1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Khai thác và sử dụng hiệu quả máy thu GPS navigator và những giải pháp nâng cao độ chính xác vị trí

66 320 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu của đề tài Đề tài “Khai thác và sử dụng hiệu quả máy thu GPS Navigator và những giải pháp nâng cao độ chính xác vị trí” được thực hiện với mục đích: - Đưa ra các q

Trang 1

i

LỜI CẢM ƠN

Em xin cảm ơn nhà trường, Khoa Hàng hải đã tạo điều kiện cho chúng em được học tập trong môi trường chuyên nghiệp cùng với đội ngũ các thầy cô giảng viên nhiệt tình, giàu kinh nghiệm và nhiệt huyết đã giúp em tiếp thu kiến thức chuyên môn vững chắc

Em xin cảm ơn thầy giáo Thạc sỹ Phạm Văn Luân cùng các thầy cô trong khoa Hàng Hải đã tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện cho em trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này

Cuối cùng em xin cảm ơn tới gia đình đã động viên giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập tại trường, cảm ơn các anh chị khóa trên, bạn bè đã nhiệt tình chia sẻ kinh nghiệm, trao đổi và góp ý để hoàn thành luận văn

Trang 2

ii

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu dựa trên lý thuyết và thực

tế của riêng em dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Thạc sỹPhạm Văn Luân Các

số liệu, kết quả, hình ảnh nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực, khách quan và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Mọi thông tin, tài liệu trích dẫn trong luận văn này đều được ghi rõ nguồn gốc

Sinh viên thực hiện

(ký và ghi rõ họ tên)

Hoàng Văn Tùng

Trang 3

iii

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN ii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

CHƯƠNG 1: NGUYÊN LÝ XÂY DỰNG VÀ CẤU TẠO HỆ THỐNG GPS 4

1.1 Khái quát về lịch sử của hệ thống GPS 4

1.2 Cấu trúc hệ thống GPS 5

1.2.1 Khâu không gian (khâu vệ tinh) 5

1.2.2 Khâu điều khiển 7

1.2.3 Khâu máy thu (khâu người sử dụng) 8

1.3 Tín hiệu của hệ thống GPS 9

1.4 Nguyên lý xác định vị trí máy thu của hệ thống GPS 10

1.4.1 Nguyên lý đo khoảng cách trong hệ thống GPS 10

1.4.2 Xác định vị trí máy thu 12

CHƯƠNG 2: KHAI THÁC SỬ DỤNG MÁY THU GPS NAVIGATOR 15

2.1 Giới thiệu chung về các nút và chức năng của chúng 15

2.2 Cài đặt các thông số ban đầu cho máy thu 16

2.2.1 Cài đặt thời gian 17

2.2.2 Cài đặt định dạng ngày tháng/thời gian 17

2.2.3 Cài đặt hệ trắc địa 18

2.2.4 Cài đặt các đơn vị đo 18

2.2.5 Cài đặt lượng hiệu chỉnh sai số la bàn từ 19

2.2.6 Cài đặt đồng hồ hiện thị tốc độ 20

2.3 Các chế độ hiển thị của màn hình máy thu 20

2.3.1 Chế độ màn hình “Navigation information screen” 20

Trang 4

iv

2.3.2 Chế độ màn hình “Plotting Screen” 23

2.3.3 Chế độ màn hình “CDI Screen” 23

2.3.4 Chế độ hiển thị “GPS Information Screen” 25

2.3.5 Chế độ hiển thị “Waypoint Information Screen” 25

2.3.6 Chế độ hiển thị “Beacon Information Screen” 26

2.3.7 Chế độ hiển thị “Navigation Assistance Screen” 26

2.4 Chế độ hàng hải theo điểm 27

2.4.1 Khai báo điểm Waypoint 27

2.4.2 Sao chép thông tin các điểm Waypoint 28

2.4.3 Xóa các điểm waypoint 30

2.4.4 Kích hoạt chế độ hàng hải theo điểm 30

2.5 Chế độ hàng hải theo tuyến 32

2.5.1 Tạo một tuyến hành trình 32

2.5.2 Chỉnh sửa tuyến hành trình có sẵn 34

2.5.3 Sao chép tuyến hành trình 34

2.5.4 Xóa tuyến hành trình 35

2.5.5 Kích hoạt và thoát khỏi chế độ hàng hải theo tuyến 36

2.6 Cài đặt các loại báo động 38

2.6.1 Các báo động chính 38

2.6.2 Một số báo động phụ 39

2.7 Chư ́ c năng đánh dấu vị trí người rơi xuống nước (MOB _ Man Over Board) 41

2.8 Chư ́ c năng lưu trữ điểm sự kiê ̣n (EVT) 42

2.8.1 Thêm các điểm sự kiện/đánh dấu 42

2.8.2 Hiển thị thông tin điểm sự kiện/ đánh dấu 43

2.8.3 Xóa điểm sự kiện/đánh dấu 43

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH XÁC CHO MÁY THU GPS 45

3.1 Các nguyên nhân dẫn tới sai số vị trí thu được từ máy thu GPS 45

3.1.1 Sai số chuẩn thời gian của vệ tinh 45

3.1.2 Sai số trong tính toán quỹ đạo vệ tinh 45

3.1.3 Sự phát kèm theo sai số SA của người quản lý hệ thống 46

Trang 5

v

3.1.4 Sai số do độ trễ tín hiệu khi truyền qua tầng điện ly 47

3.1.5 Sai số của tốc độ truyền sóng 48

3.1.6Sai số do độ trễ khi sóng truyền qua tầng đối lưu 49

3.1.7 Sai số do đa đường truyền 50

3.1.8 Sai số do nhiễu 51

3.1.9Sai số do sử dụng hệ trắc đạc không đồng nhất trong GPS và trên hải đồ 51 3.2 Một số giải pháp nâng cao độ chính xác vị trí 52

3.2.1 Cài đặt các thông số máy thu 52

3.2.2 Một số lưu ý trong quá trình sử dụng máy thu GPS 56

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 6

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Theo số liệu thống kê, ngày nay vận tải đường biển chiếm khoảng 80% tổng lượng hàng hoá luân chuyển trên thế giới, riêng ở Việt Nam là hơn 90% Ngành vận tải đường biển trên thế giới hiện đang ngày càng phát triển với xu hướng ngày càng hiện đại và đa dạng Các cảng biển được các nước trên thế giới khai thác triệt để với quy mô và số lượng tăng nhanh

Ngày 23/06/1994 Việt Nam phê chuẩn “Công ước Quốc tế của Liên hiệp quốc về Luật biển 1982”, từ đó đến nay ngành hàng hải phát triển một cách nhanh chóng cả về số lượng cũng như chất lượng

Chúng ta có thể nhận thấy số lượng hàng hoá xuất - nhập khẩu của nước

ta thông qua đường biển ngày càng tăng Ngoài ra, đội ngũ thuyền viên của nước ta cũng đã được nâng cao cả chuyên môn nghiệp vụ và ngày càng chiếm

vị trí quan trọng và dần được thế giới đánh giá cao Có thể nói, cùng với quá trình hội nhập của đất nước, ngành hàng hải đã góp một phần không nhỏ vào

sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Điều đó cũng phản ánh đúng phần nào quá trình tăng trưởng kinh tế của nước ta trong thời gian gần đây Bên cạnh đó, chúng ta cũng phải thừa nhận rằng, số vụ tai nạn đường biển cũng không phải là một con số nhỏ Các vụ tàu bị mắc cạn, va chạm hay chìm đắm vẫn luôn đe doạ đến an toàn sinh mạng và tài sản đối với thuyền viên cũng như các công ty vận tải biển Những vụ tai nạn đó đã để lại những hậu quả vô cùng to lớn, thiệt hại về kinh tế, ảnh hưởng xấu đến môi trường biển, và đặc biệt là sinh mạng của các thuyền viên

Một trong những nguyên nhân dẫn đến các vụ tai nạn đó là do lỗi của con người khi sử dụng các trang thiết bị dẫn đường, do thuyền viên khai thác không lường trước, không đánh giá một cách chính xác các nguyên nhân dẫn đến sai

số của nó Mặc dù các trang thiết bị dẫn đường ngày càng hiện đại nhưng khai thác các trang thiết bị có hiệu quả hay không lại phụ thuộc rất lớn vào trình độ

Trang 7

2

hiểu biết của người sỹ quan hàng hải về tính năng cũng như cách hoạt động của các trang thiết bị đó

Đề tài “Khai thác và sử dụng hiệu quả máy thu GPS Navigator và

những giải pháp nâng cao độ chính xác vị trí ’’sẽ đề cập đến một phần quan

trọng trong quá trình khai thác và sử dụng hiệu quả máy thu GPS đưa ra một cái nhìn đầy đủ về tính năng cũng như cách sử dụng chi tiết giúp cho người đi biển nắm bắt và khai thác hiệu quả các tính năng của máy thu GPS, đáp ứng xu thế ngày càng phát triển và mở rộng của vận tải biển hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Đề tài “Khai thác và sử dụng hiệu quả máy thu GPS Navigator và

những giải pháp nâng cao độ chính xác vị trí” được thực hiện với mục đích:

- Đưa ra các quy trình khai thác các chức năng hàng hải của máy thu GPS Navigator và một số khuyến nghị mang tính giải pháp nhằm nâng cao độ chính xác hoặc loại bỏ sai số cho máy thu GPS

- Xây dựng quy trình khai thác sử dụng máy thu GPS Navigator bằng phần mềm tin học Powerpoint giúp cho người sỹ quan hành hải có thể làm quen với máy thu GPS Navigator khi lên tàu, hơn nữa đề tài cũng là tài liệu học tập tham khảo cho sinh viên ngành Điều khiển tàu biển đang học tập tại trường

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu lý thuyết của hệ thống GPS nói chung và máy thu GPS Navigator nói riêng Từ đó dựa trên cơ sở thực hành thực tế để xây dựng các phương pháp khai thác máy thu GPS Navigator một cách hiệu quả Phạm vi nghiên cứu chủ yếu của đề tài là đưa ra quy trình khai khai thác hiệu quả máy thu GPS Navigator trong quá trình hàng hải

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu lý thuyết và thực hành dựa trên

cơ sở khoa học liên quan đến khai thác sử dụng máy thu GPS nói chung cũng

Trang 8

3

như máy thu GPS Navigator nói riêng Đồng thời đề xuất một số phương pháp nâng cao độ chính xác và làm giảm sai số trong quá trình sử dụng máy thu GPS

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Đề tài cung cấp một cách tương đối đầy đủ về lý thuyết của hệ thống GPS giúp nâng cao hiểu biết của mọi người về hệ thống GPS nói chung cũng như máy thu GPS Navigator nói riêng Đưa ra cách khai thác cơ bản đối với máy thu GPS Navigator giúp mọi người tham khảo khi thực hành trên máy

- Khi đề tài hoàn thành sẽ là tài liệu tham khảo dành cho người đi biển cũng như sinh viên đang học tập được tìm hiểu, làm quen, tiếp cận cách khai thác và sử dụng máy thu GPS Navigator

Trang 9

4

CHƯƠNG 1: NGUYÊN LÝ XÂY DỰNG VÀ CẤU TẠO HỆ THỐNG GPS

1.1 Khái quát về lịch sử của hệ thống GPS

Sự ra đời của những phương tiện vận chuyển như máy bay và những con tàu vũ trụ đòi hỏi điều khiển những thiết bị đó trong không gian ba chiều Những

hệ thống dẫn đường vô tuyến điện trước kia dùng để dẫn tàuhiện nay đã trở thành lỗi thời và không phù hợp cho việc điều khiển con tàu hiện nay Trước những đòi hỏi về độ chính xác cho vị trí xác định nhiều nhà khoa học đã được chính phủ Mỹ tài trợ để thực hiện nghiên cứu hệ thống dẫn đường, từ đó đã chế tạo thành công ra hệ thống định vị toàn cầu

GPS là một hệ thống chuẩn được phát triển bởi bộ quốc phòng Hoa Kỳ Đây là chuẩn định vị nhờ vệ tinh với đầy đủ chức năng trên thế giới GPS sử dụng một nhóm từ 24 đến 32 vệ tinh bay ở quỹ đạo trung bình với độ cao 20200km quanh Trái đất và phát tín hiệu tới các máy thu GPS nhằm xác định chính xác vị trí máy thu GPS Tên đầy đủ của GPS là NAVSTAR GPS vàđược quản lý bởi “United States Air Force 50th Space Wing” GPS thường được sử dụng trong dân sự như một hệ thống định vị và điều hướng

Vào khoảng sau những năm 1920, trên thế giới xuất hiện những hệ thống

vô tuyến dẫn đường đã tạo tiền đề cho việc phát triển hệ thống định vị toàn cầu Những hệ thống hàng hải vô tuyến điện đó bao gồm: các thiết bị có tầm hoạt động ngắn như máy tìm phương, đèn hiệu vô tuyến (radio beacons), radar các thiết bị có tầm hoạt động dài hơn như các hệ thống OMEGA, DECCA và LORAN-C Những hệ thống dẫn đường này chủ yếu được sử dụng để dẫn tàu và máy bay

Hệ thống định vị toàn cầu GPS (NAVSTAR GPS - Navigation Satellite Timing and Ranging Global Positioning System) là một hệ thống vệ tinh có khả năng xác định vị trí trên toàn cầu với độ chính xác khá cao được phát triển bởi

bộ quốc phòng Hoa Kỳ trong khoảng đầu năm 1970 Đầu tiên, GPS được xây dựng để phục vụ cho các mục đích quân sự Sau khi chuyến bay 007 từ Hàn

Trang 10

5

Quốc bị bắn hạ vào năm 1983 vì bay vào vùng cấm bay của USSR, tổng thống

Mỹ, Ronald Reagan đưa ra chỉ thị sử dụng GPS cho dân sự như một tiện ích chung Từ khi đó, GPS được sử dụng rộng rãi hỗ trợ định vị toàn cầu, và là một công cụ hữu dụng cho thiết kế bản đồ, đo đạc địa chất, nghiên cứu khoa học và các tiện ích cá nhân khác

Hệ thống GPS chính thức hoàn thành vào ngày 8-12-1993 với 24 vệ tinh Trong thực tế hiện nay GPS có số lượng vệ tinh luôn nhiều hơn 24 vệ tinh

1.2 Cấu trúc hệ thống GPS

GPS gồm 3 khâu:

 Khâu không gian (là các vệ tinh GPS)

 Khâu điều khiển (các trạm kiểm soát mặt đất)

 Khâu sử dụng (gồm các máy thu GPS dùng cho dân sự và quân sự)

Sơ đồ cấu trúc của hệ thống GPS:

Hình 1.1 Sơ đồ cấu trúc của hệ thống GPS

1.2.1 Khâu không gian (khâu vệ tinh)

Tính đến năm 2012 khâu không gian của hệ thống GPS bao gồm 32 vệ tinh nhân tạo Quỹ đạo chuyển động của vệ tinh bay xung quanh trái đất là quỹ đạo tròn, vệ tinh chuyển động trong 6 mặt phẳng quỹ đạo Các mặt phẳng quỹ đạo

Trang 11

6

của hệ thống GPS nghiêng so với mặt phẳng xích đạo một góc 55 độ, ở độ cao 20.200 km, chu kỳ 11 giờ 57 phút 57,26 giây

Năm 1978 vệ tinh GPS đầu tiên được phóng lên quỹ đạo, từ đó đến nay đã

có bốn thế hệ vệ tinh khác nhau gồm: Block I, Block II, Block IIA, Block IIR Thế hệ cuối của vệ tinh Block IIR được gọi là Block IIR-M Những vệ tinh thế

hệ sau được trang bị thiết bị hiện đại hơn, có độ tin cậy cao hơn, thời gian hoạt động lâu hơn

Hình 1.2 Chuyển động của các vệ tinh GPStrên mặt phẳng quỹ đạo

Hình 1.3 Các thế hệ vệ tinh

Mỗi vệ tinh phát lần lượt2 tần số sóng mang là tần số L1=1575.42 MHz và L2=1227.60 MHz Hệ thống sử dụng hai mã P và C/A, mã P được sử dụng trong

Trang 12

7

quân sự với độ chính xác cao còn mã C/A được sử dụng trong dân sự với độ chính xác kém hơn mã P

1.2.2 Khâu điều khiển

Khâu điều khiển là để duy trì hoạt động của toàn bộ hệ thống GPS cũng như hiệu chỉnh tín hiệu thông tin của vệ tinh hệ thống GPS Phần điều khiển có

5 trạm quan sát có nhiệm vụ như sau:

 Giám sát và điều khiển hệ thống vệ tinh liên tục

 Quy định thời gian phát bản tin của hệ thống GPS

 Dự đoán quỹ đạo chuyển động tiếp theo và lịch trình của vệ tinh, sự hoạt động của đồng hồ vệ tinh

 Cập nhật các bản tin dẫn đường cho từng vệ tinh cụ thể

Tất cả các trạm điều khiển đều có máy thu GPS, và chúng tiến hành đo khoảng cách và sự thay đổi khoảng cách tới tất cả các vệ tinh có thể quan sát được, đồng thời đo đạc các số liệu khí tượng Tất cả các số liệu đo nhận được ở mỗi trạm đều được truyền về trạm trung tâm Trạm trung tâm xử lý các số liệu được truyền từ các trạm theo dõi về cùng với các số liệu đo của chính nó Kết quả xử lý cho ra vị trí và trạng thái hoạt động chính xác của vệ tinh và số hiệu chỉnh cho các đồng hồ trên vệ tinh Từ trạm trung tâm các số liệu này được truyền trở lại cho các trạm theo dõi để từ đó truyền tiếp lên cho các vệ tinh cùng các lệnh điều khiển khác Như vậy cập nhật các thông tin về quỹ đạo và thông tin thời gian trên vệ tinh được thường xuyên, chính xác Việc chính xác hóa các thông tin như trên được thực hiện 3 lần trong ngày Các thông tin cung cấp cho khách hàng chỉ đảm bảo độ chính xác định vị khoảng 10m, còn thông tin đảm bảo độ chính xác định vị đến tầm 1m chỉ có được khi có sự thỏa thuận với nhà cung cấp

Khâu điều khiển gồm có một trạm điều khiển trung tâm đặt tại Colorado Spring và 4 trạm theo dõi đặt tại Hawai (Thái Bình Dương), Ascensin Island

Trang 13

1.2.3 Khâu máy thu (khâu người sử dụng)

Khâu người sử dụng bao gồm các máy thu GPS có thể đặt cố định trên mặt đất hay gắn trên các phương tiện chuyển động như ô tô, máy bay, tàu biển, tên lửa tuỳ theo mục đích của các ứng dụng mà các máy thu GPS có thiết kế cấu tạo khác nhau cùng với phần mềm xử lý và quy trình thao tác thu thập số liệu ở thực địa

Hiện nay máy thu GPS cũng ngày một đa dạng hơn đáp ứng mọi nhu cầu trong đời sống và nghiên cứu khoa học Trên cơ sở có vị trí liên tục chức năng của máy thu ngày càng được mở rộng Hầu hết các máy thu GPS trong hàng hải đều có chức năng phụ kèm theo như: hàng hải theo điểm, hàng hải theo tuyến, các chức năng báo động trực neo, báo động lệch khỏi đường đi, báo đông lệch hướng, báo động vị trí người rơi xuống nước… Ngoài ra máy thu GPS cũng được kết nối để đưa dữ liệu sang các thiết bị khác như radar, hải đồ điện tử phục

vụ công tác cảnh giới và điều động tránh va

Trang 14

9

1.3 Tín hiệu của hệ thống GPS

Tín hiệu vệ tinh là sóng điện từ Sóng điện từ được dùng cho mục đích đo đạc có những thông số đặc trưng, được nghiên cứu, thử nghiệm đảm bảo các yêu cầu nghiêm ngặt về độ chính xác, tính ổn định và yêu cầu kỹ thuật khác Về mặt vật lý, tín hiệu vệ tinh có các thông số cơ bản đó là bước sóng, tần số và các mã điều biến trên sóng tải

Mỗi vệ tinh được trang bị đồng hồnguyên tử với độ chính xác cao Máy phát của vệ tinh tạo ra các tín hiệu tần số cơ sở 10,23 MHz, và từ đây tạo ra các tần sốL1 = 1575,42 MHz và L2 = 1227,60 MHz Các sóng tải được điều chế bởi

2 loại mã khác nhau: mã C/A và mã P

x154

x120

- Mã C/A(Coarse/Acquisition) là mã được sử dụng cho các mục đích dân

sự và chỉ được điềuchếbởi tần số L1 Mã này được tạo bởi một chuỗi các số 0 và

1 được sắp xếp theo quy luật ngẫu nhiên với tần số 1,023 MHz tức chỉ bằng 1/10 tần số cơ sở, chiều dài mỗi phần tử là 0.9975 micro giây và được lặp lại sau mỗi miligiây Mỗi vệ tinh được gắn một mã C/A riêng biệt Mã C/A cung cấp vị trí với độ chính xác kém hơn mã P vào khoảng 50m, tương ứng với chế độ định vị tiêu chuẩn SPS (Standard Positioning Service)

- Mã P(Precise) là mã chính xác nó được sử dụng cho các mục đích quân

sự, tức là để đáp ứng yêu cầu độ chính xác cao và điều chế cả 2 tần số L1 và L2

Mã này được tạo bởi nhiều chữ số 0 và 1 được sắp xếp theo qui luật ngẫu nhiên

Tần số cơ bản

10,23MHz

Sóng mang L1 1575,42 MHz

Sóng mang L2 1227,6 MHz

Mã P 10,23 MHz

Mã P 10,23 MHz

Mã C/A 1,023 MHz

Trang 15

10

với tần số 10,23 MHz, chiều dài mỗi phần tử là 99.75 nano giây; độ dài toàn phần của mãP là 267 ngày, nghĩa là chỉ sau 267 ngày mã P mới lặp lại Tuy vậy người ta chia mã này thành các đoạn có độ dài 7 ngày và gán cho mỗi vệ tinh một trong các đoạn mã như thế, cứ sau một tuần lại thay đổi Như vậy chuỗi phần tử mã P rất dài và không lặp lại gây khó khăn cho việc đồng pha và xác định thời gian truyền sóng, nhưng nó có ưu điểm là nâng cao độ chính xác, nhưng hạn chế của việc sử dụng mã P là nó chỉ cho một số đối tượng sử dụng nhất định Mã P cung cấp độ chính xác cao từ 10-16 mét tương ứng với chế độ định vị chính xác PPS (Precise Positioning Service) Chỉ có máy thu đặc biệt mới có thể thu được tín hiệu mã P

1.4 Nguyên lý xác định vị trí máy thu của hệ thống GPS

1.4.1 Nguyên lý đo khoảng cách trong hệ thống GPS

Hệ thống GPS xác định vị trí tàu bằng phương pháp đo khoảng cách từ vệ tinh đến máy thu, bằng cách đo thời gian truyền tín hiệu từ vệ tinh đến máy thu rồi nhân với tốc độ truyền sóng sẽ thu được khoảng cách Để thực hiện việc đo khoảng cách được chính xác cần giải quyết các vấn đề sau:

- Xác định mối quan hệ giữa đồng hồ về tinh và đồng hồ máy thu phải xác định được sai số giữa đồng hồ máy thu và đồng hồ vệ tinh, ví dụ: Hai đồng hồ sai lệch nhau 1 micro giây thì sai số đo khoảng cách đã là 300 mét

- Đo thời gian truyền sóng với độ chính xác cao Máy thu phải sử dụng phương pháp đặc biệt để đo thời gian truyền sóng

a) Sai số đồng hồ vệ tinh và đồng hồ máy thu

Trạm kiểm tra,trạm điều khiển và vệ tinh được trang bị đồng hồ có độ ổn định rất cao (đồng hồ Laser dùng Hydro hay đồng hồ nguyên tử Cesi) Nguyên

lý của nó là đếm số chu kỳ dao động sinh ra từ bộ tạo dao động tính từ thời điểm nhất định nào đó Độ ổn định của đồng hồ này là 2x10-13

chu kỳ/ngày với đơn vị

đo là nano giây (10-9

s)

Trang 16

11

Đồng hồ máy thu thường là loại đồng hồ điện tử có độ chính xác thấp hơn

so với đồng hồ máy thu Do vậy tồn tại sai số tbias của đồng hồ điện tử máy thu

so với đồng vệ tinh chính xác tới micro giây để đo thời gian truyền sóng được chính xác Thực tế sai số tbias hầu như không thay đổi và là một hằng số

b) Nguyên lý đo thời gian truyền sóng

Nguyên lý đo thời gian truyền sóng trong hệ thống GPS dựa trên kỹ thuật

tự động đồng pha đặc biệt Giả sử vệ tinh phát tới máy thu một chuỗi tín hiệu gồm các phần tử, lúc đó trong máy thu sẽ sinh ra một chuỗi so sánh giống hệt như chuỗi tín hiệu của vệ tinh Chuỗi mô hình bắt đầu từ thời điểm tu=0 theo đồng hồ máy thu Ban đầu nó chưa cùng pha với chuỗi tín hiệu thu được từ vệ tinh nhưng chuỗi mô hình được dịch chuyển dần trên trục thời gian nhờ đồng hồ máy thu Khi đã đồng pha, bộ tự động đồng pha sẽ sinh ra một điện áp làm ngừng sự sự dịch pha giữa thời gian đo được và cơ cấu tính toán

Nếu khoảng cách giữa tàu và vệ tinh thay đổi làm chuỗi tín hiệu vệ tinh tới máy thu vào thời điểm khác đi bộ tự động đồng pha đang ở trạng thái đồng pha

sẽ bị lệch pha, nhưng nó sẽ tự động dịch chuyển chuỗi mô hình để duy trì trạng thái đồng pha

Giả sử tại thời điểm tsv vệ tinh phát tín hiệu và thời gian tín hiệu này đến máy thu là tu được báo trên đồng hồ máy thu Do đồng hồ máy thu sai lệch với đồng hồ vệ tinh 1 khoảng tbias nên thời gian truyền tín hiệu sẽ là (tu+tbias-tsv) và khoảng cách từ vệ tinh tới máy thu sẽ là c.(tu+tbias-tsv)

Trang 17

𝑥1 – 𝑥𝑢 2 + 𝑦1 – 𝑦𝑢 2 + 𝑧1 – 𝑧𝑢 2 = c(tu1+tbias-tsv1)

Hay: 𝑥1 – 𝑥𝑢 2 + 𝑦1 – 𝑦𝑢 2 + 𝑧1 – 𝑧𝑢 2 = c2(tu1+tbias-tsv1)2

Trong phương trình trên thời gian vệ tinh tsv đã biết nhờ các bản tin vệ tinh

mà máy thu thu được Như vậy còn 4 đại lượng chưa biết đó là : xu, yu, zu, tbias hay nói cách khác là có 4 ẩn số Tọa độ của từng vệ tinh đã biết từ trước, để có thể xác định được các ẩn số ta cần có ít nhất 4 phương trình như trên, nghĩa là

Trang 18

 (xu,yu,zu) là tọa độ máy thu

 (x1,y1,z1) (x2,y2,z2) (x3,y3,z3) (x4,y4,z4) lần lượt là tọa độ của 4

vệ tinh 1, 2, 3, 4

 C là vận tốc truyền sóng

 (tu1+tbias-tsv1)(tu2+tbias-tsv2) (tu3+tbias-tsv3) (tu4+tbias-tsv4) lần lượt

là thời gian truyền sóng từ máy thu tới các vệ tinh 1, 2, 3, 4

Như vậy để xác định được vị trí tàu máy thu cần phải thu tín hiệu của ít nhất 4 vệ tinh, giải hệ phương trình 4 ẩn sẽ cho tọa độ của máy thu Máy thu sẽ chuyển tọa độ thu được sang tọa độ trên Trái Đất bằng cách sử dụng hệ trắc địa WGS-84

Trang 19

Nếu trang bị đồng bộ giữa vệ tinh và máy thu cùng một loại đồng hồ nguyên tử có độ chính xác cao thì ta coi như loại bỏ được sai số tbias=0 thì lúc này chỉ cần thu được hai vệ tinh kết hợp với phương trình trái đất sẽ cho ta vị trí máy thu P(xu,yu,zu) hay vị trí tàu

Trang 20

15

CHƯƠNG 2: KHAI THÁC SỬ DỤNG MÁY THU GPS NAVIGATOR

2.1 Giới thiệu chung về các nút và chức năng của chúng

Máy thu GPS dùng trong hàng hải có nhiều chủng loại do nhiều công ty sản xuất khác nhau tuy nhiên chúng đề có chung một số đặc điểm về cầu tạo cũng như cách khai thác giống nhau Dưới đây là một số nút cơ bản thường gặp trên các máy thu GPS phổ biến hiện nay

MOB Hiển thị chế độ màn hình hàng hải đồng thời đánh dấu vị trí

nơi có người rơi xuống nước

DISP Thay đổi các chế độ hiển thị màn hình của máy thu

MENU Hiển thị các lựa chọn chính của Menu

▲▼

◄► Nút để cuộn màn hình và di chuyển con trỏ

1/MARK Hiển thị kí tự nơi vị trị con trỏ đang đặt khi máy thu ở màn

hình hàng hải và đánh dấu vị trí

Trang 21

16

2/EVEN Hiển thị kí tự tại vị trí hiện tại trên màn hình hàng hải và

đánh dấu vị trí 3/←→ Nút tăng diện tích màn hình hiển thị khi ở chế độ hàng hải 4/# Nút chức năng in ấn và cài đặt

5/GOTO Nút cài đặt các waypoint

6/→← Nút giảm diện tích màn hình hiển thị khi ở chế độ hàng hải

7/CURS Nút lựa chọn kiểu hiện thị/dấu con trỏ trên màn hình ở chế

độ hàng hải

8/AZI Nút lựa chọn các chế độ North Up, Course Up, hoặc

Relative North Up trên chế độ màn hình hàng hải

9/HOME Nút di chuyển vị trí tàu chủ về trung tâm màn hình tại chế

độ hàng hải 0/* Nút hiển thị thông tin về đồng hồ và báo động

CLR Nút hủy bỏ các hàng động đã chọn và tắt báo động

ENT Nút xác nhận các lựa chọn

DIM Nút cài đặt độ sáng của màn hình

PWR/CONT Nút bận nguồn đồng thời cũng là nút điều chỉnh độ tương

phản của màn hình hiển thị

2.2 Cài đặt các thông số ban đầu cho máy thu

Để cài đặt những thông số ban đầu cho máy thu ta ấn “MENU/5.SYSTEM” màn hình cài đặt sẽ hiện ra, tại đây chúng ta có thể lựa chọn các thông số cần cài đặt bằng cách ấn phím số tương ứng với mục mà ta lựa chọn

Trang 22

17

2.2.1 Cài đặt thời gian

Chúng ta có thể cài đặt sự chênh lệch thời gian giữa địa điểm hiện tại của máy thu so với giờ quốc tế UTC Ví dụ nếu ta ở Việt Nam có lượng chênh lệch thời gian là +7 nên ta sẽ cài đặt là +07:00 Sau khi cài đặt xong, thời gian hiển thị trên màn hình sẽ là thời gian tại địa điểm máy thu đang hoạt động (có chữ

“L” đặt bên cạnh)

Thao tác: Ấn lần lượt theo thứ tự các nút MENU -> 5-> 1 để lựa chọn

“TIME DIFF” Lựa chon dấu + hoặc – bằng nút ▼▲ rồi sử dụng các phím số nhập múi giờ tàu đang hoạt động, cuối cùng ấn ENT để xác nhận

2.2.2 Cài đặt định dạng ngày tháng/thời gian

a) Ngày tháng

Ta có thể cài đặt chế độ hiển thị ngày tháng năm trên màn hình theo ý

muốn dưới 3 dạng sau “YY-MM-DD”, “DD MM,YY” hoặc “MM DD,YY”

Thao tác: Ấn lần lượt theo thứ tự các nút MENU -> 5 -> 2 để lựa chọn

“DATE DISP” Sử dụng 2 nút ▲▼ để lựa chọn định dạng hiển thị ngày tháng năm muốn hiển thị, cuối cùng ấn ENT để xác nhận

b) Thời gian

Ta có thể lựa chọn thời gian hiển thị theo kiểu 24h hoặc 12h tùy theo ý thích

Trang 23

18

Thao tác: Ấn lần lượt theo thứ tự các nút MENU -> 5 ->3 để lựa chọn

“TIME DISP” Sử dụng 2 nút ▼▲ để lựa chọn định dạng thời gian muốn hiển thị, cuối cùng ấn ENT để xác nhận

2.2.3 Cài đặt hệ trắc địa

Ta có thể lựa chọn hệ trắc địa dùng cho máy thu khi tính toán tọa độ của mình Có 47 loại hệ trắc địa trong máy để chúng ta lựa chọn cho phù hợp với từng hoàn cảnh khác nhau

Thao tác: Ấn lần lượt theo thứ tự các nút MENU -> 5 ->4 để lựa chọn

“DATUM” Sử dụng 2 nút ▲▼ để lựa chọn hệ trắc địa phù hợp, cuối cùng ấn ENT để xác nhận

2.2.4 Cài đặt các đơn vị đo

a) Khoảng cách và tốc độ

Chúng ta có thể lựa chọn đơn vị đo khoảng cách và tốc độ cho máy thu dưới 3 dạng sau: “NM, knots”, “km, km/h” hoặc mi, mi/h”

Thao tác: Ấn lần lượt theo thứ tự các nút MENU -> 5 -> 5 để lựa chọn

“UNIT-DIST/SPEED” Sử dụng 2 nút ▼▲ để lựa chọn đơn vị đo phù hợp, cuối cùng ấn ENT để xác nhận

b) Độ cao vào độ sâu

Chúng ta có thể lựa chọnđơn vị đo phù hợp cho máy thu dưới 3 lựa chọn là:

m, ft hoặc fm Nếu như ta chọn đơn vị là fm thì ta phải điền giá trị chuyển đổi của nó sang hệ m, mặc định thì 1 fm = 1.8288 m

Thao tác: Ấn lần lượt theo thứ tự các nút MENU -> 5 -> 6 để lựa chọn

“HIEGHT/DEPTH” Sử dụng 2 nút ▲▼ để lựa chọn đơn vị rồi xác nhận bằng ENT

Nếu như lựa chọn đơn vị là “fm”, ta bắt buộc phải nhập giá trị chuyển đổi

từ hệ “m”, dùng 2 nút ▼▲ để lựa chọn “SET” sau đó dùng các phím số điền giá trị chuyển đổi vào, nếu muốn để giá trị mặc đinh của máy thì lựa chọn

Trang 24

Thao tác: Ấn lần lượt theo thứ tự các nút MENU -> 5 -> 7 để lựa chọn

“TEMPERATURE” Sử dụng 2 nút ▼▲ để lựa chọn đơn vị đo rồi ấn ENT để xác nhận

2.2.5 Cài đặt lượng hiệu chỉnh sai số la bàn từ

Ta có thể lựa chọn cài đặt máy thu điều chỉnh 1 lượng sai số do la bàn từ một cách tự động, thủ công bằng tay hoặc tắt chức năng này đi Nếu ta lựa chọn chế độ tự động, lượng hiệu chỉnh sẽ được tự động tính toán từ giá trị vị trí GPS của máy thu rồi hiệu chỉnh để cho giá trị chính xác Nếu ta lựa chọn chế độ điều chỉnh bằng tay, giá trị hiệu chỉnh sẽ được nhập thủ công bằng tay vào máy để tính toán giá trị cuối cùng Nếu ta tắt chế độ này thì không có lượng hiệu chỉnh

về sai số từ tính

Thao tác: Ấn lần lượt theo thứ tự các nút MENU -> 5 -> 8 để lựa chọn

“MAG CORR” Sử dụng 2 nút ▲▼ để lựa chọn các chế độ rồi ấn ENT để xác nhận

Trang 25

20

Nếu lựa chọn chế độ Manual ta cần cài đặt thêm giá trị hiệu chỉnh bằng cách sử dụng nút ▼▲ để lựa chọn phía E/W sau đó dùng các phím số để nhập giá trị hiệu chỉnh, cuối cùng ấn ENT để xác nhận

2.2.6 Cài đặt đồng hồ hiện thị tốc độ

Khi ta sử dụng chế độ màn hình CDI chúng ta có thể cài đặt giá trị tối đa

mà đồng hồ tốc độ hiển thị, đơn vị của giá trị đo tốc độ sẽ được lấy thống nhất với đơn vị mà ta đã lựa chọn ở phần cài đặt đơn vị đo khoảng cách và tốc độ Giá trị cực đại mà máy cho phép là 100knots

Thao tác: Ấn lần lượt theo thứ tự các nút MENU -> 5 ->9 để lựa chọn

“SPEED METER” Sử dụng các phím số để nhập giá trị cần nhập rồi ấn ENT để xác nhận

2.3 Các chế độ hiển thị của màn hình máy thu

Máy thu có nhiều chế độ hiển thị màn hình khác nhau để phù hợp với từng chức năng khai thác, để chuyển qua lại giữa các chế độ màn hình ta bấm nút DISP trên thân máy Tên một số dạng màn hình hiển thị của máy thu như sau: Navigation information screen, Plotting screen 1, Plotting screen 2, Plotting screen 3, CDI screen, GPS information screen, Waypoint information screen, Beacon information screen, Navigation assistance screen

2.3.1 Chế độ màn hình “Navigation information screen”

1) Nếu tàu đang chạy theo điểm Waypoints

Có tất cả 4 chế độ hiển thị của màn hình bao gồm 1 chế độ hiện thị chính

và 3 chế độ hiển thị phụ được chuyển qua lại lần nhau bằng nút ◄ ►

a) Chế độ hiển thị chính

Trang 26

Sub-screen 1

Trang 27

22

2) Khi tàu chạy không theo điểm Waypoint

Có tất cả 3 chế độ hiển thị của màn hình bao gồm 1 chế độ hiện thị chính

và 2 chế độ hiển thị phụ được chuyển qua lại lần nhau bằng nút ◄ ►

Thông số hiển thị trên màn hình bao gồm: Tọa độ hiện tại của tàu, tốc tộ của tàu so với đáy biển (SOG), Hướng của tàu so với đáy biển (COG) Tại các chế độ màn hình khác nhau trong trường hợp này đều hiển thị 3 thông tin kể trên chỉ khác chữ chữ và cách sắp xếp

Màn hình chính Màn hình 1 Màn hình 2

Sub-screen 2

Sub-screen 3

Trang 28

23

2.3.2 Chế độ màn hình “Plotting Screen”

Có 3 màn hình hiển thị chế độ này gồm: “Plotting Screen 1”, “Plotting Screen 2” và “Plotting Screen3” chúng đều hiển thị thông tin giống nhau chỉ khác nhau về cách sắp xếp và hiển thị

Thông số hiển thị trên màn hình gồm: Phần lớn màn hình dùng để hiện thị tuyến đường mà tàu dự định chạy với độ dạt ngang cho phép sang 2 bên và các điểm đánh dấu, đường kẻ đã lưu sẵn trong máy thu Ngoài ra còn có tọa độ hiện tại của tàu, tốc tộ của tàu so với đáy biển (SOG), hướng của tàu so với đáy biển (COG), khoảng cách từ tàu đến điểm Waypoint tiếp theo (DIST)

2.3.3 Chế độ màn hình “CDI Screen”

Khi màn hình ở chế độ hiển thị “CDI Screen” các thông số sẽ được bố trí dưới dạng đồng hồ bao gồm: hướng tàu chạy và tốc độ tàu chạy Ngoài ra còn có thanh thông báo độ dạt của tàu ở bên dưới màn hình, phía bên trên góc phải là thanh cung cấp chỉ số về quãng đường tàu chạy cũng như khoảng cách đến điểm

Trang 30

25

2.3.4 Chế độ hiển thị “GPS Information Screen”

Tại chế độ hiển thị này máy thu cung cấp cho chúng ta thông tin nhận được của vệ tinh hoặc các trạm gần bờ mà máy thu dùng để tính toán vị trí Ngoài ra

nó cũng hiển thị thông số độ cao anten (ANT HGT) và chỉ số HDOP của các vệ tinh

2.3.5 Chế độ hiển thị “Waypoint Information Screen”

Tại chế độ hiển thị này, máy thu cung cấp cho ta thông tin về các điểm hàng hải Waypoint trong chuyến đi được lập sẵn (route) Để xem thông tin của các điểm waypoint khác nhau ta sử dụng 2 nút ► và/hoặc ◄, để hiện thị thông tin điểm waypoint cuối cùng ta ấn và giữ tổ hợp hai nút “ 0 và ►”, để hiện thị thông tin điểm waypoint hiện tại ta ấn và giữ tổ hợp hai nút “0 và ◄”

Trang 31

26

Thông tin hiển thị trên màn hình bao gồm: Số hiệu điểm Waypoint, tọa độ điểm Waypoint, phương vị từ vị trí hiện tại của tàu đến điểm Waypoint (BRG), khoảng cách từ vị trí hiện tại của tàu đến điểm Waypoint (DIST), thời gian dự kiến đến điểm Waypoint (ETA), thời gian yêu cầu để hiện thị Waypoint (TTG),

độ rộng về 2 bên trái, phải so với tâm đường đi (WIDTH PORT và WIDTH STBD), tốc độ dự kiến của tàu (SPEED)

2.3.6 Chế độ hiển thị “Beacon Information Screen”

Tại chế độ này màn hình sẽ hiển thị các tin nhắn bao gồm 16 loại tin nhắn

mà máy thu nhận được từ các đài bờ gửi tới

2.3.7 Chế độ hiển thị “Navigation Assistance Screen”

Tại chế độ này màn hình sẽ hiển thị các thông tin về chuyến đi như thời bắt đầu/kết thúc chuyến đi, khoảng cách tàu đi được, tổng thời gian tàu chạy Các thông tin máy thu dùng để tính toán phụ thuộc vào thiết bị đầu vào mà có thể đưa ra kết quả khác nhau Có tất cả 4 màn hình trợ giúp hàng hải và được

chuyển qua lại bằng 2 nút ◄ ►

Trang 32

27

2.4 Chế độ hàng hải theo điểm

Hàng hải theo điểm là chế độ khi tàu chạy tới một điểm đích duy nhất, ví

dụ như điểm đón hoa tiêu, vị trí neo, bãi đá, hòn đảo nhỏ Khi thiết lập chế độ hàng hải theo điểm trong máy thu, máy thu sẽ liên tục chỉ báo cho ta các thông

số cần thiết phục vụ cho công tác dẫn tàu như khoảng cách còn lại, hướng lái cần thiết để đi đến điểm đó, thời gian còn lại ứng với vận tốc hiện tại của tàu để

đi đến điểm đó, độ dạt khỏi đường đi của tàu…Để sử dụng được chế độ này máy thu cần phải có thông tin về các điểm Waypoint, hiện nay các máy thu đã hỗ trợ lưu trữ đến 10000 điểm waypoint và tọa độ giới hạn cũng được mở rộng lên đến

890 N và 890S

2.4.1 Khai báo điểm Waypoint

Có 5 cách để nhập dữ liệu cho một điểm Waypoint bao gồm:

 Nhập từ vị trí hiện tại của tàu (OWN SHIP);

Trang 33

28

 Nhập kinh độ và vĩ độ đã biết từ trước (LAT/LON);

 Nhập từ số liệu của con trỏ trên màn hình (CURSOR);

 Nhập từ phương vị và khoảng cách tới một điểm đặc biệt nào đó (BRG/DIST);

 Nhập từ vị trí đăng kí trong dữ liệu sự kiện, danh sách cách điểm đã đánh dấu được lưu trữ trong máy thu (EVENT LIST)

Để nhập dữ liệu ban đầu ta cần mở danh sách cách điểm waypoint lên và chọn số thứ tự của waypoint muốn khai báo

Thao tác: Ấn lần lượt theo thứ tự MENU -> 3 >1 để hiện “WPT LIST”

Ấn nút 1 để đặt số hiệu cho điểm waypoint;

Ấn nút 2 để lựa chọn kí tự của waypoint;

Ấn nút 3 để thêm ghi chú cho waypoint;

Ấn nút 4 để lựa chọn các cách nhập tọa độ cho waypoint

Màn hình khai báo waypoint hiện ra có dạng như sau:

2.4.2 Sao chép thông tin các điểm Waypoint

Thông tin của waypoint này có thể được sao chép sang một điểm waypoint khác, hơn nữa các điểm sự kiện, đánh dấu cũng có thể sao chép thông tin vào danh sách waypoint Các dữ liệu thông tin của các điểm waypoint chỉ được giữ nguyên với các waypoint có số hiệu từ 1 đến 10000, từ điểm waypoint có số hiệu 10001 đến 10512 dữ liệu sẽ tự động bị ghi đè khi có tuyến hành trình mới,

Ngày đăng: 02/12/2017, 15:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w