TS Trần xuân Việt và các anh chị trong Đài Phát Thanh và Truyền Hình Hải Phòng, mà em đã có cơ hội tìm hiểu sau hơn về phòng Truyền dẫn và Phát Sóng của Đài Phát Thanh và Truyền Hình Hải
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trước tiên em xin gửi lời cám ơn chân thành sâu sắc tới các thầy cô giáo trong trường Đại học Hàng Hải Việt Nam nói chung và các thầy cô giáo trong khoa Điện – Điện tử tàu biển, nghành Điện tử viễn thông nói riêng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian qua
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến thầy giáo PGS.TS Trần Xuân Việt, thầy
đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình làm đồ án tốt nghiệp Trong thời gian làm việc với thầy, em không ngừng tiếp thu thêm nhiều kiến thức bổ ích mà còn học tập được tinh thần làm việc, thái độ nghiên cứu khoa học nghiêm túc, hiệu quả, đây là những điều rất cần thiết cho em trong quá trình học tập và công tác sau này
Sau cùng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè đã động viên, đóng góp ý kiến và giúp đỡ trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đồ
án tốt nghiệp
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan :
1.Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy PGS TS.Trần Xuân Việt
2.Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả, tên công trình, thời gian, địa điểm công bố
3.Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Sinh viên
Đỗ Thị Chang
Trang 3Mục lục
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
DANH MỤC CÁC HÌNH v
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TRYỀN HÌNH 2
1.1 Khái niệm truyền hình và các mạng lưới 2
1.1.1 Khái niệm truyền hình 2
1.1.2 Các mạng lưới 2
1.2 Máy phát truyền hình tương tự 6
1.2.1 Khái niệm máy phát hình 6
1.2.2 Phân loại máy phát hình 7
CHƯƠNG II:MÁY PHÁT HÌNH TƯƠNG TỰ ELECTROSYS 1 KW 12
2.1.Máy phát hình tương tự và tín hiệu truyền hình tương tự 12
2.1.1.Máy phát hình tương tự 12
2.1.2.Tín hiệu truyền hình tương tự 12
2.2.Máy phát hình tương tự ELECTROSYS 1 KW 15
2.2.1.Sơ đồ khối của máy phát 16
2.2.2 Chức năng các khối 17
2.9 Sơ đồ bố trí các khối trong máy 17
2.2.3 Nguyên lý hoạt động 26
CHƯƠNG III: KHỐI KÍCH THÍCH CỦA MÁY PHÁT HÌNH TƯƠNG TỰ ELECTROSYS 1 KW 28
I Mô tả chức năng của khối kích thích 28
3.1.1 Mục Analogue: 31
3.1.2 Mục Digital Modulator 32
3.1.3 Mục RF 42
Trang 43.1.4 Cung cấp phần điện 42
3.1.5 Mục điều khiển 42
3.2 Đặc điểm kĩ thuật 43
KẾT LUẬN 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
NHẬN XÉT TÓM TẮT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 48
ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN 48
ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN 49
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Chương trình truyền hình 2
Hình 1.2 Logo của truyền hình số mặt đất DVB-T2 3
Hình 1.3 Cáp truyền dẫn 4
Hình 1.4 Tín hiệu truyền dẫn thông qua vệ tinh 5
Hình 1.5 Tín hiệu truyền dẫn thông mạng di động hoặc INTERNET 6
Hình 1.6 Sơ đồ hệ thống thu phát truyền hình 6
Hình 1.7 Sơ đồ khối máy phát hình điều chế ở mức CS nhỏ, ghép tín hiệu cao tần hình và cao tần tiếng ở mức CS lớn tại đầu ra 8
Hình 1.8 Sơ đồ khối máy phát hình điều chế ở mức CS nhỏ, ghép tín hiệu cao tần hình và cao tần tiếng ở mức CS nhỏ 9
Hình 2.1 Tín hiệu video 13
Hình 2.2 Tín hiệu video 13
Hình 2.3 Phổ của tín hiệu video 13
Hình 2.4 Tín hiệu truyền hình đầy đủ 13
Hình 2.6 Phổ tín hiệu của một kênh truyền hình 15
Hình 2.7 Hình ảnh của máy phát hình tương tự ELECTROSYS 1KW 16
Hình 2.8 Sơ đồ khối của máy phát hình 17
Hình 2.10 Khối kích thích của máy 19
Hình 2.11 Sơ đồ khối đơn giản của module W692D 22
Hình 2.12 Sơ đồ xử lí tín hiệu 23
Hình 2.13 Khối khuếch đại của máy 24
Hình 3.1 Vị trí của khối kích thích trên máy phát và kết cấu tổng quan của khối kích thích 28
Hình 3.2 Sơ đồ khối tổng quát của khối kích thích 29
Hình 3.3 Sơ đồ khối mục analog 31
Hình 3.4 Sơ đồ khối mục digital modulator 34
Hình 3.5 Sơ đồ khối mục I/Q modulator 36
Hình 3.6 Sơ đồ khối giao diện DVB 37
Hình 3.7 Sơ đồ khối giao diện TV 38
Hình 3.8 Sơ đồ khối NICAM modulator 39
Hình 3.9 Sơ đồ khối NICAM modulator timing 41
Trang 6MỞ ĐẦU
Hiện nay, truyền hình là một khái niệm không còn xa lạ gì đối với mỗi người dân Tại Việt Nam, với hơn sáu chục kênh truyền hình địa phương và rất nhiều kênh truyền hình quốc tế đã đáp ứng được nhu cầu, thị yếu của khán giả trong và ngoài nước Trong thời gian thực tập, nhờ sự giúp đỡ của thầy giáo PGS TS Trần xuân Việt và các anh chị trong Đài Phát Thanh và Truyền Hình Hải Phòng, mà em
đã có cơ hội tìm hiểu sau hơn về phòng Truyền dẫn và Phát Sóng của Đài Phát Thanh và Truyền Hình Hải Phòng nói chung, cũng như có cơ hội tiếp cận với các loại máy phát hình có trong đài
Để có cái nhìn sâu sắc hơn về máy phát hình tương tự, em đã thực hiện đồ án này dưới sự hướng dẫn của thầy PGS TS Trần xuân Việt với tiêu đề:
“KHỐI KÍCH THÍCH TRONG MÁY PHÁT ELECTROSYS 1 KW - KÊNH 38”
Nội dung của đồ án gồm ba chương như sau:
CHƯƠNG I: Tổng quan truyền hình
CHƯƠNG II: Máy phát hình tương tự ELECTROSYS 1 KW
CHƯƠNG III: Khối kích thích của máy phát hình tương tự ELECTROSYS 1 KW
Với kiến thức còn hạn hẹp nên chắc chắn đồ án này còn nhiều thiếu sót, vì vậy em mong muốn nhận được sự đóng góp của các thầy cô và các bạn!
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo đã và đang tham gia
giảng dạy và công tác tại trường nói chung và trong khoa “Điện-Điện tử tàu biển”
nói riêng đã giúp đỡ em trong suốt thời gian em học tập tại trường Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn đến thầy giáoPGS Trần Xuân Việt và KS Nguyến Đức Thư đã giúp
đỡ, hướng dẫn em tận tình trong suốt quá trình thực hiện đồ án này
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 7CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TRYỀN HÌNH
1.1 Khái niệm truyền hình và các mạng lưới
1.1.1 Khái niệm truyền hình
Truyền hình là một công nghệ thuộc lĩnh vực điện tử viễn thông, nó bao gồm tập hợp nhiều thiết bị điện tử Có khả năng thu nhận tín hiệu sóng vô tuyến cũng như truyền dẫn các tìn hiệu điện mang hình ảnh và âm thanh được mã hóa, được phát dưới dạng sóng vô tuyến hoặc thông qua hệ thống cáp Truyền hình đáp ứng cùng một lúc cả hai chức năng nghe và nhìn, những hình ảnh sẻ được trình chiếu trên các màn hình và âm thanh được phát trên hệ thống loa Truyền hình có tên tiếng Anh là Television, ngoài ra có các tên gọi khác như Tivi, Vô tuyến truyền hình hoặc ngắn gọn hơn chính là từ truyền hình
Hình 1.1 Chương trình truyền hình
1.1.2 Các mạng lưới
a Mạng truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình mặt đất
Truyền hình mặt đất là hệ thống cung cấp các chương trình truyền hình sử dụng tín hiệu phát sóng mặt đất Tùy thuộc vào dạng tín hiệu mà ta có thể phân ra
Trang 8hai loại truyền hình mặt đất tín hiệu tương tự và truyền hình mặt đất tín hiệu số hiện nay, do có sự cải tiến nhanh chóng về công nghệ mà truyền hình tương tự đang dần được thay thế bởi truyền hình số
Tại Việt Nam, chuẩn DVB-T2
“Quy hoạch băng tần cho hệ thống phát sóng phát thanh, truyền hình mặt đất:
+ Băng MF (526,25 - 1606,5 KHz): phát thanh AM, phát thanh số;
+ Băng I VHF (54 - 68 MHz): phát thanh FM công suất nhỏ, phát thanh số;
+ Băng II VHF (87 - 108 MHz): phát thanh FM, phát thanh số;
+ Băng III VHF (174 - 230 MHz): truyền hình tương tự, truyền hình số và phát thanh số;
+ Băng UHF (470 - 806 MHz): truyền hình mặt đất công nghệ tương tự và số Theo lộ trình số hóa thì một phần băng tần này sẽ được chuyển đổi sang cho các nghiệp vụ thông tin vô tuyến khác;
+ Băng tần L (1.452 - 1.492 MHz): Căn cứ vào điều kiện thực tế, băng tần này có thể được nghiên cứu phân bổ cho phát thanh công nghệ số.”(1)
Trang 9b Mạng truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình cáp
Truyền hình cáp là hệ thống cung cấp
các chương trình truyền hình sử dụng cáp để
truyền dẫn tín hiệu Cáp dùng để tuyền có thể
là cáp đồng trục hoặc cáp quang Ngoài ra các
chương trình FM radio, Internet tốc độ cao,
dịch vụ điện thoại, và các dịch vụ phi truyền
hình tương tự cũng có thể được cung cấp Hình 1.3 Cáp truyền dẫn
Hệ thống anten bao gồm các anten parabol, anten UHF/VHF thu tín hiệu truyền hình vệ tinh và mặt đất cùng với cáp dẫn tín hiệu từ anten về tủ trung tâm đặt tại phòng kĩ thuật điện tại phòng trung tâm Ngoài ra còn có thể đấu nối trực tiếp với hệ thống truyền hình cáp của nhà cung cấp dịch vụ truyền hình Cáp
Mạng phát thanh, truyền hình cáp được phát triển theo hướng tăng cường sử dụng cáp sợi quang và nâng cao tỷ lệ cáp ngầm để bảo đảm chất lượng dịch vụ và
mỹ quan đô thị, đặc biệt là dọc các tuyến đường, phố chính tại các trung tâm đô thị lớn
Mạng phát thanh, truyền hình cáp có khả năng truyền tải các tín hiệu phát thanh, truyền hình, viễn thông và Internet trên một hạ tầng thống nhất, phù hợp với
xu hướng hội tụ công nghệ và dịch vụ
c Mạng truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình vệ tinh
Trang 10Hình 1.4 Tín hiệu truyền dẫn thông qua vệ tinh
Truyền hình vệ tinh là một hệ thống cung cấp chương trình truyền hình sử dụng tín hiệu phát sóng từ vệ tinh chuyển tiếp truyền thông Các tín hiệu được nhận thông qua một ăng-ten parabol ngoài trời thường được gọi là chảo thu truyền hình
vệ tinh và một khối downconverter độ nhiễu thấp (LNB) Một máy thu vệ tinh sau
đó giải mã chương trình truyền hình mong muốn để xem trên TV Người nhận có thể lắp một hộp set-top bên ngoài, hoặc tích hợp sẵn trong bộ chỉnh TV Truyền hình vệ tinh cung cấp một loạt các kênh và dịch vụ, đặc biệt là các khu vực địa lý
mà không nhân được tín hiệu truyền hình mặt đất hoặc truyền hình cáp Truyền hình vệ tinh ở vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo trên băng tần Ku để cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình đến nhà thuê bao (DTH) với thiết bị thu xem đầu cuối nhỏ gọn, tiện dụng; kết hợp sử dụng các băng tần C, Ku để trao đổi chương trình giữa các đài phát thanh, truyền hình
Ngoài ra, Kết hợp việc sử dụng vệ tinh Vinasat của Việt Nam và các hệ thống vệ tinh khu vực, quốc tế để phủ sóng phát thanh, truyền hình phục vụ nhiệm
vụ thông tin đối ngoại
d Mạng truyền dẫn, phát sóng phát thanh, truyền hình qua mạng di động và INTERNET
Trang 11Sử dụng mạng INTERNET hoặc mạng
di động để cung cấp các chương trình
truyền hình tới người dùng Việc phát
triển phát thanh, truyền hình qua mạng
di động và mạng Internet đã đáp ứng
nhu cầu thông tin, giải trí của đông đảo
các thuê bao viễn thông, đồng thời
phục vụ nhiệm vụ thông tin đối ngoại,
đặc biệt là cộng đồng người Việt Nam
ở nước ngoài
Hình 1.5 Tín hiệu truyền dẫn thông mạng di động hoặc INTERNET
1.2 Máy phát truyền hình tương tự
1.2.1 Khái niệm máy phát hình
Hình 1.6 Sơ đồ hệ thống thu phát truyền hình
Máy phát là một thiết bị có nhiệm vụ phát đi tin tức dưới dạng sóng cao tần nhằm đảm bảo thông tin có thể truyền đi xa
Trong đó tín hiệu cao tần (sóng mang) làm nhiệm vụ chuyển tải thông tin cần phát tới vị trí cần thu Các nguồn tin này được tổng hợp và được gắn với sóng mang bằng một phương thức điều chế thích hợp, thực hiện khuếch đại công suốt cao tần
Trang 12và chuyển bức xạ thành dạng sóng điện từ ra ngoài không gian qua hệ thống anten phát
Máy phát phải phát đi công suất đủ lớn và sử dụng phương thức điều chế chính xác
để đảm bảo khoảng cách truyền, chất lượng thông tin chuyển tải tới máy thu sao cho ít sai, lỗi nhất Ngoài ra tần số phát của máy phát phải được chọn căn cứ vào các kênh và vùng phủ sóng được quy định của hiệp hội trông tin quốc tế Các tần số trung tâm của máy phát phải có độ ổn định tần số cao Do đó cần quan tâm tới một
số chỉ tiêu kĩ thuật của máy phát như sau:
Công suất ra của máy phát
Độ ổn định tần số
Các chỉ số điều chế: AM(mAM), FM(mFM),
Dải tần điều chế…
1.2.2 Phân loại máy phát hình
a Phân loại theo công suất
Máy phát công suất nhỏ: P<1kW
Máy phát công suất vừa: 1kW ≤ Pra<5kW
Máy phát công suất lớn: Pra > 5kW
* Máy phát hình điều chế ở mức CS nhỏ, tín hiệu cao tần hình và cao tần tiếng được ghép ở mức CS lớn tại đầu ra
Loại này đang được sử dụng khá phổ biến trong các máy phát hình CS lớn
Trang 13Hình 1.7 Sơ đồ khối máy phát hình điều chế ở mức CS nhỏ, ghép tín hiệu cao
tần hình và cao tần tiếng ở mức CS lớn tại đầu ra
Khối KÍCH THÍCH: gồm có các mạch Xử lý video, Dao động hình, Nhân tần hình, Điều biến AM, Trộn tần hình, Dao động chính, Xử lý audio, Điều biến
FM, Trộn tần tiếng 1, Trộn tần tiếng 2 và mạch KĐ cao tần hình, KĐ cao tần tiếng ngõ ra
Khối KĐCS CAO TẦN: thông thường gồm có các mạch KĐ kích cao tần, KĐCS cao tần hình, KĐCS cao tần tiếng Tín hiệu cao tần hình, tín hiệu cao tần tiếng sau đó được nhập chung lại trong mạch Trung hợp trước khi đưa tới Anten phát
Khối CẤP NGUỒN: Cung cấp nguồn một chiều thích hợp, lọc, ổn định điện
áp cho các thiết bị có trong máy Năng lượng đầu vào của khối cấp nguồn là được lấy từ các nguồn xoay chiều
Khối ĐIỀU KHIỂN: gồm có các mạch điều khiển, mạch đo lường, mạch kiểm tra và mạch hiển thị Chúng cho phép người dùng có thể khai thác, vận hành máy phát hình một cách an toàn, thuận tiện, dễ dàng, hiệu quả
Trang 14Khối LÀM MÁT: gồm có các hệ thống làm mát máy bằng không khí trong các máy phát hình công suất nhỏ hoặc vừa, ngoài ra còn có hệ thống làm mát bằng nước dành cho các máy phát hình công suất lớn
* Máy phát hình điều chế ở mức CS nhỏ, ghép tín hiệu cao tần hình và cao tần tiếng ở mức CS nhỏ
Trong loại máy phát này, khối kích thích sẽ bao gồm cả chức năng ghép tín hiệu cao tần hình và tín hiệu cao tần tiếng, sau đó mới đưa tín hiệu tổng hợp này tới
bộ khuếch đại rồi đưa ra Anten để phát Việc ghép chung như vậy đã làm giá thành của máy phát giam đảm kể, đảm bảo tính kinh tế Tuy nhiên, chính vì ghép hai tín hiệu hình và tiếng như vậy đã gây ra nhiễu xuyên điều chế giữa hai tín hiệu này, do
đó chất lượng tín hiệu bị suy giảm, làm xuất hiện nhiễu gây ảnh hưởng tới các kênh lân cận Do vậy trong các máy phát loại này phải chú ý tới việc lọc bỏ các tần số không mong muốn, giúp cải thiện chất lượng tín hiệu
Các máy phát loại này không yêu cầu phải sử dụng hệ thống làm mát như các máy công suất lớn, trung bình cho nên rất kinh tế
Hình 1.8 Sơ đồ khối máy phát hình điều chế ở mức CS nhỏ, ghép tín hiệu cao
tần hình và cao tần tiếng ở mức CS nhỏ
b Phân loại theo tần số phát
Tùy theo tần số hoạt động của máy phát đang hoạt động mà ta phân loại ra các loại máy phát:
Thct hình, Thct tiếng
Th video
Anten
Dây truyền sóng
Kích thích
Th audio
KĐCSCT
Cấp nguồn (PS)
Trang 15 Máy phát kênh UHF
Máy phát kênh VHF
c Phân loại theo phương pháp điều chế
Dựa vào phương pháp điều chế người ta phân thành hai nhóm chính sau:
Máy phát hình điều tương tự:
- Máy phát điều biên (AM- Amplitude Modulation)
- Máy phát đơn biên (SSB- Single sideband Modulation)
- Máy phát điều tần (FM- Frequency Modulation) và máy phát âm thanh nổi (FM stereo)
Ngày nay, các máy phát sóng đã được nghiên cứu chế tạo và được ứng dụng vào tất
cả các pháy phát thông tin số, truyền hình số, phát thanh số
d Phân loại theo hệ màu
f Phân loại theo cấu hình
Máy phát có hình và tiếng được phối hợp ở trung tần
Máy phát phối hợp cao tần hình và tiếng
Trang 17CHƯƠNG II:MÁY PHÁT HÌNH TƯƠNG TỰ ELECTROSYS 1 KW 2.1.Máy phát hình tương tự và tín hiệu truyền hình tương tự
2.1.1.Máy phát hình tương tự
Máy phát hình là thiết bị vô tuyến diện truyền hình ảnh và âm thanh đồng bộ bằng phương pháp bức xạ sóng cao tần vào trong không gian Một chương trình truyền hình bao gồm tín hiệu hình và tiếng,”sau khi được xử lí tại trung tâm kĩ thuật nó sẽ được đưa tới máy phát, tại đây tín hiệu sẽ được xử lí tiếp nhằm đảm bảo chất lượng đúng tiêu chuẩn và bức xạ vào không gian
Máy phát hình theo quan điểm kỹ thuật được chia ra làm các loại:
Máy phát hình gồm hai phần phát hình và phát tiếng riêng rẽ kể cả Fidơ, anten chỉ chung trên cùng một tháp anten, các khối chức năng của máy chủ yếu được thiết kế bằng đèn điện tử, điều chế sóng mang thường ở mức lớn
Máy phát hình và phát tiếng có cùng chủ sóng gốc sau đó phân tách tần số mang hình, mang tiếng, điều chế sóng mang ở mức lớn Các phần tử tích cực của máy ở các tầng công suất nhỏ là bán dẫn, phần kích công suất cao tần điều chế là đèn điện tử Sóng mang được điều chế ở tại tần số kênh phát
Máy phát hình điều chế ở mức công suất nhỏ tại tần số trung tâm Các laoij máy phát hình này thuộc thế hệ mới, phần lớn các mạch được thiết kế bằng các phần tử tích cực vi mạch, bán dẫn, kể cả tầng công suất Cao tần hình và cao tần tiếng được phối hợp ở mức công suất lớn tại bộ tương hợp
Máy phát hình phối hợp cao tần hình và tiếng ở mức công suất nhỏ sau đó cùng chung các tầng khuếch đại cao tần cho tới công suất ra Loại này thuộc thế hệ mới và chỉ có ở các máy phát công suất nhỏ.”
2.1.2.Tín hiệu truyền hình tương tự
a Tín hiệu truyền hình đầy đủ
Tín hiệu thị video hay còn gọi là tín hiệu thị tần được chia làm hai loại: tín hiệu cực tính âm và tín hiệu cục tính dương Nó được mô tả như hình vẽ:
Trang 18Hình 2.1 Tín hiệu video
cực tính dương
Hình 2.2 Tín hiệu video
cực tính âm
Hình 2.3 Phổ của tín hiệu video
Với một tín hiệu truyền hình đầy đủ, ngoài tín hiệu thị tần thì ta còn có các xung khác nhƣ: xung đồng bộ mành, xung đồng bộ dòng (nhv):
Hình 2.4 Tín hiệu truyền hình đầy đủ
Trang 19Xét tín hiệu truyền hình cực tính dương:
+ Xung đồng bộ dòng có:
Thòi gian quét thuận: TT = 59 μs
Thời gian quét ngược: Tng = 5 μs
Chu kì quét dòng: TH = 64 μs
+ Thời gian của xung đồng bộ mành là : (2,5 - 3)TH
+ Thời gian của xung tắt mành: (23 - 30)TH
Nhằm tắt tia điện tử hoàn tòan trong thời gian quét ngược thì mức xóa phải nằm dưới mức đen
b.Điều chế tín hiệu tiếng hình
Điều chế tín hiệu hình (fv)
Trong hệ OIRT,”tín hiệu hình có dải tần: fv = 0 ÷ 6 MHz Tín hiệu này được điều chế biên độ với sóng mang có tần số FOV để đưa lên dải tần siêu cao tần: từ 48MHz÷230MHz(VHF) hoặc 300MHz÷3000MHz(UHF) Như vậy, phổ của tín hiệu điều chế có dạng:”
Tuy nhiên, đê tiết kiệm phổ tần ta chỉ phát đi thành phần phổ gồm tín hiệu sóng mang FOV, dải biên tần trên và mộ phần của dải biên tần dưới
FOV + FVIDEO MIN
FOV +FVIDEO MAX MIN
FOV -FVIDEO MIN
SSOO
S
Hình 2.5:Phổ tần của tín hiệu sau điều chế AM
FOV -FVIDEO MAX
MIN
Trang 20 Điều chế tín hiệu tiếng(fA)
Tín hiệu tiếng sẽ được điều chế FM, với sóng mang tần số FOA (FOA>FOV) Tín hiệu hình và tín hiệu tiếng sau khi được điều chế sẽ được phát đi trên một kênh theo phương thức hợp sóng mang Theo chuẩn OIRT, phổ tín hiệu của một kênh sẽ
có độ rộng là 8MHz Phổ được mô tả như hình vẽ:
Hình 2.6 Phổ tín hiệu của một kênh truyền hình
Tùy thuộc vào từng tiêu chuẩn mà khoảng cách giữa FOV và FOA, độ rộng kênh lại khác nhau:
Trong hệ OIRT là: 6,5MHz Độ rộng kênh là 8MHz
FCC là : 4,5 MHz Độ rộng kênh là 6MHz
CCIR là : 5,5 MHz Độ rộng kênh là 7MHz
2.2.Máy phát hình tương tự ELECTROSYS 1 KW
Đây là một trong năm máy phát hình tương tự của Đài phát thanh và truyền hình Hải Phòng Dùng để phát chuyển tiếp kênh 38-VTV2 Đây là loại máy phát hình phối hợp cao tần hình và tiếng ở mức công suất nhỏ sau đó cùng chung các tầng khuếch đại cao tần cho tới công suất ra Thông số kỹ thuật của máy :
Tần số phát: 606 MHz – 614 MHz
6.5MHz 8Mhz
f
Trang 212.2.1.Sơ đồ khối của máy phát
Hình 2.7 Hình ảnh của máy phát hình tương tự ELECTROSYS 1KW
Trang 22Hình 2.8 Sơ đồ khối của máy phát hình
2.2.2 Chức năng các khối
a Khối kích thích
2.9 Sơ đồ bố trí các khối trong máy
Chức năng từ khối:
Phần tương tự bao gồm tần số Synthesizer, tần số tham chiếu, GPS;
Điều biến kỹ thuật số bao gồm các mạch điều chế kỹ thuật số (trên một hội duy nhất)
RF phần bao gồm các bộ khuếch đại RF
PWR supp phần bao gồm hai bộ chuyển đổi AC / DC để cung cấp năng lượng cho tất cả các mạch điện
Thct hình, Thct tiếng
Th video
Anten
Dây truyền sóng
Kích thích
Th audio
KĐCSCT
Cấp nguồn (PS)
Trang 23 phần kiểm soát cho phép các lệnh, thiết lập cấu hình để thực hiện điều chế phù hợp với nhiều tiêu chuẩn truyền hình công nghệ analog, DVB-T, ATSC DTV, DAB, vv
Chức năng của khối kích thích:
- Xây dựng tín hiệu số đầy đủ và điều chế;
- Điều chế trực tiếp tín hiệu I / Q RF;
- Tuyến tính kỹ thuật số và chỉnh trước phi tuyến tính;
- Khả năng phát cả tín hiệu số hoặc tín hiệu tương tự;
- Tần số linh hoạt trong dải tần III / IV-V;
- Chỉ có một giao diện để kết nối với một phần mềm chuyên dụng (ESS - Electrosys kiểm soát Hệ thống);
- Nâng cấp phần mềm của báo hiệu xây dựng;
- Điều khiển mạng với HTTP, FTP và các giao thức SMNP;
Tín hiệu hình và tiếng sau khi đã được xử lí tại bộ phận tổng khống chế thì sẽ được đưa tới máy phát Đầu tiên tín hiệu hình và tiếng sẽ được được vào bộ kích thích để xử lí Tại đây, tín hiệu sẽ được biến đổi A/D,D/A để thuận tiện trong quá trình xử lí(vì tín hiệu số dễ dàng xử lí hơn tín hiệu tương tự) Sau khi được biến đổi thành tín hiệu số, các tín hiệu sẽ được điều chế để phù hợp với yêu cầu kĩ thuật Sau đó nó sẽ được điều chế trực tiếp tín hiệu I/Q Các tín hiệu sau đó sẽ được sửa chữa hiệu chỉnh tuyến tính hoặc phi tuyến tín hiệu số, nhằm đảm bảo tính chính xác của tín hiệu khi được khôi phục tại phía thu Sau khi được điều chế các tín hiệu này
sẽ được được lên băng tần phù hợp, tùy thuộc vào tín hiệu sẽ được phát trên kênh
vô tuyến nào
Khối kích thích của máy ELECTROSYS có thê được nâng cấp một cách dễ dàng, nhằm chuển đổi để phù hợp với yêu cầu; phát tín hiệu số hay tương tự
Trang 24Hình 2.10 Khối kích thích của máy
-Nếu máy MEX hoạt động ở chế độ kích thích: bắt đầu làm việc
-Nếu máy MEX hoạt động nhƣ máy phát: bắt đầu phát tín hiệu
Khi nút đã đƣợc bấm đèn LED xanh sẽ sáng
Nhấn nút” STOP” (chú ý,việc nhấn nút chỉ có tác dụng khi máy ở chế độ cục bộ (local mode)) Khi đó:
-Nếu máy MEX hoạt động ở chế độ kích thích: máy ngừng làm việc
-Nếu máy MEX hoạt động nhƣ máy phát: ngừng phát tín hiệu
Khi nút đã đƣợc bấm đèn LED đỏ sẽ sáng
Trang 25LOCAL
REMOTE
Nhấn nút để khởi động chế độ, có thể sử dụng bàn phím.Khi nhấn nút đèn led vàng sẽ sáng
Chế độ được sử dụng để điều khiển thiết bị từ xa.Ân
“START” và “STOP” để bàn phím ngừng hoạt động Khi nhấn nút đèn LED xanh lá cây sáng
3 Phím bấm điều khiển.Các phím này cho phép truy nhập
menu và đặt cấu hình cho máy MEX:
-▲ và ▼: phím lựa chọn menu Ngay sau khi truy nhập vào menu,lựa chọn thông số cần thay đổi Người sử dụng
có thể thay đổi thông số cần thiết
-◄và►: mũi tên lựa chọn để di chuyển sang các menu khác
5 MAINS Đây là nút thay chuyển trạng thái công suất của máy
6 EXCITER Các màu của led xanh lá cây/ đỏ/ vàng cho biết trạng thái
kích thích của máy
-Xanh lá cây: MEX đang phát tín hiệu -Đỏ: máy bị lỗi (không có tín hiệu ra) -Vàng: cảnh báo (máy MEX vẫn hoạt động)
Trang 26Led thông báo màu xanh lá cây
7 ESCAPE Nhấn nút để thoát khỏi giao diện menu hiện tại
b Khối khuếch đại cao tần(W692D)
Khối khuếch đại cao tần – W692D sử dụng trong máy phát
ELECTROSYS này đã được thiết kế bởi Itelco và sản xuất bởi Electrosys,
Loca-Lita Sferracavallo 19 / A-05.019 Orvieto ITALY
Khối khuếch đại này là một modul có đầy đủ chức năng khuếch đại LDMOS, làm việc trong lớp AB Để tránh gây biến dạng tín hiệu cũng như để tiêu thụ điện năng thấp, nó có thể làm việc trong bang tần IV và V(dải tần số từ 470 đến 860MHz) và được thiết kế cho các ứng dụng truyền hình Khả năng khuếch đại có thể đạt được xấp xỉ 40d13+3dB Năng lượng đầu ra có thể đạt được như sau:
+ 150W rms cho ứng dụng truyen hình DVB-T(160W rms max)
+ 280W rms cho ứng dụng truyền hình DTV (300W rms max)
+ 600W p.s cho ứng dụng truyền hình tương tự
Modul này có nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu cao tần được đưa tới từ bộ kích thích Nhằm đảm bảo công suất phát, Các chương trình có thể được phục vụ trong phạm vi tính toán
Trang 27Module W692D sẽ tự bảo vệ khi có sự ảnh hưởng của tín hiệu cao tần đầu ra,
từ sự bất thường của năng lượng, từ sự quá áp của điện áp cái mà cung cấp cho mạch khuếch đại, từ bộ điều khiển Việc bảo vệ này được thực hiện thông qua phần mô-đun điều khiển logic, trong đó bao gồm một CPU chủ (CPU module bảng) và một bảng giao diện Các dữ liệu thu được bởi các phần mô-đun điều khiển logic cũng được chuyển giao cho các thiết bị điều khiển logic thông qua RS485 và kết quả quartrangj thái và chức năng có thể được theo dõi trên màn hình điều khiển thiết bị logic
Sơ đồ khối đơn giản của bộ khuếch đại:
Hình 2.11 Sơ đồ khối đơn giản của module W692D
Từ sơ đồ trên ta có thể thấy modul này được chia làm 3 mục chính sau:
• Mục đầu vào RF và điều khiển logic
• Mục RF bao gồm:
+ Driver:
- LDMOS Medium Power Amplifier: Khuếch đại trung tần LDMOS
- Giai đoạn khuếch đại tín hiệu UHF
- Bộ chia tín hiệu làm 3