Nguyên nhân: Vùng xéc măng khí trên cùng có áp suất và nhiệt độ cao, độ nhớt của dầu bôi trơn bị phá hủy sinh ra ma sát khô hoặc nửa ướt giữa xilanh xéc măng và piston vì vậy vùng
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 3
DANH MỤC HÌNH VẼ 6
DANH MỤC BẢNG 9
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG 7
1.1 Giớ i thiê ̣u chung về tàu 8
1.1.1 Loại tàu và công dụng 8
1.1.2 Vùng hoạt động và cấp thiết kế 8
1.1.3 Các thông số chủ yếu của tàu 8
1.1.4 Các trang thiết bị buồng máy 8
1.1.5.Trang thiết bị phục vụ sửa chữa 9
1.2 Các chi tiết thường hư hỏng của động cơ 18
1.2.1 Sơ mi xilanh 18
1.2.2 Xéc măng 19
1.2.3 Piston 19
1.2.4 Biên 20
1.2.5 Trục khuỷu 21
1.2.6 Vòi phun 21
1.2.7 Xupap 22
1.2.8 Bạc biên, trục 23
1.3 Giả định hư hỏng 23
CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH THÁO VÀ KHẢO SÁT HƯ HỎNG 24
Trang 22.1.Qui trình khảo sát sơ bộ trước sửa chữa 25
2.1.1 Điều kiện để đưa động cơ vào khảo sát 25
2.1.2.Khảo sát động cơ: 25
2.2 Qui trình tháo và vệ sinh 27
2.2.1 Yêu cầu chung: 27
2.2.2.Sơ tháo đồ tổng quát 29
2.2.3 Giải thích nguyên công : 30
2.3 QUY TRÌNH VỆ SINH 38
2.3.1 Các phương pháp vệ sinh 38
2.3.2 Phân loại các chi tiết cho vệ sinh: 39
2.4 Quá trình làm sạch và kiểm tra các chi tiết: 40
2.4.1 Mục đích 40
2.4.2 Yêu cầu kĩ thuật 40
2.4.3 Các phương pháp kiểm tra 40
2.4.4 Các nguyên tắc kiểm tra 41
2.4.5 Nội dung kiểm tra 41
2.4.6 Giải thích nguyên công: 41
CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH SỬA CHỮA MỘT SỐ HƯ HỎNG CỦA ĐỘNG CƠ 69
3.1.Sửa chữa xilanh 70
3.1.1.Các hư hỏng, nguyên nhân 70
3.1.2.Lựa chọn phương án sửa chữa 70
3.1.3 Nguyên công sửa chữa xilanh 70
3.2 Sửa chữa trục khuỷu 71
Trang 33.2.1.Các yêu cầu kỹ thuật 71
3.2.2.Các hư hỏng, nguyên nhân 71
3.2.3.Lựa chọn phương án sửa chữa 72
3.2.4 Nguyên công sửa chữa trục khuỷu 72
3.3.Sửa chữa piston 76
3.1.1.Các hư hỏng, nguyên nhân 76
3.1.2.Lựa chọn phương án sửa chữa 76
CHƯƠNG 4: QUY TRÌNH LẮP RÁP CHẠY RÀ VÀ THỬ NGHIỆM 81
4 Quy trình lắp ráp 82
4.1 Yêu cầu chung 82
4.2 Quy trình lắp ráp tay biên vào trong đô ̣ng cơ 83
4.2.1 Sơ đồ: 83
4.2.2 Giải thích nguyên công : 84
4.3 Quy trình lắp ráp nhóm piston , nắp xilanh 86
4.3.1 Sơ đồ: 86
4.2.2 Giải thích nguyên công : 87
4.4 Quy trình cha ̣y rà – thử nghiê ̣m 88
4.4.1 Kiểm tra động cơ sau khi sủa chữa và lắp ráp 88
4.4.3 Chạy rà động cơ 89
4.4.4 Thử nghiê ̣m tải 89
DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Cẩu cổng 100/30 Tons 10
Trang 4Hình 1.2 : Cẩu 20 Tons 11
Hình 1.3 Xe cẩu bánh lốp 11
Hinh 1.4 Xe nâng hạ 12
Hình 1.5Máy phay CNC 2 trụ SDV-2219 12
Hình 1.6: Máy mài phẳng CC51 13
Hình 1.7: Máy tiện CC42 13
Hình 1.8: Máy cắt dây CNC CC45 14
Hình 1.9: Máy phay đứng CC46 18
Hình 2.1 : Sơ đồ biểu diễn trình tự chung của quá trình tháo động cơ 29
Hình 2.2: Sơ đồ kiểm tra độ đâm biên 32
Hình 2.3: Đưa biên ra khỏi các te 33
Hình 2.4: Sơ đồ tháo xilanh 35
Hình 2.5: Sơ đồ kiểm tra khe hở dầu bạc trục 36
Hình 2.6: Sơ đồ đo khe hở dọc trục 37
Hình 2.7: Sơ đồ đo độ đồng tâm của các ổ đỡ 38
Hình 2.8 : Kiểm tra co bóp má khuỷu 42
Bảng 2.3 : Số chỉ đồng hồ tại các vị trí khi tháo biên 42
Bảng 2.4 : Số chỉ của đồng hồ tại các vị trí khi không tháo biên 43
Hình 2.9: Sơ đồ thử thủy lực nắp xilanh 44
Hình 2.10: Sơ đồ kiểm tra thân xupáp 46
Hình 2.11 : Kiểm tra độ cong của xupáp 47
Hình 2.12: Sơ đồ kiểm tra mặt gương xilanh 48
Hình 2.13: Sơ đồ thử thuỷ lực xilanh 49
Hình 2.14: Sơ đồ thử thủy lực đỉnh piston 51
Trang 5Hình 2.15: Sơ đồ đo kích thước piston 52
Hình 2.16: Sơ đồ kiểm tra khe hở giữa rãnh xéc măng và xéc măng 53
Hình 2.17: Sơ đồ kiểm tra độ biến dạng đàn hồi 54
Hình 2.18:Sơ đồ kiểm tra độ phẳng của xéc măng 55
Hình 2.19: Sơ đồ kiểm tra khe hở nhiệt xéc măng 56
Hình 2.20: Sơ đồ kiểm tra độ mòn của lưng xéc măng 58
Hình 2.21: Sơ đồ kiểm tra độ mòn của chốt ngang 58
Hình 2.22: Kiểm tra độ không song song giữa tâm lỗ đầu và lỗ đầu nhỏ biên 60
Hình 2.23a: Sơ đồ kiểm tra độ không song song giữa tâm lỗ đầu nhỏ với mặt phẳng lắp ghép 61
Hình 2.23b: Sơ đồ kiểm tra độ không song song giữa tâm lỗ đầu to với mặt phẳng lắp ghép 61
Hình 2.24: Kiểm tra độ mài mòn của cổ trục cổ biên 62
Hình 2.25: Kiểm tra độ không song song của cổ trục và cổ biên 63
Hình 2.26: Sơ đồ kiểm tra vòi phun 68
Hình3.1: Tiện gờ lắp ghép 71
Hình 3.2 : Sơ đồ mài cổ trục 73
Hình 3.3: Sơ đồ mài cổ biên 74
Bảng 3.1: Các thông số của băng mài 75
Hình 3.4: Đánh bóng cổ trục cổ biên 76
Hình 3.5: Phun kim loại 78
Hình 4.1: Sơ đồ biểu diễn trình tự chung của quá trình lắp ráp tay biên vào trong động cơ 83
Hình 4.2: Sơ đồ biểu diễn trình tự chung của quá trình lắp ráp nhóm piston , nắp xilanh 86
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng nguyên công 30
Bảng 2.2 : Bảng nguyên công 41
Bảng 2.3 : Số chỉ đồng hồ tại các vị trí khi tháo biên 42
Bảng 2.4 : Số chỉ của đồng hồ tại các vị trí khi không tháo biên 43
Bảng 3.1: Các thông số của băng mài 75
Trang 7CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG
Trang 81.1 Giơ ́ i thiê ̣u chung về tàu
1.1.1 Loại tàu và công dụng
Tàu hàng khô sức chở 53000 tấn là loại tàu vỏ thép, đáy đôi, kết cấu hàn điện hồ quang, một boong chính.Tàu được thiết kế trang bị 01 diesel chính 2 kỳ truyền động trực tiếp cho 01 hệ trục chân vịt
Tàu được thiết kế dùng để chở hàng rời
1.1.2 Vùng hoạt động và cấp thiết kế
Tàu hàng 53000 tấn được thiết kế thoả mãn Cấp không hạn chế theo Quy phạm phân cấp và đóng tàu vỏ thép Đăng kiểm Việt Nam ban hành năm
2003
1.1.3 Các thông số chủ yếu của tàu
– Chiều dài lớn nhất Lmax = 190,00 m
– Chiều dài giữa hai trụ Lpp = 188,5 m
– Chiều dài đường nước thiết kế LWL = 188,0 m
– Chiều rộng lớn nhất Bmax = 32,26 m
– Chiều rộng thiết kế B = 31,5 m
– Chiều chìm toàn tải d = 12,60 m
– Chiều chìm thiêt kế dwl = 12,60 m
– Lượng chiếm nước Disp = 54685 tons
– Khối lượng động cơ 322 tons – Công suất định mức H= 12750 kW
– Vòng quay định mức N = 105 rpm
1.1.4 Các trang thiết bị buồng máy
- Động cơ chính
a) Giơ ́ i thiê ̣u động cơ
Máy chính có ký kiệu 6RTA58T-B do hãng Wartsila sản xuất, là động cơ diesel 2 kỳ quét thẳng qua xupap, có guốc trượt, tăng áp bằng tua bin khí xả, 1 hàng xy lanh thẳng đứng, làm mát gián tiếp hai vòng tuần hoàn, bôi trơn áp lực tuần hoàn kín.0
b) Thông số chi ́nh
+ Số lượng :01
+ Kiểu : 6RTA58T-B
+ Sản xuất tại hãng MAN B & W
+ Công suất định mức : Ne = 12750 kW
Trang 9+ Áp suất cháy lớn nhất : 15MPa
c) Các thông số kết cấu của động cơ
+ Đường kính xilanh : 580 mm
+ Hành trình piston : 2416 mm
+ Chiều cao động cơ : 10880 mm
+ Chiều dài : 7336 mm
+ Khối lượng động cơ : 322 tons
d) Thiết bị được gắn và cấp kèm theo máy chính
Tua bin khí xả : 01
Bơm cao áp : 01
Ống bù hòa giãn nở : 01 đoạn
Bầu tiêu âm : 01 cụm
e) Động cơ lai máy phát điện
Động cơ 6M170A -2 của hãng YKoMATSU sản xuất là động cơ diesel 4 kỳ tác dụng đơn, 1 hàng xilanh thẳng đứng, tăng áp, làm mát gián tiếp 2 vòng tuần
hoàn bôi trơn áp lực tuần hoàn kín, được khởi động bằng điện DC 24V
Động cơ có các thông số kỹ thuật sau đây :
f, Các thông số lắp ráp giới hạn sử dụng của các chi tiết:
STT Tên chi tiết bộ phận Thông số lắp
ráp
Giới hạn sử dụng
1 Khe hở dầu của bạc trục cam 0,03 0,12 0,2
2 khe hở dẫn hướng của supáp
xả
4 Khe hở giữa secmăng và
6 khe hở chốt và con cò xupap 0,027 0,081 0,35
1.1.5.Trang thiết bị phục vụ sửa chữa
Chọn Công ty TNHH MTV Đóng Tàu Nam Triệu làm nơi phục vụ sửa chữa động cơ
Trang 10Công nghệ sản xuất của phân xưởng tiên tiến Trong phân xưởng sử dụng các thiết bị chuyên dụng như :
+) Cẩu cổng 100/30 tấn
Hình 1.1: Cẩu cổng 100/30 Tons + Tải trọng nâng khi xe hàng ở trong khẩu độ: 100/30 tấn
+ Tải trọng nâng khi xe ở ngoài congson: 30 tấn
+ Sức nâng khi lật tổng đoạn: 100 tấn
Trang 11+) Cẩu trong nhà xưởng
Hình 1.2 : Cẩu 20 Tons +) Xe chuyên dụng
Hình 1.3 Xe cẩu bánh lốp
Trang 12Hinh 1.4 Xe nâng hạ
Trang 13- Công dụng : phay các bề mặt chi tiết phức tạp, độ chính xác cao…
Trang 14- Công suất máy : 2 Kw
- Độ dầy gia công lớn nhất : 400mm
Trang 15- Công dụng : dùng để cắt gọt các vật liệu kim loại, gỗ
1.2 Các chi tiết thường hư hỏng của động cơ
1.2.1 Sơ mi xilanh
a, Điều kiện làm việc
Xilanh làm việc trong điều kiện khắc nghiệt, chịu nhiệt độ cao và áp suất lớn, chế độ bôi trơn khó khăn
b, Các dạng hư hỏng chính
-Mài mòn
Nguyên nhân : Chủ yếu do tác động của nhóm piston chuyển động , tốc độ mài mòn phụ thuộc vào tốc độ chuyển động của nhóm piston , chất lượng dầu bôi trơn và làm mát , vâ ̣t liê ̣u chế ta ̣o
Tác hại:
+ Dò lọt khí xuống các te do xéc măng không đảm bảo chế đô ̣ làm kín + Làm chất lượng dầu nhờn xấu đi
+ Động cơ khó khởi động và máy nóng
+ Bề mặt làm việc bị mòn theo chiều dọc không bằng nhau tạo nên độ côn
Trang 16Nguyên nhân: Vùng xéc măng khí trên cùng có áp suất và nhiệt độ cao, độ nhớt
của dầu bôi trơn bị phá hủy sinh ra ma sát khô hoặc nửa ướt giữa xilanh xéc măng và piston vì vậy vùng đó bị mòn nhiều nhất tạo nên độ côn
Tác hại: Gây lọt khí ở buồng đốt làm dầu bôi trơn bị biến chất, phá hủy màng
dầu, dầu bôi trơn sục lên buồng đốt làm công suất động cơ giảm
- Nứ t xilanh
Nguyên nhân:
+ Chất lượng gờ lắp ghép trên xilanh và block không đảm bảo đô ̣ tiếp xúc + Mất nướ c làm mát hoă ̣c quá tải đô ̣t ngô ̣t trên từng xilanh
+ Thủy kích hoặc bó kẹt piston
Tác hại: Xilanh bị nứt vỡ đô ̣ng cơ không hoa ̣t đô ̣ng , gây rung đô ̣ng ma ̣nh
1.2.2 Xéc măng
a, Điều kiện làm việc
+ Luôn luôn nén lên bề mặt ống lót xi lanh
+ Làm việc trong điều kiện bôi trơn kém, chịu nhiệt độ cao, nhất là xec măng khí trên cùng
b, Các dạng hư hỏng chính
- Bị mài mòn ma sát
Nguyên nhân: Do chịu nhiệt độ cao và điều kiện bôi trơn kém dẫn tới xéc măng
bị mài mòn, và khi piston đổi hướng làm cho mặt trên và mặt dưới xéc măng luôn bị va đập với rãnh xéc măng
a Điều kiê ̣n làm viê ̣c
- Điều kiện làm viê ̣c vô cùng khắc nghiê ̣t
- Chịu tải trọng cơ học và tải trọng nhiệt biến đổi theo chu kì
b Các hư hỏng chính
- Phần dẫn hướng của piston bị mài mòn
Nguyên nhân:
+ Do ma sát mài mòn trong quá trình chuyển động của cặp piston-xilanh + Chế độ bôi trơn không đảm bảo
+ Gãy xéc măng gây
+ Có hạt mài trong dầu bôi trơn
Tác hại:
+ Tăng khe hở làm viê ̣c giữa piston và xilanh
+ Gây va đập trong quá trình làm viê ̣c
Trang 17+ Rò lọt khí thể , giảm chất lư ợng quá trình cháy và nén
+ Giảm chất lượng bôi trơn , tăng lượng dầu bôi trơn
- Piston bị xước
Nguyên nhân:
+ Do xéc măng bị gãy cào xước bề mặt xilanh
+ Có hạt cứng lẫn trong dầu bôi trơn hoặc tàn cứng rò lọt từ đỉnh piston xuống
+ Chế độ bôi trơn không đảm bảo
Tác hại:
+ Gây va đập trong quá trình làm viê ̣c
+ Có thể gây nứt piston hoặc xilanh nếu không khắc phục kịp thời
- Piston bị nứt
Nguyên nhân:
+ Do chịu tải trọng , ứng suất nhiệt lớn
+ Do khe hở lắp ráp giữa chốt và đế chốt quá lớn
+ Do lỗ chốt piston bị mòn quá giới hạn
Tác hại:
+Làm động cơ hoạt động không bình thường , giảm công suất
+ Gây nóng máy , va đâ ̣p ma ̣nh
-Cháy rỗ đỉnh piston
Nguyên nhân:
+ Do sự ăn mòn của khí thể và tác dụng của khí thể lên đỉnh piston thay đổi, điều này làm cho mặt ngoài lớp kim loại đỉnh piston bị thay đổi cấu trúc và bị phá hoại ở dạng tạo vẩy
+ Do vòi phun bị phá hoại chùm nhiên liệu khi phun Khi chùm nhiên liệu
có sức nóng cao, chuyển động với động năng lớn va đập vào đỉnh Piston làm tăng nhiệt độ của đỉnh và tạo điều kiện cho quá trình ăn mòn đỉnh
- Tác hại :
+ Giảm hiệu suất của quá trình cháy dẫn đến giảm công suất động cơ
1.2.4 Biên
a, Điều kiê ̣n làm viê ̣c
Nă ̣ng nhọc, chịu tải trọng và lực khí cháy lớn
b, Các hư hỏng chính
- Biên bị cong
Nguyên nhân:
+ Quá tải về công suất do: Thủy kích, xupáp rơi vào buồng đốt
+ Bó kẹt piston hoặc xéc măng trong Xilanh do mất dầu bôi trơn , nướ c làm mát
+ Đứt bu lông biên
Tác hại:
+ Làm động cơ không hoạt động bình thường , rung động
+ Giảm công suất
+ Có thể làm biên bị nứt gẫy
Trang 18- Biên bị nứt
Nguyên nhân: Do kết cấu chi tiết không hợp lí , công nghê ̣ chế ta ̣o kém
Tác hại:
+ Làm biên bị nứt , gãy
+ Động cơ ngừng hoạt động hoặc giảm công suất
1.2.5 Trục khuỷu
a, Điều kiện làm việc
Trong quá trình làm việc trục khuỷu chịu tác dụng của các lực:
- Bề mặt làm việc của các cổ trục và cổ biên bị cào xước
Nguyên nhân: Do dầu có chứa nhiều cặn bận, nếu vết cào xước sâu có thể do
cát hạc kim loại
Tác hại: Làm cho các cổ trục bị mòn nhanh, mòn thành gờ
- Cổ trục bị cong, xoắn
Nguyên nhân: Do lọt nước vào buồng cháy, do kích nổ hoặc do sự cố piston
thanh truyền, do làm việc lâu ngày, do tháo, lắp không đúng kĩ thuật
Tác hại: Làm cho piston chuyển động xiên trong xilanh gây hiện tượng mòn
côn và oovan cho xilanh và piston
- Trục bị gãy nứt
Nguyên nhân: Do hiện tượng kích nổ, do sự cố piston thanh truyền gây ra, do
hiện tượng lọt nước vào buồng đốt, do nỗi của nhà chết tạo hoặc do vật liệu chế tạo không đảm bảo yêu cầu, do tháo lắp không đúng kĩ thuật
Hậu quả: Làm phá hỏng trục khuỷu và động cơ
1.2.6 Vòi phun
a, Nứt đầu vòi phun
Nguyên nhân:Do đầu vòi phun tiếp xúc trực tiếp với khí cháy có nhiệt độ và áp
suất cao gây lên ứng suất nhiệt giữa vùng tiếp giáp của đầu và thân vòi phun từ
đó làm nứt, vỡ đầu vòi phun
Tác hại:
+ Làm cho áp suất dầu trong khoang chứa giảm
+ Nhiên liệu sẽ không được phun vào xilanh qua các lỗ phun ma chảy trực tiếp vào xilanh làm cho chất lượng hỗn hợp kém
+Khi đầu vòi phun vỡ sẽ ảnh hưởng rất lớn tới các bộ phận khác của động
cơ
b, Đầu vòi phun bị ăn mòn
Nguyên nhân: Là do đầu vòi phun tiếp xúc trực tếp với sản vật cháy có hơi axít
do đó nó bị ăn mòn hoá học
Tác hại: Gây ảnh hưởng tới bề mặt các lỗ phun do đó ảnh hưởng tới khả năng
phun sương của nhiên liệu
Trang 19c, Độ kín khít giữa bề mặt côn của kim phun và đầu vòi phun không đảm bảo
Nguyên nhân:
+ Do kim phun và phần dẫn hướng của nó làm việc trong điều kiện chịu
va dập, mài mòn dưới tác dụng của áp suất cao làm cho bề mặt côn bị biến dạng gây lên khe hở giữa hai bề mặt này
+ Do khe hở giữa kim phun và phần dẫn hướng quá lớn sẽ dẫn tới bề mặt này bị kênh
Tác hại: Khi độ kín khít giữa kim phun và đầu vòi phun không đảm bảo dẫn tới
khả năng làm việc của vòi phun bịgiảm sút như: Áp suất phun không đảm bảo, khả năng rứt phun kém
d, Độ kín khít giữa thân kim phun và vòi phun không đảm bảo
+ Làm giảm áp suất trong khoang chứa nhiên liệu
+ Nếu khe hở này quá lớn co thể áp suất trong khoang chứa không đủ để nâng kim phun lên làm cho vòi phun mất khả năng làm việc
1.2.7 Xupap
a, Mòn cháy rỗ xupap, đế xupap
Nguyên nhân: Chịu ma sát, va đập, bị đốt nóng ở nhiệt độ cao
Tác hại:
+ Đóng không kín gây lọt khí
+ Làm giảm công suất của động cơ
+ Tăng lượng tiêu hao nhiên liệu
+ Gây va đập cho xupap
+ Làm tăng mài mòn thân xupap, đồng thời có thể gây rò lọt dầu vào xilanh
+ Tăng lượng tiêu hao dầu và làm kết muội than trong buồng đốt
c, Thân xupap bị mòn không đều, mòn côn, mòn ôvan, có thể bị cong, nứt gãy ở phần chuyển tiếp
Nguyên nhân:
+ Do ma sát với ống dẫn hướng
+ Bôi trơn và làm mát khó khan
+ Làm việc lâu ngày vật liệu bị mỏi
Tác hại:
+ Xupap chuyển động không vững vàng có thể bị kẹt, treo
Trang 20+ Nếu gãy làm nấm sẽ rơi vào buồng đốt ảnh hưởng nghiêm trọng tới động cơ
1.2.8 Bạc biên, trục
a, Bề mặt làm việc của bạc bị cào xước thành những đường tròn
Nguyên nhân:
+ Do trong dầu có nhiều cặn bẩn như: Cát, mạt sắt …
Tác hại:
+ Làm cho bạc bị mòn nhanh hơn
b, Bề mặt của bạc bị mòn côn, ôvan
Nguyên nhân:
+ Do ma sát giữa bạc với cổ biên, cổ trục
+ Chất lượng dầu bôi trơn kém trong dầu có nhiều tạp chất
+ Do tác dụng của lực khí cháy thay đổi theo chu kì
Tác hại:
+ Làm tăng khe hở lắp ghép sinh ra va đập trong quá trình làm việc của động cơ
+ Làm giảm áp suất dầu bôi trơn dẫn đến việc bôi trơn kém
c, Bề mặt làm việc của bạc bị cháy, rỗ
Nguyên nhân:
+ Do thiếu dầu bôi trơn, chất lượng dầu bôi trơn kém
+ Do khe hở lắp ghép quá nhỏ
+ Do khả năng truyền nhiệt của bạc kém
Tác hại: Làm chi tiết bị mài mòn nhanh
d, Bạc bị bó, cháy lớp hợp kim trên bề mặt làm việc của bạc
Nguyên nhân:
+ Do tắc đường dẫn dầu
+ Do lớp hợp kim chống mài mòn có chất lượng không đảm bảo
+ Do thiếu dầu bôi trơn hoặc chất lượng dầu bôi trơn kém
Tác hại: Làm xước gẫy trục
1.3 Giả định hư hỏng
Giả định rằng tàu đã hoạt động được 15 năm và đến kì hạn lên đà sửa chữa đại
tu
Trang 21CHƯƠNG 2: QUY TRÌNH THÁO VÀ
KHẢO SÁT HƯ HỎNG
Trang 222.1.Qui trình khảo sát sơ bộ trước sửa chữa
a, Mục đích
- Đánh giá đúng trạng thái kỹ thuật của động cơ
+ Các thông số như: áp suất cháy lớn nhất, nhiệt độ nước làm mát, suất tiêu hao nhiên liệu, công suất có ích …
- Xác định khối lượng công việc cần phải tiến hành sửa chữa
- Lập hạng mục sửa chữa, lập dự toán vật tư, thời gian sửa chữa
- Chuẩn bị các thiết bị phục vụ cho sửa chữa phải phù hợp và cần thiết để phục
vụ cho việc sửa chữa
+ Cẩu: Cẩu trong nhà 20 tons
+ Cẩu cổng 100/30 tons
+ Balăng: Balăng xích kéo tay Nitto có tải trọng nâng 20 tons
+ Dụng cụ đo: Thước lá, thước cặp, Panme đo trong, đo ngoài, dụng cụ tháo chuyên dùng, …
b, Chuẩn bị
- Hồ sơ kỹ thuật của động cơ
+ Bản vẽ mặt cắt động cơ
+ Các thông số kĩ thuật của động cơ
- Hồ sơ kỹ thuật của động cơ ở lần sửa chữa trước
+ Các hư hỏng lần sửa chữa trước
+ Giá trị khe hở giữa các chi tiết chuyển động tương đối với nhau
- Nhật ký vận hành máy
- Hạng mục sửa chữa do chủ tàu yêu cầu
2.1.1 Điều kiện để đưa động cơ vào khảo sát
- Động cơ vẫn hoạt động được
- Động cơ đưa vào khảo sát đúng thời hạn
- Các thiết bị đo đạc, kiểm tra đầy đủ
- Có đầy đủ thành viên hội đồng khảo sát gồm:
+ Chủ tàu, cán bộ kỹ thuật
+ Đại diện đăng kiểm
+ Đại diện đơn vị sửa chữa
2.1.2.Khảo sát động cơ:
a, Ở trạng thái tĩnh: Ta khảo sát động cơ khi ngừng hoạt động vì vậy ta chỉ phát
hiện được những cong vênh, xước, các vết nứt lớn song không cụ thể
b, Ở trạng thái hoạt động: Phương pháp này cho ta biết một cách chính xác
thông số hoạt động của động cơ , từ đó ta phán đoán được các hư hỏng
- Quá trình được tiến hành như sau :
a, Thử khởi động động cơ:
Các công việc tiến hành bao gồm:
-Thử động cơ ở trạng thái nguội, kiểm tra các thông số kỹ thuật để đánh giá khả năng khởi động của động cơ
- Với động cơ khởi động bằng khí nén cao áp ;
+ Suất tiêu hao khí nén mỗi lần khởi động Được đánh giá bằng độ giảm
áp suất trên chai gió
Trang 23+ Áp suất khởi động tối thiểu
+ Thời gian khởi động
+ Vòng quay khởi động và vị trí tay ga khi khởi động
b, Thử không tải :
- Cho động cơ chạy không tải ở các chế độ vòng quay mmm dến ndm và nmax của động cơ diesel Trong thời gian đó kiểm tra các thông số kỹ thuật của động cơ hiển thị trên các thiết bị đo
+ Nhiệt độ khí quét
+ Áp suất khí quét
+ Áp suất khí điều khiển xupap
+ Áp suất dầu bôi trơn trước và sau bầu lọc
+ Áp suất nước làm mát các vòng tuần hoàn trong và ngoài
+ Áp suất bơm cấp nhiên liệu
+ Áp suất gió tăng áp, nhiệt độ gió nạp
+ Nhiệt độ khí xả, nhiệt độ nước ra khỏi từng xylanh
+ Nhiệt độ dầu bôi trơn ,dầu làm mát
+ Độ ổn định vòng quay động cơ
+ Kiểm tra các rò lọt của các hệ thống phục vụ động cơ, trên động cơ + Kiểm tra phát hiện các tiếng gõ, đập, tiếng nổ bất thường do động cơ phát ra
tra,thời gian kiểm tra
Chế độ tải tính theo % công suất, thời gian tính
Trang 242.2 Qui trình tháo và vệ sinh
2.2.1 Yêu cầu chung:
- Tháo dỡ động cơ diesel là một giai đoạn quan trọng của quy trình sửa chữa nếu tháo không cẩn thận hoặc sai chu trình tháo sẽ gây ra biến dạng làm hư hỏng chi tiết, chất lượng tháo dỡ ảnh hưởng rất lớn đến thơi gian và giá thành sửa chữa
- Đọc hồ sơ kỹ thuật,tìm hiểu bản vẽ kết cấu động cơ nắm vững kết cấu và những đặc điểm riêng như : đây là động cơ 2 kì có guốc trượt, đóng xupap xả bằng khí nén, mở bằng dầu thủy lực, dạng biên rời
- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ ,thiết bị tháo và phải đúng chủng loại Trong quá trình tháo tránh sử dụng các dụng cụ bị hư hỏng không đảm bảo tiêu chuẩn
kỹ thuật Đối với các chi tiết quan trọng cần sử dụng các thiết bị chuyên dùng Trong quá trình tháo hạn chế dùng mỏ nết để tháo cấm sử dụng búa đục để tháo
Trang 25- Thiết bị nâng hạ vận chuyển phải đảm bảo an toàn, không dùng các thiết bị hư hỏng và khôi phục lại chưa có dấu hiệu kiểm tra an toàn hoặc không sử dụng thiết bị không rõ tải trọng
- Giá đỡ các chi tiết phải đầy đủ và phải kiểm tra lại độ cứng vững
- Để tránh nhầm lẫn khi tháo lắp cần phải kiểm tra dấu Nếu vì lý do nào
đó các dấu máy bị mất thì ta phải đánh dấu lại
- Vệ sinh phần ngoài động cơ sạch sẽ xả hết nhiên liệu, xả sạch dầu nhớt và nước làm mát ra khỏi động cơ
-Dùng các dung dịch tẩy rửa để rửa sơ bộ các bộ phận bên ngoài và các hệ thống
- Đun nóng dung dịch tẩy rửa đến 750- 800 và dùng bơm có áp lực 4-5 bar
để phun xả vào trong các bộ phận
- Dung dịch trên không được dùng cho chi tiết chế tạo từ hợp kim nhôm
- Cacte sau khi được rửa xong phải dùng khí nén áp suất thấp 6- 8 bar để thổi sạch
- Đối với các đường ống sau khi tháo xong dùng nút bằng gỗ, nhựa nút lại
để tránh bụi rơi vào.Trong trường hợp không có nút gỗ, nhựa dùng vải sạch để bịt lại
- Đối với thiết bị đo kiểm tra : các đồng hồ áp lực đầu, nước, các đầu đo cảm ứng nhiệt, sau khi tháo xong phải được vệ sinh lau chùi cẩn thận và cho vào hộp bảo quản để tránh hư hỏng
Trang 262.2.2.Sơ tháo đồ tổng quát
Sau khi đƣợc nhà máy đƣa động cơ lên nhà máy để sửa chữa thì quy trình tháo động cơ đƣợc diễn ra nhƣ sau:
Hình 2.1 : Sơ đồ biểu diễn trình tự chung của quá trình tháo động cơ
Tháo thiết bị treo trên động cơ động cơ
Đo khe hở bạc đỡ
Đo chiều cao buồng đốt
Đo co bóp
Tháo xécmăng piston,biên,chốt
Kiểm tra Bạc
Tháo bơm cao áp
Tháo tuabin tăng
Trang 27Bảng 2.1: Bảng nguyên công
Nguyên công I Tháo thiết bị kiểm tra đường ống
Nguyên công II Tháo thiết bị treo trên động cơ
Nguyên công III Tháo nắp xilanh
Nguyên công IV Tháo biên và guốc trượt
Nguyên công V Tháo piston - cán piston ra khỏi xilanh
Nguyên công VI Tháo xilanh
Nguyên công VII Tháo block
Nguyên công VIII Tháo trục khuỷu
2.2.3 Giải thích nguyên công :
Nguyên công I: Tháo thiết bịkiểm tra và đường ống
a, Yêu cầu kỹ thuật:
- Thao tác nhẹ nhàng tránh va đập và làm vỡ, mất độ chính xác, đảm bảo
an toàn cho các thiết bị đo và kiểm tra
- Sau khi tháo cần để vào nơi an toàn tránh mất mát, hư hỏng
- Các ống được tháo xếp theo nhóm, các nút gỗ được đóng vào các đầu ống để tránh các tạp chất bẩn rơi vào
- Các thiết bị gần tháo trước, sau đó đến các thiết bị nằm trong khó tháo
b, Dụng cụ: Clê
c, các bước tiến hành
Bước 1: Tháo các thiết bị đo và kiểm tra
- Các thiết bị cần tháo: Nhiệt kế đo nhiệt độ dầu nhờn, nước làm mát, các đồng hồ chỉ báo áp suất, các nhiệt kế đo nhiệt độ khí xả, tháo các đầu cảm ứng
- Cách tháo: Dùng clê nới đai ốc hãm ở chân nhiệt kế ra, sau đó dùng clê khác để nới lỏng đai ốc ở trên thân nhiệt kế và đưa nhiệt kế ra ngoài
- Tháo xong chuyển đến nơi đã chuẩn bị sẵn (cho vào hộp) để bảo quản Bước 2: Tháo đường ống:
- Đóng các van của hệ thống làm mát, hệ thống bôi trơn và hệ thống nhiên liệu, hệ thống khởi động
- Kiểm tra các đường ống nối các chi tiết
- Dùng clê tháo các bulông liên kết các đoạn ống nối với sinh hàn, ống gió khởi động, các đường ống dầu
- Tháo các đoạn ống dầu nối với vòi phun, các đoạn ống gió khởi động nối giữa nắp xilanh và đĩa chia gió và đường ống dầu nhờn
- Chuyển các nhóm ống đã tháo đến giá
Nguyên công II: Tháo thiết bị treo trên động cơ:
a, Yêu cầu
- Các thiết bị cần được đỡ trước khi tháo
- Các bulông cần được tháo theo thứ tự đường chéo và nới lỏng từ từ để tránh làm biến dạng
b, Dụng cụ:
- clê, chòng
Trang 28- Thiết bị nâng hạ chuyên dùng
c, Các bước tiến hành
Bước 1: Tháo tua bin tăng áp
- Dùng pa lăng đỡ tuabin
- Tháo chân tua bin
- Dùng clê nới lỏng toàn bộ các bulông liên kết giữa đường ống khí xả và tuabin
- Đỡ tuabin xuống và chuyển vào nơi đã chuẩn bị
Bước 2:Tháo ống hút, xả
- Đỡ ống
- Dùng clê nới lỏng toàn bộ các bulông liên kết giữa nắp xilanh và đường ống hút, xả
- Chuyển các đoạn ống ra ngoài
Nguyên công III: Tháo nắp xi lanh:
a, yêu cầu kỹ thuật
- Xác định lực xiết các êcu
- Nới lỏng các êcu từ từ và theo nguyên tắc đường chéo
- Nâng, hạ nắp xilanh từ từ để tránh làm biến dạng bề mặt lắp ghép
b, Các bước tiến hành
Bước 1: Kiểm tra chiều cao buồng đốt
- Nới lỏng các êcu theo nguyên tắc đường chéo, chú ý là khi bắt đầu dùng clê tuýp nới các êcu theo trình tự đạt khoảng 1/3 chu vi sau đó mới nới lỏng toàn bộ
- Nâng nắp xilanh lên và đặt các thỏi chì (có đường kính khoảng 20 mm, chiều cao lớn hơn chiều cao buồng đốt khoảng 20%) lên đỉnh piston và lắp lại nắp xilanh Sau đó xiết lại các êcu đến lực xiết ban đầu
- Via động cơ từ từ sao cho piston về vị trí cách điểm chết trên một góc
15200
- Tháo nắp xilanh và lấy thỏi chì ra, dùng thước cặp để đo chiều cao của thỏi chì Chiều cao thỏi chì đo được là chiều cao buồng đốt
- So sánh giá trị đo được với giá trị chiều cao buồng đốt cho phép
- Tiến hành lần lượt cho các xilanh còn lại
Bước 2: Tháo xupáp, vòi phun,
- Đặt nắp xilanh lên mặt sàng
- Dùng clê nới lỏng các êcu của vòi phun, van khởi động
- Rút vòi phun ra khỏi nắp xilanh
- Chuyển đến hộp để bảo quản tránh làm hư hỏng
Nguyên công IV:Tháo biên và guốc trượt
Bước 1: Kiểm tra độ đâm biên và khe hở giữa guốc trượt và bàn trượt
Dùng thước lá kiểm tra khe hở a, b, c, d, a’, b’, c’, d’ tại 3 vị trí 0o,
90o, 180o
Trang 29Bước 2: Tháo nắp dưới nửa đầu to biên
Đánh dấu thứ tự nắp bạc tại vị trí bulông biên vị trí tương đối giữa ê cu và bulông biên
Via máy tới vị trí thuận tiện cho việc tháo bulông biên vị trí này đầu to biên ở gần cửa thăm cac te
Dùng 2 palăng để đỡ phía dưới nắp
Tháo thiết bị hãm bulông, thiết bị hãm đai ốc biên và sử dụng thiết bị tháo thủy lực để tháo bu lông biên, tiến hành tháo vít hãm để cho bu lông dịch xuống một chút sau đó lại hãm lại
Dùng palăng đưa nắp bạc dưới ra ngoài qua cửa thăm và đặt vào giá Bước 3: Tháo nắp trên đầu nhỏ biên
Via máy tới điểm chết dưới
Tháo bulông đầu nhỏ biên
Móc các pa lăng vào các bulông vòng lắp trên đỉnh đầu nhỏ biên
Đưa nắp trên đầu nhỏ biên ra ngoài các te
Trước khi tháo bulông ta đánh dấu thứ tự nắp bạc vị trí bulông biên, vị trí tương đối giữa ecu và bu lông biên Sau đó tiến hành tháo các thiết bị hãm
bulông và đai ốc biên
Đưa bu lông và nắp dưới biên ra ngoài và đặt lên giá
Bước 4: Đưa tay biên và guốc trượt ra khỏi các te
Sử dụng pa lăng móc vào bu lông vòng Buộc 2 dây mềm vào 2 vị trí trên thân biên, sau đó móc 2 pa lăng vào 2 dây mềm này như hình
Trang 30Ta via máy đến khi guốc trượt ở vị trí có thể hãm bàn trượt Sau đó, tiếp tục quay trục khuỷu và lới dần các pa lăng để đầu nhỏ biên đến vị trí II
Tiến hành tháo nửa dưới bạc biên đầu nhỏ rồi dùng móc móc vào và buộc dây vào nửa dưới của bạc kéo qua blook
Đưa tay biênra ngoài và đặt lên giá
Dùng clê tháo ê cu liên kết giữa cán piston và guốc trượt
Dùng pa lăng đưa guốc trượt ra khỏi các te và đặt lên giá
Hình 2.3: Đưa biên ra khỏi các te 1: Palăng 2: Guốc trượt 3: Biên 4: Cửa thăm 5: Các te
Nguyên công V: Tháo piston - cán piston ra khỏi xilanh
a, Yêu cầu :
- Vệ sinh sạch sẽ buồng đốt, lỗ ren, bề mặt piston
- Tránh va đập giữa cán piston và xilanh
b, Dụng cụ
- Dao cát toa, clê, palăng
c, Trình tự:
Bước 1: Tháo bộ làm kín giữa khoang khí quét và các te
Bước 2:Nhấc piston và cán ra khỏi xilanh
Dùng dao cát toa vệ sinh sạch sẽ bề mặt xilanh, vê tròn các bậc do sơ mi bị mòn tạo lên
Via máy lên ĐCT tháo thiết bị làm kín phía trên guốc trượt, sau đó dùng clê tháo êcu liên kết giữa cán piston và guốc trượt
Đánh dấu thứ tự các piston cùng với cán của nó
Dùng bulông liên kết thanh ngang để móc vào palăng (bu lông được vặn vào lỗ ren trên mặt piston)
Trang 31Dùng palăng kéo piston và cán lên theo phương thẳng đứng ra khỏi chốt ngang đầu chữ thập
Kéo piston và cán ra khỏi xilanh
Trong quá trình tháo khi cán piston được rút ra khỏi chốt ngang guốc trượt ta via máy cho guốc trượt chuyển động xuống Sau đó lắp bộ chống tụt bộ làm kín để bảo vệ phần ren trên đó và không làm hỏng bộ làm kín
Bước 2: Kiểm tra bề mặt cán piston và đo đường kính của cán
- Dùng kìm mở miệng để tháo xéc măng khỏi piston
- Sau khi tháo phải xếp các xécmăng theo thứ tự, đúng chiều và xếp theo từng bộ riêng biệt
Bước4 : Tháo cán piston
- Dựng piston cho cán quay lên phía trên bằng palăng
- Sau đó dùng clê tháo các bulông liên kết từng phần của Piston
- Nhấc cán ra khỏi đỉnh Piston
- Hạ cán xuống và đặt cán với thân piston lên giá
Nguyên công VI: Tháo xi lanh:
a Yêu cầu kĩ thuật
- Công chất làm mát phải được xả hết
- Không làm biến dạng, xước bề mặt gương xilanh và không làm nứt vỡ block
- Lắp vam và điều chỉnh để tâm trục vam trùng với đường tâm xilanh
- Vặn các êcu để kích xilanh lên
- Tháo các joăng làm kín lắp trên thân xilanh ra ngoài
- Làm lần lượt cho các xilanh còn lại và chuyển chúng ra giá
Chú ý: Trước khi tháo rời xilanh, cần phải xem lại dấu để xác định vị trí của xilanh trong block Nếu như mất dấu, thì nhất thiết phải làm lại dấu trước khi tháo ra để tránh đến những khó khăn trong quá trình lắp lại, vì có thể khi lắp xong mà các lỗ để bôi trơn ở trong xilanh và trong thân máy không trùng nhau
Trang 32Nguyên công VII: Tháo block:
a, Yêu cầu kĩ thuật
- Dụng cụ nâng hạ phải được kiểm tra đảm bảo yêu cầu
Bước 1: Tháo bẩng đầu máy và cuối máy
- Tháo đĩa chia gió, bộ điều tốc
- Tháo thiết bị đo vòng quay
- Tháo các bulông liên kết giữa các te, block và bẩng đầu, cuối
- Nhấc bẩng đầu máy và cuối ra ngoài
Bước 2: Tháo cơ cấu truyền động
- Kiểm tra vị trí ăn khớp của bánh răng trục cơ và bánh răng trục cam
- Dùng clê tháo êcu hãm bánh răng trục cam và tháo phanh hãm ra
- Dùng aráp chuyên dùng rút bánh răng trục cam ra (không được dùng búa
để đóng ra)
- Chuyển bánh răng ra ngoài giá
Nguyên công VIII: Tháo trục khuỷu :
a, Yêu cầu kĩ thuật
+ Các lỗ dầu bôi trơn trên trục cơ trước khi tháo dùng mỡ bò nút lại
+ Nâng trục khuỷu bằng dây cáp nilông hoặc cáp thực vật
+ Trước khi tháo cần kiểm tra
+Khe hở dọc trục
+Kiểm tra khe hở dầu bạc trục
+Kiểm tra độ sụt của ổ đỡ
+Kiểm tra độ đồng tâm của các gối trục
Trang 33Bước 1:Kiểm tra khe hở dầu bạc trục
-Trước tiên ta đánh dấu vị trí và xác định lực của bulông ổ đỡ trục
-Dùng clê tháo bulông ổ đỡ trục và đưa nửa trên ổ đỡ trục ra ngoài
-Vệ sinh sạch sẽ mặt trong của bạc nửa trên, sau đó bôi một ít mỡ bò lên
bề mặt của bạc và đặt hai đoạn dây chì lên bề mặt của bạc Dây chì có kích thước
+Đường kính d=0,4 (mm)
+Chiều dài l=60 (mm)
-Lắp nửa trên ổ đỡ vào vị trí và xiết các êcu đến vị đánh dấu
-Tháo nửa trên ổ đỡ, lấy dây chì ra và dùng thước cặp đo chiều dầy dây chì ta xác định được khe hở dầu
-Làm lần lượt cho các ổ đỡ còn lại
-Kết quả kiểm tra ghi vào phiếu để so sánh với giá trị cho phép
Phiếu kiểm tra
Dây chì Vị trí Xi lanh
3
Trang 34- Đẩy trục khuỷu về điểm tựa cuối cùng, sau đó dùng thước lá đo khe hở giữa gờ chặn trên trục và gối tựa
- Khe hở dọc trục được xác định;
S= S1 + S2
- Khe hở dọc trục cho phép;
=0,001.d (mm)
- Kết quả đo được lập bảng
Hình 2.6: Sơ đồ đo khe hở dọc trục 1: Bạc trục 2: Trục 3: Ổ đỡ Bước 3: Đưa trục khuỷu ra ngoài ổ đỡ
- Dùng dây cáp nilông buộc vào trục khuỷu, sau đó móc vào palăng
- Điều chỉnh palăng từ từ để đưa trục khuỷu ra ngoài
- Đặt trục khuỷu lên giá chữ V đã chuẩn bị sẵn
Bước 4: Kiểm tra độ đồng tâm các gối đỡ
- Đặt trục công nghệ lên các ổ đỡ (trục công nghệ là trục chuẩn, được gia công với kích thước gần bằng kích thước danh nghĩa của ổ đỡ)
- Tiến hành đo khe hở giữa trục công nghệ và các ổ đỡ Những kết quả này cho phép phát hiện sai lệch chiều cao giữa các ổ đỡ, từ đó ta có cách lựa chọn bạc cho phù hợp
s 2 1
s
1
2
3
Trang 35a, Yêu cầu
+ Đo độ nhảy cổ trục khuỷu
- Giá trị cho phép
- Tháo vít cố định nửa dưới bạc với ổ đỡ
- Dùng thiết bị chuyên dùng móc vào rãnh dầu bôi trơn trên bạc, kéo xoau lên phía trên cho nó nằm trên cổ trục
- Nhấc nửa dưới bạc ra giống như làm với nửa trên
2.3 QUY TRÌNH VỆ SINH
2.3.1 Các phương pháp vệ sinh
a, Vệ sinh bằng phương pháp thủ công
Trang 36Dùng các dụng cụ tác động vào bề mặt rỉ hoặc cáu cặn, sau đó dùng dầu hoả rửa sạch chúng để tẩy muội và cáu cặn
b, Phương pháp rung động :
Sử dụng sóng cao tần để làm rơi các cáu cặn
c, Phương pháp hoá học
Trước hết phải phân loại cáu bẩn
- Cáu bẩn dạng rỉ sét
- Cáu bẩn dạng muội và sản phẩm cháy
- Cáu bẩn dạng dầu, mỡ
- Cáu bẩn dạng muối (trong nồi hơi)
- Cáu bẩn dạng cứng và cáu bẩn dạng mềm
Chọn các hợp chất hoá học có phụ gia tẩy rửa chi tiết
Trong một số trường hợp để tăng tốc độ làm sạch người ta cần gia nhiệt cho dung dịch từ 30900
Ngâm chi tiết trong dung dịch sau một thời gian lấy ra và vệ sinh bằng hóa chất trung hòa
2.3.2 Phân loại các chi tiết cho vệ sinh:
a, Các chi tiết bị muội và cáu cặn như ;
c, Các chi tiết bị ăn mòn điện hoá
- Sinh hàn nước, dầu
- Khoang làm mát trong block, nắp xilanh
Trang 372.4 Quá trình làm sạch và kiểm tra các chi tiết:
Quá trình làm sạch
- Với các chi tiết bị cáu cặn muội: tiến hành cạo sạch muội bằng các toa, bàn chải sắt hoặc giấy ráp
- Với các chi tiết bị đóng cáu cặn dầu :
+Với những chi tiết cần độ chính xác cao như: vòi phun, piston, xilanh, bơm cao áp ta rửa bằng dầu
+ Với những chi tiết không cần độ chính xác cao ta ngâm vào dung dich NaOH 5% và lau sạch bằng giẻ khô
+ Với các chi tiết thuộc hệ thống làm mát ngâm vào dung dịch Na3PO45%
2.4.2 Yêu cầu kĩ thuật
- Các chi tiết sau khi tháo phải được vệ sinh sạch sẽ, xếp thành từng nhóm theo chức năng của chúng
- Dụng cụ kiểm tra phải đảm bảo độ chính xác
- Sau khi kiểm tra các chi tiết được phân theo 3 nhóm
+ Nhóm 1: Các chi tiết có độ mòn nằm trong giới hạn cho phép còn sử dụng được, các chi tiết không có khuyết tật, thử vệ sinh và phải được bảo quản cẩn thận để sử dụng lại
+ Nhóm 2: Các chi tiết có độ mòn có độ mòn vượt quá giới hạn cho phép cần phục hồi hoặc thay thế
+ Nhóm 3: Những chi tiết hỏng hoàn toàn không còn khả năng phục hồi
và thay thế
2.4.3 Các phương pháp kiểm tra
Có rất nhiều cách để kiểm tra các khuyết tật của các chi tiết và tuỳ theo từng chi tiết và loại hư hỏng mà ta có phương pháp kiểm tra thích hợp Các phương pháp đó bao gồm;
- Kiểm tra khuyết tật thông qua âm thanh, hình ảnh, màu sắc: gõ để nghe, nhìn
- Kiểm tra bằng cách đo kích thước các chi tiết thông qua thiết bị vạn năng
- Kiểm tra bằng thử thuỷ lực
- Kiểm tra bằng hóa chất như là: Dùng phấn dầu, phấn- nước màu, dùng ánh sáng
- Kiểm tra bằng phương pháp từ tính
- Kiểm tra bằng phương pháp dùng tia và tia
- Kiểm tra bằng phương pháp siêu âm
Trang 38Ngoài những phương pháp nêu trên còn phụ thuộc vào đặc tính mài mòn và hư hỏng mà người ta có thể sử dụng các cách kiểm tra khác nhau
2.4.4 Các nguyên tắc kiểm tra
Ta phân các chi tiết kiểm tra thành các nhóm
a, Nhóm các chi tiết cố định;
Thứ tự Tên nguyên công
Nguyên công I Kiểm tra co bóp của trục khuỷu
Nguyên công II Kiểm tra nắp xilanh
Nguyên công III Kiểm tra xupáp, ống dẫn hướng
Nguyên công IV Kiểm tra xilanh
Nguyên công V Kiểm tra piston
Nguyên công VI Kiểm tra xéc măng
Nguyên công VII Kiểm tra guốc trượt
Nguyên công VIII Kiểm tra biên
Nguyên công IX Kiểm tra trục khuỷu
Nguyên công X Kiểm tra bánh răng truyền động
2.4.6 Giải thích nguyên công:
Nguyên công I : Kiểm tra co bóp của trục khuỷu
Dụng cụ đo : Đồng hồ đo co bóp
Cách đo :
Trang 39+ Lắp đồng hồ vào khoảng cách hai má khuỷu cần đo Vị trí lắp đồng hồ được đánh dấu trên má khuỷu Khi lắp phải đảm bảo độ căng kim ngắn phải chuyển đến vị trí ít nhất là 1 vạch (1mm)
+ Xoay đồng hồ cho đến khi kim dài không chuyển vị nữa, rồi xoay mặt
số đồng hồ về vị trí kim dài trùng với số 0
+ Via trục khuỷu tới vị trí cần đo và ghi lại giá trị đồng hồ tại vị trí ấy
Ta cần phải kiểm tra độ co bóp má khuỷu trên hai mặt phẳng : mặt phẳng thẳng đứng (ld) và mặt phẳng nằm ngang (lng)
Khi đã tháo tay biên ra khỏi máy ta kiểm tra giá trị chỉ của đồng hồ ở hai vị trí khuỷu ở điểm chết trên và điểm chết dưới
Hình 2.8 : Kiểm tra co bóp má khuỷu
Số chỉ của đồng hồ lập thành bảng :
Bảng 2.3 : Số chỉ đồng hồ tại các vị trí khi tháo biên
Điểm chết trên DCT
Điểm chết dưới DCD
Trái ( Bơm cao áp) C
Trang 40Trong trường hợp không tháo tay biên thì ta không thể đo co bớp má khuỷu trực tiếp ở điểm chết dưới mà ta đo gián tiếp thông qua hai vị trí cách điểm chết dưới 300
(B1,B2)
Số chỉ của đồng hồ lập thành bảng :
Bảng 2.4 : Số chỉ của đồng hồ tại các vị trí khi không tháo biên
Vị trí B1
Điểm chết trên DCT
Trái ( Bơm cao áp) C
Nguyên công II: Kiểm tra nắp xilanh
- Chuẩn bị các dụng cụ như clê, thiết bị thử chuyên dùng, đồng hồ đo áp suất, thước lá, bàn máp (1 x 1) m2, bột màu Trước khi đo tiến hành kiểm tra ta phải vệ sinh lại nắp, chuẩn bị đường khí nén để đóng xupap
(1) Kiểm tra các vết nứt
a Mục đích: Phát hiện các vết nứt hoặc những chỗ bị ăn mòn, mài mòn hoặc buồng cháy bị cháy