1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lập kế hoạch tổ chức khai thác tàu chuyến cho đội tàu của công ty TNHH VTB đông long

66 658 21

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM NGUYỄN THỊ DUYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC,KHAI THÁC TÀU CHUYẾN CHO ĐỘI TÀU CỦA CÔNG TY

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ DUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC,KHAI THÁC TÀU CHUYẾN CHO ĐỘI

TÀU CỦA CÔNG TY TNHH VTB ĐÔNG LONG

TRONG THÁNG 5 NĂM 2016 CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ VẬN TẢI BIỂN

Người hướng dẫn: TS NGUYỄN HỮU HÙNG

HẢI PHÒNG - 2016

Trang 2

CHƯƠNG I.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHAI THÁC TÀU CHUYẾN

‘’1.1 KHÁI NIỆM VỀ TÀU CHUYẾN VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA KHAI THÁC TÀU CHUYẾN

1.1.1 Khái niệm về tàu chuyến

Tàu chuyến (Tramps) là loại tàu hoạt động theo kiểu chạy rông, không theo tuyến cố định, không có lịch trình công bố từ trước mà theo yêu cầu của người thuê tàu trên cơ sở của hợp đồng thuê tàu chuyến

Hình thức khai thác tàu chuyến là một trong những hình thức phổ biến nhất hiện nay đối với hầu hết các nước có đội tàu buôn vận chuyển hàng hoá bằng đường biển Hình thức này đặc biệt có ý nghĩa đối với các nước đang phát triển có đội tàu còn nhỏ bé, hệ thống cảng chưa phát triển, nguồn hàng không ổn định

1.1.2 Đặc điểm của khai thác tàu chuyến

a.Số lượng cảng ghé trong mỗi chuyến đi

Số lượng cảng ghé giữa các chuyến đi của tàu chuyến không giống nhau, tuỳ thuộc vào hợp đồng thuê tàu chuyến (hợp đồng vận chuyển) mà số lượng cảng có thể hai hoặc nhiều hơn

b Thời gian chuyến đi

Thời gian chuyến đi của tàu chuyến được xác định kể từ khi tàu kết thúc chuyến đi trước và bắt đầu tham gia thực hiện hợp đồng mới cho đến khi hoàn thành việc dỡ trả hàng tại cảng đích

c Khối lượng hàng yêu cầu vận chuyển

Khối lượng hàng giữa các chuyến đi không ổn định, phụ thuộc vào các hợp đồng hay các đơn hàng (yêu cầu của chủ hàng) Tàu có thể tận dụng tối đa hoặc

Trang 3

lãng phí sức chở tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể

1.1.3.Ưu nhược điểm của vận tải tàu chuyến

a.Ưu điểm:

Ưu điểmcủa hình thức khai thác tàu chuyến là linh hoạt, thích hợp với việc vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu không thường xuyên, có cơ hội tận dụng được hết trọng tải của tàu lúc chở hàng trong từng chuyến đi Nếu tổ chức tìm hàng tốt thì hình thức khai thác tàu chuyến là hình thức khai thác có thể đạt hiệu quả cao, đặc biệt là các lô hàng khối lượng lớn

b.Nhược điểm :

Nhược điểm chính của khai thác tàu chuyến là khó tổ chức, khó phối hợp giữa tàu và cảng cùng các bên liên quan khác Vì vậy nếu tổ chức không tốt thì hiệu quả khai thác tàu chuyến thấp Giá cước vận tải tàu chuyến thấp hơn so với tàu chợ Đội tàu chuyến không chuyên môn hoá nên việc thoả mãn nhu cầu bảo quản hàng hoá thấp hơn so với tàu chợ Tốc độ của tàu chuyến thường thấp hơn tàu chợ vì vậy thời gian đưa hàng từ nơi xếp đến nơi dỡ hàng thường lâu hơn so với tàu chợ gây ứ đọng vốn lưu động của chủ hàng

1.1.4 Phân loại chuyến đi của tàu chuyến

a/ Mục đích của việc phân loại chuyến đi của tàu:

Các tàu vận tải biển có thể được tổ chức khai thác theo các chuyến đi khác nhau, mỗi loại chuyến đi sẽ có các chi phí khác nhau phụ thuộc vào sô lượng cầu bến mà tàu phải ghé vào làm hàng, giá cả nhiên liệu, tính liên tục của sản xuất vận tải và tính chất thi trường, Để chủ động điều động tàu trong quá trình khai thác, để đưa ra giá cước hợp lý trong từng giai đoạn và từng tình huống cụ thể luôn đáp ứng nhu cầu của khách hàng người khai thác tàu phải nắm rõ được tính chất của chuyến đi

b/ Các loại chuyến đi của tàu chuyến:

-Chuyến đi đơn giản một chiều

Trang 4

-Chuyến đi đơn giản hai chiều

-Chuyến đi phức tạp

-Chuyến đi nội địa

-Chuyến đi ngoại thương phục vụ cho xuất nhập khẩu hàng hoá;

-Chuyến đi chở thuê giữa các cảng nước ngoài

1.2 THỊ TRƯỜNG VẬN TẢI TÀU CHUYẾN (Tramp Market)

1.2.1 Nguồn cung của thi trườngvận tải tàu chuyến

a/ Các loại tàu chở chuyến:

-Tàu hàng bách hoá<General Cargo Ship>: dùng để vận chuyển các loại

hàng hoá công nghiệp, có bao bì, giá trị hàng tương đối cao Tàu này có nhiều tầng boong (Multi decks), nhiều hầm hàng, có thiết bị làm hàng riêng được bố trí trên tàu, tốc độ thấp và trọng tải nhỏ (dưới 20.000 DWT), dung tích đơn vị từ 1,6 đến 2,0 M3

/T

-Tàu hàng tổng hợp (MPP): Loại này giống tàu bách hoá (được xếp chung

vào nhóm tàu bách hóa) nhưng có ít hầm hàng và ít tầng boong so với tàu bách hoá (thường là hai tầng boong – Tweendecker)

1.2.2 Nhu cầu hàng hóa trong thị trường vận tải tàu chuyến

a Hàng lỏng: (Liquid Cargoes):

Trên phương diện khai thác tàu, hàng lỏng là những mặt hàng được vận chuyển bằng các tàu chuyên dụng chở xô chất lỏng Hàng lỏng trong vận tải biển được hiểu rằng chất lỏng sẽ trực tiếp được chứa trong các khoang chứa hàng của tàu, gồm: dầu thô, dầu sản phẩm, khí thiên nhiên lỏng (Liquefied Nature Gas -LNG ) và dầu khí hoá lỏng (Liquefied Petrolium Gas - LPG )., hoá chất, nước ngọt

Hàng lỏng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng lượng hàng vận chuyển bằng đường biển (khoảng hơn 1/3 tổng lượng luân chuyển bằng đường biển)

*Lưu ý: Nhu cầu hàng hóa trong thị trường vận tải tàu chuyến sẽ thay đổi theo

Trang 5

thời gian và không gian

(Nguồn: bài giảng môn học KHAI THÁC TÀU, TS Nguyễn Hữu Hùng )

CHƯƠNG II : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 2.1: LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

Công ty TNHH vận tải biển Đông Long, tiền thân là Công ty vận tải biển Đông Long, chính thức được thành lập vào ngày 22/08/1991 theo Giấy phép đầu tư số 232/GP của Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư, nay là Bộ Kế hoạch và đầu tư Các thông tin về Công ty như sau:

- Tên Công ty bằng tiếng Việt Nam:CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN VẬN TẢI BIỂN ĐÔNG LONG

- Tên giao dịch viết tắt: EDSCO

- Địa chỉ đăng kí Công ty :

Số 338 phố Lạch Tray, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng, Việt Nam

- Điện thoại: 84-31-3728107, Fax: 84-31-3728117

- Email: edscohpg@hn.vnn.vn

- Mã số thuế: 0200130687

Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh dưới hình thức một Công ty liên doanh, được sự đầu tư góp vốn giữa Việt Nam với nước ngoài Cụ thể:

+ Bên Việt Nam

- Nhà đầu tư: Trường đại học Hàng Hải Việt Nam

- Người đại diện theo pháp luật của Công ty: Ông Lương Công Nhớ, Hiệu trưởng

Trang 6

- Trụ sở chính: Số 484 phố Lạch Tray, quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng, Việt Nam

- Điện thoại:(84-31)3735931, Fax: (84-31):3735282

- Ngành nghề kinh doanh chính: Giáo dục đào tạo

- Quyết định thành lập số 2624/QĐ-TC ngày 7/7/1976 của Bộ Giao thông vận tải

- Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh doanh nghiệp Nhà nước số 109426 ngày 22/10/1994 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp

+ Bên nước ngoài

- Tên Công ty: Transocean Shipping Corp.,

- Đại diện được ủy quyền: ông Potylitsyn Iakov, Chức danh: Giám đốc

- Trụ sở chính: Số 306 Victoria House, Victoria, Mahe, Seychelles

- Điện thoại: 61-262533511, Fax: 61-262533566,

- Bên Việt Nam :Công ty VTB Thăng Long ( Flight Dragon Co.,LTD) – trụ

sở tại 338 Lạy Tray-Hải Phòng

Công ty VTB Đông Long được thành lập theo giấy phép đầu tư số 232/GD ngay 22/8/1991 của ỦY Ban Nhà Nước về Hợp tác và đầu tư, nay là Bộ Kế hoạch và đầu tư

Trang 7

Tổng vốn cố định là 4.300.000 USD

Trong đó bên Việt Nam góp 2.300.000 USD chiếm 53,5 % tổng ốn pháp định Bên nước ngoài góp 2.000.000 USD chiếm 46,5 % tổng vốn pháp định Tại phiên họp HĐQT ngày 24/9/1998 tại Kamchatskly –Nga quyết định cho công ty VTB Kamchatka nhượng lại 16,5 % vốn góp của mình tương đương 550.000 USD cho công ty VTB Thăng Long Số tiền này được bù trừ nợ của công ty Kamchatskly với công ty Đông Long và của công ty Đông Long với công ty Thăng Long Như vậy, tổng số vốn pháp định không thay đổi là 4.300.000 USD, nhưng tỷ lệ vốn góp tại thời điểm ngày 24/9/1998 đã thay đổi

là Công ty Thăng Long góp 70% tương đương với 5.850.000 USD, còn Công

ty Kamchatskly góp 30% tương đương với 1.450.000 USD và tỷ lệ này giữ nguyên cho đến thời điểm hiện nay

Từ tháng 1/2014, phí đối tác là Công ty Kamchatskly chuyển toàn bộ quyền lợi và nghĩa vụ cho Công ty Transocean cargo lines.,SA của Australia

Năm 2005, bên Việt Nam thay đổi tên đối tác là Công ty VTB Đông Long –

là Công ty lien doanh giữa một Công ty VTB và xuất khẩu lao động Một bên

là Công ty Transocean cargo lines.,SA của Australia

Năm 2007, thực hiện NĐ 101/2006/HA-CP ngày 21/9/2006 về chuyển đổi loại hình hoạt đông theo luật Doanh Nghiệp, công ty đăng kí lại loại hình doanh nghiệp là : Công ty TNHH hai thành viên trở lên, tên mới là Công ty TNHH VTB Đông Long Theo giấp phép số 021022000046 ngày 29/8/2007 do UBNDTP HP cấp

Công ty là một chủ thể kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, mở tài khoản tại Ngân hàng TM Hàng Hải Việt Nam tại Hải Phòng Trụ sở chính của Công ty đặt tại 338 Lạch Tray -Hải phòng và một đơn vị trực thuộc là chi nhánh của Công ty đặt tại TP HCM Công ty hoạt động theo luật pháp Việt Nam

Bảng 2.4: Phân bổ lao động vào các bộ phận

Trang 8

-

Trang 9

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Năm 2014 Quy đổi từ USD sang VND theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại 31/12/2014

(1 USD = 21.246 VND)

Đơn vị tính: VNĐ

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.1 174.288.423.391 196.759.307.148

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 VI.1 169.374.738.382 191.064.625.293

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 12.445.926.135 3.287.859.695

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 2.961.733.831 (10.466.794.380)

17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 1.965.406.273 (3.367.334.334)

Lập ngày 15 tháng 3 năm 2015

Trang 11

2.9: NGHIỆP VỤ KHAI THÁC TÀU CHUYẾN CỦA CÔNG TY VẬN TẢI BIỂN ĐÔNG LONG

2.9.1:Đội tàu của công ty

Eastern dragon shipping co., ltd Address: 338 lach tray str, ngo quyen district, hai phong city, viet nam

Tel: 031.3728107/3728088/3728055, fax: 031.3728117, e-maiL: edscohpg@hn.vnn.vn

DATE PLACEB UILT

IMO NO &

CALL SIGN CLASS NO

INSURANC

E DWT GRT NRT

CAPACITY

CARGO GEAR VESSEL’S TYPE MAIN ENGINE

& OUT PUT

HANSHIN DIESEL 6LF46

3600 PS X 245 RPM

EN O 208 T/C VTR 401–2 X 1

YANMAR DIESEL S165L–T

D X S = 165 X 210

300 PS X 1,200 RPM

225 KVA X 450 V

EN O 3692FJJ

LOG CARRIER GENERAL CARGO SINGLE DECKER, S-N 406 Lpp 94.50 x B 19.00 x Depth 10.30 x x Draft 8.144 BUILDER: NISHI SHIPBUILDING CO, LTD

MAN

MAKITA-MITSUI-B&W D.E 6L35MC 5,280 PS X 210 RPM

EN O MW5174 T/C MET 42SD X 1

YANMAR DIESEL S165L–HT

D X S = 165 X 210

360 PS X 1,200 RPM

300 KVA X 450 V

EN O 6667FJN

AKASAKA - MITSUBISHI DIESEL 7UEC37H-IIB

4550 PS X 210 RPM

YANMAR DIESEL S165L–HT

D X S = 165 X 210

324 PS X 1,200 RPM

LOG CARRIER GENERAL CARGO SINGLE DECKER, S-N 406 Lpp 103.13 x B 18.60 x Depth 9.50 x x Draft 7.52

AKASAKA - MITSUBISHI DIESEL 6UEC37LA 4,200PS

X 210 RPM

YANMAR 6NY16L-DN 420PS

X 1,200 RPM X 2 SETS

Trang 12

2.9.2:Tình hình khai thác của đội tàu trong thời gian gần đây

a Phạm vi hoạt động

Tình hình kinh tế khó khăn đã tác động rất lớn đến hoạt động và sự phát triển của nhiều ngành kinh tế, và lĩnh vực vận tải chịu tác động tương đối nặng nề khi cầu về hàng hóa xuất nhập khẩu ở hầu hết các nước đều có xu hướng giảm mạnh Điều đó làm cho nhiều công ty trong lĩnh vực vận tải gặp nhiều khó khăn trong hoạt động khai thác đội tàu của mình Đối với Công ty VTB Đông Long là một Công ty với quy mô nhỏ gọn, hiện tại công ty đang khai thác thị trường trên các tuyến đường biển khu vực Châu Á, với thị trường chủ yếu là trên các tuyến Đông Nam Á, Đông Bắc Á, Nam Á… và một số nước xuất nhập khẩu hàng hóa chủ yếu ở nước ta

Tuy chịu tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới làm cho thị trường hoạt động của công ty bị thu hẹp, nhưng với kinh nghiệm khai thác lâu năm nên công ty vẫn giữ được các khách hàng quen thuộc

Công ty chủ yếu khai thác đội tàu vận chuyển hàng khô tổng hợp với các mặt hàng như hàng bách hóa, lương thực, các mặt hàng than ,quặng

Hiện tại, Công ty vẫn tiếp tục duy trì hoạt động của đội tàu trên các tuyến cũ đồng thời đang có kế hoạch mở rộng phạm vi hoạt động trên các tuyến xa với các mặt hàng phong phú

b Tình hình hoạt động của đội tàu

Công ty hiện đang quản lý 4 tàu gồm tàu Hoa Nam, Vimaru Pearl, Vimaru Ace và Zircon Tuy đội tàu cong ty tương đối nhỏ nhưng hiện tại vẫn đang khai thác khá hiệu quả

- Tàu Hoa Nam hiện đang thực hiện hợp đồng chở phân bón từ cảng Shanghai đi cảng Quy Nhơn Dự kiến tàu tự do vào ngày 13/5/2016

- Tàu Vimaru Pearl hiện đang thực hiện hợp đồng chở gạo từ cảng Sài Gòn

đi cảng Surabaya Dự kiến tự do vào ngày 12/5/2016

- Tàu Vimaru Ace hiện đang thực hiện hợp đồng chở Clanke từ Hòn Gai đi Singapore dự kiến tàu tự do vào ngày 13/5/2016

- Tàu Zircon hiện đang thực hiện hợp đồng chở phân bón từ Pusan về Cần thơ Dự kiến tàu tự do vào ngày 12/5/2016

Trang 14

CHƯƠNG III : LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC,KHAI THÁC ĐỘI TÀU CHUYẾN CỦA CÔNG TY VTB ĐÔNG LONG

PHẦN 1: PHÂN TÍCH SỐ LIỆU BAN ĐẦU

3.1: PHÂN TÍCH CÁC ĐƠN CHÀO HÀNG

3.1.1 Khái niệm

Đơn chào hàng thường cho bên thuê tàu, người làm dịch vụ đại lý hoặc môi giới tàu biển lập racho người vận chuyển để làm cơ sở cho việc đàm phán và

ký kết hợp đồng giữa các bên

3.1.2.Nội dung của đơn chào hàng

Trong những ngày đầu tháng 5 năm 2016, công ty đã nhận được 4 đơn cháo hàng sau đây

Trang 15

Đơn chào hàng 1:

To: Eastern Dragon Shipping Co.,LTD

From: Mccoy, Thailand

Cargo: 8000 MT Rice in bags 50 kgs 10% MOLCO

Loading port: : 1sb BANGKOK-THAILAND

Discharging port: , 1SB MANILA-PHILIPPINES

Cargo: 8000 MT Rice in bags 50 kgs 10% MOLCO

Loading port: , 1SB JAKARTA-INDONESIA

Discharging port: , 1SB HAI PHONG-VIET NAM

Trang 16

Đơn chào hàng 3:

To: Eastern Dragon Shipping Co.,LTD

From: Global Logistics & Chartering CO, LTD

Cargo: 8000 MT Rice in bags 50 kgs 10% MOLCO

Loading port: , 1SB SAI GON- VIET NAM

Discharging port: , 1SB KOBE - JANPAN

To: Eastern Dragon Shipping Co.,LTD

From: Shandong Tongda Int’l Shipping CO.,LTD

Cargo: 8000 MT Rice in bags 50 kgs 10% MOLCO

Loading port: , 1SB SAI GON- VIET NAM

Discharging port: , 1SB MANILA-PHILIPPINES

Trang 17

STT Các chỉ tiêu Đơn hàng 1 Đơn hàng 2 Đơn hàng 3 Đơn hàng 4

1 Tên hàng hóa Hàng bao

Gạo

Hàng Ure bao

Hàng xi măng

bao Gạo bao

2 Khối lượng

hàng hóa (T) 8000 7000 7000 6000

3 Cảng xếp BANGKOK JAKARTA SAI GON SAI GON

4 Cảng dỡ MANILA HAI PHONG KOBE MANILA

5 Mức xếp

( T/ngày) 2500 2000 2000 2000

6 Mức dỡ

(T/ngày) 2000 1800 2500 2200

7 Điều khoản chi

phí xếp dỡ FIOST FIOST FIOST FIOST

a.Tính chất của loại hàng gạo :

Gạo là sản phẩm của nông nghiệp có tính chất thời vụ nhưng lại tiêu thụ quanh năm Gạo có một số tính chất cơ bản sau:

- Tính phân loại

- Tính dẫn nhiệt: hàng lương thực nói chung dẫn nhiệt chậm

+ Ư u điểm: tránh được tác động của môi trường

Trang 18

+ Nhược điểm:

- Tính hấp thụ, hút ẩm, biến chất:

Lương thực bị nhiễm mùi và hiện tượng hô hấp sẽ tăng lên dẫn đến lương thực

bị biến chất

Quá trình biến chất của khối hạt có thể xảy ra như sau:

(C6H10O5)n + H2O -> C12H22O11

C12H11O11 + H2O -> C6H12O6

+ Khi đủ O2:

C6H12O6 + O2 -> CO2 + H2O + 674 kcalo

+ Thiếu O2:

C6H12O6 -> C2H5OH + CO2 + 28 kcalo

không cần thông hơi, khi cần thiết có thể bơm một ít ôxy để bảo quản

- Khi bảo quản ở cảng thì có thể dùng kho chuyên dụng hoặckho tổng hợp với chiều cao của đống hàng và thời gian bảo quản đúng theo qui định

b.Tìm hiểu về hàng phân bón

- Phân bón là sản phẩm của nghành hóa chất , rất cần thiết cho sản xuất nông nghiệp , nó có đặc tính chung như sau :

Tan nhiều trong nước , đa số hút ẩm mạnh , dễ bị chảy nước

Tất cả các loại phân bón đều có muối và dễ ăn mòn kim loại

Có mùi khó chịu nhất là khi ẩm

Xếp xa các loại hàng khác , có đệm lót cách ly sàn tường kho và đáy thành tàu

Không xếp bao lộn xộn trên dây cẩu hay cao bản , không quăng vứt bao hàng từ cầu tàu xuống xà lan

Không đứng ngồi ở dưới chân bàn làm hàng

Công nhân phải sử dụng trang thiết bị lao động

Không được dùng móc (mỏ) khi làm hàng để tránh bục vỡ bao hàng

Phải mở nắp hầm hàng cho hết hơi độc mới cho công nhân xuống làm việc

Trang 19

c.Xi măng bao:

*

3.1.4 Phân tích tình hình tuyến đường vận tải

“ Việt Nam – Đông Nam Á

Tuyến vận tải Việt Nam – Nhật Bản hành trình đi từ Việt Nam qua Hồng Kông tới Nhật Bản

Tổng chiều dài tuyến đường vận chuyển là hải lý

Đoạn Việt Nam –Hồng Kông, tàu đi từ Cái lân đến Hồng Kông phải vòng xuống dưới eo Nam Hải xa thêm 1808 HL

Điều kiên tự nhiên của vùng biển Hồng Kông tương tụ như vùng biển Việt Nam là chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, thủy triều đều đặn,các dòng hải lưu rất ít ảnh hưởng đến sự đi lại của tàu Song vì đi lên phía Bắc nên chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc ở vùng biển này, mưa tập trung vào tháng 6,7 Lượng mưa trung bình là 1964mm gió mùa Đông Bắc từ tháng

Trang 20

lại.nếu đi xuôi dòng hải lưu và đi xuôi gió thì tốc độ tăng lên khoảng 3 hải lý trên 1 giờ

 Tuyến Việt Nam- Đông Nam Á

-Vùng biển Đông Nam Á nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa đặc biệt là mưa rất nhiều, chịu ảnh hưởng rất lớn của gió mùa và khu vực này nằm trong vùng nhiệt đới và xích đạo Khí hậu vùng biển này mang đặc điểm tương tự như vùng biển Việt nam, cụ thể:

- Cảng Hải Phòng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa hè thường có mưa to, lượng mưa trung bình hàng năm từ 1800 mm đến 2000 mm

với các loại hàng bao, hàng rời, hàng container

3.2.3 Cảng KOBE

Trang 21

Cảng nằm ở vĩ độ 34o40’ Bắc và 135o12’ độ kinh Đụng Kobe là cảng tự nhiờn, cú vị trớ thuận lợi ở phớa bắc vịnh Osaka được che kớn bằng hệ thống phức tạp cỏc đờ chắn súng (cú 7 đờ chắn súng) Kobe là cửa ngừ quan trọng của Nhật Bản cỏc đờ chắn súng (cú 7 đờ chắn súng) Kobe là cửa ngừ quan trọng của Nhật Bản trong việc quan hệ buụn bỏn với Trung Quốc và Triều Tiờn

3.2.4.Cảng Jakarta:

Cảng Jakarta là 1 trong những cảng biển lớn nhất của Inđụnờxia Vị trớ 6o

06 S , 106o52 E Cảng nằm trong khu vực nhiệt đới giú mựa và chịu ảnh hưởng lớn của khớ hậu nhiệt đới giú mựa Cảng cú thể tiếp nhận nhiều tàu trọng tảI từ

50000 DWT đến 85000 DWT Cảng làm việc liờn tục 24/24 giờ

Cảng gồm 5 bến cảng với nhiều bến nhụ ra biển Tổng số 7000 m bến 400m để chuyển cont Cảng nằm cỏch thủ đụ Jakarta 10 km Lượng hàng đến cảng 10.106 T/Năm

Cảng cú 110.000 một vuụng kho, cú 26 hải lý đường sắt với khả năng thụng qua hơn 22 triệu tấn/năm và 230.000 một vuụng bói Cảng nằm ngay bờ biển nờn luồng vào cảng khụng bị hạn chế, độ sõu luụng từ -8.0 đến -16.0 một Khả năng thụng qua cảng trờn 100 triệu tấn/năm

3.2.6.Cảng BANGKOK

Vị trị địa lý:

Cảng nằm ở vĩ độ 13o43’ Bắc và 100o31’ độ kinh Đông,

Trang 22

nằm ở cửa sông Menam trên Vịnh Thái Lan

Cơ sở vật chất kỹ thuật:

Cảng có 9 cầu tàu xếp dỡ hàng rời và 2 bến Container Hàng hóa qua Cảng chủ yếu là dầu, l-ơng thực, hàng công nghiệp Khu bến Klongboi có kho hiện đại với tổng diện tích 168.000 m2

Cảng có đ-ờng sắt chạy dọc bến, có 4 cần trục điện có nâng trọng 5 Tấn, 8 cần trục nâng trọng 3 Tấn, 2 cần trục nổi nâng trọng 100 Tấn

Độ sâu tr-ớc bến không hạn chế, các tàu lớn có thể cập bến xếp dỡ an toàn

Trang 23

PHẦN 2: TÍNH TOÁN CÁC PHƯƠNG ÁN , LẬP LUẬN CHỌN PHƯƠNG ÁN CÓ LỢI NHẤT

I : LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ TÀU

Cơ sở lập các phương án bố trí tàu:

-Tàu phải đủ điều kiện đi biển theo tuyến vận chuyển

-Tàu phải phù hợp với hàng hoá

-Tàu phải đến cảng xếp hàng đúng theo yêu cầu về thời gian (laycan) của người thuê

Dể lập được phương án bố trí tàu, ta phải căn cứ vào các thông số của tàu, vị trí của tàu kết hợp với yêu cầu trong nội dung của đơn chào hàng

Đơn chào hàng

Loại hàng Khối lượng

Phân tích đơn hàng để lựa chọn tàu

Loại hàng

Trang 24

Loại hàng vận chuyển trong các đơn hàng trên đều là hàng bao, phù hợp với cả 4 tàu chuyên chở của công ty

+đơn hàng 2 : laycan yêu cầu từ 14-16/5/2015 tàu phải có mặt tại cảng Jakarta

để làm hàng Căn cứ vào vị trí và thời điểm tự do của 4 tàu, t nhận thấy chỉ có tàu Vimaru Pearl có khả năng đáp ứng laycan của đơn hàng

+đơn hàng 3 : laycan yêu cầu tàu có mặt trong khoảng thời gian từ 18-21 để làm hàng tại cảng Sài Gòn Căn cứ vào vị trí và thời điểm tự do của 4 tàu, t nhận thấy 4 tàu có khả năng đáp ứng laycan của đơn hàng

+đơn hàng 4 : laycan yêu cầu tàu có mặt trong khoảng thời gian từ 16-20 để làm hàng tại cảng Sài Gòn Căn cứ vào vị trí và thời điểm tự do của 4 tàu, Ta xác định đƣợc tàu Vimaru Pear không có khả năng thực hiện đơn hàng 1 ( do khoảng cách từ cảng Surabaya đến cảng Sài Gòn là 1195 HL, tốc độ chạy của tàu là 11 HL/h nên không thể đến kịp laycan) Các tàu còn lại đều có khả năng đến đúng laycan quy định

Qua phân tích ta có thể rút ra kết luận rằng :

Đơn hàng 2 sẽ đƣợc thực hiện bởi tàu Vimaru Pearl (do quy định về laycan) Đơn hàng 4 đƣợc thực hiện bởi tàu Hoa Nam ( do khối lƣợng thực chở của tàu)

Trang 25

Đơn hàng 1 và đơn hàng 3 có thể đc thực hiện bởi tàu Zircon hoặc tàu Vimaru Ace

Trang 26

P.Án Tàu ĐH Sơ đồ công nghệ chuyến đi

Trang 27

Hoa

Nam

4

II: XÁC ĐỊNH THỜI GIAN CHUYẾN ĐI

Thời gian chuyến đi của tàu đƣợc tính theo công thức:

T CH = T C + T Đ + T F + T CHĐ(ngày) Trong đó: TCH : thời gian chuyến đi

TC : thời gian tàu chạy

Tđ : thời gian tàu đỗ

TF : thời gian làm công tác phụ ở cảng

TCHĐ:thờigian chờ hợp đồng

1)Thời gian tàu chạy

Thời gian tàu chạy trong chuyến đƣợc xác định theo công thức sau:

T C = L KH /V KH + L CH /V CH (ngày)

Trong đó:

+LKH , LCH- Khoảng cách tàu chạy không hàng, có hàng trong chuyến đi( hải lý)

+VKH, VCH- Vận tốc tàu chạy không hàng, có hàng trong chuyến đi ( hải lý/ ngày)

Thời gian tàu chạy

Trang 28

2 Vimaru

2)Xác định thời gian tàu đỗ

+TĐ - Thời gian tàu đỗ tại các cảng trong chuyến đi (ngày) Bao gồm thời gian đỗ làm hàng và thời gian đỗ không làm hàng Thời gian đỗ làm hàng được chia thành thời gian xếp hàng và thời gian dỡ hàng

Thời gian đỗ không làm hàng là thời gian chờ hợp đồng

Tđ = TCHĐ + TX + TD (ngày) + TCHĐ - là khoảng thời gian tàu có thể đến cảng xếp trước thời gian quy định (ngày)

QKK(T)

TX(ngày)

TD(ngày)

Tf(ngày)

TCHĐ(ngày)

TĐ(ngày)

1 Zircon 2500 2000 8000 3.2 4 2 1.77 10.97

3 Zircon 2000 2500 7000 3.5 2.8 2 5.37 13.67

Trang 29

MX, MD- Mức xếp dỡ tại cảng xếp dỡ trong chuyến đi (T/ngày)

Đơn chào hàng Tên tàu Thời gian chuyến đi (T ch )

Trang 30

III: TÍNH TOÁN CHI PHÍ

Chi phí của một chuyến đi được xác định dựa trên chi phí cố định và chi

phí chuyến đi

Trong đó, chi phí cố định bao gồm những chi phí không thay đổi theo quy

mô sản xuất Đối với tàu biển, chi phí cố đinh bao gồm:

 Chi phí khấu hao

 Chi phí sửa chữa định kỳ

 Chi sửa chữa thường xuyên

 Chi phí bảo hiểm thân tàu

 Chi phí bảo hiểm P&I

 Phí tàu già

 Chi phí quản lý

 Lương thuyền viên & Các khoản trích theo lương

 Tiền ăn thuyền viên

 Chi phí dầu nhờn

 Các chi phí khác

Chi phí biến đổi bao gồm:

 Chi phí nhiên liệu tàu chạu và đỗ

Trang 31

1 Chi phí cố định của tàu

a.Chi phí khấu hao cơ bản(khấu hao theo phương pháp đường thẳng)

Chi phí khấu hao là khoản vốn của doanh nghiệp dung để phục hồi lại giá trị ban đầu của tài sản cố định nhằm để tái sản xuất giản đơn đồng thời tái sản xuất mở rộng

Khấu hao cơ bản hàng năm là khoản chi phí mà xí nghiệp vận tải trích ra với một tỷ lệ phần trăm nhất định Định mức khấu hao cơ bản hàng năm được tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp vận tải

Mức khấu hao cơ bản hàng năm được tính theo công thức:

C KHT = k KHT × K t (USD/năm)

k KHT: tỷ lệ trích khấu hao tàu (%)

Kt : giá trị của tàu (USD)

Đối với CT VTB Đông Long, khấu hao của các tàu được tính theo phương pháp đường thẳng trong thời gian 15 năm

Tàu Giá trị (106

USD) (Kt)

Tỷ lệ trích KH(%) (k KHT)

CKHT (106 USD)

b.Chi phí sửa chữa lớn cho tàu

Trong quá trình khai thác tàu có thể hư hỏng dẫn đến phải thay thế, sửa chữa những bộ phận đã hỏng kể cả những bộ phận lạc hậu Chi phí dùng cho sửa chữa lớn gọi là khấu hao sửa chữa lớn

Mức khấu hao sửa chữa lớn được trích ra với tỷ lệ phần trăm nhất định theo quy định và được tính vào chi phí khai thác của xí nghiệp

Trang 32

Trong quá trình khai thác Thời gian sửa chữa lớn định kì của tàu là 5 năm 2 lần với ức trích 10 (%) trong 5 năm

RSCL = kSCL × Kt (USD/năm)

kSCL: tỷ lệ trích chi phí sữa chữa lớn (%) = 2%

Chi phí sửa chữa lớn

(106 USD)

kscl (%)

C scl (10 6 USD)

c Chi phí sửa chữa thường xuyên cho tàu

chi phí sửa chữa thường xuyên cho tàu được trích hàng năm Tính vào chi phí khai thác của tàu

RTX = kTX × Kt (USD/năm)

kTX: hệ số tính đến sửa chữa thường xuyên (%) = 1 %

Chi phí sửa chữa thường xuyên

Trang 33

bình thường, ví dụ như: vải bạt, ga giường… Chi phí này lập theo kế hoạch

dự toán, phụ thuộc vào từng tàu:

e Chi phí bảo hiểm tàu

Là khoản chi phí mà chủ tàu nộp cho công ty bảo hiểm về việc mua bảo hiểm con tàu để trong quá trình khai thác nếu tàu gặp rủi ro thuộc phạm

vi trách nhiệm thì tàu sẽ được công ty bảo hiểm bồi thường

CBHT = CTT + CPI (USD/năm) -CTT: bảo hiểm thân tàu (USD/năm)

CTT = kTT × KBH (USD/năm)

kTT: tỷ lệ phí bảo hiểm thân tàu (%) = 1%

KBH: giá trị tàu tính bảo hiểm (USD)

Chi phí bảo hiểm thân tàu

Tên tàu Kt (106 USD) kTT(%) C tt (10 6 USD)

Ngày đăng: 02/12/2017, 15:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w