1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lập quy trình lắp đặt cổng trục 2 dầm hộp henan MZ5 sức nâng 5 tấn, khẩu độ 18m, chiều cao nâng 10m cho công ty cổ phần bạch đằng 5

81 451 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Phương pháp lắp lẫn không hoàn toàn Vì điều kiện và phạm vi áp dụng của phương pháp lắp lẫn hoàn toàn trong nhiều trường hợp bị hạn chế nên ta phải dùng biện pháp lắp

Trang 1

1.2 Mục đích

Đề tài nhằm vâ ̣n du ̣ng những kiến thức chuyên môn trong quá trình ho ̣c tâ ̣p ta ̣i trường ho ̣c vào thực t ế sản xuất Đi sâu tìm hiểu , lâ ̣p ra những quy trình , phương án lắp ráp cổng tru ̣c để cho ̣n ra mô ̣t phương án phù hợp với điều kiện và nằm trong khả năng lắp ráp của công ty

Đưa ra các quy trình lắp dựn g đảm bảo tính an toàn, hiê ̣u quả kinh tế cao , phù

hơ ̣p với điều kiê ̣n mă ̣t bằng, đi ̣a lí của công ty

Lập quy trình thử tải, kiểm tra đô ̣ an toàn của các trang thiết bi ̣

1.3 Phương pha ́ p và pha ̣m vi nghiên cứu

Luận văn tốt nghiê ̣p sử du ̣ng lý thuyết trong những năm ho ̣c đa ̣i ho ̣c

Đề tài nghiên cứu xoay quanh quá trình lắp dựng cổng trục , đưa ra các nguyên công lắp dựng, sơ đồ lắp, bảng tổng hợp nguyên công và các yêu cầu nghiên cứu đã được trình bày trong nhiện vụ thư

1.4 Ý nghĩa đề tài

Góp ý nghĩa thực tiễn cho các cơ sở sản xuất , các xí nghiệp trong công ty cũng như các công ty vâ ̣n tải trong quá trình mua các trang thiết bi ̣ nước ngoài mà không có thiết bi ̣ siêu trường, siêu tro ̣ng lượng

Nâng cao năng lực chuyên môn, khả năng làm việc của công nhân

Góp phần đưa lại hiệu quả kinh tế tối ưu, giảm giá thành sản phẩm

Trang 2

2 GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG BẠCH ĐẰNG

Công ty Cổ phần Bạch Đằng 5 có địa chỉ tại Khu công nghiệp Đình Vũ-Đông Hải

2 –Hải An- Hải Phòng là công ty con của thuộc Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng, công ty này thành lập trên cơ sở xác nhập của 2 đơn vị thành viên thuộc công ty là Xí nghiệp xây dựng 202 và Nhà máy bê tông đúc sẵn thành công ty Bê tông và Xây dựng sau đổi thành Công ty Cổ phần Bạch Đằng 5 Trải qua gần 50 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành Công ty đã trở thành 1 doanh nghiệp mạnh của ngành xây dựng trong thành phố Hải Phòng trên các lĩnh vực xây lắp, sản xuất công nghiệp đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng khu công nghiệp và đô thị Với đội ngũ chuyên gia, kĩ sư , công nhân tay nghề cao, thiết bị máy móc thi công hiện đại, đủ về số lượng và chủng loại, tính năng kĩ thuật cao đáp ứng yêu cầu thi công xây lắp các loại công trình có quy mô lớn đòi hỏi các tính chất kĩ thuật và điều kiện thi công phức tạp

Đi ̣a bàn hoa ̣t đô ̣ng và sơ đồ tổ chức:

Trang 4

3 GIỚI THIỆU VỀ CỔNG TRỤC Q=5T, L=18m, H=10m

Cổng trục là một loại cần trục kiểu cầu có dầm cầu đặt trên các chân cổng với các bánh xe di chuyển trên ray đặt ở dưới đất

Trang 5

Cổng tru ̣c 5T/10M, khẩu đô ̣ 18m được lắp đa ̣t ta ̣i công ty cổ phần Ba ̣ch Đằng để cơ giới hóa xếp dỡ và vâ ̣n chuyển hàng hóa và các sản phẩm Nhằm mu ̣c đích giảm sức lao đô ̣ng trong dây truyền sản xuất

Trang 6

CHƯƠNG 1: CÁC TÀI LIỆU BAN ĐẦU 1.1 CẤU TẠO VÀ CÁC THÔNG SỐ CƠ BẢN CỦA CỔNG TRỤC 5T

1.1.1 Cấu ta ̣o

2300

Hình 1.1: Bảng tổng thể cổng trục 2 dầm hộp

Kết cấu chung cổng trục gồm:

+ Dầm đầu được chế ta ̣o dưới da ̣ng dầm hô ̣p gồm các thép tấm kết hợp với thép hình liên kết lại với nhau bang phương pháp hàn Dầm cầu đươ ̣c thiết kế đảm bảo đô ̣ bền và đô ̣ cứng vững và yêu cầu đảm bảo tro ̣ng lượng của dầm nhỏ nhất

Dầm đầu: các dầm đầu ở dạng hộp, dầm tổ hợp đươ ̣c hàn tự đô ̣ng Dầm chính được hàn cứng với dầm đầu tạo thành khung cứng vững

+ Cơ cấu nâng hạ: Cơ cấu nâng của cổng tru ̣c thường dùng tang kép có xẻ rãnh với palăng kép Cơ cấu di chuyển xe con được dẫn đô ̣ng chung và được di chuyển ở phía trên dầm chính

+ Chân cổng gồm 2 chân cứ ng Hai chân đều có kết cấu hô ̣p Chân cứng đươ ̣c liên kết với dầm chính bằng liên kết bulông Phía trên và dưới của chân được liên kết với nhau bằng thanh giằng Chân cổng liên kết với cu ̣m bánh xe di chuyển

+ Cơ cấu di chuyển: Toàn bộ cổng trục chạy trên ray nhờ 2 cơ cấu di chuyển lắp đựt ở hai cụm chân Cơ cấu di chuyển dùng phương án dẫn đô ̣ng riêng

+ Các thiết bị điện, đườ ng điê ̣n chính, thiết bi ̣ đóng ngắt và các tủ điê ̣n được chế ta ̣o rất hơ ̣p lý ta ̣o điều kiê ̣n cho công tác lắp ráp

Trang 7

90 80

4

250 165 165

A 3

6

5 2

625 200

228.5 68

1.1.2 Các thông số cơ bản

Bảng 1.1 Thông số cơ bản của cổng trục

Trang 8

Hình 1.2: Cơ cấu di chuyển xe con

Trang 9

* Bản vẽ lắp CCDC cổng trục

Trang 10

* Bản vẽ lắp CCN cổng trục

Trang 12

A A-A

B B

Hình 1.5: Kết cấu thép dầm chân

1.2 BẢNG THỐNG KÊ CÁC CHI TIẾT THIẾT BỊ CHỦ YẾU CỦA CỔNG TRỤC

Bảng 1.2 Các thiết bị chủ yếu của cổng trục

CHÚ

Cơ cấu nâng 1 cơ cấu nâng vớ i tang kép

Trang 13

khớp răng

Cơ cấu di chuyển xe con 1 cơ cấu truyền động chung

CĐ25%, m=58 kg

CĐ25%; B=60, m=25 kg

21 Gối đỡ tru ̣c bánh xe bi ̣ dẫn 2 Theo trục truyền

Cơ cấu di chuyển cổng tru ̣c 2 cơ cấu

CĐ25%, m=120 kg

CĐ25%, m=215 kg

Trang 14

25 Khớp có bánh phanh 1 D=200, m=60 kg

32 Gối đỡ tru ̣c bánh xe bi ̣ dẫn 2 Theo trục bánh xe

Đường ray

Các thiết bi ̣ khác

43 Các thiết bị khác: Hê ̣ thống chiếu

sáng, hạn vị, an toàn, lót sàn…

Trang 15

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN HÌNH THỨC,

PHƯƠNG ÁN LẮP DỰNG

2.1 GIỚI THIÊ ̣U VI ̣ TRÍ MẶT BẰNG,CỔNG TRỤC LẮP DỰNG

Nghiệm thu và tiến hành bàn giao thiết bị và mặt bằng thi công phải được tiến hành trước khi bên lắp dựng cần trục (bên B) thực hiện thi công lắp ráp Đây là thủ tục pháp lí trước khi tiến hành lắp ráp

Mặt bằng thi công khi bàn giao cho bên B phải đảm bảo về diện tích sử dụng, đảm bảo về các thông số kĩ thuật như độ cứng vững của mă ̣t nền, độ bằng phẳng của đường

đi trong bãi thi công, độ vuông góc của 4 chân đế so với mặt đất và độ đồng phẳng của

4 chân đế, diện tích bãi tập kết thiết bị và cáckho chứa

Các thiết bị phục vụ cho bên lắp dựng là các cần trục, máy móc đã được tập kết tại chân công trình, sẵn sàng phục vụ cho công tác lắp ráp Các thiết bị này nhất thiết phải được kiểm tra chất lượng trước lúc bàn giao và đưa vào sử dụng

Các thiết bị lắp dựng do nhà chế tạo cung cấp phải được vận chuyển và tập kết tại chân công trình và phải đảm bảo về mặt số lượng cũng như chất lượng

Hình 2.1 Mặt bằng lắp dựng

2.2.LƯ ̣A CHON PHƯƠNG ÁN LẮP ĐẶT

2.2.1.Vị trí của công nghệ lắp

Sau khi các chi tiết được gia công trong phân xưởng cơ khí ta phải lắp chúng lại với nhau để tạo thành sản phẩm hoàn thiệ n Nếu coi quá trình công nghệ gia công cơ là

mô ̣tphần chủ yếu của quá trình sản xuất , thì quá trình lắp ráp cũng là giai đoạn cuối cùng khá quan trọng của quá trình sản xuất đó Thâ ̣t vâ ̣y vì c hỉ sau khi lắp ráp thành

sản phẩm thì quáh tình sản xuất đó mới có ý nghĩa

Trang 16

Qúa trình lắp ráp là 1 quá trình lao động kĩ thuật phức tạp, mức độ phức tạp và khối lượng lắp ráp liên quan chặt chẽ với quá trình gia công cơ Gia công các chi tiết chính xác thì việc lắp ráp sẽ nhanh, đỡ sửa, chọn lắp dễ dàng Quan hệ về khối lượng gia công cơ và lắp ráp:

-Trong dạng sản xuất hàng khối, khối lượng lao động lắp ráp chiếm từ 15)%khối lượng gia công cơ

- Trong dạng sản xuất hàng loạt, khối lượng lao động lắp ráp chiếm từ 40)%khối lượng gia công cơ

- Trong dạng sản xuất đơn chiếc, khối lượng lao động lắp ráp chiếm tữ (30-60)% khối lượng gia công cơ

Chất lượng lắp ráp quyết định chất lượng sản phẩm Ta biết rằng nếu gia công cơ đạt chính xác cao nhưng lắp ráp không đạt yêu cầu kĩ thuật của mối lắp ráp thì chất lượng sản phẩm cũng thấp do lắp không bảo đảm độ chính xác khâu khép kín của các chuỗi kích thước thì tính năng của sản phẩm cũng khó bảo đảm

2.2.2 Yêu cầu của công nghệ lắp ráp

- Tận dụng tối đa phương tiện và thiết bi ̣ của nhà máy

-Đảm bảo các yêu cầu kĩ thuật của cần trụctheo yêu cầu nghiệm thu

- Nâng cao năng suất, an toàn, rút ngắn thời gian làm việc, hạ giá thành sản phẩm

2.2.3.Phân ti ́ch lựa cho ̣n phương án lắp dựng

Có các phương pháp lắp dựng sau đây:

-Phương pháp lắp lẫn hoàn toàn

Nếu ta lấy bất kỳ một chi tiết nào đó đem lắp vào vị trí của nó mà không phải chọn lọc, sửa chữa hoặc bổ sung thêm gì thì ta gọi đó là phương pháp lắp lẫn hoàn toàn

Quá trình lắp theo phương pháp này khá đơn giản, năng suất lắp ráp cao, không đòi hỏi trình độ công nhân cao, dễ định mức kỹ thuật chính xác Nhờ đó kế hoạch lắp ráp ổn định, tạo điều kiện cho việc lắp theo dây chuyền mặt khác rất tiện lợi cho việc

sử dụng, sửa chữa sau này

Song điều kiện để thực hiện phương pháp lắp lẫn hoàn toàn phụ thuộc vào độ chính xác đạt được khi chế tạo, số khâu trong chuỗi kích thước lắp ráp và độ chính xác của sản phẩm thể hiện ở các khâu khép kín

-Phương pháp lắp lẫn không hoàn toàn

Vì điều kiện và phạm vi áp dụng của phương pháp lắp lẫn hoàn toàn trong nhiều trường hợp bị hạn chế nên ta phải dùng biện pháp lắp lẫn không hoàn toàn

Thực chất của phương pháp này là cho phép chúng ta mở rộng phạm vi dung sai của các khâu thành phần để chế tạo dễ hơn, song khi lắp ta phải tìm cách thực hiện để đạt yêu cầu kỹ thuật của khâu khép kín như thiết kế đã cho

Trang 17

-Phương pháp lắp chọn

Bản chất của phương pháp lắp chọn là cho phép mở rộng dung sai chế tạo của các chi tiết và sau khi chế tạo xong chi tiết được phân loại thành từng nhóm có dung sai nhỏ hơn, sau đó tiến hành lắp các chi tiết trong các nhóm tương ứng với nhau Như vậy đối với từng nhóm, việc lắp ráp được thực hiện theo phương pháp lắp lẫn hoàn toàn

-Phương pháp lắp sửa

Phương pháp lắp sửa là thay đổi giá trị của một trong những khâu thành phần chọn trước nào đó bằng cách lấy đi một lớp kim loại cần thiết ta sẽ đạt được độ chính xác yêu cầu của khâu khép kín

Mở rộng dung sai để dễ chế tạo nhưng khi lắp phải đảm bảo dung sai của khâu khép kín không đổi

-Phương pháp lắp điều chỉnh

Phương pháp này về cơ bản giống như phương pháp lắp sửa nghĩa là độ chính xác của khâu khép kín đạt được nhờ thay đổi giá trị của khâu bồi thường Nhưng khác nhau ở chỗ là không phải lấy đi một lớp kim loại của khâu bồi thường để đảm bảo độ chính xác của khâu khép kín mà là điều chỉnh vị trí cảu khâu bồi thường hoặc thay đổi kích thước khác nhau của khâu bồi thường để đạt độ chính xác khâu khép kín

Phương pháp lắp điều chỉnh được dùng nhiều trong trường hợp mà một chuỗi kích thước lắp có nhiều khâu, trong đó khâu khép kín đòi hỏi độ chính xác cao, nhưng khi chế tạo các khâu thành phần thì độ chính xác không cần cao lắm Cuối cùng sai số các khâu được dồn vào khâu bồi thường

Lựa chon phương án lắp dựng:Vì cổng trục ở đây được lắp ráp phục vụ chocông

tác nâng hạ hàng tại xí nghiệp nên thuộc dang sản xuất đơn chiếc Vì vậy , chọn phương pháp lắp điều chỉnh

2.2.4 Phân ti ́ch lựa chọn hình thức lắp dựng

- Lắp ráp cố định

Lắp ráp cố định là một hình thức lắp ráp mà mọi công việc lắp ráp được thực hiện tại một số địa điểm, các chi tiết, cơ cấu tổng thành được vận chuyển đến vị trí lắp ráp Lắp ráp cố định có hai phương pháp: lắp ráp tập trung và lắp ráp phân tán

+ Lắp ráp cố định tập trung

Là phương pháp lắp mà đối tượng lắp ráp ( cụm, cơ cấu tổng thành ), được vận chuyển đến địa điểm hay vị trí lắp ráp nhất định, do một hay nhiều nhóm công nhân thực hiện

Hình thức lắp ráp cố định tập trung đòi hỏi diện tích mặt bằng làm việc lớn, trình

độ công nhân lắp ráp cao, năng suất lắp ráp thấp Do đó phương pháp này chỉ áp dụng

Trang 18

cho việc lắp ráp các cơ cấu, máy có khối lượng lớn hoặc các máy nhỏ, có số nguyên công lắp ít, ở dạng sửa chữa đơn chiếc

+ Lắp ráp cố định phân tán

Lắp ráp cố định phân tán là một phương pháp lắp ráp mà đối tượng lắp ráp ( cụm,

cơ cấu tổng thành ), được chia thành nhiều bộ phận và được lắp ráp ở nhiều nơi hay vị trí khác nhau, sau đó được lắp ráp lại thành sản phẩm ở một địa điểm nhất định

- Lắp ráp di động

Lắp ráp di động là một hình thức mà các đối tượng lắp ( các cụm, cơ cấu ), được

di chuyển từ vị trí này sang vị trí khác phù hợp với quy trình công nghệ lắp ráp ở một

vị trí, đối tượng lắp được thực hiện một hoặc một số nguyên công nhất định

+ Lắp ráp di động tự do:

Là hình thức tổ chức lắp ráp mà tại một vị trí lắp ráp được thực hiện hoàn chỉnh một nguyên công lắp ráp xác định, sau đó đối tượng được di chuyển sang vị trí hay địa điểm khác theo quy trình công nghệ lắp

+ Lắp ráp di động cưỡng bức:

Là một hình thức tổ chức mà quá trình di chuyển các đối tượng lắp được điều khiển thống nhất, phù hợp với nhịp độ, chu kỳ lắp ráp

Lựa chọn hình thức lắp dựng: Mô ̣t số bô ̣ phâ ̣n, cụm chi tiết được lắp ráp tại phân

xưởng để đa ̣t đô ̣ chính xác cao sau đó mới được vận chuyển đến hiện trường thi công Như vâ ̣y, ta sử du ̣ng hìnhh thức lắp ráp cố đi ̣nh phân tán làm hình thức lắp dựng cổng tru ̣c

2.3 XÂY DỰNG SƠ ĐỒ LẮP

Nội dung của quy trình công nghệ lắp dựng là xác định thứ tự và phương pháp lắp ráp các chi tiết máy để tạo thành sản phẩm, thỏa mãn các yêu cầu kĩ thuật đề ra 1 cách kinh tế nhất

Qúa trình lắp dựng sản phẩm cũng được chia thành các nguyên công, bước và động tác

+Nguyên công lắp dựng: là 1 phần của quá trình lắp ráp được hoàn thành với 1 bộ

phận hay 1 sản phẩm tại 1 vị trí làm việc nhất định do 1 hay 1 nhóm công nhân thực hiện 1 cách liên tục

+ Bước lắp dựng: là 1 phần của nguyên công, được quy định bởi sự không thay đổi vị

trí dụng cụ lắp

+ Động tác: là thao tác của công nhân để thực hiện việc lắp ráp

Lập sơ đồ lắp: Trong mô ̣t sản phẩm thường có nhiều bộ phận, mỗi bộ phận có nhiều

cụm, mỗi cụm có thể chia ra thành nhiều nhóm Mỗi nhóm gồm nhiều chi tiết cấu thành, mỗi nhóm nhỏ được gọi là mô ̣t đơn vị lắp Vâ ̣y đơn vị lắp có thể là mô ̣t nhóm hay mô ̣t cụm hoặc là mô ̣t bộ phận của sản phẩm Trong mô ̣t đơn vị lắp ta tìm ra mô ̣t

Trang 19

chi tiết mà trong quá trình lắp ráp các chi tiết khác sẽ lắp lên nó Chi tiết đó gọi là chi tiết cơ sở

Từ đây, ta tiến hành xây dựng sơ đồ lắp Trong số các chi tiết của mô ̣t đơn vị lắp ta tìm chi tiết cơ sở rồi lắp các chi tiết lên chi tiết cơ sở theo mô ̣tthƣ́ tƣ̣ xác đi ̣nh Nhƣ vậy có những chi tiết đƣợc lắp thành nhóm , các cụm sau đó lắp các nhóm, cụm và nhƣ̃ng chi tiết độc lập khác lên chi tiết cơ sở tạo thành sản phẩm lắp

Mỗi chi tiết hoặc đơn vị lắp đƣợc biểu diễn trên sơ đồ bằng 1 khung hình chữ nhật, trong đó ghi rõ tên, kí hiệu trong bản tổng thể, số lƣợng

Trang 20

Kí hiệu Số lƣợng Tên chi tiết (hay nhóm chi tiết)

KH S.lg Nhóm A

KH S.lg Chi tiết 1

KH S.lg Chi tiết 2

KH S.lg Chi tiết 3

KH S.lg Chi tiết 4

KH S.lg Chi tiết cơ sở B

KH S.lg Chi tiết a1

KH S.lg Chi tiết a2

KH S.lg Nhóm cơ sở a’’

KH S.lg Nhóm cơ sở a’

KH S.lg Chi tiết cơ sở a

Sản phẩm

Trang 21

Bảng : Trạng thái bulông

Gia công bề mặt

Mạ bóng Mạ bóng

Không xử lý bề mặt Mạ bóng Mạ nhúng nóng

Để khô hoặc bôi dầu

Để giảm nguy cơ lún của vật liệu và biến đổi kèm theo siết sơ bộ nếu độ cứng của

bề mặt tựa ở đầu bulông hoặc của đai ốc thấp hơn 200HB phải lắp một vòng đệm ở dưới đầu bulông hoặc đai ốc Điều này không được áp dụng ở đai ốc có mặt bích lắp ghép

Trang 22

Khi tiến hành siết momen quy định phải được đặt vào không gián đoạn đẻ đảm bảo cờ lê lực không bị vấp do ma sát tĩnh trước khi mối ghép được siết tới momen quy định

Giải chuỗi kích thước cơ bản

* Giải chuỗi kích thước cơ cấu di chuyển cổng trục

Cơ cấu di chuyển được lắp trên khung xe như sau:

- Kích thước của động cơ: A1

- Khoảng cách giữa động cơ và phanh: A2

- Khoảng cách giữa phanh và hộp giảm tốc: A3

- Kích thước của hộp giảm tốc: A4

- Khâu khép kín của chuỗi là: AA

Khi đó các chi tiét tham gia lắp ghép có sai lệch như sau:

5 , 0

Trang 23

Sai lệch trung bình của các khâu thành phần là:

* Giải chuỗi kích thước cơ cấu di chuyển xe con

Cơ cấu di chuyển xe con được lắp trên khung như sau:

A 6

- Kích thước của động cơ: A1

- Khoảng cách giữa động cơ và phanh A2

- Khoảng cách giữa phanh và hộp giảm tốc: A3

- Kích thước của hộp giảm tốc: A4

- Khoảng cách giữa hộp giảm tốc cơ cấu di chuyển xe con và dầm chính của xe:

A5

Trang 24

- Khâu khép kín của chuỗi là: A6

Khi đó các chi tiết tham gia lắp ghép có sai lệch như sau:

Vậy khâu khép kín có giá trị: AA = 70

75 , 0 05 , 0

mm

* Giải chuỗi kích thước cơ cấu nâng

Cơ cấu nâng được lắp trên khung xe như sau:

Trang 25

- Kích thước của động cơ: A1

- Khoảng cách giữa động cơ và phanh: A2

- Khoảng cách giữa phanh và hộp giảm tốc: A3

- Kích thước của hộp giảm tốc: A4

- Khâu khép kín của chuỗi là: AA

Khi đó các chi tiết tham gia lắp ghép có sai lệch như sau:

5 , 0

Trang 26

# sai lệch trung bình của khâu khép kín đƣợc tính theo công thức sau:

Vậy khâu khép kín có giá trị: AA = 50

5 , 0

Trang 27

CHƯƠNG 3: LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ

3.1.CÔNG TÁC AN TOÀN TRONG LẮP DỰNG

3.1.1.Nguyên tắc chung

1 Công nhân lắp ráp phải có tuổi đời từ 18 trở lên, có sức khoẻ và am hiểu về kỹ thuật

an toàn và các nguyên tắc vận hành máy, thiết bị lắp ráp cũng như hiểu biết về an toàn trong sử dụng điện

2 Đối với công nhân làm việc trên cao thì có yêu cầu cao hơn, họ cần được y tế chứng nhận về sức khoẻ và được kiểm tra về an toàn kỹ thuật nhằm xác định khả năng

sử dụng những công nhân đó khi làm việc trên cao Nhất thiết không đựoc sử dụng những công nhân chưa được kiểm tra, huấn luyện kỹ về các biện pháp an toàn, phải có giấy chứng nhận đã được huấn luyện Sau đó hàng năm phải có kiểm tra định kỳ về kiến thức an toàn

3 Các quy tắc về an toàn cần phải được niêm yết ở những nơi thuận tiện, dễ thấy Cũng cần có những hướng dẫn cụ thể ở những nơi làm việc và và công tác giám sát thường xuyên phải trở thành nguyên tắc trong tổ chức lao động

4 Công việc lắp ráp phức tạp cần phải do đội trưởng quyết định và thực hiện theo đúng thiết kế thi công

5 Khu vực lắp ráp cấm người qua lại trong khi thực hiện các thao tác lắp ráp Chỗ làm việc phải được giữ gìn sạch sẽ, được chiếu sáng tự nhiên đầy đủ và chiếu sáng nhân tạo hợp lý

6 Công nhân phải luôn luôn trang bị đầy đủ bảo hộ lao động trong suốt thời gian làm việc và tuân thủ tuyệt đối các quy tắc an toàn

7 Khi làm việc ở trên cao công nhân bắt buộc phải đeo dây an toàn và đựoc kiểm tra theo yêu cầu kỹ thuật an toàn

8 Khi làm việc trên các công cụ cao, chỗ làm phải có dàn đỡ đặc biệt và dây treo quàng vai đảm bảo cho hai tay của người thợ phải hoàn toàn tự do

9 Khi lắp dựng các thiết bị lớn điều khiển liên lạc bằng điện thoại hay máy bộ đàm, công việc lắp dựng chỉ tiến hành khi thời tiết tốt Khi gió mạnh cấp 5 trở lên, gió rét, mưa bão thì không được tiến hành lắp dựng

3.1.2 Nguyên tắc an toàn đối với thợ nguội lắp ráp

1 Do tính chất khác nhau của công việc lắp ráp nên không thể có một chỉ dẫn chung bao trùm tất cả các công việc lắp ráp Bởi vậy thợ nguội lắp ráp ngoài những kiến thức

an toàn chung phải hiểu biết thêm những kỹ thuật an toàn phụ

2 Trước khi bắt đầu lắp ráp các kết cấu, thợ nguội phải chuẩn bị chỗ làm việc phù hợp với kỹ thuật an toàn Các giá kê phải chắc chắn tạo năng suất làm việc cao

Trang 28

3 Trước khi lắp ráp thiết bị, thợ nguội phải dọn dẹp chỗ lắp ráp, các vật không dùng đến phải cất đi

4 Lắp các bộ phận thiết bị, phải theo trình tự công nghệ chặt chẽ ghi trong phiếu công nghệ và bản vẽ

5 Khi lắp ráp các thiết bị kém cứng vững, phải sử dụng khung đỡ, đồ gá hay đồ kẹp đặc biệt

6 Khi các phần của thiết bị được bố trí thẳng hàng để lắp ráp vào thân, tuyệt đối không được đứng dưới hay gần và điều chỉnh vị trí của nó trực tiếp bằng tay

7 Để việc điều khiển được an toàn và lắp ráp được thuận lợi, khi cần thiết thợ nguội phải sử dụng các giá đỡ đặc biệt hay các tấm đỡ bằng kim loại

8 Khi chặt các đinh tán, bulông bằng tay phải đặt các tấm chắn, người thợ phải thận trọng không để mảnh kim loại bắn vung ra xa và phải bảo mọi người lui ra

9 Không được dùng tay xoa lên mặt kim loại và làm sạch mối hàn

10 Khi gia công vật nặng, không được lật vật nặng về phía mình và di chuyển vật nặng bằng tay Thợ nguội phải đứng ở đằng sau hay bên cạnh nhưng chỉ trong trường hợp di chuyển vật về phía trước

11 Trong thời gian lắp ráp, không được nhấc hay vận chuyển vật tải trọng nặng đã buộc chặt đi quá gần

12 Khi dùng búa tạ, thợ nguội phải quan sát không để người khác đứng ở đằng sau hay bên cạnh

13 Trong khi lắp ráp, tuyệt đối không được kiểm tra độ trùng nhau của các lỗ của các chi tiết bằng chốt

14 Để làm sạch bụi kim loại phải dùng chổi lông hay chổi đót

15 Chỉ trong trường hợp đặc biệt mới dùng khí nén để làm sạch chi tiết Khi phun khí nén vào chi tiết phải dùng kính bảo vệ, người thợ không cho phép ai đứng cách chỗ làm việc khoảng 5-6 m

16 Khi lắp ráp tại các vị trí thẳng đứng hay các kết cấu thép như trục máy nâng, trụ

đỡ … thợ nguội phải buộc chặt bằng dây chằng, dây điện hay bằng các chêm đỡ

17 Khi lắp thiết bị hay kết cấu thép bằng máy nâng, chỉ được kéo các dây chão hay xích sau khi đã buộc chặt vào vật

18 Cơ cấu và thiết bị đã lắp xong, trước khi chạy thử thợ nguội phải được thực hiện đúng các yêu cầu an toàn lao động sau:

a) Kiểm tra và dọn sạch các dụng cụ không cần thiết và dụng cụ tại chỗ làm việc b) Trướ c khi cho thiết bị chạy , phải thử xem các bộ phận quay và chuyển động của

cơ cấu có tốt không

c) Chỉ cho thiết bị chạy thử khi có mặt và theo sự hướng dẫn của thợ cả hay quản đốc phân xưởng

Trang 29

d) Trước khi chạy thử phải báo hiệu, tất cả những người khác phải đứng xa tới một khoảng cách an toàn

e) Chỉ có người thợ điện mới được nối điện từ lưới vào thiết bị và tiếp đất cho thiết

bị

g) Chỉ khi nào lắp đặt xong hoàn toàn mới được điều chỉnh và bôi trơn

19 Theo yêu cầu công việc thợ nguội lắp ráp đôi khi phải thực hiện các nguyên công nâng hạ bằng cần trục điện hay khí Chỉ cho phép thợ nguội làm các công việc này sau

khi đã hiểu biết kỹ về kỹ thuật an toàn đối với sử dụng cần trục

3.1.3 Nguyên tắc an toàn trong công tác nâng hạ

1 Không được sử dụng những cần trục ôtô có những hư hỏng ở kết cấu thép, dây cáp,

bộ phận cẩu, phanh hãm, điều chỉnh tốc độ nếu không sẽ dễ gây tai nạn trong quá trình cẩu Trước khi cẩu cần phải kiểm tra kỹ puli, mép dây cáp, tời và các bộ phận khác khi phát hiện hư hỏng cần khắc phục ngay

2 Không được hạ vật nặng trên dàn giáo Trong trường hợp thiết bị rất nặng cần phải lót trên đà gỗ đường ray hoặc thép cần được cố định chặt và phải dùng hai tời trong đó một tời kéo và một tời hãm

3 Trong khi làm việc không được phanh quá mạnh hoặc dùng công tắc đảo chiều quay Không được cẩu vật nặng đang bị vướng vì có thể gây ra quá tải làm đứt cáp Nếu như lưới điện nguồn bị mất hay bị sụt áp hoặc tăng quá cao, người thợ phải chuyển tay gạt bộ khống chế về không và nhanh chóng hạ hàng xuống đất từ từ bằng phanh tay

4 Các vật nặng cồng kềnh phải được nhấc thử lên cao 300 – 500(mm), kiểm tra thấy an toàn mới tiếp tục cẩu Nếu chưa thấy antoàn thì phải hạ chi tiết xuống, sửa lại cách treo buộc, và chỉ được tháo cáp khi đã đặt vật cẩu ở vị trí cố định

Cần có sự đồng bộ giữa các công nhân lắp ráp, công nhân lái máy cẩu và công nhân điều khiển Phải tuân thủ nghiêm túc với tín hiệu điều khiển, các tín hiệu dùng cho máy trục theo chỉ dẫn của uỷ ban giám định nhà nước về an toàn trong thi công và khai thác

5 Hạ thiết bị nặng theo độ dốc nhất là khi dùng để trượt trên con lăn là công việc phức tạp, cần phải làm rất thận trọng để tránh tai nạn Rất nguy hiểm khi đứng dưới vật cẩu hoặc đứng gần dây cáp khi kéo căng vì dây cáp có thể bị đứt quật vào người hoặc rơi vật cẩu

6 Dùng cáp cẩu ở khu vực có công việc hàn cần phải có biện pháp bảo vệ cáp chống

hồ quang làm cháy cáp Khi vật cẩu dài phải dùng hai dây treo trở lên, góc nghiêng của nhánh cáp buộc từ 450

trở lên, cần chèn cáp để không bị trật cáp khi kéo lên Không dùng một dây treo vật cẩu dài

Trang 30

7 Chỉ cẩu đấu trong trường hợp đặc biệt khi được phép của chỉ huy và tuân theo sự chỉ dẫn, khi đó tải trọng ở mỗi cần trục không được vượt quá 80% sức cẩu cho phép

8 Đối với mỗi cần trục phải chú ý tới độ vươn của cần vì độ vươn tăng thì sức nâng giảm Trong thực tế có tới 70% vụ tai nạn của cần trục tự hành là do quá tải Vậy trong cabin của cần trục phải có bảng ghi rõ sức cẩu với độ vươn tương ứng để phòng ngừa quá tải Trong vận hành cần trục không được cẩu quá tải Không được kéo múp cẩu chạm vào đầu cần Đặt cơ cấu hãm và tự ngắt điện ở đầu đường ray, dùng các cơ cấu ngắt quá tải ở các cần trục

9 Khi đã mắc cáp cẩu vào móc cẩu của cần trục, phải nâng từ từ cho đến khi cáp cẩu căng, mã hàng ổn định, không bị vướng vào vật khác mới được nâng móc với tốc

độ bình thường

10 Những điều nghiêm cấm:

+Nâng mã hàng bị lệch , móc cáp không đúng vị trí , mã hàng không ổn định

+ Nâng kéo các kiện hàng bị vướng các vật cẩu khác hoặc kiện hàng có chằng buộc chưa tháo hết

+ Kéo , lê các kiện hàng có bề mặt không kê lót

+ Đột ngột hạ mã hàng từ độ cao lớn hơn 0,3 m xuống

3.1.4.Nguyên tắc an toàn trong thao tác mắc cáp

1 Công việc mắp cáp và chằng buộc là công việc quan trọng trong lắp ráp, công việc này đòi hỏi công nhân đã có kinh nghiệm và phải qua các đợt kiểm tra, có giấy chứng nhận Công nhân mắc cáp phải có tác phong thận trọng chỉ cần sơ suất nhỏ

về kỹ thuật an toàn cũng dễ dẫn tới tai nạn Công nhân mắc cáp cần biết rõ sức cẩu của phương tiện, trọng lượng vật cẩu và quy cách cẩu vật để lựa chọn loại cáp treo buộc thích hợp, biết kiểm tra cáp và chu kỳ thử cáp Tuyệt đối không được cẩu khi cáp hỏng hoặc khi không biết rõ sức cẩu

2 Khi mắc cáp vào mã hàng không được để cho cáp bị xoắn rối, ở những nơi gẫy khúc, nhọn trên bề mặt kiện hàng phải dùng gỗ, bao tải mềm hoặc các vật liệu khác để chèn lót tránh cọ sát làm dập cáp và móp méo kiện hàng

3 Trường hợp khi thấy mã hàng không chắc chắn, người lái cần trục cần phải hạ ngay mã hàng xuống, công nhân lại sửa mã hàng, cấm không được sửa mã khi đang treo trên móc câu hoặc sửa lại cáp để lấy lại thăng bằng cho móc hàng

4 Chỉ được tháo cáp cẩu ra khỏi mã hàng khi nó đã được hạ xuống vị trí quy định một cách ổn định và các dây cáp cẩu đã được thả trùng hoàn toàn

5 Trong suốt quá trình làm việc, mọi công nhân phải thường xuyên dùng mắt để kiểm tra trạng thái an toàn của các công cụ xếp dỡ đang sử dụng

6 Việc mắp cáp cẩu do nhóm công nhân mắc cáp đảm nhận dưới sự chỉ huy của nhóm trưởng phải tuân theo các quy định sau đây:

Trang 31

- Hai tay đeo găng phòng hộ, đón bắt dây cáp thả xuống khi cáp cách mặt đống hàng 1m

- Theo lệnh tín hiệu, cần trục tiếp tục hạ cáp cẩu xuống, công nhân tiến hành mắc cáp vào mã hàng

- Cần trục tiếp tục nâng lên, công nhân tiếp tục điều khiển cáp cho tới khi cáp căng mới lui vào vị trí an toàn

- Kiểm tra lần cuối độ vững chắc bằng mắt khi mã hàng dừng ở độ cao 200mm cách mặt đống hàng

7 Việc tháo cáp, tháo công cụ xếp dỡ được tiến hành theo trình tự sau:

Khi mã hàng cách mặt đất xếp hàng 200mm, công nhân ra khỏi vị trí an toàn để dỡ hàng

3.2.MỘT SỐ QUY ĐI ̣NH CỤ THỂ VỀ AN TOÀN TRONG QUÁ TRÌNH LẮP DỰNG

1.Toàn bộ các công việc liên quan đến xe cẩu phải được tiến hành một cách an toàn.Vì vậy,phải:

- Định vị và chèn chống xe cẩu chắc chắn

- Không cẩu quá tải

- Dùng móc cẩu đúng cách và cáp có độ dài thích hợp với khối lượng sẽ nâng

- Chú ý các điểm móc cẩu

2.Việc lắp đặt phải được tiến hành đúng theo thứ tự liệt kê

3.Đảm bảo các phương tiện bảo vệ và an toàn phải được lắp đặt và sử dụng, như: thang, sàn, ray bảo vệ, dây an toàn v v

4.Tuyệt đối không được nâng tải nếu chưa lắp các khối đối trọng cần

5.Không được kích nâng thân cần cẩu khi tốc độ gió lớn hơn 60 km/h

Những hướng dẫn này cũng được áp dụng với:

- Việc lắp đặt cần cẩu

- Tăng chiều cao cẩu

- Tháo dỡ cẩu

6.Phải tuân thủ tuyệt đối trình tự lắp đặt

3.3 CÔNG TÁC CHUẨN BI ̣ CHO LẮP DỰNG

3.3.1 Tính toán các tải trọng lắp ráp,công cu ̣ mang hàng:

*Tải trọng của các cụm chi tiết lắp ráp

Trang 32

Bảng 3.1.Tải Trọng của các cụm chi tiết,chi tiết

kg

Số lượng

1 Kết cấu thép

* Tải trọng gió

Tải trọng gió tác dụng lên cần trục làm việc ngoài trời được chia theo các trường hợp tính toán tải trọng bao gồm tải trọng gió trung bình ở trạng thái làm việc P gI, tải trọng lớn nhất ơ trạng thái làm việc P gII và không làm việc P gIII Tải trọng gió bao gồm 2 thành phần là thành phần tĩnh và động

-Tải trọng tĩnh được xác định theo công thức

F   F với là độ kín khít của kết cấu

 =0,2-0,6 nếu KC dàn bằng thép góc

 =0,2-0,4 nếu KCdàn bằng thép ống

 =0,8-1 nếu là cơ cấu

b

F là diện tích hình bao quanh mặt chắn gió kết cấu

- Áp suất gió được xác định theo công thức

Trang 33

.

g

pq k c n

Trong đó q là áp suất động của gió phụ thuộc vào nơi lắp đặt cần trục

k là hệ số bổ sung tính đến sự tăng áp suất động theo chiều cao h

c là hệ số khí động lực phụ thuộc vào kết cấu thép

c=1,4-1,6 nếu dầm có gân tăng cứng phía ngoài

c=1,2 nếu kết cấu hộp mặt ngoài nhẵn

n là hệ số quá tải ở trạng thái làm việc

Thông thường áp lực gió lấy bằng 150N/m Khi này tải trọng do trọng lượng bản thân được lấy tăng 15-20 phần trăm Các cơ cấu sử dụng trong quá trình lắp dựng được tính với tải trọng lắp dựng max ở chế độ làm việc nhẹ

Tính toán cho các thiết bị kết cấu thép được định trong bảng sau

II gct

P = 702 (N )

II gcs

P 761,4 (N )

g

3.3.2.Lựa chọn các phương tiện tham gia lắp dựng, các thiết bị kiểm tra:

1 Các thiết bị, công cụ tham gia lắp dựng

a.Cần trục ôtô TADANO :

12860

Hình 3.1.Cần trục ôtô TADANO

Trang 34

- Sức nâng lớn nhất : 45 Tấn

1070

3750

Hình 3.2 Máy nâng chạc TCM 41

4 Xi lanh thủy lực nâng khung 5 Xy lanh thuỷ lực nghiêng khung

6 Cabin điều khiển 7 Khung máy

*)Các thông số cơ bản

 Sức nâng định mức : Q = 3 T

 Chiều cao nâng max : Hmax = 3 m

 Tốc độ nâng có hàng : vn = 18 m / p

 Trọng lƣợng máy : G = 4350 kg

Trang 35

c.Pa lăng xích kéo tay

Hình 3.3 Pa lăng xích kéo tay

Trang 36

f Cờ lê định lực số 12,28,

Hình 3.6 Cờ lê lực g.Maní:

Ma ní là sản phẩm 36ung để nối ghép giữa dây cáp hoặc xích với công ten nơ hay các cuộn hàng, đặc biệt với các loại ma ní chất lượng cao có thể được 36ung đẻ nối giữa hai mắt xích Các công trình, công xưởng, kho hàng đều cần 36ung đến ma ní vì nó mang tính chất cơ động cao có thể nối dài các đoạn cáp hay xích, và có thể

gắn kết một cách chắc chắn với các móc, 36ung đơ hay chốt cột

Hình 3.7 : Maní i.Cáp treo hàng

- Cáp treo hàng 36ung để treo các mã hàng với cần trục để cần trục thực hiện nâng và

di chuyển hàng tới vị trí nào đó

- Việc chọn cáp phù hợp không những đảm bảo an toàn cho quá trình nâng hạ các mã hàng mà nó còn thuận tiện trong quá trình mắc cáp vào mã hàng Nếu cáp có đường kính nhỏ thì thuận tiện cho việc mắc cáp xong lại không đảm bảo an toàn và ngược lại Vì thế ta phải tính toán chính xác và lựa chọn các cáp nâng cho phù hợp với cả hai tiêu chí trên

Trang 37

Hình 3.8 : Cáp thép

2 Phương pháp kiểm tra và các thiết bị kiểm tra

-Các phương pháp kiểm tra:

+ Kiểm tra trực tiếp: Phương pháp này không cần dụng cụ hay thiết bị đo lường Ví dụ: Nhìn bằng mắt có thể biết được độ nhẵn bóng; nghe tiếng ồn khi bánh 37angăn khớp có thể phát hiện được độ đảo của mối lắp ghép

Phương pháp này có ưu điểm là nếu độ chính xác không cần cao, công nhân có kinh nghiệm thì năng suất rất cao Nhưng nó còn có nhiều nhược điểm như độ chính xác thấp và không đều, kiểm tra chỉ có tính chất định tính mà không định lượng được cụ thể

+ Kiểm tra bằng cơ khí: Dùng các dụng cụ đo lường bằng cơ khí để kiểm tra Dụng cụ có thể là vạn năng như panme, thước cặp, đồng hồ, và cũng có thể chuyên dùng như calíp, dưỡng,

+ Kiểm tra tự động: Trong quá trình lắp ráp người ta có thể kiểm tra chất lượng các mối lắp bằng phương pháp tự động nhờ các thiết bị chuyên dùng Phương pháp này có năng suất cao và có khả năng đạt độ chính xác cao + Kiểm tra chất lượng sản phẩm bằng cân bằng máy:

Tuỳ theo tính chất làm việc của sản phẩm mà có những chỉ tiêu nghiệm thu, nhằm bảo đảm được các thông số, có đặc tính kỹ thuật của chúng Những yêu cầu kỹ thuật đó của mỗi loại sản phẩm cần được kiểm tra và ghi trong tài liệu nghiệm thu máy

Thông thường có 3 loại thông số cần kiểm tra:

+ Kiểm tra hình học: Độ chính xác về vị trí tương quan

+ Kiểm tra động học: Chạy không tải và các sai lệch cho phép

+ Kiểm tra động lực học: Chạy có tải

Trang 38

-Thiết bị kiểm tra

a.Thước cuộn

Chiều dài 5m, chất liệu vỏ nhựa bọc cao su –dây thép

Hình 3.9 Thước cuộn b.Panme đo trong kích thước 25-50 mm

Hình 3.10 Thước panme c.Dây dọi

Hình 3.11.Dây dọi

Trang 39

d.Thước kiểm độ lệch mép trong

Hình 3.12.Thước kiểm e.Thước nhét

Hình 3.13: Thước nhét

f Thước đo góc

Hình 3.14: Thước đo góc

Trang 40

g Đồng hồ so: Dùng để kiểm tra vị trí tương đối giữa các chi tiết lắp ráp với nhau

hoặc giữa các mặt trên chi tiết như độ song song, độ vuông góc, độ đảo, độ không đồng trục

Hình 3.15: Đồng hồ so

3 Lựa chọn số nhân lực tham gia lắp dựng

- Nhân lực tham gia lắp dựng tuỳ thuộc vào từng nguyên công lắp ráp và được liệt kê trong phần “phiếu công nghệ” của từng nguyên công

3.4.QUÁ TRÌNH LẮP RÁP

- Kiểm tra mặt bằng lắp ráp cần trục

Công việc này cẩn tiến hành trước khi các nguyên công lắp ráp bắt đầu

Mục đích của công việc này nhằm kiểm tra khả năng đáp ứng được các chỉ tiêu kĩ thuật cần thiết để phục vụ cho công tác thi công lắp ráp hay không.Việc kiểm tra mặt bằng thi công gồm các công việc sau;

- Kiểm tra độ bằng phẳng của mặt bằng lắp ráp

-Kiểm tra áp lực cho phép trên 1 m2 diện tích

Kiểm tra độ bằng phẳng của mặt bằng thi công bằng máy đo cao độ Trước tiên ta xác định các điểm cần đo trên toàn bộ mặt bằng lắp ráp Do mặt bằng lắp ráp rộng nên

ta chỉ lấy 8 điểm cần đo trong đó có 1 điểm làm gốc Tiến hành chọn 1 điểm làm gốc làm chuẩn sau đó từ điểm chuẩn này ta tiến hành cho người cầm cọc tiêu đi đến các điểm cần đo đã xác định từ trước, sau khi đo xong tại vị trí này ta ghi lại kết quả đo, sau đó tiếp tục đo sang điểm kế tiếp Saukhi đo và ghi chép lại kết quả đo tại tất cả các điểm cần thiết ta tiến hành tính toán và kết luân

Từ bảng kết quả đo và so sánh cao độ giữa các điểm cần đo trên toàn bộ mặt bằng lắp ráp chênh lệch nhau 2 mm vậy ta thấy mặt bằng bãi thi công hoàn toàn đáp ứng được chỉ tiêu về độ bằng phẳng có thể thực hiện công tác lắp ráp cần trục

Ngày đăng: 02/12/2017, 15:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[7]. Pgs, Ts. Ninh Đức Tốn. Dung sai và lắp ghép. (Tái bản lần thứ hai). Nhà xuất bản giáo dục – Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tái bản lần thứ hai)
[1].Phạm Đức.Tính toán máy nâng chuyển. Trường đại học Hàng Hải - 1997 Khác
[2]. Chu Văn Khang,Nguyễn Thúc Hà,Ngô Lê Thông,Hoàng Tùng. Cẩm nang hàn. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật – Hà nội 2004 Khác
[3].Nguyễn Tiến Đào, Nguyễn Thúc Hà, Hoàng Tùng. Cơ khí đại cương. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật – Hà nội 2004 Khác
[4] Nguyễn Đăng Diệm. Sửa chữa máy xây dựng – xếp dỡ và thiết kế xưởng Nhà xuất bản giao thông vận tải – Hà Nội Khác
[5]. Pts.Phạm Quang Dũng,Pts.Trương Quốc Thành. Máy và thiết bị nâng. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật – Hà nội 2004 Khác
[6]. Võ Quốc Bảo, Nguyễn Đình thám, Lương Anh Tuấn. Kỹ thuật xây dựng 2 - Công tác lắp ghép và xây gạch đá.Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật – Hà nội Khác
[9]. Huỳnh Văn Hoàng - Đào Trọng Thường.Tính toán máy trục Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội – 1975 Khác
[10]. Trịnh Chất - Lê Văn Uyển .Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí Nhà xuất bản giáo dục - 1979 Khác
[11]. Bùi Trọng Lưu - Nguyễn Văn Vượng. Sức bền vật liệu Nhà xuất bản giáo dục - 1998 Khác
[12]. Gs.Ts. Trần Văn Địch. Tổ chức sản xuất cơ khí. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật – Hà nội 2005 Khác
[14]. Nguyễn Hạnh. Từ điển cơ khí Anh – Việt. Nhà xuất bản từ điển bách khoa – 2003 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w