DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.2 Các loại chất thải đặc trƣng từ nguồn thải sinh hoạt 6 Bảng 1.3 Khối lƣợng riêng và hàm lƣợng ẩm của các chất Bảng 1.4 Thành phần các nguyên tố của các chấ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận văn này, em đã nhận được
sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của các thầy cô, các anh chị và các bạn Với
lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc em xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
Ban giám hiệu nhà trường, thầy Trần Anh Tuấn – thầy chủ nhiệm lớp
KMT52ĐH các quý thầy cô ngành Kỹ thuật Môi trường – Viện môi trường –
Trường Đại học Hàng hải Việt Nam đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ
ích và cần thiết để hoàn thành luận văn tốt nghiệp đại học
Thạc sĩ Bùi Thị Thanh loan – Giảng viên ngành Kỹ thuật Môi trường,
người thầy kính mến đã hết lòng giúp đỡ, dạy bảo, định hướng cho em trong
suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp
Chị Cao Thị Thúy cán bộ phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Tứ Kỳ
đã động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện để em có thể hoàn thành được luận văn
này
Con xin cảm ơn ba mẹ đã nuôi nấng chăm sóc và dạy dỗ con nên người
Cảm ơn ba mẹ và những người thân yêu đã luôn động viên, tạo điều kiện cho
con học tập và luôn bên cạnh con trong suốt thời gian vừa qua
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn tới các bạn trong lớp KMT52ĐH đã động
viên và giúp đỡ tôi trong những lúc khó khăn
Do sự hạn chế về trình độ cũng như kinh nghiệm cùng nhiều nguyên nhân
khách quan khác, luận văn này chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót
và sai lầm Kính mong sự chỉ dẫn của quý thầy cô, anh chị và sự góp ý của bạn
bè để đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, ngày 6 tháng 12 năm 2015 Hoàng Thị Vân
Trang 2Contents
LỜI CẢM ƠN
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu khoa học 2
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT 4
1.1 Khái niệm, nguồn gốc phát sinh, thành phần, tính chất và phân loại CTRSH 4
1.1.1 Khái niệm CTRSH 4
1.1.2 Nguồn phát sinh CTRSH 4
1.1.3 Thành phần CTRSH 5
1.1.4 Tính chất của CTRSH 7
1.1.5 Phân loại CTRSH 13
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phát sinh của CTRSH 14
1.2.1 Ảnh hưởng của hoạt động giảm thiểu và tái sinh chất thải tại nguồn 14
1.2.2 Ảnh hưởng của quan điểm của quần chúng và luật pháp đến sự phát sinh chất thải 15
1.2.3 Ảnh hưởngcủacácyếutố địa lý tự nhiênđến sự phát sinh chấtthải 15
1.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường và sức khoẻ cộng đồng 16
1.3.1 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến sức khoẻ cộng đồng 16
1.3.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường đất 16
1.3.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường nước 17
1.3.5 Chất thải rắn làm giảm mỹ quan đô thị 17
Trang 31.4 Phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH 17
1.4.1 Thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn 18
1.4.2 Thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt 18
1.4.3 Xử lý, chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt 18
1.5 Hiện trạng tổ chức quản lý chất thải rắn tỉnh Hải Dương 19
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÍ CẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI HUYỆN TỨ KỲ, TỈNH HẢI DƯƠNG 24
2.1.Khái quát chung về huyện Tứ Kỳ - Hải Dương 24
2.1.1.Về điều kiện tự nhiên 24
2.1.2 Về kinh tế - xã hội 26
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương 28
2.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Tứ Kỳ 29
2.2.1 Hiện trạng phát sinh CTRSH 29
2.2.2 Hiện trạng phân loại và lưu trữ 32
2.2.3.Hiện trạng thu gom và vận chuyển 33
2.2.4 Hiện trạng xử lý và thải bỏ CTRSH cuối cùng 43
2.2.5 Hoạt động quản lí CTRSH của các cơ quan quản lí tại huyện Tứ Kỳ 44
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP CẢI THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ XỬ LÝ CTRSH 48
3.1 Đề xuất các giải pháp kỹ thuật 48
3.1.1 Phân loại rác tại nguồn 48
3.1.2 Tái chế, tái sử dụng CTR 51
3.1.3 Đầu tư nâng cấp trang thiết bị và phương tiện 51
3.1.4 Xây dựng các bãi chôn lấp tập trung hợp vệ sinh 52
3.1.5 Xử lí nước rỉ rác bằng thực vật 53
Trang 43.1.6 Áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn 55
3.2 Các giải pháp quản lý 56
3.2.1 Giải pháp kinh tế 57
3.2.2 Giải pháp về truyền thông giáo dục 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
1 Kết luận 59
2 Kiến nghị 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61 PHỤ LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU CTR
Hợp tác xã
Trách nhiệm hữu hạn
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.2 Các loại chất thải đặc trƣng từ nguồn thải sinh hoạt 6
Bảng 1.3 Khối lƣợng riêng và hàm lƣợng ẩm của các chất
Bảng 1.4 Thành phần các nguyên tố của các chất cháy đƣợc
có trong chất thải rắn khu dân cƣ 11
Bảng 1.5 Năng lƣợng và phần chất trơ có trong rác sinh hoạt
Bảng 1.8 Hệ thống cơ sở vật chất của các đơn vị thu gom trên
Bảng 2.2 Khối lƣợng rác thải sinh hoạt phát sinh tại các
Bảng 2.3 Lƣợng rác thải sinh hoạt phát sinh và tỉ lệ thu gom
Bảng 2.6 Kết quả quan trắc thành phần và khối lƣợng rác tại
một số bãi rác trên địa bàn huyện qua các năm 33
Bảng 2.8 Tình hình thu gom rác thải tại các xã của huyện Tứ 37
Trang 7hỗn hợp rác khu dân cư và khu thương mại 10
Hình 1.3 Người dân phân loại chất thải tại nguồn để tái sinh 14
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức quản lí HTX dịch vụ môi trường
Hình 2.3 Tổ chức nhân sự phòng Tài Nguyên và Môi Trường
Hình 3.1 Sơ đồ hệ thống phân loại rác thải được đề xuất tại
Hình 3.2 Sơ đồ hệ thống thu gom và vận chuyển chất thải rắn
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Theo điều 3 Luật bảo vệ môi trường của Việt Nam năm 2014 có ghi “ Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với
sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật ’’
Qua định nghĩa trên ta thấy môi trường có vai trò rất quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp tới con người, vì vậy, bảo vệ môi trường là việc được toàn cầu quan tâm và là vấn đề cấp bách Ngày nay việc phát triển kinh tế và sự gia tăng dân số đã làm chất lượng môi trường bị đe dọa nghiêm trọng, đòi hỏi chúng ta phải có những biện pháp bảo vệ môi trường cụ thể và kịp thời, bảo vệ môi trường không chỉ là việc của các cơ quan chức năng mà là trách nhiệm của toàn thể cộng đồng, bảo vệ môi trường chính là bảo vệ cuộc sống của chúng ta và gìn giữ cho sự phát triển bền vững của các thế hệ tương lai
Một trong những vấn đề nan giải nhất của Việt Nam hiện nay là công tác quản lý rác thải Như chúng ta đã biết rác thải là một phần tất yếu của cuộc sống, gần như không một hoạt động nào trong sinh hoạt hàng ngày không sinh ra rác
Xã hội càng phát triển thì số lượng rác thải ra càng nhiều và dần trở thành môi
đe dọa thường trực đối với đời sống con người Tuy nhiên hiện tại các hệ thống quản lý, thu gom, xử lý chất thải rắn chưa thực sự có hiệu quả gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ở nhiều nơi Nhìn chung chỉ ở các trung tâm lớn như thành phố, thị xã mới có công ty môi trường đô thị thực hiện chức năng thu gom và xử lý rác thải, còn tại các vùng ngoại thành, nông thôn hầu như chưa có biện pháp thu gom và xử lý rác thải hữu hiệu
Huyện Tứ Kỳ trong những năm qua đang có bước chuyển mình rõ rệt về
sự phát triển kinh tế kéo theo đó là hàng loạt các vấn đề về môi trường với sự phát sinh rác thải ngày càng nhiều Song công tác quản lý chất thải tại địa phương lại chưa được quan tâm đúng mức, nguồn kinh phí đầu tư cho công tác thu gom và xử lý rác thải chưa cao, cán bộ môi trường chưa làm việc hết trách
Trang 9nhiệm Vì vậy tìm kiếm giải pháp để quản lý chất thải rắn tại địa phương đạt hiệu quả đang được các cơ quan chức năng quan tâm
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn cùng với sự hướng dẫn của Thạc sĩ Bùi Thị Thanh Loan – Giảng viên ngành Kĩ thuật môi trường, tôi tiến hành thực
hiện đề tài: “ Đánh giá hiện trạng quản lý và đề xuất một số biện pháp nâng
cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương “
2 Mục đích của đề tài
Đề tài nhằm đánh giá hiện trạng công tác quản lý CTRSH trên địa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương, từ đó đưa ra những giải pháp phù hợp trong công tác thu gom, vận chuyển, xử lý CTR nói chung và CTRSH nói riêng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương
Phạm vi nghiên cứu: Những vấn đề liên quan đến công tác thu gom, lưu trữ, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương
4 Phương pháp nghiên cứu khoa học
Phương pháp thu thập số liệu và tổng hợp thông tin: Từ phòng Tài
Nguyên và Môi Trường huyện Tứ Kì, từ sách, báo, internet…
Phương pháp đánh giá, xử lý số liệu: Từ số liệu thu thập được và những thông tin liên quan tiến hành phân tích và so sánh để từ đó làm tư liệu cho luận văn
Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến thầy cô trong bộ môn Kĩ thuật môi trường
Phương pháp khảo sát thực địa: Tiến hành điều tra thực tế ở một số khu vực trên địa bàn huyện
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Ý nghĩa khoa học
Trang 10+ Nghiên cứu tổng quan về CTR dựa trên những tài liệu có cơ sở khoa học, được nhiều người biết và sử dụng như tài liệu tham khảo
+ Đưa ra cái nhìn tổng quát hơn về CTR cũng như giá trị thực sự của CTR biến những cái bỏ đi thành những thứ có thể sử dụng được
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
1.1 Khái niệm, nguồn gốc phát sinh, thành phần, tính chất và phân loại CTRSH
1.1.1 Khái niệm CTRSH
Chất thải rắn sinh hoạt là CTR liên quan đến hoạt động sinh hoạt của con người, nguồn gốc tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, trung tâm dịch vụ, thương mại CTR sinh hoạt có thành phần bao gồm thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, vỏ, rau, quả, kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất đá, cao su, chất dẻo, xương động vật, lông gà,…
1.1.2 Nguồn phát sinh CTRSH
- Các nguồn chủ yếu phát sinh chất thải rắn sinh hoạt bao gồm:
+ Từ các khu dân cư;
+ Từ các trung tâm thương mại;
+ Từ các viện nghiên cứu, cơ quan, trường học, các công trình công cộng; + Từ các dịch vụ đô thị, sân bay;
+ Từ các trạm xử lý nước thải và từ các ống thoát nước của thành phố;
+ Từ các khu công nghiệp;
Hình 1.1: Các nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Các hoạt động kinh tế xã hội của con người
Các quá trình
phi sản xuất
Hoạt động sống
và tái sản sinh của con người
Các hoạt động quản lý
Các hoạt động giao tiếp và đối ngoại
Chất thải rắn sinh hoạt
Trang 121.1.3 Thành phần CTRSH
Thành phần lý, hoá học của CTRSH rất khác nhau tuỳ thuộc vào từng địa
phương, mùa, khí hậu, điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác
Đồ dùng bằng gỗ như bàn,ghế, đồ chơi, vỏ dừa…
e Chất dẻo Các vật liệu và sản phẩmđược
chế tạo từ chất dẻo
Phim cuộn, túi chất dẻo, chai,
lọ Chất dẻo, các đầu vòi, dâyđiện…
f Da và cao
su
Các vật liệu và sản phẩmđược chế tạo từ da và cao su
Bóng, giày, ví, băng cao su…
2 Các chất không cháy
a Các kim
loại sắt
Các vật liệu và sản phẩmđược chế tạo từ sắt mà dễ bị nam châm hút
Vỏ hộp, dây điện, hàng rào,dao, nắp lọ…
c Thuỷ tinh Các vật liệu và sản phẩmđược
chế tạo từ thuỷ tinh
Chai lọ, đồ đựng bằng thuỷtinh, bóng đèn…
Trang 13d Đá và sành
sứ
Bất kỳ các loại vật liệukhông cháy khác ngoài kim loại và thuỷ tinh
Vỏ chai, ốc, xương, gạch, đá,gốm…
3 Các chất
hỗn hợp
Tất cả các vật liệu kháckhông phân loại trong bảngnày Loại này có thể chia thành hai phần:
kích thướclớn hơn 5mm và loại nhỏ hơn 5 mm
Đá cuội, cát, đất, tóc…
(Nguồn: Giáo trình quản lý chất thải rắn sinh hoạt)
Bảng 1.2: Các loại chất thải đặc trưng từ nguồn thải sinh hoạt
- Kim loại chứa sắt
- Các loại khác: Tã lót, khăn vệ sinh
- Hàng hoá (white goods)
- Rác vườn thu gom riêng
(Nguồn: Giáo trình quản lý chất thải rắn sinh hoạt)
Trang 14hoạt chứa trong thùng, có nén, hoặc không nén được trình bày trong Bảng 1.3
Khối lượng riêng của rác sẽ rất khác nhau tuỳ theo vị trí địa lý, mùa trong năm, thời gian lưu trữ,…Do đó, khi chọn giá trị khối lượng riêng cần phải xem xét cả những yếu tố này để giảmbớt sai số kéo theo cho các phép tính toán Khối lượng riêng của rác sinh hoạt ở các khu đô thị lấy từ các xe ép rác thường dao động trong khoảng từ 300 đến 700 lb/yd3 (từ 178 kg/m3 đến415 kg/m3), và giá trị đặc trưng thường vào khoảng 500 lb/yd3 (297 kg/m3)
Độ ẩm
Độ ẩm của chất thải rắn thường được biểu diễn theo một trong hai cách: tính theo thành phầnphần trăm khối lượng ướt và thành phần phần trăm khối lượng khô Trong lĩnh vực quản lýchất thải rắn, phương pháp khối lượng ướt thông dụng hơn
Trang 15Bảng 1.3: Khối lƣợng riêng và hàm lƣợng ẩm của các chất thải có trong rác
thải sinh hoạt
Loại chất thải
Khối lƣợng riêng (lb/yd3)
Độ ẩm (% khối lƣợng)
Khoảng dao động
Đặc trƣng
Khoảng dao động
Đặc trƣng
Rác khu dân cư(Không nén)
Trang 16Khả năng tích ẩm (Field Capacity)
Khảnăng tích ẩmcủachấtthải rắnlà tổng lượng ẩmmà chấtthải cóthể tích trữđược Phầnnước dư vượtquákhảnăng tích trữcủa chấtthảirắnsẽthoát ra ngoàithànhnướcrò rỉ.Khảnăng tích ẩmcủachấtthảirắn sinh hoạtcủa khu dân cư và khu thương mại trong trườnghợpkhôngnéncóthể dao động trong khoảng 50-60%
Trang 17Hình 1.2: Kích thước đặc trưng của các thành phần có trong hỗn hợp rác khu
dân cư và khu thương mại
Độ thẩm thấu của rác nén
Tính dẫn nước của chất thải đã nén là thông số vật lý quan trọng khống chế sự vận chuyển của chất lỏng và khí trong bãi chôn lấp Giá trị độ thẩm thấu đặc trưng đối với chất thải rắn đã nén trong một bãi chôn lấp thường dao động trong khoảng 10-11 đến 10-12m2 theo phương thẳng đứng và 10-12m2 theo phương ngang
1.1.4.2 Tính chất hóa học của CTRSH
Tính chất hoá học của chất thải rắn đóng vai trò quan trọng trong việc lựa chọn phương án xửlý và thu hồi nguyên liệu Nếu muốn sử dụng chất thải rắn làm nhiên liệu, cần phải xác định 4 đặc tính quan trọng sau:
- Độ ẩm (phần ẩm mất đi khi sấy ở 1050C trong thời gian 1 giờ)
- Thành phần các chất cháy bay hơi (phần khối lượng mất đi khi nung ở
9500C trong tủ nung kín)
- Thành phần carbon cố định (thành phần có thể cháy được còn lại sau khi thải các chất cóthể bay hơi)
- Tro (phần khối lượng còn lại sau khi đốt trong lò hở)
+ Tính chất cơ bản của các thành phần cháy được có trong chất thải rắn sinh hoạt
Trang 18- Điểm nóng chảy của tro
Điểm nóng chảy của tro là nhiệt độ mà tại đó tro tạo thành từ quá trình đốt cháy chất thải bị nóng chảy và kết dính tạo thành dạng rắn (xỉ) Nhiệt độ nóng chảy đặc trưng đối với xỉ từ quátrình đốt rác sinh hoạt thường dao động trong khoảng từ 20000 đến 22000F (11000C đến12000
C)
Các nguyên tố cơ bản trong chất thải rắn sinh hoạt
Các nguyên tố cơ bản trong chất thải rắn sinh hoạt cần phân tích bao gồm C (carbon), H (Hydro), O (Oxy), N (Nitơ), S (Lưu huỳnh), và tro Thông thường, các nguyên tố thuộc nhómhalogen cũng thường được xác định do các dẫn xuất của clo thường tồn tại trong thành phầnkhí thải khi đốt rác
Bảng 1.4: Thành phần các nguyên tố của các chất cháy được có trong chất thải
rắn khu dân cư
(Nguồn: Giáo trình quản lý chất thải rắn sinh hoạt)
Năng lượng chứa trong các thành phần của chất thải rắn
Trang 19Năng lượng chứa trong thành phần chất hữu cơ có trong rác sinh hoạt có thể xác định đượcbằng cách: (1) sử dụng lò hơi như một thiết bị đo nhiệt lượng, (2) thiết bị đo nhiệt lượng trong phòng thí nghiệm và (3) tính toán nếu biết thành phần các nguyên tố Tuy nhiên, phương ánsử dụng lò hơi khó thực hiện nên hầu hết số liệu về năng lượng của các thành phần chứa trong rác đều được xác định bằng máy đo nhiệt lượng trong phòng thí nghiệm
Bảng 1.5: Năng lượng và phần chất trơ có trong rác sinh hoạt từ khu dân cư
Khoảng dao động Đặc trưng Khoảng dao động Đặc trưng
(Nguồn: Giáo trình quản lý chất thải rắn sinh hoạt)
Giá trị năng lượng trong bảng này lớn hơn các giá trị tương ứng, chủ yếu
do (1) lượng chất thải thực phẩm bị giảm và (2) thành phần phần tram nhựa gia tăng (7% thay vì 4%) đối với chất thải rắn sinh hoạt lấy từ khu dân cư
Btu/lb x 2,326 = kJ/kg
Trang 201.1.5 Phân loại CTRSH[2]
1.1.5.1 Phân loại theo nguồn phát thải
- Chất thải rắn sinh hoạt phát thải từ sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình; cơ
quan, trường học; khu vực công cộng (đường phố, công viên, vườn hoa, bến xe…); cơ sở thương mại và dịch vụ (trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, cửa
- Chất thải rắn y tế phát thải từ các cơ sở y tế bao gồm các cơ sở khám, chữa bệnh, nhà hộ sinh, trạm y tế, cơ sở nghiên cứu y dược, y tế dự phòng, đào tạo cán bộ y tế, sản xuất, kinh doanh dược phẩm, vắc-xin, sinh phẩm y tế;
- Chất thải rắn nông nghiệp: phát sinh từ hoạt động sản xuất nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi), lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản
1.1.5.2 Phân loại theo tính chất, thành phần chất thải
- Chất thải rắn hữu cơ dễ phân hủy (thức ăn thừa, lá cây, rau, củ, quả, xác động vật…)
- Chất thải rắn hữu cơ khó phân hủy (giấy, vải, cao su, gỗ, ni lông, nhựa…)
- Chất thải rắn vô cơ (kim loại, thủy tinh, gốm sứ…)
Trang 21- Chất thải rắn có tính chất trơ (phế liệu xây dựng đất đá, gạch, ngói, vữa,
bê tông và các vật liệu khác)
- Chất thải rắn có đặc tính khác
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phát sinh của CTRSH[3]
1.2.1 Ảnh hưởng của hoạt động giảm thiểu và tái sinh chất thải tại nguồn
1.2.1.1 Giảm chất thải tại nguồn
- Giảm đóng gói không cần thiết hoặc đóng gói quá thừa;
- Phát triển và sử dụng các sản phẩm có tính bền và khả năng phục hồi cao
hơn;
- Thay thế các loại sản phẩm chỉ dùng được một lần bằng các sản phẩm có
khả năng tái sử dụng được (ví dụ dùng dao và kéo, thùng đựng thức uống,
vải quần áo và khăn tấm loại có thể tái sử dụng được);
- Sử dụng ít tài nguyên hơn (ví dụ photo hai mặt);
- Tăng lượng vật liệu có thể tái sinh được trong sản phẩm;
- Phát triển các chương trình khuyến khích nhà sản xuất tạo ra ít chất thải
1.2.1.2 Mức độ tái sinh
Chương trình tái sinh chất thải của khu dân cư hoạt động sẽ ảnh hưởng
đến lượng chất thải thu gom để tiếp tục xử lý hoặc thải bỏ
Hình 1.4: Ngườidânphânloạichấtthảitạinguồnđểtái sinh
Trang 221.2.2 Ảnh hưởng của quan điểm của quần chúng và luật pháp đến sự phát sinh chất thải
Cùng với chương trình giảm và tái sinh chất thải tại nguồn, quan điểm của quần chúng và luậtpháp cũng ảnh hưởng đáng kể đến lượng chất thải sinh ra
1.2.2.1 Quan điểm của quần chúng
Khối lượng chất thải sinh ra sẽ giảmđángkểnếungườidânsẵnlòng thay đổiýmuốncủahọ, thay đổi thói quen và cách sống để bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên và giảm gánh nặngkinh tế liên quan đến quản lý chất thải rắn Để có thể thay đổi được quan điểm của quầnchúng cần thực hiện chương trình giáo dục cộng đồng
1.2.2.2 Luật pháp
Cólẽyếutố quan trọng nhấtảnh hưởngđếnsựphát sinh củamột số loạichấtthải lànhờvào các quy định của địa phương, củatiểu bang vàliên bang vềviệcsửdụngcác loạivậtliệuđặc biệt Ví dụ luật về vật liệu đóng gói và chứa thức uống Cũng có thể áp dụng phương phápkhác như khuyến khích mua và sử dụng vật liệu tái sinh được bằng cách giảm giá bán từ 5 – 10%
1.2.3 Ảnhhưởngcủacácyếutố địa lý tựnhiênđếnsự phát sinh chấtthải
1.2.3.1 Vị trí địa lý
Vị trí địa lý, khí hậucóthểảnhhưởngđếnkhốilượngcảthời gian phát sinh củamột số loại chấtthải Ví dụ,sựbiếnthiênkhốilượng rácvườn sinh ra từnhững nơi khác nhau phụthuộc vào khí hậu.Ởnhữngvùngấmáp,mùatrồng trọtsẽdài hơn những nơi khác, do đórácvườn thu gom đượckhôngnhữngcókhốilượnglớn hơn đáng kểmàthời gian phát sinh cũnglâu hơn Do tính biếnthiênkhốilượngcủamộtsốthành phầncủachấtthảirắn theo khí hậu,nên cầnphảithựchiệnnghiêncứu trong từngtrườnghợpcụthểnếu như cácgiá trị nàyảnhhưởng đángkểđếnhệthốngthiếtkế
1.2.3.2 Mùa trong năm
Khối lượng của một số thành phần chất thải rắn cũng bị ảnh hưởng của mùa trong năm Ví dụ,khối lượng rác thực phẩm liên quan đến mùa trồng rau và
Trang 23trái cây
1.2.3.3 Tần xuất thu gom
Nhìn chung nếu dịch vụ thu gom không bị hạn chế,chấtthảisẽ được thu gom nhiều hơn Tuy nhiênkếtluậnnàykhôngđược phépápdụngđể suy luậnrằng lượngchấtthải sinh ra sẽnhiều hơn Ví dụnếuhộ gia đình chỉ cómộthoặc hai
hạnsứcchứacủathùng,họsẽcấtriêngbáovànhữngvậtliệukhác; trong khi đó,nếu dịch
vụ thu gom khônghạnchế,chủhộcó khuynh hướng thảibỏluôncảnhữngthànhphầnnày Trong trườngnày,lượngchấtthải sinh ra cóthểgiống nhau, nhưng lượng chấtthải thu gom đượcsẽrấtkhác nhau Như vậy,vấn đề cơ bảnlàảnhhưởngcủatầnxuất thu gom đếnsựphát sinh chấtthảivẫn chưa đượcgiảiđáp
1.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường và sức khoẻ cộng đồng
1.3.1 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến sức khoẻ cộng đồng
Chất thải rắn đã ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ cộng đồng; nghiêm trọng nhất là đối với dân cư khu vực làng nghề, khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất thải và vùng nông thôn ô nhiễm chất thải rắn đến mức báo động Các bệnh như đau mắt, bệnh đường hô hấp, bệnh ngoài da, viêm nhiễm, tiêu chảy, dịch tả, thương hàn…do chất thải rắn gây ra Đội ngũ lao động thuộc các đơn vị làm vệ sinh đô thị phải làm việctrong điều kiện nặng nhọc, ô nhiễm nặng, như: nồng độ bụi vượt quá tiêu chuẩn cho phép từ 1,5 đến 1,9 lần, các khí độc vượt tiêu chuẩn cho phép từ 0,5đến 0,9 lần, bên cạnh đó các loại vi trùng, siêu vi trùng, nhất là trứng giun, trực tiếp gây ảnhhưởng đến sức khoẻ của họ
1.3.2 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường đất[7]
- Các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm đất là:
+ Những rác thải sinh hoạt, các chất thải của quá trình xử lý nước thải ra mặt đất
Trang 24+ Dùng phân hữu cơ trong nông nghiệp chưa được xử lý đúng cách khiến các mầm bệnh ký sinh trùng, vi khuẩn đường ruột… đi vào đất rồi tới cây sau đó sang người và động vật…
- Chất thải rắn chôn lấp vào đất chứa các chất hữu cơ khó phân huỷ hay được vất bừa bãi xuống đất làm thay đổi pH của đất
- Rác còn là nơi sinh sống của các loài côn trùng, gặm nhấm, vi khuẩn, nấm mốc những loài này di động mang các vi trùng gây bệnh truyền nhiễm cộng đồng
1.3.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường nước
- Nước ngấm xuống đất từ các chất thải được chôn lấp, các hố phân, nước làm lạnh tro xỉ, làm ô nhiễm nước ngầm
- Nước chảy khi mưa to qua các bãi chôn lấp, các hố phân, chảy vào các mương, rãnh, ao, hồ, sông, suối làm ô nhiễm nước mặt
Nước này chứa các vi trùng gây bệnh, các kim loại nặng, các chất hữu cơ, các muối vô cơ hoà tan vượt quá tiêu chuẩn môi trường nhiều lần
1.3.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường không khí
- Rác thải hữu cơ phân hủy tạo ra mùi và các khí độc hại như CH4, CO2,
NH3, gây ô nhiễm môi trường không khí
- Khí thoát ra từ các hố hoặc chất làm phân, chất thải chôn lấp chứa rác chứa CH4, H2S, CO2, NH3, các khí độc hại hữu cơ
- Khí sinh ra từ quá trình thu gom, vận chuyển, chôn lấp rác chứa các vi trùng, các chất độc lẫn trong rác
1.3.5 Chất thải rắn làm giảm mỹ quan đô thị
Chất thải rắn, đặc biệt là chất thải rắn sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển, xử lý sẽ làm giảm mỹ quan đô thị Nguyên nhân của hiện tượng này
là do ý thức của người dân chưa cao Tình trạng người dân vứt rác bừa bãi ra lòng lề đường và mương rãnh hở vẫn còn phổ biến gây ô nhiễm nguồn nước và ngập úng khi mưa
1.4 Phân loại, thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH[4]
Trang 251.4.1 Thực hiện phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn
Chất thải rắn sinh hoạt từng bước được kiểm soát, phân loại tại nguồn để tái chế, tái sử dụng, hạn chế gây ô nhiễm môi trường và giảm thiểu tỷ lệ chôn lấp Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại thành: Chất thải rắn sinh hoạt hữu cơ
và chất thải rắn sinh hoạt vô cơ
1.4.2 Thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
Các tổ chức, cá nhân có phương tiện, dụng cụ để tự thu gom chất thải rắn sinh hoạt, lưu giữ đảm bảo vệ sinh môi trường ở trong nhà và chuyển đến các điểm tập kết hoặc phương tiện thu gom của đơn vị vệ sinh môi trường đúng thời gian, đúng nơi quy định
Trên các tuyến đường, tuyến phố, quảng trường, nơi công cộng tập trung đông người, các đơn vị vệ sinh môi trường đặt các thùng rác công cộng tại các địa điểm thuận tiện, đảm bảo mỹ quan chung của khu vực, đặc biệt là tại các địa điểm trường học, bệnh viện, trung tâm văn hóa, di tích lịch sử, để phục vụ việc thu gom, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt; hàng ngày thực hiện thu gom đảm bảo
vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị và trật tự giao thông
Chất thải rắn sinh hoạt được đơn vị vệ sinh môi trường vận chuyển về các khu xử lý để tái chế, tái sử dụng, xử lý, tiêu hủy hoặc chôn lấp theo quy định Phương tiện vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt phải là phương tiện chuyên dụng, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật và an toàn, đã được kiểm định và được các
cơ quan chức năng cấp phép lưu hành Trong quá trình vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt, các phương tiện vận chuyển phải an toàn, đi đúng tuyến đường, không làm rò rỉ, rơi vãi chất thải, gây phát tán bụi, mùi; khi vào khu xử lý chất thải phải tuân thủ quy định của đơn vị quản lý khu xử lý chất thải
1.4.3 Xử lý, chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt được xử lý theo các công nghệ: chôn lấp hợp vệ sinh, đốt, chế biến thành phân hữu cơ, viên đốt hoặc các công nghệ khác phù hợp với đặc tính chất thải rắn sinh hoạt đã phân loại Công nghệ xử lý phải đảm
Trang 26bảo vệ sinh môi trường, đáp ứng các Quy chuẩn quốc gia về môi trường và được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Tùy theo hình thức đầu tư và thực trạng vận hành, các khu xử lý chất thải rắn sinh hoạt tập trung quy mô cấp huyện và cấp thành phố được giao cho các tổ chức, doanh nghiệp có đủ năng lực, kinh nghiệm hoặc đơn vị sự nghiệp có chức năng thực hiện công tác duy trì quản lý, vận hành Đơn vị được giao quản lý, vận hành có trách nhiệm thực hiện đúng quy trình công nghệ, đảm bảo vận hành
an toàn và tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường
1.5 Hiện trạng tổ chức quản lý chất thải rắn tỉnh Hải Dương
Khối lượng, thành phần và nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Bảng 1.6: Khối lượng, thành phần và nguồn phát sinh CTRSH tỉnh Hải Dương
(Nguồn: Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Hải Dương, năm 2014)
Theo báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Hải Dương cho thấy mức độ rác thải phát sinh là: 0,7kg/người/ngày (ở các thị trấn,thị tứ) và 0,4kg/người/ngày (ở nông thôn)
Hiện trạng thu gom, vận chuyển
* Trên địa bàn thành phố Hải Dương:
Trang 27Bảng 1.7:Các đơn vị thu gom CTR trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Công ty TNHH MTV Môi trường đô thị Hải
Dương
Thu gom CTR sinh hoạt, thu hút bùn thải
Xí nghiệp Giao thông thành phố Rác thải xây dựng
Công ty TNHH một thành viên Quản lý đô thị
và các công trình công cộng Hải Dương
Thu gom rác cây cối ,chặt tỉa
(Nguồn:Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương)
Bảng 1.8:Hệ thống cơ sở vật chất của các đơn vị thu gom trên địa bàn
thành phố Hải Dương
Nguồn nhân
lực
21 tổ chuyên thu gom rác, quét rác đường phố và công nhân
xúc vận chuyển với 310 lao động
Điểm tập
kết rác
10 điểm tập kết rác: Trung tâm thương mại, Đá Mài, 69-3, Cẩm Thượng, Ngô Quyền, Phú Lương, Bắc Thanh Niên, Đông Nam Cường, Hải Tân, Việt Hòa
Thời gian
thu gom
+ Thu gom rác đường phố: Sáng từ 3h30’ - 6h30’, chiềutừ15hđến18h
+ Thu gom rác từ các hộ gia đình, công sở, chợ: Chiều từ 15h -
19h
+ Vận chuyển rác từ điểm tập kết về nhà máy chế biến rác:
Trang 28Sáng từ 6h30’- 7h30’, chiều từ 19h đến 21h
(Nguồn:Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hải Dương năm 2014)
* Hoạt động thu gom tại các huyện, thị xã:
Hệ thống thu gom CTRSH tại khu vực nông thôn chưa được tổ chức đồng
bộ, mang tính tự phát Các thị trấn, xã, các thôn, khu dân cư tự thành lập tổ thu gom, phương tiện thu gom được tự chế, thô sơ, rác được thu gom vận chuyển đến các điểm chôn lấp tại các thôn, xã, bãi chôn lấp của huyện theo thời gian mỗi địa phương quy định Các điểm chôn lấp chất thải rắn đều là điểm chôn lấp
hở không đạt tiêu chuẩn của một bãi chôn lấp hợp vệ sinh
Hiện tại, trên địa bàn tỉnh Hải Dương có 861 doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh hoạt động thu gom vận chuyển, thu mua phế liệu, xử lý chất thải thông thường và gần 900 tổ chức cá nhân tham gia hoạt động thu gom RTSH cho các xã, thôn, khu dân cư… dưới hình thức hoạt động là tổ, đội, hợp tác xã thu gom RTSH
Hoạt động phân loại tại nguồn và tái chế chất thải rắn sinh hoạt
Hiện nay chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Hải Dương chưa được tiến hành phân loại tại nguồn, các loại chất thải thu gom được đều chuyển xuống nhà máy chế biến rác thành phân hữu cơ Tại các hộ gia đình một số chất thải có thể tái chếđược loại riêng và bán cho những người chuyên đi mua phế liệu
Một phần CTR hỗn hợp được tiến hành phân loại thành các chất thải hữu
cơ và chất thải vô cơ trong nhà máy xử lí rác
Hiện trạng xử lý chất thải rắn sinh hoạt
- Biện pháp chôn lấp
Trước tháng 6 năm 2011, toàn bộ lượng thu gom trong các phường trên địa bàn Thành phố được vận chuyển đến bãi rác Soi Nam, phường Ngọc Châu có diện tích 6,7 ha để xử lý theo phương pháp chôn lấp Từ tháng 6 năm 2011 bãi rác đã đóng cửa do không còn sức chứa và gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng
Hiện nay, hầu hết lượng rác thải thu gom được đều đem đi chôn lấp
- Khu xử lý CTR tại xã Hồng Thanh- huyện Thanh Hà
Trang 29Để giải quyết bài toán CTR sinh hoạt sau khi Bãi rác Soi Nam đóng cửa, thành phố Hải Dương đã triển khai xây dựng và đưa vào vận hành khu xử lý chất thải rắn tại xã Hồng Thanh – huyện Thanh Hà có tổng diện tích 23 ha và áp dụng các giải pháp xử lý rác: Sản xuất phân hữu cơ, đốt, tái chế sản xuất vật liệu không nung và chôn lấp
- Biện pháp làm phân hữu cơ:
Công ty cổ phần Môi trường APT – Seraphin Hải Dương là một nhà máy chế biến phân hữu cơ từ rác thải sinh hoạt lớn của tỉnh Hải Dương Trong đó, nguồn vốn vay ODA dây chuyền công nghệ, thiết bị của Tây Ban Nha lắp đặt và cung cấp công suất 175 tấn rác/ngày (tương đương 64,000 tấn rác/năm)
- Biện pháp đốt
Để xử lý các tạp chất khó phân hủy sinh học Nhà máy xử lý rác của Công ty cổ phần Môi trường APT – Seraphin Hải Dương sử dụng công nghệ đốt rác có thu hồi nhiệt Hiện tại, lò đốt đầu tiên của nhà máy công suất 3 tấn/giờ đã
đi vào hoạt động; nhà máy đang tiếp tục xây dựng lò đốt thứ 2 với công suất 5 tấn/giờ
- Biện pháp tái chế, sản xuất vật liệu không nung
Hoạt động tái chế chất thải rắn sinh hoạt của Công ty cổ phần Môi trường APT – Seraphin Hải Dươngthành vật liệu không nung chiếm 10% lượng rác tập kết về nhà máy
*Các vấn đề tồn tại trong công tác quản lí chất thải rắn tại Hải Dương
- Hiện nay hiệu quả thu gom rác thải sinh hoạt còn thấp, do:
+ Hệ thống phân loại và tái chế rác hoạt động chưa tốt hoặc chưa có
+Việc đầu tư, sửa chữa, bảo dưỡng các phương tiện, thiết bị thu gom còn hạn chế và gần như không có
+ Các điểm tập kết rác và nơi để xe thu gom rác đang dần bị thu hẹp(một số điểm diễn ra tranh chấp)
Trang 30+ Các đơn vị thu gomchưa chủ động về mặt tài chính và điều hành sản xuất
và xử lý mặc dù là loại doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích
- Việc phân loại, xử lí, tái chế rác thải còn diễn ra nhỏ lẻ chỉ giải quyết một
phần nhỏ lượng rác phat sinh hằng ngày trên địa bàn tỉnh
- Quy hoạch tổng thể cho một khu liên hợp của Thành phố chưa được triển khai thực hiện
- Sự phát triển của các khu đô thị mới, đô thị vệ tinh, các khu công nghiệp…đòi hỏi công tác tổ chức sắp xếp lại lao động phù hợp với điều kiện mới đảm bảo cân bằng phát triển xã hội và môi trường
- Ý thức bảo vệ môi trường của người dân chưa cao
- Đơn giá vệ sinh còn thấp và tỉ lệ thất thu cao
Trang 31CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÍ CẤT THẢI RẮN
SINH HOẠT TẠI HUYỆN TỨ KỲ, TỈNH HẢI DƯƠNG
2.1.Khái quát chung về huyện Tứ Kỳ- Hải Dương
2.1.1.Về điều kiện tự nhiên[6]
2.1.1.1 Vị trí địa lí
Huyện Tứ Kỳ nằm về phía đông nam tỉnh Hải Dương; trung tâm huyện lỵ (20o50’ vĩ bắc, 106o20’ kinh đông) cách trung tâm thành phố Hải Dương 16km Phía Bắc, Đông Bắc giáp với thành phố Hải Dương và huyện Thanh Hà, phía Nam, đông Nam giáp với huyện Thanh Hà và thành phố Hải Phòng; phía Tây, Tây Nam giáp huyện Gia Lộc và Ninh Giang Hầu như bốn xung quanh huyện đều được bao bọc các con sông nhỏ của hệ thống sông Thái Bình Chính giữa địa bàn huyện là con sông Tứ kỳ Do vậy, Tứ kỳ là một huyện có vị trí rất tốt, có đầy đủ điều kiện để phát triển nền kinh tế, mở rộng giao lưu với các vùng trong
Trang 322.1.1.3 Khí hậu
Nằm ở vùng châu thổ sông Hồng, lại gần biển, khí hậu Tứ Kỳ mang tính chất của vùng nhiệt đới gió mùa; có hai mùa tương đối rõ rệt là mùa nóng và mùa lạnh Mùa nóng bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 4 Nhiệt độ trung bình hàng năm là 230C, lượng mưa từ 1.500-1.600 ml, tập trung từ tháng 5 đến tháng 10 (chiếm 80%) Độ ẩm bình quân hàng năm 85% Với điều kiện khí hậu đó, Tứ Kỳ có điều kiện phát triển nông nghiệp từ rất
* Tài nguyên nước
Là huyện nằm trong hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình nên Tứ Kỳ có nhiều con sông chảy qua, tạo nguồn tài nguyên nước phong phú Sông Thái Bình chảy qua Tứ Kỳ dài 28,5km, sông Luộc chảy qua dài 20km Bên cạnh những dòng sông lớn, Tứ Kỳ còn có nhiều sông nhỏ như sông Cửu Yên dài 10 km, sông Đĩnh Đào dài 10,5 km, sông Cầu Xe dài 6km…và hệ thống mương lạch nhỏ dày đặc đảm bảo đủ nước tưới tiêu cho toàn bộ diện tích đất nông nghiệp của huyện Đồng thời, với tổng diện tích nước mặt 1.520 ha thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản và giao thông đường thủy
Trang 33Bảng 2.1: Dân số trung bình của huyện theo các năm
Kỳ, Tân Kỳ, Tái Sơn, Nguyên Giáp Về thủy sản, toàn huyện hiện có 1.520 ha mặt nước nuôi trồng thủy sản, sản lượng thủy sản nuôi trồng đạt 6.950 tấn
Về công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Đã thu hút được 48 dự án đầu tư trên các lĩnh vực khác nhau, đặc biệt một số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài
Trang 34như: Công ty TNHH Sees Vina (xã Minh Đức), Công ty TNHH RichWay (xã
Kỳ Sơn), Công ty TNHH GFT (xã Cộng Lạc) đã thu hút lực lượng lớn lao động của huyện vào làm việc Huyện có các cụm công nghiệp: Nguyên Giáp (102,64 ha), Ngọc Sơn (59,52 ha), Kỳ Sơn (53,26 ha) và Văn Tố (30 ha) đã được quy hoạch và bước đầu thu hút một số dự án đầu tư Bên cạnh đó, huyện Tứ Kỳ tiếp tục quan tâm, củng cố, phát triển ngành nghề nông thôn, làng nghề truyền thống Đến nay toàn huyện đã có 11 làng nghề thuộc 8 xã, thị trấn với trên 5.500 lao động, điển hình như: nghề thêu ren (xã Hưng Đạo); nghề vàng bạc (La Tỉnh, Thị trấn Tứ Kỳ); nghề dệt chiếu cói (Tứ Xuyên, An Thanh)…
Bên cạnh việc phát triển nông nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, hoạt động thương mại dịch vụ cũng được phát triển một cách mạnh mẽ Hiện nay, toàn huyện có trên 4.200 hộ kinh doanh thu hút trên 5.000 lao động Một số ngành có tốc độ phát triển bình quân hàng năm đạt khá như: Dịch vụ vận tải hàng hóa (25%), dịch vụ vận tải hành khách (8,5%), dịch vụ bưu chính viễn thông, bến bãi…Ngoài ra hệ thống các chợ nông thôn cũng phát triển nhằm phục
vụ đời sống và giao lưu của nhân dân: chợ Đoàn, chợ Mũ (Khu thượng), chợ Mắc, chợ Yên, chợ Măng, chợ Lâm (Khu trung); chợ Quý Cao, chợ Đấm (Khu hạ) đã thu hút khách hàng trong và ngoài huyện
2.1.2.3 Về văn hóa - giáo dục[1]
Trong nhiệm kì 2011-2015, Tứ Kỳ hiện có 35 trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia, tăng 7 trường so với nhiệm kỳ trước; 90% số phòng học được xây dựng kiên cố, cao tầng; số học sinh thi đỗ vào các trường đại học chính quy tăng hằng năm, trên 90% số học sinh tốt nghiệp THCS tiếp tục học THPT, bổ túc và học nghề, tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THPT là 99.8%
Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” tiếp tục phát triển, có thêm 22 làng, khu dân cư văn hóa; 80% số cơ quan, đơn vị văn hóa, trên 85% số gia đình văn hóa
Trang 35Trong nhiệm kỳ qua, huyện đã có thêm 4 nhà máy nước sạch, cung cấp nước cho 100% số xã, thị trấn và 93% số hộ trên địa bàn huyện sử dụng,18 trong tổng số 27 xã, thị trấn có mô hình thu gom rác thải
Tứ Kỳ là nơi có nhiều đình, chùa, miếu với cảnh quan đẹp và là nơi nhân dân tổ chức thờ cúng, hội hè… Hiện nay, Tứ Kỳ có nhiều di tích được Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa là: chùa Đông Dương (Minh Đức), chùa Phúc Diên (Tân Kỳ), chùa Khánh Linh (Phượng Kỳ), miếu Phạm Xá (Ngọc Sơn)
2.1.2.4 Về y tế
Hiện nay, số xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế là 23/27 xã (đạt tỷ lệ 85,2%), tất
cả các xã trong huyện đều có trạm xá, quy mô bình quân mỗi trạm là 5 giường bệnh, 1 bệnh viện huyện có quy mô trên 100 giường bệnh Mạng lưới cán bộ y
tế cơ sở tiếp tục được củng cố, tăng cường, 100% số thôn có cán bộ y tế và 23/27 trạm y tế có bác sỹ Tuy nhiên, các yếu kém trong việc xây dựng, trùng tu, sửa chữa và xây mới thêm các phòng bệnh và việc nâng cấp các trạm xá còn hạn chế và phát triển mạng lựới y tế của huyện còn ở mức độ hiện đại hoá rất thấp, thiếu các y cụ hiện đại và thuốc men, thiếu các thiết bị vận chuyển bệnh nhân
lên tuyến huyện
2.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của huyện Tứ
Kỳ, tỉnh Hải Dương
Với những điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội như đã nêu trên; để đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa, mở rộng giao lưu kinh tế, văn hóa với các vùng trong cả nước; Tứ Kỳ cần triển khai thực hiện đồng bộ các chương trình, giải pháp phát triển kinh tế - xã hội Trong đó, nâng cao chất lượng, giải quyết việc làm cho nguồn lao động nông nghiệp nông thôn, các vấn đề về y tế, văn hóa- giáo dục, môi trường huyện cần được quan tâm đúng mức Đây vừa là mục tiêu, vừa là biện pháp cơ bản, quan trọng, tạo đà cho sự phát triển kinh tế -
xã hội bền vững của huyện trong những thời gian tới
Trang 362.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Tứ Kỳ
2.2.1 Hiện trạng phát sinh CTRSH
2.2.1.1 Nguồn gốc phát sinh CTR
Xã hội ngày càng phát triển bên cạnh những mặt tích cực mà nó mang lại thì có không ít vấn đề đã và đang ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của con người Một trong số đó là việc phát sinh CTRSH gây ô nhiễm tới môi trường,ảnh hưởng trực tiếp đến cảnh quan, chất lượng cuộc sống của con người
Chính vì vậy, đây là một vấn đề cần được quan tâm sâu sắc và triệt để nhất
Bảng 2.2: Khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tại các nguồn tại huyện Tứ Kỳ
(Nguồn: Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Tứ Kỳ năm 2014)
Từ bảng trên ta thấy, trên địa bàn huyện Tứ Kì
Nguồn phát sinh rác thải từ các hộ gia đình chiếm tỷ lệ lớn nhất (63,92%) Vậy nên, nếu chúng ta làm tốt công tác tuyên truyền tới các hộ gia đình thì lượng rác này sẽ được quản lý và xử lý một cách triệt để nhất và sẽ trở thành nguồn tài nguyên có giá trị khi được phân loại và tái sử dụng
Rác thải tại các chợ chiếm tỉ lệ tương đối lớn (15,21%) do trên địa bàn huyện có rất nhiều chợ lớn nhỏ, buôn bán với nhiều mặt hàng, chủng loại khác nhau
Trang 37Rác thải từ các cơ quan, trường học, công ty chiếm một phần không nhỏ trong lượng RTSH của huyện (10,42%)
2.2.1.2 Khối lượng, thành phần, tốc độ phát sinh CTR
Bảng 2.3: Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh và tỉ lệ thu gom qua các năm
Chất thải rắn sinh hoạt Thành phần rác
thải Phát sinh
(tấn/ngày)
Tỷ lệ thu gom (%)
Thức ăn thừa, túi nilon, vỏ đồ hộp,
vỏ hoa quả, giấy,
(Nguồn: Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Tứ Kỳ năm 2014)
Bảng 2.4: Rác thải trồng trọt qua các năm
Chất thải trồng trọt
Thành phần rác thải Thu gom
(m 3/ ngày)
Phát sinh (m 3/ ngày)
Tý lệ thu gom (%)
Trang 38Bảng 2.5: Rácthải của các làng nghề
nghề của làng nghề
Số hộ -số người tham gia làng nghề
Loại chất thải rắn phát sinh
Số lượng chất thải rắn phát sinh
(tấn/ngày)
1 Làng nghề thêu,
ren Hưng Đạo
Thêu, ren 130 Chỉ thêu 0,0015
2 Làng nghề đan
mây tre
Làm thúng, lia 330 - 670 Phoi tre 1,63
3 Làng nghề Thanh
Kỳ - An Thanh Chiếu 150-860
Phẩm nhuộm, cói thừa, hỏng
0,222
4 Làng nghề Nghi
Khê - Tân Kỳ
Thêu, ren 225-1250 Chỉ thêu 0,012
5 Làng nghề mộc rèn
Quảng Nghiệp
Làm mộc, rèn 360 người Gỗ, sắt 0,01