong nước và phân ly hoàn toàn trong dung dịch thành các ion tự do Ở dung dịch này, phân cực nồng độ
và phân cực hóa học không lớn lắm nên lớp mạ thu được thô, to, dày mỏng không đều, rất dễ bị lỏi Mặt khác dung dịch muối đơn cho hiệu suất dòng điện cao, và càng cao khi mật độ dòng càng lớn Do vậy loại dung dịch điện phân thường được dùng để mạ những chi tiết có hình thù đơn giản như dạng tấm, dạng hộp…
Dung dịch muối phức được tạo thành khi pha chế dung dịch từ các cấu
tử ban đầu Ion kim loại mạ sẽ tạo phức với các ligan thành ion phức, làm cho hoạt độ của ion kim loại tự do giảm đi rất nhiều Do đó, điện thế tiêu chuẩn
Trang 12dịch chuyển về phía âm rất nhiều Điều này giúp cho lớp mạ mịn, phủ kín, dày đều… nên nó được dùng để mạ các chi tiết có hình thù phức tạp… Để tăng
độ dẫn điện cho dung dịch, thường pha thêm các chất điện giải trơ Các chất này không tham gia vào quá trình catot và anot mà chỉ đóng vai trò chuyển điện trong dung dịch, làm giảm điện thế bể mạ Các chất dẫn điện thường dùng là
Na2SO4, H2SO4, Na2CO3… Để ổn định pH cho dung dịch mạ, cần phải thêm vào dung dịch chất đệm pH thích hợp để tạo môi trường thuận lợi nhất cho phản
ứng điện kết tủa xảy ra
Các chất hoạt động bề mặt bao gồm các chất bóng (axit xitric, axit trioxyglutaric…), các chất thấm ướt, chất chống thụ động anot thường là những hợp chất hữu cơ, có tác dụng hấp phụ lên bề mặt phân chia pha, tham gia vào
một số quá trình mong muốn, làm cho lớp mạ thu được có chất lượng tốt hơn
1.1.3 Sơ đồ quy trình công nghệ mạ điện
Hình 1.2: Sơ đồ quy trình công nghê ̣ mạ điê ̣n
- Gia công cơ học
Trang 13+ Là quá trình giúp cho bề mặt vật mạ có độ đồng đều và độ nhẵn cao, giúp cho lớp mạ bám chắc và đẹp
+ Có nhiều cách để gia công cơ học: mài, đánh bóng (là quá trình mài tinh), quay xóc đối với các vật nhỏ, chải, phun tia cát hoặc tia nước dưới áp suất cao
- Tẩy dầu mỡ
Bề mặt kim loại sau nhiều công đoạn sản xuất cơ khí thường dính dầu mỡ,
dù rất mỏng cũng đủ để làm cho bề mặt trở nên kị nước, không tiếp xúc được với dung dịch tẩy, dung dịch mạ… Có thể tiến hành tẩy dầu mỡ bằng các cách sau:
+ Tẩy trong dung môi hữu cơ (như tricloetylen C2HCl3, tetracloetylen
+ Tẩy trong dung dịch kiềm nóng NaOH có bổ sung thêm một số chất nhũ tương hóa (như Na2SiO3, Na3PO4…)
Đối với các chất hữu cơ có nguồn gốc động thực vật: tham gia phản ứng
xà phòng hóa với NaOH và bị tách ra khỏi bề mặt
Đối với những loại dầu mỡ khoáng vật: bị tách ra dưới tác dụng nhũ tương hóa của Na2SiO3
+ Tẩy trong dung dịch kiềm bằng phương pháp điện hóa, dưới tác dụng của dòng điện, oxy và hydro thoát ra có tác dụng cuốn theo các hạt mỡ bám vào
bề mặt
Trang 14Cần sử dụng dung dịch kiềm loãng hơn so với tẩy hóa học đã đạt hiệu quả
Tẩy dầu mỡ siêu âm là dùng sóng siêu âm với tần số dao động lớn tác dụng lên bề mặt kim loại, những rung động mạnh sẽ giúp lớp dầu mỡ tách ra dễ dàng hơn
- Tẩy gỉ
Tẩy gỉ hóa học cho kim loại đen thường dùng axit loãng H2SO4 hay HCl hoặc hỗn hợp của chúng Khi tẩy thường diễn ra đồng thời 2 quá trình: hòa tan oxit và kim loại nền
Tẩy gỉ điện hóa là tẩy gỉ hóa học đồng thời có sự tham gia của dòng điện
Có thể tiến hành tẩy gỉ catot hoặc tẩy gỉ anot:
+ Tẩy gỉ anot lớp bề mặt sẽ rất sạch và hơi nhám nên lớp mạ sẽ gắn bám rất tốt
+ Tẩy gỉ catot sẽ sinh ra H mới sinh, có tác dụng khử một phần oxit Hydro sinh ra còn góp phần làm tơi cơ học màng oxit và nó sẽ bị bong ra Tẩy gỉ bằng catot chỉ áp dụng cho vật mạ bằng thép cacbon, còn với vật mạ Ni, Cr thì không hiệu quả lắm
- Tẩy bóng điện hóa và hóa học
Tẩy bóng điện hóa cho độ bóng cao hơn gia công cơ học Lớp mạ trên nó gắn bám tốt, tinh thể nhỏ, ít lỗ thủng và tạo ra tính chất quang học đặc biệt Khi tẩy bóng điện hóa thường mắc vật tẩy với anot đặt trong một dung dịch đặc biệt
Do tốc độ hòa tan của phần lồi lớn hơn của phần lõm nên bề mặt được san bằng
và trở nên nhẵn bóng
Cơ chế tẩy bóng hóa học cũng giống tẩy bóng điện hóa Khi tẩy bóng hóa học cũng xuất hiện lớp màng mỏng cản trở hoặc kìm hãm tác dụng xâm thực của dung dịch với kim loại tại chỗ lõm
- Tẩy nhẹ
Tẩy nhẹ hay còn gọi là hoạt hóa bề mặt, nhằm lấy đi lớp oxit rất mỏng, không nhìn thấy được, được hình thành trong quá trình gia công ngay trước khi
Trang 15mạ Khi tẩy nhẹ xong, cấu trúc tinh thể của nền bị lộ ra, độ gắn bám sẽ tăng
lên.1.2 Công nghệ mạ kim loại đồng
1.2.1 Kim loại đồng
Đồng là kim loại màu đỏ, dẫn điện, dẫn nhiệt tốt, mềm, dễ đánh bóng, Trong không khí đồng không ổn định, dễ bị khí ẩm, khí CO2, khí SO2 tạo thành
mạng oxit, hợp chất sunfua và đồng cacbonat tính kiềm[2]
Đồng có thế dương hơn sắt, nên nó là lớp mạ catot đối với sắt thép (cũng như với kẽm, hợp kim kẽm,…) Vì thế lớp mạ đồng không thể bảo vệ bề mặt các kim loại này khỏi ăn mòn điện hóa được, mà chỉ bảo vệ chúng một cách cơ học, tức là khi lớp mạ không có lỗ thủng, lỗ xốp mà thôi Nếu có lỗ thủng trong lớp
mạ đồng thì không khí ẩm tại đó lập tức hình thành một vi pin ăn mòn Cu – Fe, trong đó sắt thép (kim loại nền) là anot hòa tan và quá trình ăn mòn xảy ra rất mạnh
Vì những lí do trên nên một khi muốn dùng lớp mạ đồng một cách độc lập như mọi lớp mạ bảo vệ - trang sức khác nhất thiết phải qua các khâu gia công,
xử lý, hoàn thiện[3]
Đồng là lớp mạ lót quan trọng, khi mạ chi tiết nhôm, kẽm đúc, hàn thiếc, hợp kim đồng thiếc,… thường mạ lót đồng để nâng cao độ bám chắc lớp mạ
Lớp mạ đồng là lớp trung gian, những chi tiết là sắt thép, kẽm đúc thường
mạ đồng – niken – crom, lớp đồng trung gian không lỗ xốp, nâng cao độ bền ăn mòn Lớp mạ đồng trên chất dẻo, nâng cao tính chịu nhiệt của chi tiết mạ, sử dụng trong điều kiện khí hậu khắc nghiệt
Mạ đồng còn được dùng để bảo vệ chi tiết khỏi bị thấm than trong quá trình nhiệt luyện Mạ đồng đem oxi hóa sẽ có nhiều màu sắc đẹp Mạ đồng dày trên thép để tăng độ dẫn điện và tiết kiệm nguyên liệu đồng, mạ đồng trên bạc để
Trang 16Chất làm bóng của dung dịch sunfat đồng gồm có 3 loại:
Chất hoạt động bề mặt: polighicola, chất nhũ hóa OP,…
Chất làm bóng chính: chủ yếu là chất làm bóng loại S, cấu tạo nhƣ sau: R-S-S-(CH2)SO3X, X là Na hoặc H
Chất làm bằng: hợp chất có vòng tạp và chất nhuộm, có tác dụng làm bằng và bóng ở chỗ mật độ dòng điện thấp
Mạ bóng sunfat đồng cần có gốc clo 20 – 80 mg/l nếu không khu vực bóng hẹp, độ bóng giảm
Tạp chất đối với dung dịch đồng sunfat là asen, antimon, mùn anot, các chất hữu cơ tạo keo
Thành phần dung dịch mạ đồng sunfat đơn giản, dung dịch ổn định, khi làm việc không có khí độc hại Dùng chất làm bóng thích hợp có thể thu đƣợc lớp mạ bóng Tuy nhiên, dung dịch có khả năng phân bố kém, kết tinh không mịn, chi tiết là sắt thép mạ đồng cần phải mạ lót
Các dung dịch này có ƣu điểm là anot tan ít tạo mùn Nâng cao nồng độ
và khuấy dung dịch cho phép tăng ngƣỡng trên của mật độ dòng điện catot[3]
Dung dịch floborat không dùng chất làm bóng, nhƣng nếu cho vào một ít CuSO4 hoặc chất làm bóng đồng anot có thể thu đƣợc lớp mạ bóng
Tạp chất hữu cơcó thể làm lớp mạ giòn, biến màu, tiến hành xử lý bằng than hoạt tính
c Dung dịch mạ đồng xyanua
Trang 17Thành phần dung dịch: Cu(CN)2, Ca(CN)2 tổng, Ca(CN)2 tự do, KCN tổng, KCN tự do, NaOH, KOH
Dung dịch mạ đồng xyanua gồm 3 loại:
+ Dung dịch mạ đồng lót: khả năng phân bố tốt, hiệu suất dòng điện thấp, chỉ để mạ lớp đồng mỏng, chủ yếu dùng để mạ lót những chi tiết thép đúc
+ Dung dịch mạ đồng xyanua hiệu suất cao: có hiệu suất dòng điện 100%, tốc độ kết tủa nhanh, nhưng khả năng phân bố kém, khi mạ trên sắt thép hoặc trên kẽm đúc cần mạ lót, dung dịch nhạy cảm với tạp chất Do tốc độ kết tủa nhanh, lớp mạ bóng nên được sử dụng rộng rãi
+ Dung dịch mạ đồng xyanua có KNaC4H4O6: nằm giữa hai dung dịch trên, không nhạy lắm với tạp chất, không cần mạ lót trên hợp kim kẽm đúc, nhưng độ dày lớp mạ trung bình
Dung dịch mạ đồng xyanua khả năng phân bố tốt, tốc độ kết tủa nhanh, dễ khống chế dung dịch, được sử dụng rộng rãi Nhưng dung dịch xyanua rất độc
d Dung dịch mạ đồng pirophotphat
Thành phần dung dịch:
+ Cấu tử chính: CuSO4 hay Cu2P2O7và K4P2O7 hoặc Na4P2O7
+ Các chất bóng: axit trioxyglutaric, 2-mercaptotyazol, Na2SeO3,axit xitric,…
Ưu điểm: khả năng phân bố tốt, không độc, ăn mòn ít, lớp mạ mịn, có thể
mạ được lớp mạ dày
Khuyết điểm: khi mạ trên sắt thép cần phải mạ lót Độ nhớt dung dịch cao, khó lọc, sau khi mạ thời gian dài muối photphat tăng làm tốc độ kết tủa giảm Ngoài ra giá thành đắt, xử lý nước thải khó khăn
Trang 181.2.3 Sơ đồ quy trình công nghệ mạ đồng
Hình 1.3: Quy trình công nghệ mạ đồng
1.3 Nước thải mạ kim loại đồng
1.3.1 Nguồn pha ́ t sinh nước thải mạ kim loại đồng
Bảng 1.1: Nguồn phát sinh nước thải mạ kim loại đồng
Quay bóng ướt Nước thải axit, că ̣n thải kim loa ̣i
Tẩy dầu mỡ điê ̣n hóa Nước thải có đô ̣ axit cao hoặc kiềm
cao Tẩy rỉ hóa ho ̣c Nước thải có pH thấp , axit ăn mòn ,
hàm lượng các muối sắt , đồng cao
đồng, muối amoni , soda, xyanua
Trang 191.3.2 Thành phần, tính chất của nước thải mạ kim loại đồng
Đặc trưng chung của nước thải ngành mạ điện là chứa hàm lượng cao các muối vô cơ và kim loa ̣i nă ̣ng Tùy theo kim loại của lớp mạ mà nguồn ô nhiễm chính có thể là đồng , kẽm, crôm hoă ̣c niken và cũng tùy thuô ̣c vào loa ̣i muối kim loa ̣i sử dụng mà nước thải có chứa các đô ̣c tố khác nhau như xyanua, muối sunfat, crômat, amonium Trong nướ c thải xi ma ̣ thường thấy s ự thay đổi pH rất
rô ̣ng từ rất axit (pH=2–3) đến rất kiềm (pH=10-11) Các chất hữu cơ thường có rất ít trong nước thải xi mạ , phần đóng góp chính là các chất ta ̣o bóng , chất hoa ̣t
đô ̣ng bề mă ̣t ,… nên chỉ số COD , BOD của nước thải ma ̣ điê ̣n thường nhỏ và không thuô ̣c đối tươ ̣ng xử lý Đối tượng xử lý chính trong nước thải mạ điện là các ion vô cơ mà đặc biệt là muối kim loại nặng như crôm , niken, đồng, kẽm,
xyanua, crômat, sắt,…[1]
Nước thải từ quá trình ma ̣ chủ yếu là nướ c rửa các chi tiết sau khi ma ̣ Các hóa chất có trong bể sẽ theo các chi tiết và giá treo đi vào nước thải
Đối với mạ đồng , nước thải có chứa các ion kim loa ̣i như : Cu2+
, Fe2+,…
và SO4
2-, F-, CN-,…
Ngoài ra , do đồng sử dụng để pha hóa chất trong công nghê ̣ ma ̣ điê ̣n
thường có lẫn mô ̣t số thành phần kim loa ̣i khác như : vàng (Au), bạc (Ag), sắt (Fe), niken (Ni),…nên trên thực tế, nướ c thải ma ̣ đồng có chứa các kim loa ̣i này
ở dạng hợp chất hòa tan
1.3.3 Độc tính một số hóa chất sử dụng trong công nghệ
- Axit sunfuric(H2SO4):được sử dụng trong công đoạn làm sạch vật cần
mạ bằng phương pháp hóa học, điện hóa; công nghệ mà đồng từ dung dịch sunfat
+ Axit sunfuric là chất lỏng, trong, sánh như dầu, không bay hơi H2SO498% có tỷ trọng D = 1,84g/cm3, nặng gấp 2 lần nước H2SO4 đặc rất hút ẩm, tan
vô hạn trong nước và tỏa nhiều nhiệt
+ H2SO4 đậm đặc (98%) rất háo nước nên khi gặp giấy vải sẽ hút nước mãnh liệt gây ra phản ứng cháy, khi tiếp xúc với da thịt sẽ gây bỏng một cách nghiêm trọng Bản chất của việc bỏng là do axit sunfuric hoạt động hóa học mạnh với các chất hữu có trên có thể người Do tính chất oxy hóa mạnh nên khi
Trang 20tác động lên cơ thể, axit phá hủy cấu trúc mô như da, mỡ, gân, cơ… gây hoại tử
từ ngoài vào trong theo cơ chế đông vón protein của cơ thể.Hít phải hơi axit sunfuaric đă ̣c sẽ làm hư ha ̣i ngay tế bào phổi , gây ngất, choáng
+ Axit sunfuaric loãng không có tác đô ̣ng gây bỏng tức thời nhưng tiếp xúc lâu gây ha ̣i da, viêm da, viêm đường hô hấp gây viêm phế quản mãn tính
- Axit clohydric(HCl): sử dụng trong công đoạn làm sạch vật cần mạ bằng phương pháp hóa học, điện hóa
+ Axit clohydric là chất lỏng, trong suốt hoặc vàng nhạt (do lẫn tạp chất), hơi nhớt, có thể bốc khói, ở nồng độ 38-40% có tỷ trọng 1,18g/cm3
+ Axit clohydric là một axit vô cơ mạnh, có nồng độ đậm đặc nhất là 40% Ở dạng đậm đặc axit này có thể tạo thành các sương mù axit, chúng đều có khả năng ăn mòn các mô con người, gây tổn thương cơ quan hô hấp, mắt, da và ruột
+ Mức độ nguy hiểm của dung dịch axít clohydric phụ thuộc vào nồng độ của nó
Bảng 1.2 : Cách phân loại của EU về nồng độ axit clohydric
R37 – gây kích thích hệ hô hấp
- Natri hydroxit (NaOH) – xút ăn da: sử dụng trong công đoạn làm sạch vật cần mạ bằng phương pháp hóa học, điện hóa và công nghệ mạ đồng bằng dung dịch xyanua
+ Natri hydroxit tinh khiết là chất rắn có màu trắng ở dạng viên, vảy hoặc hạt hoặc ở dạng dung dịch bão hòa 50%.Nó phản ứng mãnh liệt với nước và giải phóng một lượng nhiệt lớn
Trang 21+ Natri hydroxit tác dụng ăn mòn mạnh và có tên là xút ăn da Cả chất rắn
và dung dịch của xút là chất ăn mòn rất mạnh đối với tế bào cơ thể và triệu
chứng rất hiển nhiên
Bỏng ở da: bỏng rộng sâu hơn so với axit, bỏng nhẹ thì gây vết loét,
và hay chảy nước
Bỏng bộ máy tiêu hóa: đau rất dữ dội ở miệng, lưỡi, hầu, thực quản, bụng Nếu nặng thì chết vì sưng hầu, thực quản hoặc thủng dạ dày
Nếu không chết, thường xảy ra biến chứng co thắt thực quản
Khi bi ̣ bỏng bởi xút dùng vòi nước rửa sạch xút nhưng tránh làm hủy hoại thêm vết thương Nếu bi ̣ văng vào mắt thì phải rửa sa ̣ch bằng nước ấm trong khoảng 15 phút sau khi sơ cứu phải đưa đi bệnh viện cấp cứu
Tiếp xúc với dung di ̣ch loãng lâu ngày c ũng gây hư da , viêm da , không khôi phục đươ ̣c Hít phải dung dịch xút hoặc hơi xút làm gây đường hô hấp gây tổn thương phổi
- Các hợp chất Xyanua(KCN, NaCN): sử dụng trong công nghệ mạ đồng bằng dung dịch xyanua
+ Các hợp chất xyanua ở dạng tinh thể trắng , có mùi hạnh nhân nhẹ tan tốt trong nước Dung di ̣ch trong nước có phản ứng kiềm Là chất độc bảng B ,
đô ̣c tố chủ yếu là HCN, các chất xyanua bay hơi ta ̣o ra HCN có tác dụng cản trở oxi hóa của tế bào và gây chết do nga ̣t thở
+ HCN rất độc, nồng độ cho phép bé hơn 1 – 2 ppm HCN có thể đi vào
cơ thể qua đường hô hấp và tiêu hóa, thậm chí còn thấm qua da.Độc tính cao của xyanua do gốc CN- có khả năng tạo phức với một số kim loại trong enzim ở cơ thể (như metaloprotein), phá hủy các enzim hô hấp làm mất khả năng vận chuyển oxy của máu Xyanua còn ức chế các enzim đóng vai trò oxi hóa trong
cơ thể
+ Công nhân làm viê ̣c trong các xưởng ma ̣ , hàng ngày tiếp xúc với xyanua dễ bị chứng xyanua thể hiê ̣n là bi ̣ ngứa , nổi mụn sần , chấm đỏ trên da Tiếp xúc với lượng nhỏ xyanua trong thời gian lâu sẽ bi ̣ kém ăn , đau đầu, yếu
mê ̣t, ói, hoa mắt, chóng mặt và triệu chứng ngứa đường hô hấp trên
Trang 22+ HCN gây ra phản ứng ma ̣n h với mô ̣t số chất bởi nhiê ̣t đô ̣ ẩm và giải phóng khí HCN rất độc Chất xyanua rất dễ giải phóng ra HCN , khí HCN dễ bốc cháy CO2 của không khí cũng thường tác dụng với dung dịch muối KCN , NaCN để giải phóng HCN , là một c hất đô ̣c ma ̣nh , nên tránh tiếp xúc với hơi xyanua và các dung dịch có chứa xyanua
- Các muối của đồng : CuCl2, CuSO4, Cu(NO3)2, CuCO3
Độc tính gây kích thích nhẹ , gây di ̣ ứng nhe ̣ Hít phải bụi của đồng sẽ gây ảnh hưởng xấu gan và tụy và làm tổn thương tế bào phổi Các muối đồng gây ra các kích thích ngứa da và kết mạc do bị dị ứng Oxit đồng hóa tri ̣ 1 còn gây kích thích ngứa mắt và đường hô hấp trên Những người tiếp xúc thường xuyên với đồng, hơ ̣p chất của đồng thường bi ̣ có hiê ̣n tượng mất màu của da Người uống phải đồng sunfat sẽ bị ói mửa , đau da ̣ dày, choáng, thiếu máu , chuột rút, co giâ ̣t, hôn mê và có thể chết Đồng có thể gây ảnh hưởng đến thần kinh , thâ ̣n, mô ̣t vài
trường hợp dẫn đến gan to [1]
+ Sự tích lũy đồng trong cơ thể có thể dẫn đến bệnh Wilson (là bệnh di truyền lặn trên nhiễm sắc thể do sự tích lũy đồng trong cơ thể, chủ yếu là ở gan
và não) Nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời, sự tích lũy đồng có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng, và có thể dẫn đến tử vong
- Các hợp chất Niken : tạp chất lẫn trong kim loại đồng sử dụng để pha hóa chất
Các hợp chấ t của niken được coi là chất gây nhiễm đô ̣c hê ̣ thống Hiệu ứng chung cho những người tiếp xúc thường xuyên với muối niken là bi ̣ ngứa Viêm da thường xảy ra đối với những người ma ̣ kền , đă ̣c biê ̣t dễ xảy ra ở môi trường có đô ̣ ẩm và nhiê ̣t đô ̣ cao , chủ yếu nơi thương tổn trên cơ thể là ta y và cánh tay Niken cacbonyl gây kích thích phổi và gây ra nga ̣t thở
- Amoniac (NH4OH) và các hợp chất amoni: sử dụng một lượng nhỏ trong công nghệ mạ đồng từ dung dịch pyrophotphat
Là chất bay hơi giải phóng NH 3 là chất có khả năng gây n ổ và gây kích thích mạnh cho mặt da và những nơi tiếp xúc , ăn mòn rất ma ̣nh khi bi ̣ tiếp xúc phải rửa ngay bằng nước sạch Gây các bê ̣nh về đường hô hấp , da, mắt và niêm mạc phổi Dấu hiê ̣u và triê ̣u chứng khi tiếp xúc là n gứa mắt, niêm ma ̣c , sưng mí
Trang 23mắt, ngứa mũi , cổ ho ̣ng, ho, ói, khó thở và các mụn nhỏ ở giác mạc mắt có thể
xảy ra khi bị văng dung dịch amoniac vào mắt [1]
- Axit flohydric (HF): sử dụng trong công nghệ mạ đồng từ dung dịch floborat
Các hợp chất flo là các chất có độ độc cao Nhiễm đô ̣c cấp tính thường xảy ra khi tiếp xúc với HF Bê ̣nh mãn tính xảy ra ở những công nhân làm viê ̣c trực tiếp với flo thường bi ̣ xơ cứng mô kết hợp của canxi trong xương với flo Răng bi ̣ đốm , xơ cứng gân , nhuyễn xương Khi nhiễm đô ̣c mãn tính có thể bi ̣
giảm cân, chán ăn, thiếu máu, hư răng[1]
1.3.4 Quy chuẩn Việt Nam về nước thải công nghiệp
Áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp của Bộ Tài nguyên và Môi trường (QCVN 40:2011/BTNMT)[5]:
Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn tiếp nhận nước thải được tính toán như sau:
Trang 24Bảng 1.3: Hệ số K q ứng với lưu lượng dòng chảy của sông, suối, khe, rạch,
Vùng nước biển ven bờ dùng cho mục đích bảo vệ thủy sinh, thể thao
và giải trí dưới nước, đầm phá nước mặn và nước lợ ven biển áp dụng
Kq = 1
Trang 25 Vùng nước biển ven bờ không dùng cho mục đích bảo vệ thủy sinh, thể thao hoặc giải trí dưới nước áp dụng Kq = 1,3
- Kf là hệ số lưu lượng nguồn thải:
Lưu lượng nguồn thải (F)
- Nước thải công nghiệp xả vào hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư chưa có nhà máy xử lý nước thải tập trung thì áp dụng giá trị Cmax = C
Bảng 1.6: Giá trị của thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp
Trang 2729 Tổng hóa chất bảo vệ thực vật photpho
Cột A: Quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn nước được dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt
Cột B: Quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả vào nguồn nước không dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt
1.3.5 Tác động của nước thải mạ kim loại đồng đối với môi trường và cuộc sống con người
a Ảnh hưởng đến môi trường
Nước thải của ngành xi mạ phát sinh không nhiều, nồng độ chất hữu cơ thấp nhưng độc tính của các hợp chất vô cơ có trong nước thải sẽ gây hậu quả nghiêm trọng đối với môi trường nếu không được xử lý
Độc tố có trong nước thải sẽ làm ô nhiễm nguồn nước, tác động đến môi trường sống của động thực vật thủy sinh như: làm chết các sinh vật phù du; làm cạn kiệt nguồn thức ăn cho động vật thủy sinh; gây bệnh cho tôm, cá; làm biến đổi các tính chất lý hóa của nước; tạo ra sự tích tụ sinh học trong chuỗi thức ăn
Nếu nồng độ độc chất lớn có thể gây chết sinh vật dưới nước, với nồng độ nhỏ có thể gây ngộ độc mãn tính hoặc tích tụ sinh học, gây ảnh hưởng lâu dài với nhiều loài sinh vật
Nếu không quản lý chặt chẽ, nước thải xi mạ có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng cây trồng, vật nuôi, làm thoái hóa đất