Các nguồn ô nhiễm chính được ghi nhận là từ dầu, phụ gia và các sự cố tràn dầu, gây tổn thất không nhỏ về mặt kinh tế và hệ sinh thái biển.Trong những năm qua, hầu hết các tàu biển Việt
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
HOÀNG VIỆT THẮNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HƯỚNG DẪN GHI CHÉP SỔ NHẬT KÝ DẦU THEO PHỤ LỤC I CỦA CÔNG ƯỚC MARPOL 73/78
HẢI PHÒNG - 2015
Trang 2BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
HOÀNG VIỆT THẮNG
ĐỒ ÁN/LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
HƯỚNG DẪN GHI CHÉP SỔ NHẬT KÝ DẦU THEO PHỤ LỤC I CỦA CÔNG ƯỚC MARPOL 73/78
NGÀNH: KHOA HỌC HÀNG HẢI ; MÃ SỐ: D840106 CHUYÊN NGÀNH: ĐIỀU KHIỂN TÀU BIỂN
Người hướng dẫn khoa học: Ths Trần Đức Lễ
HẢI PHÒNG - 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết em xin bày tỏ lòng kính trọng và cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn Ths,TTr Trần Đức Lễ - người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình làm luận văn
Em xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Hàng hải Việt Nam và các thầy cô giáo đặc biệt các thầy trong khoa Hàng hải đã trang bị cho em kiến thức để em
có thể hoàn thành được đề tài này
Sinh viên thực hiện
Hoàng Việt Thắng
Trang 4MỤC LỤC
TRANG
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT……… i
PHẦN MỞ ĐẦU……… ii
1 Tính cấp thiết của đề tài……… ii
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài……… ii
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài……… ii
4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài……… iii
5 Ý nghĩa của đề tài……… iii
Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Phạm vi của hướng dẫn……… 1
1.2 Mục đích của hướng dẫn……… 1
1.3 Hướng dẫn về các quy trình hoạt động……… 1
1.4 Trách nhiệm của nhân viên trên bờ và thuyền viên trên tàu………… 4
Chương 2 GIỚI THIỆU SỔ NHẬT KÝ DẦU Phần 1 – Các hoạt động của buồng máy 2.1 Giới thiệu chung……… 6
2.2 Danh mục các hạng mục được ghi chép–giải thích và hướng dẫn…… 8
Phần 2 – Hoạt động làm hàng/dằn 2.3 Giới thiệu chung……… 12
2.4 Danh mục các hạng mục được ghi……… 14
2.5 Các qui định theo phụ lục 1 của Công ước Marpol 73/78 đưa ra……… 20 các yêu cầu về kiểm soát ô nhiễm dầu
Trang 5Chương 3 CÁC LƯU Ý KHI GHI NHẬT KÝ DẦU
3.1 Giấy chứng nhận quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do dầu (IOPP)………… 29
3.2 Việc thu gom dầu cặn – việc đốt dầu cặn……… 29
3.3 Thải nước la canh qua mạn……… 30
3.4 Sự khác biệt giữa Nhật ký boong và Nhật ký dầu……… 31
3.5 Lưu ý trước khi tàu vào cảng……… 32
3.6 Các ví dụ chi tiết về các hoạt động liên quan……… 32
Kết luận và Kiến nghị……… 38
Tài liệu tham khảo……… 39
PHỤ LỤC………40
Giấy chứng nhận quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do dầu gây ra
Phụ bản của giấy chứng nhận quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm (Mẫu A)
Phụ bản của giấy chứng nhận quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm (Mẫu B)
Trang 6i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
1 MARPOL 73/78 Công ước MARPOL 1973 được sửa đổi bổ
sung bằng Nghị định thư 1978 liên quan
8 ODME Thiết bị kiểm soát thải dầu
Trang 7ii
MỞ ĐẦU
1 Tính bức thiết của đề tài
Những hoạt động khai thác dầu khí, vận chuyển trên biển và các sự cố tràn dầu đang mang đến nhiều nguy cơ gây ô nhiễm dầu trên biển bởi sức ép kinh tế,
ý thức và khả năng quản lý tài nguyên kém hiệu quả dẫn tới hậu quả ô nhiễm môi trường biển Trong quá khứ đã từng xảy ra nhiều vụ ô nhiễm dầu trên biển gây nên những ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sinh thái Hội đồng Nghiên cứu Quốc gia Hoa Kỳ đưa ra con số ước đoán, hằng năm có khoảng 3,2 triệu tấn dầu làm ô nhiễm biển từ các nguồn khác nhau Các nguồn ô nhiễm chính được ghi nhận là từ dầu, phụ gia và các sự cố tràn dầu, gây tổn thất không nhỏ về mặt kinh tế và hệ sinh thái biển.Trong những năm qua, hầu hết các tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến quốc tế bị các Chính quyền cảng nước ngoài kiểm tra đều có khiếm khuyết liên quan đếnviệc ghi chép Sổ nhật ký dầu Phần I,
và một số tàu đã bị lưu giữ vì khiếm khuyết này
Xuất phát từ vấn đề nói trên, đề tài: “ Hướng dẫn ghi chép Sổ nhật kí dầu
theo phụ lục I của Công ước Marpol 73/78” là đề tài mang tính thời sự và thực
tiễn cao
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài là tập hợp, hệ thống hóa các quy định của Phụ lục I Marpol 73/78 nhằm trợ giúp cho những người vận hành tàu ghi chép các hoạt động buồng máy và tác nghiệp hàng hóa, nước dằn rõ ràng và chính xác theo yêu cầu
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài : Các danh mục toàn diện các hạng mục hoạt động buồng máy phải được ghi chép trong Sổ nhật kí dầu (Oil Record Book) phù hợp với Quy định 17, Phụ lục I của MARPOL 73/78
Trang 8iii
Phạm vi nghiên cứu của đề tài : Nghiên cứu, ứng dụng các qui định của Phụ lục I Marpol 73/78, cập nhật các bổ sung, sửa đổi của công ước đối với công việc ghi chép nhật kí dầu
4 Phương pháp và nội dung nghiên cứu đề tài
Phương pháp nghiên cứu : Tìm hiểu, tổng hợp và phân tích các qui định, cập nhật bổ sung phù hợp với Phụ lục I MARPOL 73/78 về hướng dẫn ghi nhật
kí dầu
5 Ý nghĩa của đề tài
Đề tài đã nghiên cứu các qui định của Phụ lục I MARPOL 73/78, đồng thời cập nhật các bổ sung, sửa đổi về những hướng dẫn ghi nhật kí dầu sẽ đóng vai trò là cơ sở để làm rõ hơn những yêu cầu của Công ước quốc tế này phục vụ cho công tác quản lý và khai thác dầu an toàn trên biển
Đề tài còn là nguồn tài liệu quan trọng cho học viên, sinh viên, những người vận hành tàu quan tâm đến những chỉ dẫn ghi chép đúng trong Sổ nhật kí dầu ( Oil Record Book – ORB )
Trang 91
Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Phạm vi của Hướng dẫn
Hướng dẫn này đưa ra chỉ dẫn về cách thức ghi chép đúng trong Sổ nhật
ký dầu (Oil Record Book, sau đây gọi là "ORB") - Phần I (Các hoạt
độngcủabuồng máy) và Phần II (Hoạt động làm hàng/dằn), phù hợp với Công ước quốc tế về phòng ngừa ô nhiễmdo tàu gây ra 1973, được sửa đổi bởi Nghị định thư 1978 (Phiên bản hợpnhất 2006) (sau đây gọi là "MARPOL 73/78"), Phụ lục I (Các quy địnhvề phòng ngừa ô nhiễm do dầu)
Trang 10 Chủ tàu và người tư vấn pháp luật của họ, Thuyền trưởng và các sỹ quan làm việc trên tàu cần lưu ýrằng, bên cạnh việc tàu phải có ORB là yêu cầu bắt buộc theo luậtđịnh, ORB còn là phương tiện có giá trị cung cấp bằng chứng vềviệc tàu tuân thủ các quy định về phòng ngừa ô nhiễm do dầu
Danh sách các hạng mục tác nghiệp trong buồng máy, tác nghiệp làm hàng, nước dằn được ghi chép trong Nhật ký dầu một cách phù hợp được nêu trong Quy định 17 và 36 Phụ lục I của MARPOL 73/78 Phiên bản hợp nhất
2006 đã sửa đổi bổ sung
Các hạng mục hoạt động này được nhóm thành các nhóm hoạtđộng, mỗi nhóm được biểu thị bằng một mã chữ cái
Khi ghi Nhật ký dầu, phải điền ngày tháng, mã nhóm tác nghiệp và số hạng mục vào các cột thích hợp và phải ghi các thông số yêu cầu theo thứ tự thời gian vào các ô trống (Nội dung tác nghiệp)
Nhật kí dầu phải được ghi bằng ngôn ngữ chính thức của quốc gia cờ tàu Đối với các tàu biển Việt Nam hoạt động trong nước, ORB phảiđược ghi bằng tiếng Việt; còn đối với các tàu hoạt động tuyếnquốc tế, ORB phải được ghi bằng tiếng Anh Các tàu có Giấy nhận quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do dầu thì ghi bằng tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha hoặc tiếng Pháp
Sỹ quan chịu trách nhiệm phải ký và ghi ngày tháng vào phần ghi chép cho mỗi hoạt động đã hoàn thành
Mỗi trang đã được ghi chép hết của ORB phải có chữ ký xác nhận của Thuyền trưởng
Khi kết thúc mỗi hoạt động/ công việc liên quan thì cũng phải hoàn thành việc ghi chép một cách thích hợp vào ORB
Trang 113
Không chờ cho đến khi kết thúc một tuần hoặc kết thúc một chuyến hành trình mới thực hiện việc ghi chép ORB Bằng cách này có thể tránh được các sai sót hoặc việc bỏ quên
Các thông tin ghi vào Nhật ký dầu phải được viết bằng CHỮ IN, bằng mực không xóa được Phần lớn các chính quyền không công nhận việc ghi Nhật
ký dầu bằng bút chì
Trong trường hợp ghi sai, thì ngay lập tức phải gạch bỏ các chữghi sai bằng một nét kẻ đơn sao cho vẫn có thể đọc được các chữghi sai này Sỹ quan chịu trách nhiệm cần ký xác nhận tại chỗ cócác chữ ghi sai và ghi các nội dung đúng vào ngay sau phần ghisai
Tuy nhiên, nếu lỗi ghi chép nghiêm trọng được phát hiện ở giaiđoạnsau, thì cần phải có bằng chứng ở cùng thời điểm xảy ra việcghi chép sai để chứng tỏ rằng ghi chép này là sai, và đó là lỗi dovô tình
Không cho phép để trống cả dòng giữa các lần ghi chép trong nhật ký Khi ghi không hết dòng thì dòng đó không coi là trống cả dòng, và cho phép ghi tiếp
từ dòng sau
Cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ quốc gia tham giaMARPOL 73/78
có thể kiểm tra ORB của tàu bất kỳ ghé vàocảng hoặc bến ngoài khơi của mình
và có thể yêu cầu nộp bảnsao của ORB, và có thể yêu cầu Thuyền trưởng của tàu chứngnhận rằng bản sao các nội dung ghi chép của ORB là xác thực
Bản sao bất kỳ được Thuyền trưởng chứng nhận là bản sao xácthực của các nội dung ghi chép trong ORB đều được chấp nhận làbằng chứng về sự việc được nêu trong ghi chép tại bất kỳ vụ xétxử theo pháp luật nào
Việc kiểm tra ORB và việc cấp bản sao được xác nhận của ORBcho Cơ quan có thẩm quyền nêu trên phải được thực hiện càngnhanh chóng càng tốt, tránh việc tàu bị làm chậm trễ một cáchkhông thoả đáng
ORB phải được lưu giữ trong vòng 03 năm kể từ lần ghi chépcuối cùng
Trên tàu chỉ được phép có duy nhất một ORB chính thức đangđược sử dụng Không được phép sử dụng ORB dưới dạng cáctrang rời
Trang 124
1.4 Trách nhiệm của nhân viên trên bờ và thuyền viên trên tàu
1.4.1 Bộ phận Quản lý tàu phải đảm bảo rằng:
i Nhật ký dầu được Chính quyền Hành chính của Quốc gia cờ tàu xác nhận và đóng dấu đúng yêu cầu;
ii Phải cung cấp thông tin và huấn luyện ghi chép cho các thuyền viên phụ trách
iii Nhật ký phải được lưu lại trong khoảng thời gian 03 năm
iv Mỗi lần kiểm tra hoặc thăm tàu, Chuyên viên phụ trách tàu phải kiểm tra xác nhận việc duy trì Nhật ký dầu
1.4.2 Thuyền trưởng phải đảm bảo:
i Nhật ký dầu được Chính quyền Hành chính của Quốc gia cờ tàu xác nhận và đóng dấu đúng yêu cầu;
ii Nhật ký phải được lưu lại trong khoảng thời gian03 năm
iii Thuyền trưởng phải ghi ngày và ký vào mỗi trang Nhật ký dầu một cách phù hợp
iv Mỗi dòng ghi phải đúng định dạng như quy định trong phụ chương III của Phụ lục I MARPOL 73/78 bổ sung, sửa đổi và khớp với các nhật ký khác trên tàu
v Máy trưởng phải được thông báo ngay lập tức khi tàu đi vào hoặc ra khỏi “Vùng đặc biệt” như định nghĩa tại Quy định 1,11 Phụ lục I MARPOL 73/78 bổ sung, sửa đổi
vi Phụ lục của Giấy chứng nhậnIOPP mẫu A và mẫu B được ghi chép phù hợp (két,thể tích, )
1.4.3 Sỹ quan máy phụ trách phải đảm bảo rằng:
i Tất cả các tác nghiệp nêu trong điều 17,36 phụ lục I MARPOL 73/78 phiên bản hợp nhất 2006 bổ sung, sửa đổi được ghi một cách phù hợp trong Nhật ký dầu
Trang 135
ii Mỗi dòng ghi phải đúng định dạng như quy định trong phụ chương III của Phụ lục I MARPOL 73/78 phiên bản hợp nhất 2006 bổ sung, sửa đổi, được ghi phù hợp và khớp với các nhật ký khác trên tàu và được ký phù hợp
iii Thường xuyên xem xét và chuẩn bị sẵn sàng các tài liệu sau:
- Nhật ký dầu ghi đến ngày cuối cùng và được lưu trong khoảng thời gian 03 năm;
- Sách hướng dẫn vận hành máy phân ly nước dầu nước và giấy chứng nhận;
- Sách hướng dẫn thiết bị tự động ngừng bơm phân ly dầu nước 15 phần triệu
và giấy chứng nhận
- Các hệ thống la canh và lò đốt (đường ống, dây điện và thiết bị) luôn ở tình trạng hoạt động tốt, theo dõi và bảo dưỡng phù hợp
Trang 146
Chương 2 GIỚI THIỆUSỔ NHẬT KÝ DẦU PHẦN 1 – CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA BUỒNG MÁY 2.1Giới thiệu chung
- Phần I của Nhật ký dầu phải được trang bị cho tất cả các tàu dầu có dung tích từ 150 GT trở lên và tất cả các tàu không phải tàu dầu có tổng dung tích
từ 400 trở lên hoặc các giàn khoan nổi, để ghi lại những hoạt động liên quan của buồng máy
- Những trang tiếp theo của phần này giới thiệu danh mục tổng hợp những hạng mục hoạt động của buồng máy, những hạng mục này, nếu phù hợp, phải được ghi lại trong Nhật ký dầu phù hợp với quy định 17 của Phụ lục I, Công ước quốc tế về Ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra 1973, được sửa đổi bằng Nghị định thư 1978 liên quan (MARPOL 73/78) Những hạng mục này đã được nhóm lại theo hoạt động, mỗi nhóm được mã hóa bằng một chữ cái
- Khi ghi các số liệu vào Nhật ký dầu Phần I, phải ghi ngày, mã hoạt động và
số hạng mục vào các cột phù hợp và các đặc tính yêu cầu phải được ghi theo thứ tự thời gian vào các vị trí theo qui định Tất cả các hoạt động đó phải được ghi vào đầy đủ, thích hợp không chậm trễ sau khi đã được hoàn thành
- Sau mỗi lần ghi, sĩ quan hoặc các sĩ quan chịu trách nhiệm phải ghi ngày và
kí tên vào Khi hết mỗi trang, thuyền trưởng của tàu phải ký xác nhận vào trang đó
- Không để bất kỳ một dòng trống nào giữa các mục kế tiếp Trong trường hợp ghi sai, thì ngay lập tức phải gạch bỏ các chữghi sai bằng một nét kẻ đơn sao cho vẫn có thể đọc được các chữghi sai này Sỹ quan chịu trách nhiệm cần ký xác nhận tại chỗ cócác chữ ghi sai và ghi các nội dung đúng vào ngay sau phần ghisai
Trang 157
- Nhật ký dầu Phần I gồm nhiều phần liên quan đến lượng dầu Giới hạn độ chính xác của phương tiện đo két, sự thay đổi nhiệt độ và cặn bám sẽ ảnh hưởng đến độ chính xác của các thông số thu được Các số liệu ghi vào Nhật ký dầu Phần I phải được cân nhắc phù hợp Tất cả số lượng được ghi lại một cách nhất quán trong nhật ký theo đơn vị là mét khối, ga lông hoặc thùng
- Trong trường hợp sự cố hoặc thải dầu không mong muốn khác, phải ghi rõ trong Nhật ký dầu Phần I tình huống và lý do thải
- Bất kì hư hỏng nào đối với thiết bị lọc dầu phải được lưu ý trong Nhật ký dầu Phần I
- Ngôn ngữ ghi trong Nhật ký dầu Phần I, đối với các tàu có Giấy chứng nhận IOPP, phải ít nhất bằng Tiếng Anh, Pháp hoặc Tây Ban Nha Nếu ngôn ngữ chính thức của quốc gia mang cờ cũng được sử dụng, ngôn ngữ này sẽ được
ưu tiên trong trường hợp có tranh chấp hoặc không thống nhất
- Nhật ký dầu Phần I phải được để ở vị trí sao cho sẵn sàng kiểm tra vào bất
cứ thời gian hợp lý nào và phải luôn được giữ trên tàu, trừ các trường hợp tàu không có thuyền viên ở trên và tàu đang được kéo Nhật ký phải được giữ lại trong khoảng thời gian 3 năm sau lần ghi cuối cùng trong đó
- Cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ thành viên Công ước có thể kiểm tra Nhật ký dầu Phần I của bất kỳ tàu nào áp dụng Phụ lục này khi tàu ở trong cảng hoặc ở bến xa bờ của họ và có thể sao chép bất cứ phần nào trong Nhật
ký này và có thể yêu cầu Thuyền trưởng xác nhận rằng đây là bản sao đúng của nội dung đó Bất kỳ bản sao nào mà được thuyền trưởng xác nhận là bản sao đúng theo phần ghi trong Nhật ký dầu như vậy đều có thể đưa ra làm bằng chứng trong các vụ xét xử Việc kiểm tra Nhật ký dầu Phần I và lấy bản sao được chứng nhận bởi người có thẩm quyền theo mục này phải được thực hiện càng nhanh càng tốt mà không làm chậm trễ tàu không
chính đáng
Trang 168
2.2Danh mục các hạng mục được ghi chép – giải thích và hướng dẫn
(A) Nhận nước dằn vào két dầu đốt hoặc vệ sinh két dầu đốt
1 Tên các két được nhận nước dằn
2 Có được vệ sinh từ lần chứa dầu gần nhất hay không, nếu không thì ghi loại dầu được chứa trong két trước đó
Ngày tháng vệ sinh lần cuối – tên thương mại, tỷ trọng và/hoặc độnhớt
của dầu
3 Quá trình vệ sinh:
.1 vị trí tàu và thời gian bắt đầu và hoàn thành công việc vệ sinh;
.2 tên các két trong đó một phương pháp nào đó được thực hiện (xúc rửa, rửa bằng hơi, rửa bằng các hoá chất; kiểu và lượng các hoá chất
sử dụng, tính bằng mét khối);
.3 nhận biết (tên) các két nước rửa được chuyển đến
4 Nhận nước dằn:
.1 vị trí tàu và thời gian bắt đầu và kết thúc việc nhận dằn;
.2 lượng nước dằn nếu các két không được làm sạch, mét khối
(B) Thải nước dằn bẩn hoặc nước rửa két từ các két dầu đốt nêu ở phần (A)
5 Nhận biết (tên) các két
6 Vị trí các tàu lúc bắt đầu thải
7 Vị trí của tàu lúc hoàn thành thải
8 Tốc độ tàu trong quá trình thải
9 Phương pháp thải:
.1 qua thiết bị 15 ppm;
.2 tới phương tiện tiếp nhận
10 Khối lượng thải, mét khối
(C) Thu gom và thải dầu cặn (cặn dầu và dầu thải)
Trang 179
11 Thu gom dầu cặn
Lượng dầu cặn (cặn dầu và dầu thải) được giữ lại trên tàu Lượng dầu này phải được ghi hàng tuần*: (Điều này nghĩa là lượng dầu cặn phải được ghi 1 lần trong 1 tuần ngay cả trường hợp chuyến đi kéo dài hơn 1 tuần)
.1 nhận biết (tên) các két
.2 thể tích các két, mét khối
.3 tổng lượng dầu cặn được giữ lại, mét khối;
chứng nhận IOPP được sử dụng để chứa dầu cặn.)
12 Các phương pháp thải dầu cặn
Nêu rõ lượng dầu cặn được thải, các két được vét và lượng dầu cặn được giữu lại, mét khối:
.1 tới phương tiện tiếp nhận (tên cảng)#;
.2 chuyển tới các két khác (nêu rõ tên các két và tổng lượng dầu cặn ở trong các két đó);
.3 đốt bằng thiết bị đốt dầu cặn (nêu rõ tổng thời gian hoạt động của thiết bị đốt dầu cặn);
.4 phương pháp khác (nêu phương pháp đó)
tiếp nhận, kể cả các sà lan và xe tải tiếp nhận, một biên lai hoặc giấy chứng nhận nêu chi tiết về khối lượng nước rửa két, nước dằn bẩn, cặn hoặc hỗn hợp dầu được chuyển tới phương tiện tiếp nhận cùng với thời gian và ngày chuyển Biên lai hoặc giấy chứng nhận này, nếu đính kèm ORB, có thể trợ giúp cho Thuyền Trưởng trong việc chứng minh rằng tàu không liên quan tới một vụ ô nhiễm nào đó Biên lai hoặc giấy chứng nhận phải được giữ cùng với ORB.)
(D) Xả ra mạn không tự động hoặc thải bằng cách khác đối với nướcbẩn tích tụ trong buồng máy
Trang 1810
Nước bẩn tích tụ trong buồng máy là do các đệm kín nước của các bơm, ống bao trục bị rò rỉ; các đường ống / bích nối / đầu nối của các hệ thống dầu đốt, nước biển, nước ngọt, nước nồi hơi,… bị rò rỉ Lượng nước đáy tàu tích tụ
dự kiến trong buồng máy phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố (điều kiện buồng máy, điều kiện bảo quản, bảo dưỡng, năng lựccủa thuyền viên, tuổi tàu, …) Lượng nước tạo ra trong một ngày có thể được tính như sau:
Tàu có GT 40 – 3000 : 0,5 m3 Tàu có GT 3000 – 5000: 1,5 m3Tàu có GT 5000 – 7000: 2,5 m3Tàu có GT 7000 – 10000: 4,0 m3Tàu có GT trên 10000: 6,0 m3Đối với tàu có ống bao trục được bôi trơn bằng dầu, các trị số nêu trên có thể giảm bớt 50%
13 Lượng xả hoặc thải, tính bằng mét khối1
14 Thời gian xả hoặc thải (bắt đầu và dừng)
15 Phương pháp xả hoặc thải:
.1 qua thiết bị 15 ppm (nêu rõ vị trí khi bắt đầu và dừng);
.2 tới thiết bị tiếp nhận (tên cảng)2;
.3 chuyển tới két lắng hoặc két giữ nước đáy tàu (nêu rõ tên các két; khối lượng giữ lại trong các két, tính bằng mét khối)
tàu, ghi rõ tên và thể tích két của các két giữ nước đáy tàu và lượng còn lại trong két giữ nước đáy tàu
tiếp nhận, kể cả các sà lan và xe tải tiếp nhận, một biên lai hoặc giấy chứng nhận nêu chi tiết về khối lượng nước rửa két, nước dằn bẩn, cặn hoặc hỗn hợp
Trang 1911
dầu được chuyển hướng tới phương tiện tiếp nhận cùng với thời gian và ngày chuyển Biên lai hoặc giấy chứng nhận này, nếu đính kèm ORB, có thể trợ giúp cho Thuyền trưởng trong việc chứng minh rằng tàu không liên quan tới vụ ô nhiễm nào đó Biên lai hoặc giấy chứng nhận phải được giữ cùng với ORB.)
(E) Xả ra mạn tự động hoặc thải bằng cách khác đối với nước đáy tàu tích
tụ trong buồng máy
Phần này đề cập đến các hệ thống hút khô nước đáy tàu có các rơ le nối tại các hố hút khô nước đáy tàu kích hoạt tự động việc chuyển nước đáy tàu vào két giữ nước đáy tàu hoặc có các rơle nối ở két giữ nước đáy tàu kích hoạt tự động việc xả nước đáy tàu qua thiết bị 15 ppm
Khi các hệ thống như vậy được sử dụng có thể dẫn đến việc xả nước đáy tàu không được giảm sát Nước đáy tàu thông thường được xả theo D15 thông qua thiết bị 15 ppm
16 Thời gian và vị trí của tàu khi đưa hệ thống vào chế độ tự động hoạt động
để xả ra mạn, qua thiết bị 15 ppm
17 Thời gian đưa hệ thống vào hoạt động ở chế độ tự động chuyển nước đáy tàu tới két giữ nước đáy tàu (tên két)
18 Thời gian đưa hệ thống về chế độ hoạt động bằng tay
(F) Trạng thái của thiết bị lọc dầu
19 Thời gian hệ thống bị hư hỏng 3
20 Thời gian khi hệ thống được làm cho hoạt động trở lại
21 Nguyên nhân gây hư hỏng
tự động, nếu có.)
(G) Việc xả ngẫu nhiên hoặc xả ngoại lệ khác dầu ra biển
22 Thời gian xảy ra việc xả
23 Địa điểm hoặc vị trí của tàu lúc xảy ra việc xả
Trang 2012
24 Khối lượng gần đúng và loại dầu bị xả
25 Hoàn cảnh xả hoặc thoát dầu, nguyên nhân và các lưu ý chung
(H) Nhận dầu đốt hoặc dầu bôi trơn dạng xô
(I) Qui trình hoạt động bổ sung và các lưu ý chung
Theo thông tư MEPC.1/Circular.640, bất kỳ cam kết tình nguyện nào về số lượng còn giữ lại trên tàu trong két chứa dầu cặn
PHẦN II – HOẠT ĐỘNG LÀM HÀNG/DẰN 2.3Giới thiệu chung
- Nhật ký dầu Phần II phải được trang bị cho tất cả các tàu dầu có tổng dung tích từ 150 GT trở lên hoặc không phải là tàu dầu nhưng chở 200 m3 hoặc nhiều hơn để ghi lại những thao tác liên quan đến các hoạt động làm
hàng/dằn Đối với các tàu dầu này, cũng phải trang bị Nhật ký dầu Phần I để ghi lại những hoạt động liên quan đến buồng máy
- Phần này giới thiệu danh mục tổng hợp những hạng mục hoạt động làm hàng và dằn, nếu phù hợp, phải được ghi lại trong Nhật ký dầu Phần II phù hợp với quy định 36 của Phụ lục I, Công ước quốc tế về Ngăn ngừa ô nhiễm
do tàu gây ra 1973, được sửa đổi bằng Nghị định thư 1978 liên quan
(MARPOL 73/78) Những hạng mục này đã được nhóm lại theo hoạt động, mỗi nhóm được mã hóa bằng một chữ cái
Trang 2113
- Khi ghi các số liệu vào Nhật ký dầu Phần II, phải ghi ngày, mã hoạt động và
số hạng mục vào các cột phù hợp và các đặc tính yêu cầu phải được ghi theo thứ tự thời gian vào các vị trí theo qui định
- Sau mỗi lần ghi, sĩ quan hoặc các sĩ quan chịu trách nhiệm phải ghi ngày và
ký tên vào Khi hết mỗi trang, thuyền trưởng của tàu phải ký xác nhận vào trang đó
- Đối với các tàu dầu hoạt động trong các vùng đặc biệt theo quy định 2.5 của Phụ lục I MARPOL 73/78, những nội dung ghi vào Nhật ký dầu Phần II phải được xác nhận bởi người có thẩm quyền của Chính quyền cảng
- Không để bất kỳ một dòng trống nào giữa các mục kế tiếp
- Trong trường hợp sự cố hoặc thải dầu không mong muốn khác, phải ghi rõ trong Nhật ký dầu Phần II tình huống và lý do thải
- Bất kỳ hư hỏng nào đối với thiết bị lọc dầu phải được lưu ý trong Nhật ký dầu Phần II
- Nhật ký dầu Phần II gồm nhiều phần liên quan đến lượng dầu Giới hạn độ chính xác của phương tiện đo két, sự thay đổi nhiệt độ và cặn bám sẽ ảnh hưởng đến độ chính xác của các thông số thu được Các số liệu ghi vào Nhật ký dầu Phần I phải được cân nhắc phù hợp Tất cả số lượng được ghi lại một cách nhất quán trong nhật ký theo đơn vị là mét khối, ga lông hoặc thùng
- Ngôn ngữ ghi trong Nhật ký dầu Phần II, đối với các tàu có Giấy chứng nhận IOPP, phải ít nhất bằng Tiếng Anh,
- Nhật ký dầu Phần II phải được để ở vị trí sao cho sẵn sàng kiểm tra vào bất
cứ thời gian hợp lý nào và phải luôn được giữ trên tàu, trừ các trường hợp tàu không có thuyền viên ở trên và tàu đang được kéo Nhật ký phải được giữ lại trong 3 năm sau lần ghi cuối cùng trong đó
- Cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ thành viên Công ước có thể kiểm tra Nhật ký dầu Phần II của bất kỳ tàu nào áp dụng Phụ lục này khi tàu ở trong cảng hoặc ở bến xa bờ của họ và có thể sao chép bất cứ phần nào trong Nhật
Trang 2214
ký này và có thể yêu cầu Thuyền trưởng xác nhận rằng đây là bản sao đúng của nội dung đó Bất kỳ bản sao nào mà được thuyền trưởng xác nhận là bản sao đúng theo phần ghi trong Nhật ký dầu như vậy đều có thể đưa ra làm bằng chứng trong các vụ xét xử Việc kiểm tra Nhật ký dầu Phần II và lấy bản sao được chứng nhận bởi người có thẩm quyền theo mục này phải được thực hiện càng nhanh càng tốt mà không làm chậm trễ tàu không
chính đáng
2.4Danh mục các hạng mục đƣợc ghi
(A) Nhận dầu hàng
1 Địa điểm nhận hàng
2 Loại dầu nhận và tên các két
3 Tổng lượng dầu được nhận (nêu rõ lượng bổ sung, bằng mét khối ở 15oC và tổng lượng dầu trong các két, bằng mét khối)
(B) Chuyển hàng dầu trong tàu khi hành trình
(D) Rửa bằng dầu thô (chỉ những tàu dầu có COW)
(ghi cho từng két được rửa bằng dầu thô)
Trang 2315
9 Cảng mà ở đó thực hiện rửa bằng dầu thô hoặc vị trí của tàu nếu tiến hành rủa giữa hai cảng trả hàng
10 Tên các két được rủa.*
11 Số lượng máy rửa được sử dụng
12 Thời gian bắt đầu rửa
13 Kiểu rửa được thực hiện.+
14 Áp suất trong đường ống rửa
15 Thời gian hoàn thành hoặc dừng rửa
16 Nêu phương pháp xác định két đã khô chưa
.2 thời gian bắt đầu và kết thúc dằn;
.3 lượng nước dằn nhận vào Chỉ rõ tổng lượng dằn đối với mỗi két liên quan, bằng mét khối
* Khi một két riêng biệt được rửa đồng thời bằng nhiều máy rửa hơn so với số máy rửa nêu ở Sổ tay Thao tác và Thiết bị thì phải chỉ rõ phần được rửa bằng dầu thô, chẳng hạn như: phần trước của két giữa số 2
+
Phù hợp với Sổ tay thao tác và Thiết bị, ghi phương pháp rửa được thực hiện là một hay nhiều giai đoạn Nếu dùng phương pháp nhiều giai đoạn thì ghi cung thẳng đứng được máy rửa rửa và số lượt mà cung đó được rửa trong giai đoạn riêng đó của chương trình rửa
Trang 2416
21 Vị trí tàu khi nước dằn dự định đưa vào để phun rửa hoặc nước dằn tại cảng được lấy vào két sạch chuyên dụng
22 Vị trí của tàu khi các bơm và đường ống được xối nước tới két lắng
23 Khối lượng nước lẫn dầu, sau khi xối nước đường ống, được chuyển tới các két lắng hoặc các két hàng trong đó cặn bẩn được giữ lại (số hiệu các két) Nêu tổng khối lượng, bằng mét khối
24 Vị trí của tàu khi dằn bổ sung vào các két dằn sạch chuyên dụng
25 Thời gian và vị trí tàu khi đóng các van cách ly các két dằn sạch chuyên dụng với đường ống hàng và đường ống vét
26 Khối lượng nước dằn sạch nhận vào tàu, bằng mét khối
31 Nước rửa két được chuyển tới:
.1 thiết bị tiếp nhận (nêu cảng và khối lượng, bằng mét khối)2
.2 các két lắng hoặc két hàng được dùng làm két lắng (tên các két; nêu khối lượng được chuyển và tổng khối lượng, bằng mét khối)
(H) Thải nước dằn bẩn
32 Tên các két
33 Vị trí của tàu khi bắt đầu thải ra biển
34 Vị trí của tàu khi hoàn thành thải ra biển
35 Khối lượng đã thải ra biển
36 Tốc độ tàu trong quá trình thải
37 Hệ thống kiểm soát và điều khiển thải có hoạt động trong quá trình thải hay không?
38 Có kiểm tra thường xuyên dòng thải và mặt nước ở khu vực thải hay không?
Trang 25Vệ sinh bằng vòi rồng cầm tay, máy rửa và/ hoặc hóa chất vệ sinh Nếu
vệ sinh bằng hóa chất thì phải ghi hóa chất liên quan và lượng hóa chất
đã được sử dụng
2
Thuyền trưởng tàu phải nhận được từ người khai thác các thiết bị tiếp nhận, kể cả các sà lan và xe tải tiếp nhận, một biên lai hoặc giấy chứng nhận nêu chi tiết khối lượng nước rửa két, nước dằn bẩn, cặn hoặc hỗn hợp dầu được chuyển cùng với thời gian và ngày chuyển Biên lai hoặc giấy chứng nhận này, nếu đính kèm với Nhật ký dầu Phần II, có thể trợ giúp cho thuyền trưởng chứng minh rằng tàu không liên quan tới một vụ ô nhiễm nào đó Biên lai hoặc Giấy chứng nhận phải được giữ cùng với Nhật ký dầu Phần II
(I) Thải nước từ két lắng ra biển
41 Tên các két lắng
42 Thời gian lắng kể từ lần đưa dầu cặn vào cuối cùng, hoặc
43 Thời gian lắng kể từ lần thải cuối cùng
44 Thời gian và vị trí của tàu lúc bắt đầu thải
45 Tổng lượng giảm đi khi bắt đầu thải
46 Ranh giới dầu/nước giảm đi khi bắt đầu thải
47 Khối lượng thải bằng m3 và cường độ thải xô, m3/h
48 Khối lượng thải bằng m3 và cường độ thải cuối cùng m3/h
49 Thời gian và vị trí của tàu khi hoàn thành thải
50 Trong quá trình thải hệ thống kiểm soát và điều khiển thải có hoạt động hay không ?
51 Ranh giới dầu/nước giảm đi lúc hoàn thành thải
52 Tốc độ tàu trong quá trình thải