1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lập quy trình sửa chữa lớn động cơ và thiết bị công tác máy nâng chạc phía trước toyota 5FD25 cho cảng hải phòng

133 281 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 133
Dung lượng 3,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu chung Máy nâng chạc là loại máy nâng tự hành trong đó hàng được nằm trên chạc và được nâng theo phương thẳng đứng Máy nâng chạc phía trước là máy nâng tự hành ,có thiết bị côn

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 : MỞ ĐẦU 1

1.1 Giới thiệu chung 1

1.1.1.Phân loại 2

1.1.2.Lý do họn đề tài 2

1.3 Kết cấu máy nâng chạc & các bộ phận máy nâng chạc 2

1.3.1 Kết cấu máy nâng chạc 2

1.3.2 Các bộ phận công tác của máy nâng chạc 4

1.4 Hệ thống thủy lực 7

1.4.1 Cấu tạo 7

1.4.2 Nguyên lý hoạt động 7

1.4.3 Các thông số cơ bản của hệ thống thủy lực 8

CHƯƠNG 2 : QUY TRÌNH SỬA CHỮA CHUNG MÁY NÂNG CHẠC 11

2.1 Lựa cho ̣n phương án sửa chữa 11

2.2.Chọn hình thức tổ chức sửa chữa 11

2.2.1 Phục hồi bằng phương pháp gia công cơ khí 11

2.2.2 Phục hồi chi tiết máy bằng phương pháp gia công biến dạng 12

2.2.3 Phục hồi chi tiết bằng phương pháp hàn 12

2.2.4.Phục hồi chi tiết bằng phương pháp phun kim loại 12

2.3 Các công đoạn sửa chữa xe nâng 12

2.3.1 Nhận máy 12

2.3.2 Rửa ngoài máy 13

2.3.3 Tháo máy 13

2.3.4 Lựa chọn phương án tháo 13

2.4 Lập sơ đồ tháo 14

2.5 Mô tả quá trình tháo 15

2.6 Quy trình công nghệ rửa, làm sạch 25

2.7 Quy trình công nghệ kiểm tra và phần loại chi tiết 26

2.7.3 Kiểm tra máy 29

2.7.4 Kiểm tra hệ thống thủy lực 42

2.7.5 Kiểm tra hệ thống điện 43

Trang 2

2.7.6 Kiểm tra gầm 44

CHƯƠNG 3: LẬP QUY TRÌNH SỬA CHỮA MỘT SỐ CHI TIẾT ĐIỂN HÌNH 46

3.1 Lập quy trình sửa chữa khung tĩnh của thiết bị công tác 46

3.1.1.Gioi thiệu về khung nâng và tính toán tải trọng……… 46

3.1.1.2 Lập sơ đồ tháo 46

3.1.1.3 Bảng nguyên công tháo khung tĩnh 48

3.1.2 Vệ sinh , phân loại ,đánh giá cất lượng……….48

3.1.2.1.Vệ sinh khung tĩnh………48

3.1.2.2.Kiểm tra khung tĩnh ……….48

3.1.2.2.1.Bảng nguyên công kiểm tra ……… 49

3.1.2.2.2.Giair thích các nguyên công kiểm tra ………49

3.1.3 Lập quy trình sửa chữa 51

3.1.3.1.Bảng nguyên công sửa chữa……… 51

3.1.3.2.Giai thích các nguyên công……….52

3.1.3.2.2 Sửa chữa vết nứt ……….53

3.1.3.2.3.Sửa chữa mối hàn ……….57

3.1.4 Lập quy trình lắp 60

3.1.4.1.Sơ đồ lắp ……….60

3.1.4.2.Bảng nguyên công lắp ……… 60

3.1.4.3.Mô tả quá trình lắp………61

3.2 Lập quy trình sửa chữa trục khuỷu 62

3.2.1 Lập quy trình tháo trục khuỷu 622

3.2.1.1.Gioi thiệu về trục khuỷu và tính toán sơ bộ……….……62

3.2.1.2.Sơ đồ tháo trục khuỷu……….…….64

3.2.1.3.Bảng nguyên công tháo trục khuỷu ……….65

3.2.2 Vệ sinh, kiểm tra trục khuỷu 69

3.2.2.1.Vệ sinh trục khuỷu……….69

Trang 3

3.2.2.2.1.Bảng nguyên công kiểm tra ……… 70

3.2.2.2.2.Giai thích nguyên công kiểm tra ……… 71

3.2.3 Lập quy trình sửa chữa 76

3.2.3.1.Bảng nguyên công sửa chữa ……….76

3.2.3.2.Giai thích các nguyên công ……….77

3.2.3.2.1.Nắn trục khi bị cong……… 77

3.2.3.2.2.Tiện các cổ trục và cổ biên ………78

3.2.3.2.3.Mài các cổ trục , cổ biên……….80

3.2.3.2.4.Kiểm tra sau sửa chữa………82

3.2.4.Lập quy trình lắp ráp 84

3.2.4.1.Sơ đồ lắp………84

3.2.4.2.Bảng nguyên công lắp ……… 84

3.2.4.3.Mô tả quá trinh lắp ráp……… 85

3.3 Lập quy trình sửa chữa xilanh động cơ 889

3.3.1 Lập quy trình tháo 889

3.3.1.1.Giới thiệu chung và tính toán ……… ………89

3.3.1.2.Sơ đồ tháo Xy lanh………89

3.3.1.3.Bảng công nghệ quá trình tháo ……….90

3.3.1.4.Mô tả quá trình tháo ……… ……… 91

3.3.2 Vệ sinh phân loại, kiểm tra, đánh giá chất lƣợng, chỉ ra khuyết tật 93

3.3.2.1.Vệ sinh chi tiết……….…….93

3.3.2.2.Kiểm tra……….94

3.3.2.2.1Bảng công nghệ kiểm tra ……….… 95

3.3.2.2.2.Giair thích nguyên công kiểm tra ……….…96

3.3.3 Lập quy trình công nghệ sửa chữa xy lanh 98

3.3.3.1.Bảng nguyên công sửa chữa……….98

3.3.3.2.Giair thích nguyên công sửa chữa ……….100

3.3.3.2.1.Nguyên công 1:Doa ……… …… 100

Trang 4

3.3.3.2.2.Nguyên công 2:Mài……….103

3.3.3.2.3.Nguyên công 3 :Kiểm tra sau sửa chữa……….……… 105

3.3.4 Lập quy trình lắp ráp 107

3.3.4.1.Sơ đồ lắp……… 108

3.3.4.2.Mô tả quy trình lắp ráp………109

CHƯƠNG 4 : QUY TRÌNH LẮP RÁP 112

4.1 Lập quy trình lắp ráp 112

4.1.1 Lắp gầm 1144

4.2 Lắp hệ thống truyền động 115

4.2.1 Lắp ráp động cơ,hộp số 116

4.2.2 Lắp thiết bị công tác 122

4.2.3 Lắp vỏ xe - đối trọng 122

4.2.4 Lắp hệ thống thuỷ lực 123

4.2.5 Lắp hệ thống điện 125

4.2.6 Lắp ca bin xe 126

4.3 Chạy rà và chạy thử 126

4.4 Sơn ngoài xe 127

4.5 Giao xe 127

Kết luân ……… 127

Danh mục tham khảo ………127

Trang 5

CHƯƠNG 1 : MỞ ĐẦU 1.1 Giới thiệu chung

Máy nâng chạc là loại máy nâng tự hành trong đó hàng được nằm trên chạc và được nâng theo phương thẳng đứng Máy nâng chạc phía trước là máy nâng tự hành ,có thiết bị công tác ở phía trước máy, hàng được đặt trên chạc và được nâng theo phương thẳng đứng

Máy nâng chạc thường sử dụng phổ biến để xếp dỡ và vận chuyển hàng hóa ở các kho bãi của cảng sông, cảng biển hoặc bên trong xí nghiệp Máy nâng chạc thường

sử dụng hai chạc hàng làm công cụ mang hàng , để xếp dỡ các loại hàng hòm, bao, kiện, cuộn thép , thép thanh… Máy nâng chạc là loại máy nâng vạn năng

Ưu điểm:

+ Cấu tạo giản đơn nên dễ dàng chế tạo

+ Trong khi làm việc tương đối ổn định

- Nhược điểm:

+ Chỉ theo phương thẳng đứng

+ Chỉ nghiêng về phía trước và phía sau một góc nhỏ

+ Khung nâng không được quay vì vậy chỉ xếp dỡ được một hàng container + Tính cơ động không cao, thời gian làm hàng lớn

Trang 6

1.1.1 Phân loại

Xe nâng chạc phía trước Toyota 5FD25 2T5 (4m) Là loại sử dụng động cơ đốt

trong có sức nâng trung bình và di chuyển trên bánh lốp

Trên thị trường hiện nay, các xe nâng được thiết kế để nâng hạ và vận chuyển vật liệu

trong kho hàng, bến cảng, và tại các nhà máy, Đây là loại thiết bị công nghiệp hỗ trợ đắc lực không thể thiếu trong hoạt động sản xuất và kho bãi để bốc xếp hàng hóa

Xe nâng là một trong những loại máy nâng có tính cơ động cao Với các đặc điểm trên, việc vận chuyển hàng hóa bằng xe nâng chạc có một tầm ảnh hưởng vô cùng lớn đối với hoạt động kinh tế của ngành GTVT của nền kinh tế biển nước ta nói chung và việc vận chuyển hàng hóa nói riêng

1.3 Kết cấu máy nâng chạc& các bộ phận máy nâng chạc

1.3.1 Kết cấu máy nâng chạc

- Xe nâng chạc phía trước Toyota 5FD25 2T5 (4m)

A X

Trang 7

1 Chạc hàng 2 Bàn trƣợt

2 Xilanh nghiêng khung 4 Xilanh nâng

5 Khung nâng 6 Puly xích

7 Xích nâng 8 Cabin điều khiển

9 Phễu dầu 10 Đối trọng

bảng 1 – Các thông số cơ bản của máy nâng chạc

2 Chiều cao nâng lớn nhất Hmax 4000 mm

3 Tốc độ nâng có /không hàng Vn /Vno 450/490 mm/s

10 Chiều cao máy ở vị trí Hmax h4 4050 mm

Trang 8

Bảng 2 – Các thông số cơ bản của chạc

1 Chiều dài chạc tính đến thành trước l 1070 Mm

4 Khoảng cách tới trọng tâm hàng l1 600 Mm

5 Chiều cao tính từ mặt trên của chạc H 620 Mm

6 Khoảng cách giữa 2 gối đỡ h 500 Mm

b Khung nâng:

Khung động được làm bằng thép chữ J, khung tĩnh làm bằng thép chữ C

Trang 9

Bảng 4 – Các thông số cơ bản của bàn trƣợt

Trang 10

t, (mm)

trọng phá hủy Q, (kN)

Khối lƣợng dài q, (kg)

4

Trang 11

Truyền động thuỷ lực là tổ hợp các cơ cấu kể cả máy thuỷ lực để truyền cơ năng

từ bộ phận dẫn động đến các bộ phận công tác, có thể biến đổi vận tốc, lực, mômen và

biến đổi dạng hay quy luật chuyển động

Hình 6 – Sơ đồ thủy lực của máy nâng chạc phía trước

1 – Thùng dầu, 2 – Bơm thủy lực, 3 – Đường ống dẫn dầu, 4 – Các van an toàn áp suất, 5 – Van tiết lưu không điều chỉnh được, 6 – Cụm van điều hướng thủy lực lái, 7 – Cụm van điều khiển hướng cho xilanh nâng khung, 8 – Van điều khiển hướng xilanh

nghiêng khung

9 – Cụm van điều khiển hướng cho thiết bị phụ, 10 – Cụm van tiết lưu của cơ cấu nâng, 11 – Xilanh thủy lực nâng khung, 12 – Xilanh thủy lực nghiêng khung của cơ cấu nghiêng., 13 – Cụm van tiết lưu điều khiển được, 14 – Phin lọc cặn dầu

1.4.2 Nguyên lý hoạt động

Nếu muốn nâng khung lên: Tiến hành điều chỉnh tay “CHANGE” về phía trước,

Trang 12

của đơn nguyên điều khiển (7), do cửa (P) được kết nối với cửa(A)do vậy dầu đi qua cụm van tiết lưu điều chỉnh được (10) tới khoang dưới của xilanh thuỷ lực nâng khung (11).Ap lực của dầu gây ra đã đẩy piston lên

Nếu hạ khung: Thì phải điều chỉnh“CHANGE” điều khiển về phía sau, ở ngăn kéo của đơn nguyên điều khiển (7) cửa (A) kêt nối với cửa (T), cửa (P) thì được chặn lại Tải trọng hàng đẩy, bàn trượt piston đi xuống gây ra áp lực làm dầu đi từ xilanh qua cụn van tiết lưu rồi đi qua lần lượt phin loc (13) cuối cùng là quay về thùng (1) Với cơ cấu nghiêng khung:

Nếu nghiêng khung về trước; Điều chỉnh tay“CHANGE” về phía trước, khi đó đường 0 - 0 bị chặn lại, dầu theo đường mũi tên đi vào cửa (P‟) của ngăn kéo của đơn nguyên điều khiển (8) Khi đó cửa (P‟) được kết nối cửa (B‟) còn cửa (A‟) kết nối cửa (T‟), bơm dầu qua cụm van tiết lưu điều chỉnh được (13) tới khoang dưới của xilanh thuỷ lực nghiêng khung (12) Piston đi lên do áp lực của dầu dẫn tới chất lỏng ở khoang trên của xilanh đi qua cửa (A‟)–(P‟) theo đường ống qua phin lọc trở lại thùng Nếu muốn nghiêng khung về sau; điều chỉnh tay “CHANGE” điều khiển về phía sau, dầu theo đường mũi tên đi vào cửa (P‟) của ngăn kéo của đơn nguyên điều khiển (8), khi đó cửa (P‟) thông với cửa(A‟) còn cửa (B‟) thông với cửa(T‟) của ngăn kéo, bơm chất lỏng qua cụm van tiết lưu điều chỉnh được (13) đến khoang trên của xilanh thuỷ lực nghiêng khung (12) Piston đi xuống do áp lực của dầu đồng thời đẩy chất lỏng ở khoang dưới của xilanh thuỷ lực qua cụm van tiết lưu về qua cửa (B‟)-(T‟) theo đường ống đến phin lọc rồi về thùng

Vai trò của một số thiết bị trong hệ thống thuỷ lực:

Các van tiết lưu đóng vai trò điều chỉnh ổn định tốc độ làm việc của các cơ cấu theo tải hoặc theo sự điều chỉnh trước của người dùng

Các van một chiều chống việc rơi hàng đột ngột khi có sự rò rỉ dầu, ổn định mã hàng khi di chuyển qua đường xấu

Các van an toàn áp suất bảo vệ an toàn cả hệ thống: Khi các cơ cấu làm việc quá tải hoặc khi vì lí do nào đó; tắc ống dẫn, hỏng phin lọc dầu dẫn đến áp suất trong hệ thống tăng cao (thường khoảng ≥ (1,25  1,5)áp suất làm việc) thì van sẽ mở ra dẫn dầu qua ống thoát rồi trở thùng mà không qua các cơ cấu làm việc

Trang 13

Bơm của hệ thống thủy lực có piston rôto hướng trục có điều chỉnh kiểu AH - 4 Các thông số bao gồm:

- Công suất khi ở chế độ định mức, N = 39 (kW)

- Mômen tĩnh trên trục động cơ, Mt = 17,05 (Nm/MPa)

- Mômen danh nghĩa trên trục động cơ, M = 270 (Nm/MPa)

- Hiệu suất của bơm/ động cơ: 92/93%

- Khối lượng của bơm (khi không có chất lỏng làm việc), m = 44 (kg)

Các thông số kích thước của bơm:

Hình 7 – Bơm piston rôto hướng trục

Bảng 6 – Thông số cơ bản của bơm

Trang 14

1 – vòng lắp xi lanh với giá, 2 – nắp trên, 3,4,5,10,11 – phớt chắn dầu

6 – đường dẫn dầu vào, 7 – vỏ xi lanh, 8 – cần piston, 9 – vòng chắn phớt

12 – quả piston, 13,14 – đai ốc, 15 – nắp dưới

Trang 15

Hình 9 – Hình bao ngoài của thùng dầu

1 - Thùng dầu; 2 - Nắp thùng; 3 - Ngăn phụ; 3- Lỗ kiểm tra mức dầu;

4 - Cốc đỗ lọc; 5 - Bộ lọc; 6 - Nắp chụp lọc; 7 - Khung xương dưới;

Hình thức sửa chữa đơn chiếc: Tất cả các cụm các chi tiết máy sau khi sửa

chữa xong phải được lắp vào đúng chiếc máy mà ban đầu chúng được tháo ra Hình thức này áp dụng cho trường hợp máy đưa vào xưởng sửa chữa bao gồm nhiều chủng loại kết cấu giống nhau mà số lượng các chủng loại rất ít

Loại xe nâng của Nhật Bản có số lượng xe tuy nhiều nhưng chủng loại ít Vì vậy

chữa ta chọn hình thức sửa chữa đơn chiếc

Phương pháp phục hồi hợp lý nhất là đảm bảo tuổi thọ và có hiệu quả kinh tế Các yêu cầu của các phương pháp phục hồi:

- Bảo đảm phục hồi chi tiết đến kích thước danh định

- Có khả năng gia công cơ khí

- Cơ tính ban đầu của chi tiết được đảm bảo

- Bảo đảm được độ chống mòn ban đầu hoặc tăng thêm được độ chống mòn của chi tiết

Tất cả các phương pháp phục hồi được phân ra các nhóm sau đây:

- Tạo ra sự thay đổi kích thước ban đầu của chi tiết

- Không làm thay đổi kích thước ban đầu của chi tiết

2.2.1 Phục hồi bằng phương pháp gia công cơ khí

Là phương pháp phục hồi với sự thay đổi kích thước ban đầu của chi tiết

Trang 16

2.2.2 Phục hồi chi tiết máy bằng phương pháp gia công biến dạng

Phương pháp này dựa trên cơ sở sử dụng phần dự trữ vật liệu và dựa vào tính dẻo của nó

2.2.3 Phục hồi chi tiết bằng phương pháp hàn

“Hàn là 1 quá trình công nghệ tạo ra mối liên kết không tháo được của các chi tiết kim loại khi người ta đốt nóng cục bộ các chi tiết đó đến nhiệt độ chảy hoặc đến trạng thái dẻo để chúng hòa trộn và liên kết với nhau ” (Nguyễn, 2006)

2.2.4.Phục hồi chi tiết bằng phương pháp phun kim loại

Phun kim loại được dùng để khắc phục các bề mặt bị mòn, các vết nứt, xước, tróc vỡ bề mặt

2.3 Các công đoạn sửa chữa xe nâng

- Nhận máy vào sửa chữa

- Rửa ngoài máy

- Tháo máy thành cụm và thành chi tiết

- Rửa bộ phận và chi tiết

- Kiểm tra và phân loại chi tiết

- Sửa chữa và phục hồi các chi tiết máy bị khuyết tật

Máy đem vào sửa chữa cần có các hồ sơ sau:

- Biên bản xem xét kĩ thuật định kì

- Biên bản nhận xét từ các lần sửa chữa trước

- Lý lịch của động cơ

- Biên bản sửa chữa đột xuất và thay thế các chi tiết, cụm máy trong quá trình vận hành

- Biên bản giao, nhận máy - ghi rõ tình trạng và yêu cầu sửa chữa máy

Các biên bản đều phải ghi đầy đủ trạng thái kĩ thuật của các cụm ,các bộ phận máy

Trang 17

Việc nhận máy vào sửa phải lập biên bản ghi đầy đủ nhưng hiện tượng phát hiện được trên máy như: gãy, nứt, thiếu các chi tiết, phụ ting Biên bản làm thành hai bản phải được đại diện hai bên kí, mỗi bên giữ một bản

2.3.2 Rửa ngoài máy

“ Chuẩn bị đem máy vào sửa chữa người ta xả hết ,nước làm mát, dầu bôi trơn, nhiên liệu và dầu bôi trơn ra khỏi động cơ và các bộ phận của máy Sau đó dùng chất tẩy rửa chuyên dùng để rửa sơ bộ các bộ phân đó ( hệ thống làm mát ,hệ thống nhiên liệu và

hệ thống bôi trơn động cơ và cùng các hộp truyển động ) Dung dịch rửa thường được đun nóng 75 ÷ 80℃, và với áp lực 0,4 ÷ 0,5 MN/m2

để xả hết các bộ phẩn của máy ” (Nguyễn, 2006)

2.3.3 Tháo máy

Trong quá trình tháo các nguyên công được chia làm hai loại công việc: công việc cơ bản và công việc phụ Công việc cơ bản bao gồm: những thao tác là thay đổi kết cấu của máy hay cụm máy (tháo bulông, đai ốc, tháo nắp thân hoặc cụm máy) Các công

việc phụ bao gồm các thao tác dịch chuyển, gá đặt các cụm máy…

Máy được tháo ra từng bộ phận và đưa đến nơi sửa chữa

2.3.4 Lựa chọn phương án tháo

Tháo máy là một công việc không thể thiếu trong quá trình sửa chữa Tổ chức

đúng quá trình tháo máy sẽ có ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất lượng sửa chữa

Phụ thuộc vào các đặc điểm mài mòn và đặc điểm hư hỏng của các bộ phận máy mà thứ tự thực hiện công việc tháo sẽ khác nhau rất nhiều Trong các phiếu công nghệ dùng cho việc tháo máy cần được thể hiện rõ thứ tự thực hiện các công đoạn, các thiết bị đồ gá và dụng cụ cần dùng Thực hiện tháo máy theo qui định trong phiếu công nghệ sẽ làm giảm đáng kể thời gian tháo và tăng năng suất lao động,

Vì số lượng máy ít nên ta chọn phương pháp tháo máy theo hình thức đơn chiếc

2.4 Lập sơ đồ tháo

Trang 18

Hỡnh 10 – Sơ đồ thỏo mỏy

Bảng nguyờn cụng thỏo mỏy

Bảng 7– Nguyờn cụng thỏo mỏy

TT Hạng mục

Phươn

g phỏp thỏo

Nhõn cụng

Bậc thợ Cỏc chỳ ý

Thủ cụng

4 4/7 Chuyển ngay sang

phõn xưởng cơ khớ và phõn xưởng điện

2 Hệ thống thuỷ

lực

Kỡm,clờ,mỏ lết…

Thủ cụng

3 5/7 Chuyển ngay sang

Thủ cụng

8 4/7 Chuyển ngay sang

Thiết b ị

c ông tá c

Vỏ xe, đối trọng

Nhíp , b á nh xe

Cầu xe,

c á c đă ng Gầm

Trang 19

4 4/7 Chuyển ngay sang

phân xưởng cơ khí

5 Động cơ , hộp

số

các dụng cụ chuyên dùng

Thủ công

4 3/7 Chuyển ngay sang

phân xưởng động lực

6 Hệ thống

truyền động

Búa,kìm,clê tròng

Thủ công

4 5/7 Chuyển ngay sang

phân xưởng động lực

7

Gầm Búa,kìm,clê

tròng,tuýp vặn

Thủ công

6 4/7 Chuyển ngay sang

phân xưởng động lực

2.5 Mô tả quá trình tháo

Tháo hệ thống điều khiển và cabin

Tiến hành tháo Yêu cầu tháo Dụng cụ tháo Nhân công

gương, hệ thống báo hiệu ra

- Tháo các bu lông liên

kết sàn ca bin với khung xe

- Các thao tác nhẹ nhàng với thiết bị chính xác như đồng hồ báo

- Sau khi tháo các bu lông phải bảo quản cần thận

- Pa lăng điện

-

Cờ-lê tròng, tuýp vặn, tô-vít

4

Trang 20

Hình 11 – Tháo bảng điều khiển

1 - Bảng điều khiển, 2 – bu long, 3 – bàn điều khiển.:

Tháo hệ thống điện

Tiến hành tháo Yêu cầu tháo Dụng cụ tháo Nhân công

- Tháo các đầu dây

nối với bình ắc quy, motor

khởi động

- Tháo vỏ đỡ bình ắc

quy, sau đó nhấc ắc quy ra

- Khi tháo các thao tác phải nhẹ nhàng, tránh gây đứt dây

- Các bộ phận, chi tiết nhƣ ắc quy phải bảo quản nơi khô ráo, tránh va chạm, đặc biệt với bình ắc quy

Cơ-lê, tuốc-lô-vít 2

Tháo hệ thống thủy lực

Hệ thống thủy lực của xe nâng chạc bao gồm có bơm, thùng dầu, bầu lọc, các ngăn kéo và các cụm van điều khiển

Trang 21

1 – Mức dầu thấp nhất, 2 – Đáy thùng, 3 – Nắp thùng, 4 – Bộ lọc dầu về

5 – Ống dẫn dầu về, 6 – Ống hút dầu, 7 – Ống dẫn dầu rò về thùng, 8 – Nút cửa rót

dầu

9 – Đai ôm ống dẫn dầu, 10 – Đầu ống

10 Tiến hành tháo Yêu cầu tháo Dụng cụ tháo Nhân công

- Tháo các đường ống thuỷ lực với

các bơm

- Tháo các bulông liên kết bơm với

giá đỡ

- Tháo các chi tiết nối với các hộp

ngăn kéo, tháo ngăn kéo

- Tháo các cụm van , các bầu lọc dẫn ,

tháo rời thùng dầu xuống khỏi chassis

- Tránh không gây nhầm lẫn các chi tiết sau khi tháo

dụng cụ tháo phải đầy đủ

dụng cụ tháo chuyên dụng

5

Tháo thiết bị công tác

Tháo cụm chi tiết chạc và bàn trượt

Trang 22

Tiến hành tháo Yêu cầu tháo Dụng cụ tháo Nhân công

- Dùng tay nhấc các chốt định vị

chạc bàn trượt ra rồi từ từ kéo chạc ra khỏi

bàn trượt theo chiều ngang

- Dùng pa lăng điện sức nâng 3,5T

móc cáp vào phần không gian trên bàn

trượt kéo căng cáp

- Tháo các chốt kiên kết giữa bàn

trượt và xích nâng

- Dùng pa lăng nâng bàn trượt lên

thẳng đứng theo phương của khung nâng

Sau khi ra khỏi khung nâng hạ bàn trượt

xuống bệ đỡ

- Khi tháo phải nhấc lên từ từ tránh gây va chạm khung nâng vào công nhân tháo

- Do không gian chật hẹp, kích thước chạc và bàn trượt cồng kềnh nên cần xếp gọn tránh va chạm

- Pa lăng điện

- Dụng

cụ tháo chốt:

kìm, búa

4

Tháo xi lanh nâng và nghiêng khung

Tiến hành tháo Yêu cầu tháo Dụng cụ tháo Nhân công

- Tháo xích nâng ra khỏi puly

xích

- Tháo bu lông liên kết giữa

xilanh nâng và khung máy Sau đó từ

từ nhấc ra khỏi xe

- Tháo khớp bản lề liên kết

giữa xilanh nghiêng và khung nâng

- Tháo các đường ống dẫn dầu

vào xilanh bằng cờ-lê Sau đó nút các

mối nối của ống bằng các nút bảo vệ

- Các thao tác phải nhẹ nhàng tránh biến dạng và xước bề mặt làm việc của piston

- Các đường ống dẫn dầu thủy lực phải đảm bảo chắc chắn tránh gây sụt áp suất trong quá trình làm việc của hệ thống thủy lực

-

Cờ-lê các loại

- Nút bảo vệ

4

Trang 23

Hình 15 – Tháo xilanh nghiêng khung

1 – xilanh nghiêng khung, 2 - chốt bản lề, 3 – bu long, 4 – locknut

Tháo khung nâng

Tiến hành tháo Yêu cầu tháo Dụng cụ tháo Nhân công

- Các thao tác nhẹ nhàng, tránh gây biến dạng khung

- Tháo các bu lông, các chốt không gây biến dạng ren

- Pa lăng điện

- Búa, kìm, cờ-lê tròng, tuýp vặn

3

Trang 24

Tháo vỏ xe, đối trọng

Tiến hành tháo Yêu cầu tháo Dụng cụ tháo Nhân công

- Tháo các liên kết giữa vỏ xe

- Vì đối trọng có trọng lượng lớn nên khi nâng phải nâng nhẹ nhàng và chú ý kiểm tra gây cáp trước khi nâng

- Pa lăng điện

- Cờ-lê tròng

- Sau khi tháo cụm động cơ hộp

số ra, tiến hành tháo các đường ống dẫn ra, các đèn báo, rơ-le, đồng hồ đo

áp suất

- Pa lăng điện

Các cờ-lê tròng, tuýp

vặn

2

Trang 25

Hình 16 – Tháo động cơ

Tháo rời động cơ

Tiến hành tháo Yêu cầu tháo Dụng cụ tháo Nhân công

- Tháo các ống hơi, ống xả, ống dầu, ống

nước và các chi tiết khác

- Tháo vỏ bầu lọc, thiết bị lọc sau khi đã

vặn các bulông liên kết ra

- Tháo các chi tiết dàn cơ, bơm dầu nhờn,

động cơ

- Pa lăng điện

Các cờ-lê tròng, tuýp

vặn

Trang 26

+ Tháo bộ li hợp ra khỏi máy

+ Tháo cụm piston thanh truyền

Một só thao tác tháo cụm chi tiết thành từng chi tiết

Không dùng tô vít gạy các lắp máy

tránh gây hỏng các tấm gioăng

- Đầy đủ dụng cụ tháo

Tháo bộ li hợp

Tiến hành tháo Yêu cầu tháo Dụng cụ tháo Nhân công

- Khi tháo bộ li hợp phải đặt nghiêng

động cơ có chiều hướng xupap lên trên, tháo

các bu lông cố định bộ ly hợp

- Dỡ bộ li hợp ra khỏi động cơ và nới

các đai ốc cố định bằng các tròng Bên trong

vỏ bộ li hợp, các cần bẩy được bắt với vỏ bằng

các ốc đỡ, bề ngoài cần bẩy dùng khớp bắt với

đĩa ép

- Tháo các ốc đỡ bằng tô vít

- Tháo khớp đầu cần bẩy, nhấc toàn bộ

cần phân ly, cần bẩy ra ngoài

- Tháo các lò xo giữa đĩa ép và vỏ ly

hợp ra

- Khi tháo phải tháo đối xứng, không được tháo lệch

Tháo các đĩa phải chú ý đánh dấu cẩn thận các đĩa và các

bu lông, tấm đệm, tránh gây cong vênh các

đĩa

- Đầy đủ dụng cụ tháo

Trang 27

Tháo hộp số

Tiến hành tháo Yêu cầu tháo Dụng cụ tháo Nhân công

- Dùng tròng tháo các bu

lông trên khớp liên kết với hộp số

- Dùng pa lăng điện cẩu hộp

số ra ngoài

- Chú ý khi cẩu móc cẩu

vào tai cẩu, cần kiểm tra cẩn thận

trước khi cẩu

- Các thao tác phải nhẹ nhàng, tránh va chạm

Các bu lông phải đánh dấu theo thứ

tự và cất giữ cẩn

thận

- Pa lăng điện

Cờ-lê tròng

- 1 công nhân điều khiển

Bao gồm chassis ( xắc-xi) và hệ thống di chuyển

Phần chassis của xe nâng chạc có bệ đỡ xe nâng

Hệ thống di chuyển gồm có 2 cầu: cầu trước và cầu sau

Tiến hành tháo Yêu cầu tháo Dụng cụ tháo Nhân công

- Dùng kích nâng xe lên

- Tháo lần lượt các lốp, các may ơ

- Tháo các bulông liên kết giá đỡ nhíp với

sàn xe, tháo chốt liên kết giữa các nhíp

- Tháo hệ thống phanh

Tháo cầu xe:

- Dùng tròng tháo các bulông liên kết với

trục các đăng với cầu xe

- Tháo các giá đỡ, cơ cấu treo các bánh

- Nhấc cầu xe ra

Tháo trục các đăng:

- Sau khi tháo cầu xe sẽ còn lại trục các

đăng gắn với giá đỡ khung chassis

- Dùng dụng cụ tháo các bu lông liên kết giã

đỡ với chassis, đưa trục các đăng ra ngoài

dụng cụ ke kích phải đảm bảo an toàn, chắc chắn tránh gây tai nạn

- Do yêu cầu tháo phải chui vào gầm

xe lên cần phải có các bảo hộ lao động cần thiết cho công

Trang 28

- Tháo khớp chữ nhật đối với bộ truyền lực

chính, tháo giá đỡ, ổ bi ra khỏi trục

Tháo lốp:

- Dùng clê tròng tháo bulông ra khỏi may ơ

với vành bánh xe, nhấc lốp ra khỏi cầu xe

Trang 29

2.6 Quy trình công nghệ rửa, làm sạch

Rửa chi tiết là loại bỏ các chất bẩn bám vào chi tiết

Những cặn bẩn bám trên chi tiết máy bao gồm:

- Sản phẩm cháy của nhiên liệu

- Cặn dầu

- Cặn nước

- Bột mài, mạt sắt do sự ăn mòn chi tiết

- Đất cát, bụi bám vào chi tiết

Việc làm sạch là quá trình lý hóa phức tạp Chất tẩy rửa phải có hoạt tính cao đồng thời không ăn mòn chi tiết Thường sử dụng các dung dịch mang kiềm có thêm chất tạo nhũ : nước thủy tinh, chất tẩy OP- 7, OP -10, DC – RAC…v v

Các chi tiết được tháo ra từ xe nâng Toyota 5FD 25T5(4m)là các chi tiết có kích thước và khối lượng tương đối nhỏ Vì vậy ta lựa chọn phương pháp rửa nhúng để rửa chi tiết được tháo ra

Hình 19- Bể rửa nhúng

Phương pháp này có ưu điểm: đơn giản, thông dụng, để thực hiện

Với các chi tiết là kết cấu théo của xe nâng như chạc, bàn trượt, khung nâng, cabin, vỏ, đối trọng, chassis ta phải làm sạch bằng cách cạo gỉ, mài giấy giáp sau đó xả bằng nước để trôi hết cặn bẩn ra

Với các chi tiết động cơ – hộp số ta phải rửa sạch bằng dầu diezel trước khi nhúng

Sau khi rửa sạch các chi tiết và các chi tiết ta tiến hành kiểm tra

Trang 30

2.7 Quy trình công nghệ kiểm tra và phần loại chi tiết

2.7.1.Quy trình chung

Kiểm tra và phân loại chi tiết để xác định trạng thái kỹ thuật của chúng

Cơ sở kiểm tra và phân loại chi tiết là dựa vào điều kiện kỹ thuật quy định sẵn trong hồ sơ kỹ thuật của chi tiết và điều kiện làm việc của chi tiết

Trong công nghệ kiểm tra chi tiết cần xác định rõ tình trạng kỹ thuật của chi tiết, tránh không được loại bỏ những chi tiết có độ mòn vượt quá trị số cho phép

Công đoạn kiểm tra các chi tiết máy được thực hiện theo một trình tự xác định Trước hết phải kiểm tra độ mòn, những khuyết tật Nếu những chi tiết có độ mòn và những khuyết tật tương ứng với những điều kiện cần loại bỏ thì loại bỏ mà không cần kiểm tra các khuyết tật khác

Bảng 8 – Bảng nguyên công kiểm tra

Mặt phẳng chuẩn Mắt thường, dây, thước

do

Mắt thường

4/7

Chạc không được sai lệch quá 3 độ

Độ mòn, độ cong vênh phải nằm trong giới hạn cho phép

2 Ca bin, vỏ xe Mắt thường 4/7 Xem các mối ghép

4/7

Các thông số sau khi kiểm tra và khắc phục không

Trang 31

Dùng bệ thử đàn hồi lò

xo Đồng hồ so

Dùng đồng hồ so Dùng thước cặp hoặc dưỡng mẫu

Khối chữ V Đồng hồ so Dùng panme đo ngoài

4/7

Trang 32

Thùng nước Một sợi dây

Kiểm tra

khung nâng

- Dùng mắt thường quan sát các vết nứt trên bề mặt của khung động, khung tĩnh

- Gõ nhẹ lên bề mặt của khung xác định tiếng kêu lạ

- Kiểm tra độ mòn của khung bằng cách cạo một lớp sơn ở điểm cần đó sau đó môi một ít mỡ lên trên đó Áp đầu đo của đồng hồ vào điểm đó và ghi lại kết quá, chuyển sang điểm khác So sánh các kết quá ta sẽ biết được độ dày của khung và độ mòn Khung nâng có độ dày là 15mm Nếu đo mà độ dầy thực tế nhỏ hơn độ dày danh nghĩa là 10% tức là 1,5mm thì phải sửa chữa

- Dùng dây cố định hai đầu của khung sau đó quan sát xem có cong vênh không

- Dùng thước đo khoảng cách giữa các thanh khung tĩnh và khung động xem có bị cong vênh hoặc xoắn không

- Khoảng cách giữa các thanh song song của khung động và khung tĩnh chỉ được sai lệch trong khoảng ± 2mm

- Độ cong vênh của khung trong mặt phẳng nằm ngang không được > 3mm

- Độ mòn thanh dẫn hướng của khung tĩnh cho phép > 0,8mm

- Độ mòn phía trong của các thanh trên khung động 1,5mm

Kiểm tra xích

nâng, puly xích

 Phương pháp kiểm tra:

- Kiểm tra chốt ở ngoài xích có lỏng không

- Kiểm tra bề mặt xích có vết nứt, rạn không

- Kiểm tra puly xích xem có vết nứt hay cong vênh không

- Dùng mắt kiểm tra các vết nứt trên bề mặt vành puly

Hình 21-Kiểm tra xích nâng với kính lúp

Trang 33

Kiểm tra cabin,

vỏ xe

- Quan sát mặt cabin, vỏ xe bằng mắt xem có vết nứt hay rạn không

- Dùng thanh sắt gõ lên kết cấy thép cabin xem có tiếng kêu lạ không, nếu có chứng tỏ có vết nứt

Hình 22-.Kiểm tra cabin,vỏ xe bằng kính lúp

- Kiểm tra xem chassis có bị cong vênh không

- Kiểm tra các mối ghép đinh tán

- Kiểm tra các mối hàn xem có bị bong không

- Kểm tra ghế đệm, nếu mặt da đệm bị rách, phải thay mới

- Kiểm tra độ đàn hồi của ghế

Kiểm tra các gương an toàn xem có mờ, nứt không 2.7.3 Kiểm tra máy

a Động cơ

 Cách bảo quản sau khi tháo:

- Trục khuỷu phải để vào giá đỡ trục khuỷu Nếu để trong thời gian lâu, phải dựng tránh biến dạng

- Trục cam phải bỏ vào hòm cất giữ tránh va chạm biến dạng

- Thanh truyền, xupap, piston phải dựng trong tủ bảo quản theo thứ tự

- Các đệm lót phải treo lên để tránh hư hỏng

- Các bu lông, vòng đệm, đai ốc phải xâu vào dây thép theo thứ tự, chủng loại rồi ngâm vào thùng dầu bảo quản

Trang 34

Chi tiết kiểm tra Phương pháp kiểm tra

Kiểm tra nhóm

piston- xilanh

 Tiến hành đo và kiểm tra xilanh

- Kiểm tra xi lanh bằng mắt thường và các dụng cụ hỗ trợ để kiểm tra độ côn, độ ôvan

Hình 23– Đo và kiểm tra xilanh với so kết đo trong và pan me, thước cặp

- Nếu xy lanh có nhiều hơn 3 vết rỗ, xước với đường kính các vết rỗ ≥ 2mm, chiều sâu các vết rỗ ≥ 1mm thì phải sửa chữa

- Nếu độ côn, độ ô van của xy lanh vượt quá 0.07/100mm thì phải doa lại

- Dùng thước thẳng để kiểm tra độ gợn sóng của xy lanh, nếu độ gợn sóng > 0,15mm thì đưa vào sưa chữa

 Tiến hành đo và kiểm tra piston:

- Kiểm tra đỉnh piston:

+ Quan sát đỉnh piston xem cso bị nứt không Nếu nứt phải sửa chữa + Nếu bị cháy, rỗ, xước sâu thì phải thử bằng thủy lực

- Kiểm tra phần dẫn hướng:

+ Đo độ mòn phần dẫn hướng bằng pan me đo ngoài (hình 17.a), nếu độ mòn ∆ > 0,001.D + 0,06 thì phải đưa vào sửa chữa

Trang 35

a) b)

Hình 24– Đo và kiểm tra đầu piston

a – Đo phần dẫn hướng bằng pan me, b – Đo rãnh vòng găng bằng bộ căn lá + Hiện tượng cào xước luôn xảy ra ở phần dẫn hướng của piston ở những thời điểm ban đầu sau khi động cơ khởi động, khi có ít dầu bôi trơn bám vào thành xilanh hoặc động cơ quá nóng, khó bôi trơn Trường hợp nhẹ

có thể đánh bóng, trường hợp nặng có thể thay mới piston

- Kiểm tra rãnh vòng găng

+ Khi kiểm tra phải khử hết các cầu than ở các rãnh Dùng vòng găng mới để kiểm tra độ mòn ở rãnh bằng cách dùng bộ căn lá (Feeler gauge) đo khe hở giữa vòng găng mới và rãnh piston cần kiểm tra Nếu khe hở ≥ 0,0012 mm thì phải gia công lại rãnh găng nhỏ hơn

- Kiểm tra khe hở piston và xilanh:

+ Để đo khe hở ta đặt trong phòng có nhiệt độ 210C và chốt piston rồi lắp vào xilanh

+ Thước lá luồn chính xác vào khe hở giữa piston và xylanh phía mặt phẳng chịu lực ngang kỳ nổ Dùng lực kế lò xo kéo thước là ra khỏi xilanh và quan sát chỉ số kéo Nếu chỉ số kéo khoảng 3 ÷ 4,5 kg thì chứng tỏ ke hở đạt yêu cầu

- Kiểm tra lỗ chốt piston và chốt piston:

+ Dùng calip đo lỗ chốt theo phương thẳng đứng và phương ngang ở 2 đầu lỗ Sau đó lấy đường kính này trừ đi đường kính kia ta được khe hở lỗ chốt, nếu sai lệch > 0,04mm thì phảu sửa chữa

+ Kiểm tra chốt piston bằng cách đặt lên giá kiểm tra, dùng mắt thường

và kính lúp quan sát các vết xước, rỗ

+ Dùng pan me đo ngoài ở 6 vị trí trên 3 gối chịu lực

Trang 36

- Kiểm tra vòng găng

+ Kiểm tra khe hở và chiều cao

+ Dùng vòng găng mới lăn trong rãnh vòng găn sao cho có dịch chuyển

Giới hạn mòn

Khe hở quy định

Giới hạn mòn

0.0020.0025 0.006 0.00150.002 0.004

- Đo khe hở miệng vòng găng:

+ Đặt vòng găng ở đáy xy lanh gần điểm thấp nhất của hành trình vòng găng

+ Sau đó cho một piston lật ngược và đặt xy lanh chạm vào vòng găng + Đo khe hở miệng bằng thước lá

+ Khe hở nhỏ nhất không dưới 0,0025 mm trên 25 mm chiều dài chu vi

- Kiểm tra độ tiếp xúc của vòng găng:

+ Đặt vòng găng lên dưỡng kiểm tra, phía trên đặt một tấm phẳng, phía dưới là bóng đèn chiều sáng

+ Nếu thấy ánh sáng lọt qua vòng găng nhận được trên tấm bìa là lớn chứng tỏ khe hơ tiếng xúc quá lớn không đảm bảo Cho phép ánh sáng lọt qua 1/3 chu vi ngoài của vòng găng

Kiểm tra tay

biên

- Kiểm tra bạc biên xem có bị mòn, xước, bị mòn hoặc nứt không

- Kiểm tra tình trạng ren của các bu lông đai ốc Nếu thấy ren cháy phải thay mới hoặc ta rô trở lại

Trang 37

Hình 25– Vị trí thường xuyên nứt và mòn của thanh biên

 Kiểm tra độ xoắn của tay biên:

Ta đặt đầu to và đầu nhỏ của thanh biên lên dụng cụ chuyên dùng Dùng đồng hồ so Nếu có chỉ số ở hai đầu biên chứng tỏ có dấu hiệu xoắn tay biên

Hình 26 – Kiểm tra độ xoắn cua thanh biên Hình 27 – Kiểm tra độ xoắn

bằng thước lá

Giải thích hình 15: a – đặt tay biên lên dụng cụ, b – chỉnh đồng hồ so về

0, c – cấu tạo trục 1 – biên và nắp biên, 2 – gá đo, 3 – bộ phận giới hạn, 4 – mặt phẳng, 5 – chốt kẹp, 6 – tay vặn, 7 – trục gá, 8 – bề mặt tỳ, 9 – vít kẹp Cách kiểm tra:

- Vặn chặt nắp có lắp bạc lót vào thân biên theo đúng mômen xiết quy định

Trang 38

Kiểm tra hệ

thống phân phối

khí

Hình 30 – Cơ cấu phân phối khí dùng xupap treo

1 – Trục cam, 2 – con đội, 3 – đũa đẩy, 4 – vít điều chỉnh, 5 – trục đòn bẩy, 6 – đòn bẩy, 7 – đế chặn lò xo, 8 – lò xo xu páp, 9 - ống dẫn hướng, 10 – xu

páp, 11 – dây đai, 12 – bánh răng trục khủy

Hệ thống phân phối khí bao gồm 2 cụm chi tiết:

+ Cụm xupáp xả, hút, bệ đỡ xupáp, lò xo và bệ đỡ ống dẫn hướng + Cơ cấu điều khiển: con đội, cần đẩy, đòn gánh, các bánh răng, trục cam

 Kiểm tra xu páp

Hình 31– Kiểm tra cong xupap

1 – giá dụng cụ, 2 – khối V, 3 – giá đồng hồ so, 4 – Bi tì, 5 – tấm cữ,

Trang 39

- Dùng mắt, kính, đồng hồ so để kiểm tra nấm xupáp xem có bị cháy, rỗ, cong hoặc xước không

- Dùng thước cặp đo đường kính ngoài của cán xupáp và dùng calip đo đường kính trong của ống ghít Từ đó ta có khe hở xupáp

Cách giới hạn sửa chữa:

- Xupáp mòn dưới 0.5 mm ta đưa vào sửa chữ

- Khe hở dẫn hướng của thân xupáp hút và bạc dẫn hướng không quá 0.12 mm, với xupáp xả là 0.15 m

 Kiểm tra lò xo

- Bằng mắt, kính kiểm tra xem lò xo có bị gãy, nứt không

- Đo độ đàn hồi của lò xo bằng dụng cụ kiểm tra, ép với lực 3 kg, nén lò

xo lại Đối chiếu không dịch chuyển với tiêu chuẩn Nếu lớn hơn chứng tỏ lò

xo yếu, cần thay mới

 Kiểm tra bệ đỡ

- Bằng mắt quan sất xem mặt ổ đỡ xupap có các vết xước rõ do cháy không, vết tiếp xúc giữa bệ đỡ và xupáp có rộng ra không

 Kiểm tra ống dẫn hướng xu pap

- Dùng đồng hồ chỉ thị kiểm tra khe hở Ta phải thay ống dẫn hướng nếu khe hở > 0.12 mm với xupáp hút và lớn hơn 0.15 mm với xupap xả

 Kiểm tra trục cam

Hình 32– Trục cam và cách kiểm tra trục cam

Cách kiểm tra:

- Đo đường kính trong của bạc, cam ở một số chỗ bằng thước ống lồng

và micromet Sau đó so sánh với kích thước trục cam Nếu khe hở trên 0.05

mm phải thay bạc trục cam

Trang 40

- Khe hở cho phép giữa bạc và cổ trục cam là 0.025 đến 0.05 mm

 Kiểm tra con đội

Ngày đăng: 02/12/2017, 15:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w