1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lập quy trình lắp ráp hệ động lực tàu chở dầu 5000 tấn lắp máy chính HANSHIN LH34LA

110 204 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vấn đề lắp ráp + Công việc lắp ráp hệ trục xuống tàu gồm các công việc sau: Công tác chuẩn bị, xác định tâm hệ trục, định tâm hệ trục và lắp ráp các nhóm trục, kiểm tra nghiệm thu quá

Trang 1

cơ sở hạ tầng, đổi mới các trang thiết bị máy móc để phục vụ cho đóng mới và sửa chữa Hiện nay nước ta có thể đóng được hầu hết các chủng loại tàu từ tàu hàng, tàu cá, tàu contener, tàu kéo từ trọng tải nhỏ đến trọng tải rất lớn do có sự chuyển giao công nghệ từ các nền công nghiệp đóng tàu tiên tiến trên thế giới

Em chọn đề tài: “ Lập quy trình lắp ráp hệ động lực tàu chở dầu 5000 Tấn lắp máy chính HANSHIN LH34LA” vì đây là một trong những công việc chính trong việc thi công đóng mới một con tàu và nó cũng là cũng là công việc mà hầu hết các kỹ sư máy tàu thủy phải làm khi làm việc tại các nhà máy đóng tàu

2 Mục đích

Thực hiên đề tài này không ngoài mục đích tìm hiểu và nghiên cứu mặt khác còn giúp bản thân làm quen với công việc của một kỹ sư trong tương lai Trau dồi học hỏi về chuyên môn, nghiên cứu các vấn đề về lý thuyết và thực tiễn tìm ra mối quan hệ thực tại giữa chúng trên cơ sở hạn chế về mặt công nghệ của nước nhà, từ đó tìm ra biện pháp công nghệ phù hợp với thực tiễn

Tìm hiểu những quy trình và những biện pháp công nghệ trong quá trình lắp ráp thực tế hiện nay của một công ty, nhà máy đóng tàu ở Việt Nam và tìm hiểu tiếp cận với những quy trình và biện pháp công nghệ trong quá trình lắp ráp của công nghệ đóng tàu thê giới

3 Phương pháp nghiên cứu đề tài

Trang 2

Kết hợp với sự trải nghiệm, tìm hiểu thực tế các quy trình lắp ráp tại các nhà máy đóng tàu trong thời gian thực tập tại trường, tham khảo các tài liệu có liên quan của các tác giả trong và ngoài nước cùng với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn nhằm thực hiện đề tài sao cho phù hợp với thực tiễn Việt Nam và áp dụng một cách tối ưu nhất

Do thời gian thực hiện đề tài có hạn, tài liệu thảm khảo còn hạn chế về số lượng nên mức độ nghiên cứu, tìm hiểu sâu của đề tài bị hạn chế và không thể tránh khỏi một vài sai sót

4 Ý nghĩa thực tế của đề tài

Đề tài có thể dung làm tài liệu tham khảo cho các sinh viên đang học tập trong ngành Máy tàu thuỷ

Các quy trình trong đề tài có thể được ứng dụng trong các nhà máy đóng tàu, hoặc có thể được nhà máy tham khảo và ứng dụng có chọn lọc và cải tiến để phù hợp với điều kiện của nhà máy

Trang 3

3

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU HỆ ĐỘNG LỰC TÀU DẦU 5000T

1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU

1.1.1 Loại tàu và công dụng

- Tàu vỏ thép lắp 01 máy diesel lai 01 chân vịt

- Tuyến hình dạng hông tròn, đuôi vát, bánh lái kiểu NASA

- Đóng tại công ty cổ phần công nghiệp tàu thuỷ Đông Á

- Tàu được chế tạo để chở dầu

1.1.2 Các thông số chủ yếu của tàu

- Số thuyền viên: 19 người

Buồng máy được bố trí từ sườn (727) được bố trí phù hợp với máy chính , đủ diện tích sàn cho máy phụ và các thiết bị kèm theo phục vụ cho hệ động lực của tàu

1.1.3 Vùng hoạt động

Tàu hoạt động trên tuyến biển không hạn chế- vùng biển Đông Nam Á

và Bắc Á.Thoả mãn cấp không hạn chế của Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép Việt Nam-TCVN2003 và sửa đổi năm 2005

Trang 4

Hệ thống động lực tàu dầu 5000DWT có ký hiệu thiết kế T50-26, được tính toán , thiết kế thoả mãn cấp không hạn chế - Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép: TCVN 6259-2003

Hệ động lực chính bao gồm 01 Diesl ký hiệu LH34LA, có công suất 1765kW, vòng quay 280v/ph; lai 01 hệ trục chân vịt đặt song song với đường chuẩn tại mặt phẳng tâm tàu

1.2.1 Các thông số cơ bản của động cơ

- Suất tiêu hao nhiên liệu: 185 ± 3% g/kW.h

Máy chính là động cơ diesel 4 kỳ,có tăng áp 6 xilanh xếp 1 hàng thẳng đứng, làm mát bằng nước gián tiếp, bôi trơn bằng dầu nhờn áp lực tuần hoàn các

te khô Khởi động bằng khí nén Máy chính có giấy chứng nhận ngăn ngừa ô nhiễm

1.2.2 Thiết bị gắn trên máy chính

- Tuabin tăng áp: Số lượng: 01

- Ống giãn nở: Số lượng: 01

- Bầu làm mát khí nạp: Số lượng :01

- Bầu lọc nhiên liệu kép: Số lượng: 01

- Bầu lọc dầu nhờn máy chính kép: Số lượng: 01

- Bơm dầu nhờn máy chính kép: Số lượng: 01

Công suất: 58,9 m3/h4,4 kG/cm2

Trang 5

5

1.2.3 Thiết bị kèm theo máy chính

- Sinh hàn nước ngọt máy chính Số lượng: 01

- Sinh hàn dầu nhờn máy chính Số lượng: 01

- Bơm nước ngọt làm mát máy chính Số lượng: 02 Công suất: 40 m3/h20mcn5.5 kW

- Bơm dầu nhờn máy chính dự phòng Số lượng: 01 Công suất: 40m3/h4,4kG/cm2 15kW

- Bơm nước biển làm mát máy chính Số lượng: 02 Công suất: 110m3/h20mcn11kW

- Chai gió khởi động ( Tổng thể tích: V=600 lít ) Số lượng: 02

- Hệ thống cung cấp nhiên liệu cho máy chính:

Phin lọc bán tự động Số lượng: 02 Lưu lượng kế Số lượng: 01 Phin lọc tự động Số lượng: 01 Van điều khiển hơi Số lượng: 01 Ống tách khí Số lượng: 01

Bộ hâm hơi Số lượng: 02

- Thiết bị kiểm- điều chỉnh tra độ nhớt Số lượng: 01

- Bơm cấp dầu đốt máy chính Số lượng: 02 Công suất: 1.0 m3/h59 mcn0,75 kW

1.3 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ TRỤC

1.3.1 Nhiệm vụ và công dụng của hệ trục

Truyền mômen xoắn (công suất) từ động cơ cho chân vịt

Nhận lực đẩy từ chong chóng truyền cho vỏ tàu và đẩy tàu đi với vận tốc đã định

1.3.2 Bố trí hệ trục

Tàu được bố trí 01 hệ trục chong chóng nằm trên mặt phẳng dọc tâm tàu

Đường tâm của hệ trục song song và cách đường chuẩn 1900 mm Hệ trục

Trang 6

chong chóng bao gồm 01 trục chóng chóng với chiều dài toàn bộ hệ trục chân vịt là 6770 mm

Hệ trục chong chóng được đỡ trên 02 gối dỡ Trục chân vịt có đường kính

cơ bản 250 mm, được chế tạo bằng vật liệu SF50 và được đặt trên 2 gối đỡ Gối

đỡ trên ống bao được chế tạo bằng Téctôlít và được bôi trơn bằng nước ngoài tàu nhờ bơm nước biển làm mát máy chính

1.3.3 Kết cấu hệ trục

1.3.3.1 Trục chong chóng

Công dụng:

+ Nhận mô men xoắn động cơ truyền cho chong chóng

+ Nhận lực đẩy từ chong chóng truyền cho mặt bích của động cơ

+ Là thiết bị nâng đỡ chong chóng trong nước

Trang 7

+ Bạc chịu tải trọng tĩnh và tải trọng bổ sung, khi tàu chạy bạc chịu thêm tải trọng động

+ Bạc kết hợp với ống bao và củ đỡ ống bao làm nhiệm vụ đỡ trục chong chóng

+ Chịu mài mòn và ma sát trong điều kiện bôi trơn khó khăn

+ Mòn thay cho trục chong chóng

Bạc sau:

+ Chiều dài 570 mm

Trang 9

9

85 15

75 425

Trang 10

Hình 1.5: Mũ chụp chong chóng

Trang 11

11

CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH LẮP RÁP HỆ TRỤC 2.1 Giới thiệu chung về hệ trục

2.1.1 Nhiệm vụ và công dụng của hệ trục

+ Truyền mômen xoắn (công suất ) từ động cơ đến chong chóng

+ Nhận lực đẩy từ chong chóng truyền cho vỏ tàu và đẩy tàu đi với vận tốc

đã định

+ Hệ trục có chức năng truyền mômen xoắn từ máy chính đến chân vịt, nhờ

đó chân vịt quay và tạo lực đẩy tàu

Điều kiện làm việc của hệ trục rất khó khăn và khắc nghiệt như :

+ Chịu ứng suất do mômen xoắn và lực đẩy tạo ra

+ Chịu ứng suất bổ xung do quá trình lắp ráp tạo ra

+ Chịu mài mòn tại các vị trí lắp ráp với bạc trục

2.1.2 Bố trí hệ trục

Hệ trục của tàu dầu 5000 tấn gồm 1 trục chân vịt, 1 trục trung gian với tổng chiều dài hệ trục là 6770 mm Đường tâm của hệ trục song song và cách đường chuẩn 1900 mm Trục chân vịt truyền chuyển động quay từ động cơ qua trục lực đẩy, trục trung gian tới chân vịt tạo thành lực đẩy tàu đi

2.2 Giới thiệu và phân tích, lựa chọn phương án lắp ráp

2.2.1 Vấn đề lắp ráp

+ Công việc lắp ráp hệ trục xuống tàu gồm các công việc sau: Công tác

chuẩn bị, xác định tâm hệ trục, định tâm hệ trục và lắp ráp các nhóm trục, kiểm tra nghiệm thu quá trình lắp ráp

+ Việc lựa chọn phương án định tâm và lắp ráp hệ trục tuỳ thuộc vào kết

cấu của hệ trục và tính chất sản xuất của nhà máy, điều kiện trang thiết bị sẵn có của nhà máy, trình độ tay nghề của công nhân …

2.2.2 Các phương án lắp ráp

Trang 12

Lắp máy chính trước căn chỉnh theo đường tâm lý thuyết hệ trục sau đó

mới lắp ráp hệ trục công việc được tiến hành trên triền đà

*Ưu điểm:

+ Thi công theo phương pháp này gọn nhẹ, chỉnh tâm của hệ trục theo tâm của động cơ thì dễ dàng hơn, rút ngắn thời gian lắp ráp

+ Việc lắp ráp không bị ảnh hưởng bởi sự nghiêng của tàu hay dao động

do sóng gió, giảm nhẹ một số chi phí về vận chuyển

*Nhược điểm:

Trang 13

án này phù hợp với nhà máy đóng tàu ở Việt Nam

+ Phương án 2: Thích hợp với các nhà máy đóng tàu lớn, được đầu tư đồng

bộ, trang thiết bị hiện đại, công nhân có trình độ tay nghề cao thường phù hợp với nhà máy đóng tàu nước ngoài

2.2.4 Lựa chọn phương án lắp ráp

Dựa trên cơ sở trang thiết bị, điều kiện công nghệ của nhà máy, trình độ tay nghề của công nhân và dựa trên cơ sở lý thuyết những phân tích ở trên nên lựa chọn phương án 1 là hợp lý: Lắp ráp hệ trục trên triền đà, ổ chặn lực đẩy và máy chính được lắp ráp và điều chỉnh theo hệ trục sau khi tàu đã hạ thủy Lựa chọ phương án lắp ráp đó vì:

Phù hợp với điều kiện sản xuất và trang thiết bị của nhà máy đóng tàu

Đông Á Số lượng cũng như chất lượng các trang thiết bị phục vụ quá trình lắp ráp của nhà máy còn nhiều hạn chế chưa đáp ứng được các phương pháp cần trang thiết bị đồng bộ và hiện đại

Trình độ công nhân của nhà máy ở mức trung bình nên khó đáp ứng được những phương án cần trình độ tay nghề công nhân cao

2.2.5 Các phương pháp xác định đường tâm hệ trục

2.2.5.1 Phương pháp căng dây

Trang 14

Phương pháp này chỉ áp đối với các tàu có đường trục ngắn (< 15 m)

*Ưu điểm:

+ Phương pháp này đơn giản dễ thực hiện

+ Chi phí thấp, dụng cụ đơn giản

+ Phù hợp nhà máy đóng tàu ở Việt Nam có trang thiết bị chưa hiện đại

*Nhược điểm:

+ Phương pháp này cho độ chính xác không cao do có sự sai lệch bởi trọng lượng của dây vì vậy tại mỗi vị trí ta tính độ võng của dây

+ Thời gian căng tâm kéo dài và gây cản trở khi lắp ráp các thiết bị thiết

bị khác trong buồng máy

+ Phụ thuộc nhiều vào kinh nghiệm tay nghề của người thợ

+ Thời gian công chỉ thực hiện được vào ban đêm

2.2.5.3 Phương pháp dùng tia laze

Phương pháp này áp dụng chủ yếu đối với các nền công nghiệp đóng tàu tiên tiến

*Ưu điểm:

+ Phương pháp này cho độ tin cậy và độ chính xác rất cao

Trang 15

15

+ Thời gian bắt đầu chuẩn bị tới lúc thi công được rút ngắn rất nhiều

+ Quá trình thi công và triển khai công việc dễ dàng

+ Đường tâm bằng laze có thể quan sát được mọi lúc và không gây cản trở việc thi công các hạng mục khác

+ Phương án 1: Phương pháp này không đòi hỏi nhiều về các trang thiết

bị hiên đại, phù hợp với nhà máy đóng tàu nhỏ

+ Phương án 2: Đối với phương pháp này được áp dụng phổ biến ở các

nhà máy đóng tàu ở Việt Nam Bởi phương pháp này cho độ chính xác khá cao

mà trang thiết bị không đòi hỏi phải đầu tư nhiều

+ Phương án 3: Hầu như chỉ áp dụng với các nhà máy đóng tàu ở ngoài

nước bởi phương pháp này đòi hỏi có các trang thiết bị hiện đại và đồng bộ

* Lựa chọn phương pháp căng tâm cho tàu dầu 5000 tấn

Từ những phân tích ở trên , dựa vào kết cấu hệ trục điều kiện đáp ứng về

trang thiết bị của nhà máy , trình độ của công nhân, nên ta chọn phương án căng

dây vì nó có độ chính xác có thể chấp nhận và các trang thiết bị hiện có ở nhà máy đáp ứng được phương pháp này

2.2.6 Yêu cầu chung quá trinh lắp ráp

2.2.6.1 Các yêu cầu chung

Để đảm bảo quá trình lắp ráp được nhanh chóng, chính xác an toàn và tiết kiệm, công tác chuẩn bị phải được tiến hành kĩ càng về vật tư kỹ thuật, công nhân, nguyên vật liệu, các thiết bị phục vụ cho quá trình lắp ráp như:

+ Thiết bị hệ thống, các dụng cụ như cờ lê, mỏ lết, kìm, palăng xích cần đảm bảo yêu cầu vải bọc, dẻ lau chùi sạch tất cả các trang thiết bị

Trang 16

+ Sống đuôi được lắp ráp, cố định thân tàu, các công việc kiểm tra, hoàn chỉnh sai số (nếu có ) của các kích thước lắp ráp tổng đoạn lái và sống đuôi phải nằm trong giới hạn cho phép

+ Trạng thái yên tĩnh, không chấn động, không có biến dạng của vỏ tàu, cho nên các công việc thường được thực hiện vào ban đêm từ 0h-7h sáng Về mùa đông thì có thể tiến hành vào ban ngày lúc trời râm

+ Bệ máy chính được lắp ráp vào trong tổng đoạn, công việc chỉnh sửa và nắn phẳng đã được thực hiên xong và được kiểm tra nghiệm thu bởi các cán bộ KCS cà Cơ quan Đăng Kiểm

+ Mọi công việc hàn vỏ tàu và boong đã xong, các khoang dưới và bên cạnh và các két hệ trục đều đã thử kín nước xong

+ Vỏ tàu phải ở vị trí cân bằng cho phép nghiêng dọc so với đường cơ bản

± 2mm và nghiêng ngang là ±3mm được kiểm tra bằng ống thủy tĩnh

+ Tất cả các loại thanh chằng, giàn giáo đồ gá tại vùng đuôi tàu phải được

bỏ

+ Hai đầu côn lắp ghép với chong chóng và bích nối; then và rãnh then chong chóng và bích nối phải được rà để đảm bảo về độ tiếp xúc của các chi tiết + Trục sau khi thử đạt yêu cầu kĩ thuật thì lau sạch, đặt lên giá đỡ bôi lớp

mỡ bảo quản rồi quấn lên 1 lớp dẻ sạch để tránh bụi bẩn, xây xước Các thiết bị khác cũng phải được bảo quản cẩn thận chờ lắp xuống tàu

2.2.6.2 Yêu cầu kỹ thuật nghiệm thu bàn giao hệ trục

Hệ trục được coi là đảm bảo chất lượng đủ tiêu chuẩn nghiệm thu và bàn giao đảm bảo các yêu cầu sau :

+ Nhiệt độ tại các ổ đỡ trung gian, cụm làm kín và các ổ đỡ kín của trục cơ nằm trong các giới hạn cho phép (không quá 65÷75°C)

+ Không có tiếng gõ trong các cơ cấu ống bao, ổ đỡ, khớp nối…

+ Không có hiện tượng chấn động đảo trục, bu lông chân ổ đỡ tự lỏng hoặc hiện tượng chuyển bị ổ đỡ

+ Không có hiện tượng nước rò rỉ nhiều qua các cụm kín

Trang 17

17

+ Độ gẫy khúc giữa các cặp bích nối  ≤ 0,15 mm/ m

+ Độ lệch tâm giữa các cặp bích nối  ≤ 0,1 (mm)

+ Khe hở giữa trục và bạc  = 0,8 ÷ 1,6 (mm)

+ Mặt bích của trục cách sườn số 08 một khoảng là : 840 (mm)

2.2.6.3 Yêu cầu về trang thiết bị phục vụ cho quá trình lắp ráp

+ Các thiết bị phục vụ quá trình xác định đường tâm phải được vận chuyển nhẹ nhàng tránh gây sai lệch và được kiểm tra kỹ trước khi đưa vào sử dụng trong quá trình lắp ráp như các thiết bị chằng buộc: dây xích, dây cáp, các thiết

bị kê, giá đỡ, kích thuỷ lực

+ Chuẩn bị các thiết bị cẩu, thiết bị nâng, palăng xích có sức nâng, sức kéo không nhỏ hơn hai lần trọng lượng của thiết bị được nâng hoặc cẩu

+ Các mã treo pa lăng có kích thước đủ lớn và được hàn vào vỏ tàu đảm bảo đúng tiêu chuẩn về kích cỡ, mối hàn cũng như vật liệu que hàn, tư thế của

mã treo phải chịu kéo được mọi phía

+ Cần chuẩn bị và kiểm tra độ chính xác thiết bị đo lường chuyên dùng một cách đầy đủ

+ Bố trí các dàn giáo phục vụ thi công phải đảm bảo chắc chắn cho người làm việc ở trên cao Giữa các sàn phải bố trí các cầu thang lên xuống cho thuận lợi Đảm bảo đủ ánh sáng cho người thi công vào ban đêm

Trang 18

STT Tên nguyên công Dụng cụ, thiết bị Vị trí,địa điểm

Trong tàu , vách trước ,vách sau, buồng máy, đuôi tàu

Sườn 04, sườn05, sườn 08

4 Doa củ đỡ ống

bao

Củ đỡ ống bao, máy doa, giá đặt

Trục chong chóng

8

Lắp ráp chong

chóng vào trục Kích thủy lực, palăng xích, cẩu…

Trong buồng máy

Trang 19

11 Kiểm tra nghiệm

thu hệ trục

Đồng hồ so, thước thẳng, thước lá, rơđờcăn, ống thủy tinh

Trong buồng máy

12

Chuẩn bị trước

khi hạ thủy tàu

Thiết bị kiểm tra: đồng hồ so, thước thẳng, thước lá, ống thủy tinh, cẩu, palăng, con lăn, máy hàn

Trong buồng

máy

2.4 Diễn giải nguyên công

2.4.1 Kiểm tra cân bằng tàu

2.4.1.1 Yêu cầu công tác chuẩn bị

+ Công tác chuẩn bị cho kiểm tra cân bằng vỏ tàu trước đó đã được hoàn tất, tháo bỏ tất cả các thanh giằng, dàn giáo phục vụ công tác chống đỡ, cố định ảnh hưởng đến biến dạng vặn, xoắn thân tàu

+ Sống đuôi được lắp ráp, cố định chắc chắn vào thân tàu, các công việc kiểm tra, hoàn chỉnh sai số nếu có của các kích thước lắp ráp tổng đoạn lái và sống đuôi phải nằm trong giới hạn cho phép

+ Sau khi điều chỉnh xong dùng các vật căn kê cố định tàu thật chắc chắn không cho tàu xê dịch, nghiêng ngang

+ Trong quá trình thi công nói chung, cần phải thường xuyên kiểm tra lại mỗi khi thực hiện xong 1 phần công việc

+ Dụng cụ: Ống thuỷ, kích thuỷ lực, thước dây, thước thẳng, êke, quả rọi, đột dấu, búa nhỏ

Trang 20

2.4.1.2 Yêu cầu kỹ thuật

+ Tàu phải cân bằng ở trạng thái tự do trên đà Độ sai lệch cho phép và độ biến dạng vỏ tàu tức là độ nghiêng cho phép đạt yêu cầu:

+ Nghiêng dọc so với đường cơ bản   3mm/chiều dài tàu

+ Nghiêng ngang so với đường cơ bản   2 mm/chiều dài tàu

+ Đường nước thiết kế (KWL) phải song song với đường tâm trên đà (kẻ sẵn) và trùng nhau ở 2 điểm mũi và đuôi

Dựa vào nguyên tắc bình thông nhau, dùng nivô để cân bằng tàu mực chất lỏng trong hai đầu nivô chênh lệch nằm trong giới hạn cho phép

Trước khi tiến hành kiểm tra cân bằng tàu thì mọi công việc cân bằng tàu trước đó đã được kiểm tra và nghiệm thu

Việc kiểm tra cân bằng tàu bao gồm: Kiểm tra cân bằng ngang và cân bằng dọc

Kiểm tra cân bằng tàu thông qua đường đầy tải

*Bước 1: Kiểm tra cân bằng ngang

+ Dựa vào đường nước thiết kế đã vạch sẵn trên vỏ tàu, tại mặt phẳng sườn giữa ta lấy hai điểm A và B đều thuộc mặt phẳng đường nước thiết kế )

+ Tiến hành điều chỉnh tàu sao cho 2 điểm A và B đã đánh dấu sẵn trên trùng với mức nước ở trong ống thủy tinh Trên hai ống thủy này đã vạch sẵn thang chia tới 1mm và có ống nhựa dẻo nối thông nhau Nếu 2 điểm A và B không trùng với mực chất lỏng trong hai ống thủy tĩnh thì ta tiến hành dùng kích thủy lực và các dụng cụ khác tác dụng lực vào các thanh kê trên triền đà và bên ngoài để nâng hoặc hạ hai bên vỏ tàu sao cho hai điểm A và B trùng với mực chất lỏng trong ống Sau đó kê chèn lại vỏ tàu bằng các tấm gỗ để cố định vị trí tàu

+ Để đảm bảo độ chính xác ta có thể lấy thêm hai điểm A’ và B’; A” và B”…

Trang 21

*Bước 2: Kiểm tra cân bằng dọc

+ Dùng hai cột mốc mũi và đuôi tàu trên cột mốc có đánh dấu cao độ của mặt phẳng đường nước thiết kế, hai cột mốc nằm trong mặt phẳng dọc tâm tàu

+ Đặt hai ống thủy tĩnh có vạch sẵn thang chia tới 1mm tại hai vị trí mũi

và lái,ống thủy tĩnh nằm trong mặt phẳng dọc tâm tàu

+ Đặt mực chất lỏng trong hai ống trùng với hai điểm chuẩn có sẵn trên cột mốc

Trang 22

+ Vị trí điểm E được dịch lên so với điểm F một đoạn d do tàu đóng trên triền:

d = l.sinα

Trong đó :

d : Chiều cao dịch chuyển (mm)

l : Chiều cao đường nước thiết kế (mm)

α : Góc nghiêng triền đà (độ)

Sau khi điều chỉnh xong dùng các tấm gỗ kê chắc chắn không cho tàu xê dịch Công việc cân bằng dọc được coi là xong nếu độ nghiêng chúi không quá

± 3 (mm) trên toàn bộ chiều dài tàu

Hình 2.2: Quá trình cân bằng dọc tàu

Trang 23

Đường tâm hệ trục được xác định bằng phương pháp căng dây

2.4.2.1 Yêu cầu công tác chuẩn bị

+ Sau khi hoàn thành phần vỏ đã được cân bằng và kết thúc việc thử kín nước các khoang Từ khoang buồng máy về đuôi đã được nghiệm thu

+ Mọi công việc hàn vỏ và boong cơ bản đã xong Các khoang đuôi và bên cạnh, các két trong vùng hệ trục đều đã được thử kín nước xong

+ Các lỗ khoét tại các vách, phía đuôi đuôi tàu nơi hệ trục đi qua phải được kiểm tra hợp quy cách trong quá trình căng tâm không đưa các vật nặng lên xuống gây sai lệch

2.4.2.2 Yêu cầu kỹ thuật

+ Căn cứ vào bản vẽ lắp ráp hệ trục và căn cứ vào bệ máy chính xác định chính xác độ cao tâm trục đến chuẩn và mặt phẳng cơ bản là: 1900 mm

+ Sai lệch ngang so với đường tâm lý thuyết < 0.05 mm

+ Sai lệch dọc so với đường tâm lý thuyết < 0.01 mm

+ Đảm bảo đường tâm hệ trục cắt đường tâm của bánh lái sai lệch độ không cắt nhau < 5 mm

Trang 24

+ Đảm bảo đường tâm đi qua củ tăng bua sống đuôi sai số cho phép < 1(mm)

+ Độ không vuông góc giữa đường tâm hệ trục và tâm bánh lái < 0.1 (mm/m)

+ Điều kiện để xác định đường tâm hệ trục:

- Tàu ở trạng thái cân bằng

- Không vận chuyển các vật nặng lên tàu lúc đang tiến hành căng dây

- Không được làm chấn động tàu

- Vỏ tàu không bị biến dạng do nhiệt độ bên ngoài

- Nhiệt độ ngoài tàu từ (20-25)0C

+ Thời điểm căng dây: khi tiến hành căng dây nên tiến hành vào lúc trời râm mát (như buổi sáng) không có sự chênh lệch nhiệt độ lớn

*Bước 1: Xác định sơ bộ hai điểm chuẩn A,B

+ Tiến hành thả dây dọi tại hai vị trí, một dây ở sát vách trước buồng máy (sao cho quả dọi rơi đúng vào sống chính của tàu) một dây ở tâm trục bánh lái, lúc này hai dây dọi nằm trong mặt phẳng đối xứng

+ Xác định chiều cao của đường chuẩn trên cột mốc (xác định theo phương pháp ống thông thuỷ)

Trang 25

25

+ Ta gắn một đầu ống thông thuỷ lên cột mốc tại vị trí chiều cao đường tâm hệ trục, còn đầu kia ta luồn vào bên trong buồng máy và gắn vào vị trí gần dây dọi, dùng cặp ống thông thuỷ khác ta cũng làm tương tự một đầu trên cột mốc và một đầu gắn bên cạnh dây dọi thứ hai.Dựa vào tính chất thông thuỷ ta dễ dàng xác định được hai điểm A,B (chiều cao đường tâm trục)

20

12

12

R300

2 Cột môc tuyến hình 7 Dây căng

3 Thiết bị căng dây 8.Quả dọi

4 Buli giảm ma sát 9 Tấm kê gỗ

5 Dây dọi

*Bước 2: Khoét lỗ sơ bộ tại các vách để căng dây qua Tâm các lỗ khoét nằm

trên đường thẳng song song với ky tàu, cách đáy tàu 1900mm, đường kính lỗ khoét từ 50 – 100mm, dùng mỏ hàn hơi để khoét lỗ

*Bước 3: Căng dây và điều chỉnh

Từ hai điểm A và B đã tìm được ta tiến hành lắp giá điều chỉnh (gồm hai giá điều chỉnh) một cái lắp lên vách buồng máy tại ví trí thẳng điểm A (nhìn theo phương dọc tàu trên mặt phẳng dọc tâm) giá điều chỉnh còn lại lắp ở phía đuôi tàu được cố định bởi thanh giằng hàn vào vỏ tàu, vị trí của nó được lắp thẳng với điểm B (nhìn từ phía mũi về phía lái trên mặt phẳng dọc tâm) Sau khi lắp hai giá điều chỉnh ta tiến hành lắp dây thép vào hai giá điều chỉnh (đầu dây

Trang 26

thép ở giá điều chỉnh lắp trên vách buồng máy được cố định còn đầu dây thép trên giá điều chỉnh phía đuôi tàu được luồn qua một puli giảm ma sát được bố trí trên giá và được treo vật nặng)

Sau khi lắp dây thép xong thông qua hai giá điều chỉnh ta tiến hành điều chỉnh dây thép sao cho dây thép đi qua hai điểm A,B (trong quá trình căng dây vẫn để hai ống thuỷ để kiểm tra)

*Bước 4: Xác định độ võng của dây

Trong quá trình căng dây do trọng lượng bản thân của dây làm cho dây võng xuống dẫn đến tâm của dây không trùng với tâm lý thuyết Vì vậy để xác định tâm hệ trục thực tế từ đường tâm dây căng cần phải xác định độ võng của dây

Xác định độ võng của dây tại các điểm trung gian dựa vào công thức:

f =

G

x L x P

2

) (

(mm)

trong đó:

f: độ võng của dây tại điểm tính toán

L: chiều dài giữa hai điểm của dây căng; L = 19,81 m

P: trọng lượng phân bố trên dây (g/m)

Tra theo đường kính dây ta có:

Ddây = 0,3 mm ; P = 0,56 (g/m)

G: trọng lượng của vật treo ; G = 9 (kg)

x: khoảng cách từ điểm cần tính độ võng đến điểm treo vật nặng (m)

Trang 27

12 R300

Ø100

Hình 2.4: Sơ đồ khoảng cách X

Độ võng của dây thống kê ở bảng sau:

Bảng 2.2: Tính toán độ võng của dây

*Bước 5: Lấy dấu tâm trục theo độ võng

Sau khi tính toán độ võng xong ta lấy tâm trục bằng phương pháp sau:

- Ở mỗi sườn đã tính độ võng từ tâm dây ta đặt thước (tránh chạm dây) vuông góc với dây và đường chuẩn, lấy lên phía trên một đoạn bằng chính độ võng tại vách đó (đã được tính toán).Ta xác định được đường tâm trục đi qua vách

- Dùng bút và thước kẻ hai đường thẳng đi qua tâm đường trục vừa xác định được lên trên vách đó, lần lượt làm ở các vách cho đến hết

- Tháo dây và đặt vào các lỗ khoét sơ bộ 1 tấm bìa (sao cho vẫn thấy được hai đường kẻ)

- Dùng bút và thước nối các đường kẻ lại với nhau chúng sẽ cắt nhau tại một điểm nào đó trên tấm bìa đó chính là tâm hệ trục

Trang 28

Hình 2.5: Lấy dấu tâm trục

1 Vách 5 Tâm trục sau khi đã tính đến độ võng

2 Lỗ khoét sơ bộ 6 Đường kính ngoài củ đỡ ống bao

3 Đường thẳng qua tâm trục trên vách 7 Vòng tròn kiểm tra

+Dùng máy mài nhẵn các lỗ sau khi khoét và vát mép lỗ khoét để phục

vụ cho việc lắp củ đỡ ống bao

+ Sau khi mài xong ta tiến hành vát mép tại chỗ khoét lỗ

* Bước 6: Kiểm tra:

Sau khi hoàn thành các công việc trên ta tiến hành kiểm tra lại:

+ Các đường kính của lỗ khoét

+ Đường kính vòng tròn kiểm tra

+ Kiểm tra xem tâm hệ trục có cắt tâm trục lái hay không bằng cách thả quả dọi qua tâm trục lái Sai lệch độ không cắt nhau < 5(mm)

+ Kiểm tra độ sai lệch của đường tâm thực tế với đường tâm lý thuyết

2.4.3 Hàn củ đỡ ống bao

2.4.3.1 Công tác chuẩn bị

- Palăng xích, cẩu, cáp mềm, xe triền

- Máy hàn, máy mài, máy cắt hơi

Trang 29

29

- Bốn bộ bulông tăng chỉnh, clê, búa

- Bọt màu, thiết bị kiểm tra nhiệt độ

- Một tổ máy có tay nghề cao

2.4.3.2 Yêu cầu kỹ thuật

- Trong quá trình điều chỉnh củ đỡ ống bao bằng các bulông tăng chỉnh cần đảm bảo độ đồng tâm giữa mặt trong hai củ tăng bua và đảm bảo độ đồng tâm với đường tâm hệ trục

- Sai lệch độ không đồng tâm giữa mặt trong của hai củ đỡ ống bao < 1 (mm)

- Sai lệch độ không đồng tâm giữa củ đỡ ống bao và đường tâm lý thuyết nhỏ hơn 1.5 (mm)

- Quá trình hàn củ đỡ là quá trình khó cần thợ có tay nghề bậc cao và thực hiện đúng quy trình hàn chống biến dạng ,đúng dòng điện hàn đường kính que hàn

- Sau khi hàn cần kiểm tra các khuyết tật bằng mắt hay chất chỉ thị màu

hoặc cần kiểm tra bằng phương pháp siêu nếu cần thiết

R300

3

4

Trang 30

Hình 2.6: Đưa củ đỡ ống bao xuống tàu

+ Dùng dây cáp mềm quấn quanh củ đỡ ống bao sau đó dùng cầu đưa xuống tàu

+ Hàn các giá để lắp các bulông tăng chỉnh tại các vị trí củ đỡ ống bao Tại mỗi củ ta hàn hai bộ tăng chỉnh gần hai mặt đầu của củ đỡ ống bao

+ Đưa củ đỡ ống bao vào phía trong buồng máy và phía sau vòm đuôi tàu Dùng pa lăng xích và dây cáp mềm để đưa củ đỡ vào bên trong vòm đuôi tàu và vách sau buồng máy Xoay củ đỡ sao cho đúng vị trí, chú ý vị trí bulông tăng chỉnh ống bao trong củ đỡ

Xác định sơ bộ vị trí lắp của củ đỡ :

- Củ đỡ trước có mặt đầu cách sườn số 09: 630 (mm) về phía mũi

- Củ đỡ sau cách sườn số 0: 2125 (mm)

*Bước 2: Điều chỉnh củ tăng bua:

+ Lắp các bu lông tăng chỉnh vào vị trí, đặt củ tăng bua lên hai bộ bulông tăng chỉnh đặt tại hai đầu củ đỡ

+ Dùng dây thép có đường kính 0.2 (mm) dựng lại đường tâm hệ trục từ hai điểm chuẩn A và B đã xác định ở trên

+ Tính độ võng của dây tại hai đầu củ tăng bua trước và sau

+ Dùng clê chỉnh các bulông tăng chỉnh sao cho khoảng cách từ dây đến

bề mặt trong củ đỡ tại 04 vị trí đều bằng nhau.(Chú ý tính đến độ võng của dây từng vị trí) l1 = l2 = l3 = l4 mỗi củ đỡ ta đo tại hai đầu củ đỡ

Trang 31

+ Vát mép mối hàn trên tôn và củ đỡ ống bao

+ Hàn đính tại một vị trí để cố định củ tăng bua

+ Hàn củ đỡ theo phương pháp hàn chống biến dạng với chiều dài đường hàn < 100 (mm) và hàn các đường đối xứng qua tâm ống bao, hàn đắp nhiều lớp cho tới khi điền đầy chỗ vát mép

+ Trong quá trình hàn cần thường xuyên kiểm tra xem đường tâm củ tăng bua có trùng với đường tâm lý thuyết của hệ trục hay không Nếu xảy ra sai lệch

ta cần hàn tại những vị trí chống lại những biến dạng gây sai lệch

+ Mỗi củ đỡ ta hàn tại mặt trong và mặt ngoài

+ Sau khi hàn cần mài nhẵn mối hàn

*Bước 4: Kiểm tra sau khi hàn:

+ Kiểm tra độ đồng tâm giữa củ đỡ ống bao phía trước và phía sau

+ Kiểm tra độ đồng tâm giưa các củ đỡ với đường tâm lý thuyết của hệ trục

+ Kiểm tra khuyết tật mối hàn bằng mắt, bằng bột màu, có thể kiếm tra bằng phương pháp siêu âm nếu cần

+ Tiến hành kiểm tra lần cuối dưới sự giám sát của chủ tàu và đăng kiểm

2.4.4 Doa củ đỡ ống bao trục chong chóng

2.4.4.1 Yêu cầu kỹ thuật

- Độ không đồng tâm giữa củ đỡ và tâm hệ trục không quá 0,06 mm

+ Theo hướng ngang < 0,1 mm

Trang 32

2.4.4.3 Cỏc bước thực hiện nguyờn cụng

- Dùng máy doa tiến hành doa đồng thời các bề mặt lắp ghép với ống bao

để đảm bảo độ đồng tõm của cỏc mặt lắp ghộp

+ Đoạn đuụi phớa sau củ đỡ doa với kớch thước 435 mm để đảm bảo độ đồng tõm giữa củ đỡ với đường tõm trục ta tiến hành doa đến khi kớch thước đạt như yờu cầu: phần đuụi củ đỡ 435 (H7/js6)

+ Đoạn đầu phớa trước củ đỡ doa với kớch thước 470  (H7/js6)

R300

ỉ100

R75

27

Hỡnh 2.8: Doa củ đỡ ống bao

1- Củ đỡ phớa sau 2- Dao doa

3- Trục dao doa 4- Củ đỡ phớa trước

5- Gối đỡ 6- Mỏy doa

Trang 33

33

7- Giá đặt máy doa

- Gá lắp thiết bị máy dọc trục dao, dùng vít điều chỉnh các ổ đỡ trục doa và dùng đồng hồ so lắp vào trục máy doa, kiểm tra độ đồng tâm của trục dao doa

và các vòng tròn doa đã lấy dấu trên mặt củ đỡ ống bao trước và sau

- Sau khi kiểm tra đạt yêu cầu cố định chắc chắn các vít điều chỉnh giữ cố định các ổ đỡ trục doa (có thể dùng mũi vạch rà kiểm tra độ đồng tâm giữa trục dao doa và vòng tròn doa)

- Tiến hành doa đường kính trong của củ đỡ trước và sau đến kích thước như yêu cầu của bản vẽ

- Th¸o dì m¸y doa, tÈy c¾t m·, vÊu, mµi nh½n vÖ sinh s¹ch sÏ củ đỡ èng bao

vµ tiÕn hµnh ®o l¹i kÝch th-íc cñ èng bao

2.4.5 Lắp ép ống bao

2.4.5.1 Yêu cầu kỹ thuật

+ Độ lệch tâm giữa củ đỡ và tâm ống bao < 0.5 (mm)

+ Độ côn và độ ôvan của ống bao < 0.05 (mm)

+ Độ không vuông góc giữa mặt bích ống bao với đường tâm < 0.1 (mm) + Mặt bích phía sau được hàn trước trên phân xưởng khi hàn tránh gây biến dạng và đảm bảo độ đồng tâm giữa tâm mặt bích với tâm ống bao, độ vuông góc giữa mặt bích với tâm ống bao

+ Trước khi được hàn xuống tàu, ống bao được thử kín trên phân xưởng + Các chi tiết trước khi mang đi lắp ráp cần được bảo quản cẩn thận, vệ sinh sạch sẽ cấp dầu bảo quản trước khi đem đi bảo quản

+ Không gây biến dạng ống bao trong quá trình đưa ống bao xuống tàu + Trong quá trình lắp ráp ống bao không gây xước bề mặt bạc để tránh làm xước bạc

+ Khi lắp ráp cần xoay ống bao để lắp đúng vị trí của ống bao để thuận tiện cho việc lắp các bu lông cố định ống bao và đúng bề mặt làm việc của bạc

2.4.5.2 Công tác chuẩn bị

+ Cẩu, palăng

Trang 34

+ Gía điều chỉnh

+ Kích thủy lực

+ Thước đo, sectơ kiểm tra

2.4.5.3 Các bước thực hiện nguyên công

- Bước 1: Vận chuyển ống bao đến vị trí sau đuôi tàu,dùng palăng, xích cẩu ống

bao và điều chỉnh tâm ống bao trùng tâm các gia cường

- Bước 2: Xoay ống bao cho đúng chiều để đảm bảo vị trí đường nước làm mát,

bôi trơn, đường khí nén

Dùng bộ kích chuyên dùng ép ống bao vào qua các lỗ gia cường

25

Sèng m¹n T12 x 150/t=10 10x350x350

R300

Ø100

1- Củ đỡ phía sau 4- Kích thuỷ lực

2- Ống bao 5- Giá đặt kích thủy lực

Trang 35

35

375

10 85

75 425

- Độ lệch tâm giữa tuốc tô và trục không lớn hơn 0.03 (mm)

- Độ đảo mặt đầu của mặt bích không lớn hơn 0,02 (mm/m)

- Bề mặt tiếp xúc giữa tuốc tô và trục căn lá 0,1 mm không chui lọt

- Đảm bảo lắp tuốc tô đến đúng vị trí

2.4.6.2 Công tác chuẩn bị

Chuẩn bị đầy đủ các trang thiết bị sau:

- Chuẩn bị các chi tiết lắp ghép

- Cẩu, pa lăng, dây cáp mềm

- Máy khoan, máy cắt, máy mài, máy ta-rô ren M10

- Búa gỗ hay búa cao su

- Sẻ sạch chất tẩy rửa dầu bôi trơn

- Cờ lê, tròng, thước lá, căn lá

- 02 ÷03 công nhân

2.4.6.3 Các bước thực hiện nguyên công

Trang 36

Hình 2.10: Kết cấu mối ghép tuốc tô với trục

1 Tuốc tô 3 Vít hãm

2 Then tuốc tô 4.Bulông đầu trục

*Bước 1: Lắp then tuốc tô:

- Vệ sinh sạch sẽ phần côn của trục chong chóng và phần côn tuốc tô lắp với trục chong chóng tránh bám bụi bẩn lên bề mặt lắp ghép này

- Xoay trục chong chóng về vị trí sao cho rãnh then trên để thuận tiện cho việc lắp ráp Đặt then tuốc tô và rãnh then trên trục sau đó bắt các vít cố định then với trục

- Lắp đai ốc M205 vào vị trí để cố định tuốc tô dùng clê chuyên dụng và cánh tay đòn xiết đai ốc đến đúng lực xiết thiết kế thì dừng lại Trong quá trình xiết cần thường xuyên kiểm tra vị trí của tuốc tô so với trục Nếu xiết đai ốc đến đúng lực xiết quy định nhưng vị trí của tuốc tô cần kiểm tra lại xem có bụi bẩn bám trên bề mặt lắp ghép, kích thước dung sai chi tiết

- Sau khi lắp tuốc tô vào đúng vị trí ta gia công vít hãm đai ốc M10 Dùng mũi khoan 9 khoan lỗ sao cho tâm lỗ nằm ở vị trí tiếp xúc giữa tuốc tô và đai ốc hãm chiều sâu lỗ 70 (mm)

- Dùng mũi taro 10 để ta rô cho lỗ vừa khoan trong quá trình taro cần liên tục cấp nước làm mát mũi taro

- Bắt vít M10 vào lỗ ren vừa gia công chiều dài vít ngập trong đai ốc 60 (mm)

- Dùng máy cắt cắt bỏ đầu vít Chú ý khi cắt tránh làm xước bề mặt tuốc

Trang 37

37

- Dùng máy mài để mài nhẵn vết vừa cắt

*Bước 3: Kiểm tra sau khi lắp:

- Sau khi lắp cần kiểm tra lại vị trí của tuốc tô có đúng như thiết kế hay không

- Dùng căn lá 0,1 (mm) sọc vào vị trí tiếp xúc giữa tuốc tô và trục kiểm tra tại nhiều vị trí nếu căn lá không chui lọt là thỏa mãn

- Kiểm tra độ đồng tâm giữa tâm tuốc tô và trục chong chóng bằng phương pháp đo

- Kiểm tra độ đảo của mặt bích tuốc tô bằng đồng hồ so

2.4.7 Lắp ráp trục chong chóng

2.4.7.1 Yêu cầu kỹ thuật

- Lắp trục chong chóng vào đúng vị trí ống bao

- Trong quá trình lắp ráp không làm xước bề mặt trục chong chóng đặc biệt là tại các vị trí của áo bạc trục lắp với bạc trục chong chóng

- Đảm bảo tiếp xúc với bạc trên suốt chiều dài bạc với góc ôm 1200

- Chế độ lắp ghép giữa chong chóng và bạc trục phải đảm bảo:

+ Khi trục tựa trên bạc thì khe hở phía trên = (0,5 – 0,7mm) và khe hở phía dưới bằng 0

+ Khe hở sau lắp ráp phải nằm trong giới hạn cho phép [S] = 0,4 0,8mm

Đảm bảo độ tiếp xúc giữa trục chong chóng và may ơ chong chóng, với tuốc tô

- Sau khi lắp trục xoay trục để kiểm tra không có tầm nặng tầm nhẹ

Trang 38

- 01 tổ thợ máy…

2.4.6.3 Các bước thực hiện nguyên công

* Bước 1: Đưa trục xuống tàu

- Trục được lắp từ trong buồng máy ra

- Dùng dây cáp mềm quấn quanh trục tại những vị trí thích hợp sau đó dung cẩu đưa xuống phía đuôi tàu đặt lên triền hoặc giá đỡ trục trước khi đạt trục lên xe triền cần xoay trục về vị trí thuận lợi đúng với chiều lắp tránh nhầm lẫn lắp ngược trục

- Tháo bỏ các bìa bảo vệ, vải bảo vệ trục

5 6 7

8 9

10

11 12

25

Sèng m¹n T12 x 150/t=10 10x350x350

R300

Ø100

R75

27

Hình 2.11 Sơ đồ lắp trục chong chóng 1.Trục chong chóng + tuốc tô 5 Củ đỡ phía trước 2.Palăng, cáp 6 Bạc trục trước

3 Mã cẩu 7.Củ đỡ phía sau

4 Ống bao trục 8.Bạc trục sau

* Bước 2: Lắp trục vào ống bao trục

- Dùng vải sạch vệ sinh thật sạch bề mặt trục chong chóng đặc biệt là tại

vị trí lắp ráp với bạc đỡ

Trang 39

39

- Quấn dây cáp mềm vào trục sau đó dung 05 pa lăng để đưa trục vào trong ống bao Từ từ đưa trục lên đúng vị trí điều chỉnh sau cho tâm trục trùng với tâm ống bao

- Tháo bỏ lớp ni lông bảo vệ bề mặt bên trong của bạc

- Bôi lớp dầu bôi trơn bề mặt bạc và bề mặt của trục chong chóng đặc biệt

* Bước 3: Kiểm tra sau khi lắp ráp:

- Sau khi lắp ráp ta cần kiểm tra vị trí của trục trong ống bao đã thỏa mãn chưa bằng cách đo khoảng cách từ trục đến vách sau buồng máy và củ đỡ của ống bao

- Khoảng cách từ đầu tuốc tô đến sườn 08: 840 (mm)

- Khoảng cách từ mép củ đỡ sau đến đầu trục phía đuôi: 875 (mm)

- Kiêm tra các khe hở lắp ghép bằng cách dùng căn lá chọc vào vị trí tiếp xúc giữa trục và bạc chú ý tránh làm hỏng bề mặt bạc Khi kiểm tra cần kiểm tra khe hở trên, khe hở dưới, khe hở bên

- Kiểm tra góc tiếp xúc giữa bạc và trục bằng cách đo chiều dài cung tiếp xúc rồi tìm ra góc tiếp xúc

- Sau khi kiểm tra đạt yêu cầu ta cần cố định vị trí trục trong ống bao bằng cách hàn các thanh thép chặn đầu trục không cho chuyển động dọc trục để thực hiện các nguyên công tiếp theo

2.4.8 Lắp ráp chong chóng

2.4.8.1 Yêu cầu kỹ thuật:

- Công việc lắp ráp chong chóng được tiến hành sau khi lắp trục vào ống bao và rà các bề mặt côn, rãnh then, trục chân vịt đã được rà độ tiếp xúc tại phân xưởng

Trang 40

- Rãnh mayơ, đai ốc chong chóng và nắp bảo vệ phải được nạp đầy dầu

mỡ chống han gỉ

- Tại các bề mặt ghép căn lá 0,1 (mm) không chui lọt

- Đảm bảo khoảng cách từ chong chóng đén bánh lái và từ chong chóng đến mặt ống bao

- Khi xiết đai ốc cố định chong chóng phải xiết đến đúng lực xiết quy định

- Các vòng ép kín nước gioăng làm kín phải đảm bảo làm kín không cho nước xâm nhập vào bề mặt lắp ghép giữa may ơ chong chóng và trục chong chóng

2.4.7.2 Yêu cầu công tác chuẩn bị

Chuẩn bị đầy đủ các trang thiết bị sau:

- Cẩu, pa lăng, dây cáp mềm…

- Két chứa dầu, các đoạn ống dẫn dầu thủy lực, các van

- Bơm dầu thủy lực đai ốc thủy lực hoặc 01 đai ốc thường kết hợp với 01 kích thủy lực

- Đồng hồ so, thước lá

- Mỡ chống han gỉ

- Các gioăng kín nước, vòng ép kín nước

- Clê, đai ốc, vít, xi măng

- 01 Tổ thợ máy

2.4.8.3 Các bước thực hiện nguyên công

*Bước 1: Đưa chong chóng xuống tàu

- Dùng dây cáp mềm quấn quanh mayơ chong chóng sau đó dùng cẩu để cẩu chong chóng đưa xuống cụm xe tời triền Dùng palăng kéo cụm xe tời triền để đưa chong chóng vào trục chong chóng Khi đưa chú ý xoay chong chóng đúng

vị trí sao cho then trên trục chong chóng trùng với rãnh then trên may ơ làm biến dạng rãnh then trên mayơ

Ngày đăng: 02/12/2017, 15:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w