2.1.1 Phương pháp lắp ráp thân tàu từ các chi tiết, cụm chi tiết liên khớp Theo phương pháp này tất cả các chi tiết, cụm chi tiết, tấm tôn được gia công hoàn chỉnh trong các phân xưởng.
Trang 1Mục lục
Phần 1 3
Công ty đóng tàu Nam Triệu bộ công an và tàu lưới rê 605kw 3
1.1 Tìm hiểu về công ty đóng tàu Nam Triệu bộ công an 4
1.2 Tìm hiểu về tàu lưới rê 605kw 13
Phần 2 26
Lập phương án phân chia phân tổng đoạn 26
2.1 Phân tích và lựa chọn phương án thi công 27
2.2 Phương án phân chia phân tổng đoạn 29
Phần 3 63
Chuẩn bị cho đóng tàu 63
3.1 Phóng dạng 64
3.2 Phân nhóm gia công chi tiết 69
3.3 Chuẩn bị vật tư và trang thiết bị 73
3.4 Chuẩn bị nhân lực 75
Phần 4 77
Lập bảng kê vật liệu phục vụ lập dự toán 77
4.1 Cơ cấu ngang 79
4.2 Cơ cấu dọc 99
4.3 Cơ cấu thượng tầng 101
Bảng tổng hợp tôn Error! Bookmark not defined Phần 5 Error! Bookmark not defined Lập phương án phân chia phân tổng đoạn Error! Bookmark not defined 5.1 Cơ sở phân chia Error! Bookmark not defined 5.2 Tiến hành phân chia Error! Bookmark not defined 5.3 Kết quả phân chia Error! Bookmark not defined Lập quy trình công nghệ thi công 106
tổng đoạn lái 106
5.4 Kết cấu tổng đoạn 107
5.5 Lựa chọn phương án thi công 113
5.6 Chế tạo bệ lắp ráp 114
5.7 Gia công chi tiết 115
5.8 Quy trình lắp ráp và hàn 126
Trang 2Lời nói đầu
Trong những năm gần đây Đảng và Nhà Nước ta đã đặc biệt quan tâm đầu tư phát triển ngành công nghiệp Đóng tàu, coi công nghiệp Đóng tàu là một ngành công nghiệp mũi nhọn làm động lực cho sự phát triển kinh tế của đất nước trong thế kỉ mới
Là một sinh viên ngành Đóng tàu – Khoa Đóng tàu – Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, em tự hào về ngành nghề mà mình đang theo học Đồng thời nhận thức rõ vai trò và trách nhiệm của một kĩ sư đóng tàu tương lai đối với sự phát triển của ngành công nghiệp đóng tàu trong nước, em muốn góp một phần sức lực nhỏ bé của mình vào sự phát triển chung của đất nước
Trong thời gian (2011 - 2015) học tập tại Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam, được sự giúp đỡ dạy bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo, đặc biệt là các thầy cô trong khoa, em rất vinh dự được là một trong số những sinh viên được nhận đề tài thiết kế tốt nghiệp chính thức trong đợt này
Do thời gian và trình độ còn hạn chế nên thiết kế tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô giáo cũng như các bạn sinh viên để thiết kế tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn , giúp
em có một kiến thức tổng hợp vững vàng hơn khi ra công tác
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong trường, khoa Đóng tàu và đặc biệt được sự giúp đỡ rất tận tình của thầy giáo hưỡng dẫn Đã giúp em hoàn thành thiết kế tốt nghiệp này đúng tiến độ
Trang 3Phần 1 Công ty đóng tàu Nam Triệu bộ công an
và tàu lưới rê 605kw
Trang 41.1 Tìm hiểu về công ty đóng tàu Nam Triệu bộ công an
1.1.1 Giới thiệu chung
Công ty đóng tàu Nam Triệu tiền thân là xưởng sửa chữa đóng mới tàu xuồng được thành lập từ năm 1982 Công ty nằm trên địa bàn phường Lãm Hà, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng, cách trung tâm thành phố 3 km về phía Tây Nam, nằm bên bờ sông Lạch Tray
Ban đầu chỉ là cơ sở sản xuất nhỏ, đến tháng 6/2006 được UBND thành phố Hải Phòng cho phép công ty thành lập nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu xuồng ngày 09 tháng 03 năm 2006 theo Quyết định số 18/QĐ – TC của Giám đốc Công ty Nam Triệu – CATP Hải Phòng
Trong những năm qua, công ty Nam Triệu- CATP Hải Phòng đã từng bước hòa nhập với nền kinh tế thị trường Mặc dù cơ sở vật chất còn thiếu thốn nhưng xí nghiệp vẫn luôn cố gắng phấn đấu ổn định sản xuất Từ khi thành lập đến nay, công ty đã đóng mới được hàng chục tàu vỏ thép có trọng tải từ 700 đến 3.500 tấn với đầy đủ trang thiết bị hiện đại, sửa chữa, hoán cải, nâng cấp hàng trăm lượt phương tiện Đáp ứng tốt yêu cầu phục vụ công tác sửa chữa, đại tu các phương tiện thủy phục vụ công tác và chiến đấu của Công an thành phố Hải Phòng và tham gia thị trường đạt hiệu quả kinh
tế cao
Giám đốc Công an thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố và Liên đoàn Lao động thành phố Hải Phòng đã trao tặng công ty nhiều bằng khen , giấy khen về tiến độ chất lượng đóng mới và sửa chữa tàu xuồng
Hiện tại công ty đang trong giai đoạn xây dựng nâng cấp để trở thành một đơn vị đóng mới sửa chữa phương tiện thuỷ quan trọng của lực lượng CAND nói riêng và ngành công nghiệp tàu thuỷ cả nước
1.1.2 Các sản phẩm điển hình
- Các loại tàu, xuồng tuần tra vỏ hợp kim nhôm trên sông và ven biển
- Các loại tàu vận tải biển có trọng tải đến 5000T, hoạt động trong khu vực Đông Nam Á
- Các loại vận tải đường sông từ 500-1000T
- Tàu chuyên chở container đến 48 TEU
- Tàu cao tốc chở khách đến 100 chỗ ngồi
Trang 51.1.3 Sơ đồ tổ chức cụng ty
*Chức năng, nhiệm vụ của cỏc đơn vị trong cụng ty
Phũng kĩ thuật- vật tư
- Thiết kế sản phẩm mới và cải tiến sản phẩm cũ
- Chế thử sản phẩm mới, thực hiện cỏc hoạt động tiờu chuẩn hoỏ
- Kiểm tra tớnh cụng nghệ của một kết cấu sản phẩm mới
- Thiết kế cỏc cụng nghệ mới, cỏc dụng cụ mới
- Lập qui trỡnh cụng nghệ
- Lập định mức tiờu hao vật liệu
- Hoàn cụng
- Nghiờn cứu phổ biến những tiến bộ kỹ thuật, kinh nghiệm gia cụng tiờn tiến
- Đề xuất nhanh chúng và kịp thời với giỏm đốc về nguồn cung cấp vật tư và những giải phỏp về vấn đề vật tư Thường xuyờn phản ỏnh cho giỏm đốc tỡnh hỡnh quản lớ và sử dụng vật tư để cú biện phỏp xử lớ kịp thời
- Bảo đảm cung cấp đủ vật tư cho sản xuất và xõy dựng cơ bản theo kế hoạch
- Thực hiện cỏc hợp đồng mua bỏn vật tư với cỏc nhà cung ứng, vận tải ỏp tải vật
tư về kho của cụng ty và tiến hành nghiệm thu
BAN giám đốc Công ty
PHòNG
Kế hOạCH
- kế tOáN
PHòNG Tổ CHứC hc
PHòNG
kĩ THUậT - VậT TƯ
PHÂN XƯởNG
ĐóNG TàU
Tổ BảO
Vệ
Tổ CấP DƯỡNG - LAO CÔNG
tổ sx TàU Vỏ NHÔM
Tổ sx TàU Vỏ THéP
phòng kcs
Trang 6- Quy hoạch mặt bằng kho bãi, tổ chức sắp xếp bảo quản vật tư, xây dựng nội qui kho bãi, hướng dẫn nghiệp vụ cho các thủ kho bảo đảm hàng hoá trong kho đạt yêu cầu chất lượng
Phòng KCS
- Giúp giám đốc kiểm nghiệm, kiểm tra đôn đốc hướng dẫn các phòng ban và phân xưởng thực hiện mọi biện pháp nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm
- Nắm vững hệ thống tiêu chuẩn qui định về chất lượng sản phẩm để:
+ Kết hợp với phòng kĩ thuật kiểm tra chât lượng các thiết bị
+ Tổ chức kiểm tra, xác nhận chất lượng các vật tư chủ yếu của công ty
+ Kiểm tra các công đoạn gia công theo các chỉ tiêu kỹ thuật
+ Kết hợp cùng phòng kỹ thuật xây dựng các định mức chất lượng sản phẩm
Phân xưởng đóng tàu
- Tổ sản xuất tàu vỏ nhôm: Sản xuất, gia công các chi tiết phục vụ cho việc đóng tàu vỏ nhôm
- Tổ sản xuất tàu vỏ thép: Sản xuất, gia công các chi tiết phục vụ cho việc đóng tàu vỏ thép
Trang 71.1.4 Sơ đồ mặt bằng nhà máy
202.400
17200 145877
27000 10.300
mÆt b»ng xn®t- tû lÖ 1:200
Hè neo
15000 143.500
§-êng triÒn ngang
§-êng triÒn ngang
§-êng triÒn ngang
§-êng triÒn ngang
§-êng triÒn ngang
§-êng triÒn ngang
42000 30000
19784
5300 5300
30000 57000
VÖ sinh
§æ BT dµy 7cm
56100 52500
14636
15650 62930
Nhµ x-ëng sè 3 Nhµ x-ëng sè 3
1.1.5 Danh mục thiết bị
a Thiết bị sản xuất
5.5 Máy hàn điện hồ quang 16KVA Tổ sắt 1 MHĐ-TS-05
Trang 85.6 Máy hàn điện hồ quang 16KVA Tổ sắt 1 MHĐ-TS-06 5.7 Máy hàn điện hồ quang 16KVA Tổ sắt 1 MHĐ-TS-07 5.8 Máy hàn điện hồ quang 16KVA Tổ sắt 1 MHĐ-TS-08 5.9 Máy hàn điện hồ quang 16KVA Tổ sắt 1 MHĐ-TS-09 5.10 Máy hàn điện hồ quang 16KVA Tổ sắt 1 MHĐ-TS-10 5.11 Máy hàn điện hồ quang 16KVA Tổ sắt 1 MHĐ-TS-11 5.12 Máy hàn điện hồ quang 16KVA Tổ sắt 1 MHĐ-TS-12 5.13 Máy hàn điện hồ quang 16KVA Tổ sắt 1 MHĐ-TS-13 5.14 Máy hàn điện hồ quang 16KVA Tổ sắt 1 MHĐ-TS-14 5.15 Máy hàn điện hồ quang 16KVA Tổ sắt 1 MHĐ-TS-15 5.16 Máy hàn điện hồ quang 16KVA Tổ sắt 1 MHĐ-TS-16 5.17 Máy hàn điện hồ quang 16KVA Tổ sắt 1 MHĐ-TS-17 5.18 Máy hàn điện hồ quang 16KVA Tổ sắt 1 MHĐ-TS-18 5.19 Máy hàn điện hồ quang 16KVA Tổ sắt 1 MHĐ-TS-19 5.20 Máy hàn điện hồ quang 16KVA Tổ sắt 1 MHĐ-TS-20 5.21 Máy hàn điện hồ quang 16KVA Tổ sắt 1 MHĐ-TS-21 5.22 Máy hàn điện hồ quang 16KVA Tổ sắt 1 MHĐ-TS-22 5.23 Máy hàn điện hồ quang 16KVA Tổ sắt 1 MHĐ-TS-23 5.24 Máy hàn điện hồ quang 16KVA Tổ sắt 1 MHĐ-TS-24 5.25 Máy hàn điện hồ quang 16KVA Tổ sắt 1 MHĐ-TS-25
Trang 1011.1 Máy mài cầm tay 0,75KVA Tổ sắt 1 MM-TS-01 11.2 Máy mài cầm tay 0,75KVA Tổ sắt 1 MM-TS-02 11.3 Máy mài cầm tay 0,75KVA Tổ sắt 1 MM-TS-03 11.4 Máy mài cầm tay 0,75KVA Tổ sắt 1 MM-TS-04 11.5 Máy mài cầm tay 0,75KVA Tổ sắt 1 MM-TS-05 11.6 Máy mài cầm tay 0,75KVA Tổ sắt 1 MM-TS-06 11.7 Máy mài cầm tay 0,75KVA Tổ sắt 1 MM-TS-07 11.8 Máy mài cầm tay 0,75KVA Tổ sắt 1 MM-TS-08 11.9 Máy mài cầm tay 0,75KVA Tổ sắt 1 MM-TS-09 11.10 Máy mài cầm tay 0,75KVA Tổ sắt 1 MM-TS-10 11.11 Máy mài cầm tay 0,75KVA Tổ sắt 1 MM-TS-11
16 Máy phun cát, phun
Trang 1224 Máy lốc tôn 3 trục Tổ sắt 1 MLT-TS-
b Thiết bị đo lường
vị lượng Số Mã thiết bị
1 Thuốc kiểm tra mối hàn ( loại 3 mầu ) Bộ 1
6 Đồng hồ vạn năng, ampe kìm ( loại DC/AC
Trang 131.2 Tìm hiểu về tàu lưới rê 605kw
1.2.1 Loại tàu và vùng hoạt động
Tàu cá lưới rê
Vùng hoạt động của tàu là vùng biển Việt Nam, cấp hạn chế I
1.2.2 Các thông số kích thước chính của con tàu
Hình 1.1: Tàu cá lưới rê
- Chiều dài lớn nhất: Lmax = 25,2 m
- Chiều dài thiết kế: Lpp = 22,26 m
Trang 141.2.4 Hệ thống kết cấu
- Tàu kết cấu mạn đơn, đáy đơn
- Liên kết các cơ cấu, vỏ bao tàu: vỏ tàu kết cấu hàn toàn bộ; quy cách cơ cấu, tôn bao, tôn sàn và quy cách đường hàn theo quy phạm quy định
- Khoảng sườn toàn tàu 500 mm
Trang 15b Dàn đáy kết cấu hệ thống ngang
Hình 1.3: Kết cấu cơ bản dàn đáy
Đà ngang giữa 2 thành bệ máy: s= 10 mm
c Dàn boong kết cấu hệ thống ngang
Hình 1.4: Kết cấu cơ bản dàn boong
Trang 16Tôn vách ngang: s= 8 mm, s= 6 mm
Nẹp vách tàu: L75x75x6
Sống vách tàu: T100x8/200x6
e Thượng tầng, lầu lái
Thượng tầng được đặt tại vị trí: từ sườn 1 đến sườn 12 Lầu được đặt tại vị trí: sườn 5 đến sườn 12
Quy cách:
Tôn boong lầu: s= 6 mm
Xà ngang boong lầu: L63x63x6
Sống boong lầu: T100x8/150x6
1.2.5 Các khoang
Tàu cá lưới rê 605 kw được chia thành 5 khoang:
- Khoang đuôi: từ sườn -3+100 đến sườn 4
Trang 17Hình 1.5: Mặt cắt ngang khoang đuôi tại sườn khỏe
Hình 1.6: Mặt cắt ngang khoang đuôi tại sườn thường
Trang 18Hình 1.7: Mặt cắt ngang khoang đuôi tại vách đuôi
- Khoang máy: từ sườn 4 đến sườn 13
Hình 1.8: Mặt cắt ngang khoang máy tại sườn khỏe
Trang 19Hình 1.9: Mặt cắt ngang khoang máy tại sườn thường
- Khoang cá: từ sườn 13 đến sườn 26
Hình 1.10: Mặt cắt ngang tại sườn thường
Trang 20Hình 1.11: Mặt cắt ngang tại sườn khỏe
Hình 1.12: Mặt cắt ngang tại vách
Trang 21- Khoang lưới: từ sườn 26 đến sườn 29
Hình 1.13: Mặt cắt ngang khoang lưới tại sườn khỏe
Hình 1.14: Mặt cắt ngang khoang lưới tại sườn thường
Trang 22- Khoang mũi: từ sườn 29 đến 47
Hình 1.15: Mặt cắt ngang khoang mũi tại sườn khỏe
Hình 1.16: Mặt cắt ngang khoang mũi tại sườn thường
Trang 231.2.6 Hồ sơ kĩ thuật của tàu
TUY? N HÌNH
LÍ THUY? T MT-01-BNN
V?
T.K.C K.T.K.T Duy?t
V?
T.K.C K.T.K.T Duy?t
Vu Va n Tuy?n
L ê Va n H?nh
1 /50 Mai Anh Tu?n
0 7/15
Vu Va n Tuy?n TÀU ÐÁNH CÁ V? THÉP KHU V? C MI? N TRUNG B? NÔNG NGHI? P VÀ PHÁT TRI? N NÔNG THÔN
0 7/15
TK32-15/TC Mai Anh Tu?n
Hình 1.18: Bản vẽ kết cấu cơ bản
Trang 24THI? T K? K? THU? T
Thi?t k?
V?
T.K.C K.T.K.T
Trang 25Hình 1.21: Bản vẽ rải tôn
Trang 26Phần 2 Lập phương án phân chia phân tổng đoạn
Trang 272.1 Phân tích và lựa chọn phương án thi công
Trong đóng tàu việc lựa chọn phương án thi công là một vấn đề quan trọng Nền công nghiệp đóng tàu hiện nay thường sử dụng các phương pháp sau:
Lắp ráp thân tàu từ các chi tiết, cụm chi tiết liên khớp
Lắp ráp thân tàu từ các phân tổng đoạn
Lắp ráp thân tàu từ các tổng đoạn
Việc lựa chọn một trong các phương pháp trên phụ thuộc vào điều kiện nhà máy như trang thiết bị, con người, mặt bằng và phụ thuộc vào đặc điểm kết cấu của từng con tàu cụ thể nhằm đảm bảo tính kĩ thuật và đem lại hiệu quả kinh tế
Phân tích từng phương án để chọn ra một phương án thi công hợp lí
2.1.1 Phương pháp lắp ráp thân tàu từ các chi tiết, cụm chi tiết liên khớp
Theo phương pháp này tất cả các chi tiết, cụm chi tiết, tấm tôn được gia công hoàn chỉnh trong các phân xưởng Sau đó chúng được vận chuyển ra khu vực triền để lắp ráp thành thân tàu theo phương pháp lắp úp hoặc lắp ngửa
Lắp úp
- Ưu điểm: Khung dàn lắp ráp đơn giản, các đường hàn tôn bao với cơ cấu phần lớn là đường hàn bằng, hạn chế đường hàn trần, thuận tiện cho công nghệ
- Nhược điểm: Phải tiến hành cẩu lật
Lắp ngửa:
- Ưu điểm: Dễ lắp ráp
- Nhược điểm: Kết cấu khung dàn phức tạp, tốn vật liệu làm bệ khuôn, các đường hàn phần lớn là đường hàn trần, chất lượng mối hàn không cao Phạm vi áp dụng của phương pháp: áp dụng đóng các tàu cỡ nhỏ hoặc với tổng đoạn mũi, đuôi và cho các cơ sở có trang thiết bị thô sơ
2.1.2 Lắp ráp thân tàu từ các phân tổng đoạn
Theo phương pháp này thân tàu được chia thành nhiều phần, mỗi phần được chế tạo một cách độc lập, sau đó chúng được đưa đến lắp ghép trên triền hoặc trong âu và hàn với nhau
Các phương pháp lắp ráp thân tàu từ các phân tổng đoạn:
- Phương pháp hình tháp:
Trang 28Thường được sử dụng trong việc đóng các con tàu lớn Theo phương pháp này con tàu được lắp ráp từ các phân đoạn phẳng, phân đoạn khối thành hình tháp Sau đó đưa dần các phân tổng đoạn tiếp theo vào để lắp ráp thành các hình tháp lớn hơn Tàu được hình thành và phát triển theo chiều dài, chiều rộng và chiều cao
+ Ưu điểm: Giảm được biến dạng chung thân tàu, việc lắp ráp các phân đoạn với nhau
- Phương pháp xây tầng:
Đầu tiên lắp ráp tất cả các phân đoạn đáy với nhau, trên cơ sở của các phân đoạn đáy
đã được định vị với nhau người ta tiến hành lắp ráp các phân đoạn mạn theo chiều dài Nếu chiều cao mạn lớn người ta chia phân đoạn mạn thành hai tầng Sau khi lắp ráp hết tầng 1, lắp tiếp đến tầng 2 Sau khi lắp hết phân đoạn mạn người ta lắp tiếp đến phân đoạn boong, qui trình lắp ráp được thực hiện theo chiều dài tàu Tiếp tục làm với thượng tầng và boong dâng
+ Ưu điểm: Phương pháp này khắc phục nhược điểm của cả hai phương pháp trên + Nhược điểm: Phương pháp này khó khống chế được các biến dạng hàn nên thường ít
sử dụng
2.1.3 Lắp ráp thân tàu từ các tổng đoạn
Theo phương pháp này các phân đoạn được lắp ráp trong các phân xưởng lắp ráp- hàn Sau đó chúng được nối ghép với nhau thành các tổng đoạn ngay tại phân xưởng đó hoặc ở trên mặt triền Các tổng đoạn được chuyển ra mặt triền để lắp ráp thành con tàu
Trang 29Con tàu bắt đầu được hình thành từ việc đặt tổng đoạn gốc Tổng đoạn gốc được lựa chọn có thể là một hay nhiều tổng đoạn có kết cấu phức tạp Sau khi cố định tổng đoạn gốc và kiểm tra độ nghiêng ngang, chúi dọc người ta tiến hành đặt các tổng đoạn còn lại
Ưu điểm: giảm được nhiều thời gian thi công và ít biến dạng hàn
Nhược điểm: đòi hỏi các khâu sản xuất phải được chuyên môn hóa cao, mặt bằng phải rộng, cần cẩu có sức nâng lớn
Phạm vi áp dụng: sử dụng rộng rãi để thi công các con tàu cỡ trung và nhỏ
* Kết luận: qua phân tích dựa vào ưu nhược điểm của ba phương pháp ta thấy phương pháp thứ 3- lắp ráp thân tàu từ các tổng đoạn có tính ưu việt nhất đồng thời phù hợp với thực tế của công ty
2.2 Phương án phân chia phân tổng đoạn
2.2.1 Khái niệm “phân tổng đoạn”
Để dễ dàng cho việc chế tạo vỏ, hợp lí hóa dây chuyền sản xuất, kết cấu thân tàu được phân chia thành các chi tiết, cụm chi tiết, phân đoạn, tổng đoạn
“Phân đoạn” là một bộ phận công nghệ cuối cùng của thân tàu thuỷ hoặc của một kết cấu riêng biệt của thân tàu (đáy, mạn, boong) Chúng được hình thành từ các chi tiết, cụm chi tiết Phân đoạn được chia thành phân đoạn phẳng và phân đoạn khối
“Tổng đoạn” là một tập hợp kết cấu lớn được lắp ráp từ các phân đoạn phẳng và phân đoạn khối như phân đoạn đáy, mạn, boong hoặc từ các chi tiết, cụm chi tiết liên khớp như vách ngang, vách dọc,sàn, khung sườn Các tổng đoạn thân tàu thường được phân ranh giới với nhau bằng các mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng dọc tâm tạo nên một đường bao phẳng thuận tiện cho viêc lắp ráp
Thượng tầng và lầu là những tổng đoạn đặc biệt tính từ mặt boong trên cùng
Ngoài ra ta còn có khái niệm “Môđun” Môđun là một tổng đoạn được lắp hoàn chỉnh, bao gồm các kết cấu thân tàu, đường ống và máy móc Việc lắp ráp thân tàu từ các môđun sẽ giảm biến dạng chung thân tàu, giảm thời gian tàu nằm trên triền Tuy nhiên
nó đòi hỏi điều kiện công nghệ rất cao: Gia công lắp ráp chuẩn, sức nâng cẩu lớn, điều kiện mặt bằng lớn, tay nghề công nhân cao…
Trang 302.2.2 Cơ sở phân chia
Việc phân chia thân tàu thành các phân tổng đoạn phụ thuộc vào điều kiện thi công thực tế tại nhà máy và đặc điểm kết cấu của con tàu
a Điều kiện thi công tại nhà máy:
- Sức nâng cần cẩu là một trong các yếu tố quan trọng quyết định việc phân chia Nhà máy có cẩu 25T Vì vậy tổng đoạn được chia có thể có khối lượng 25T
- Thiết bị vân chuyển: xe goong vận chuyển tổng đoạn từ các phân xưởng lắp ráp ra triền đà
- Trang thiết bị: nhà máy có các thiết bị tương đối hiện đại phục vụ cho việc thi công như máy cắt plasma, máy cắt CNC, các loại máy hàn, máy cắt hơi, thiết bị ép thủy lực, kích thủy lực, máy lốc tôn 3 trục…
- Mặt bằng: nhà máy có 4 nhà xưởng với diện tích tương đối lớn, hệ thống triền ngang, triền dọc, âu tàu phục vụ cho việc lắp ráp tổng đoạn và lắp ráp thân tàu
- Cán bộ kĩ thuật và công nhân có tay nghề cao
b Đặc điểm kết cấu của tàu
Số lượng, vị trí phân tổng đoạn phải được lựa chọn một cách hợp lý Để làm được điều này không chỉ căn cứ vào điều kiện nhà máy mà còn phải căn cứ vào đặc điểm kết cấu của con tàu
Khi phân chia ta cần lưu ý các vấn đề sau:
- Khi lắp ráp theo phương pháp phân tổng đoạn chiều dài phân đoạn nên lấy bằng chiều dài tổng đoạn
- Chiều dài, chiều rộng của phân đoạn, tổng đoạn nên lấy là bội số của các tấm tôn để tránh trường hợp phải cắt vụn tấm tôn vừa tiết kiệm thời gian vừa tiết kiệm vật liệu
- Đường bao phân đoạn cố gắng thẳng, liên tục không có chỗ gấp khúc hoặc thụt vào để thuận lợi cho việc lắp ráp sau này
- Khi phân chia thân tàu nên cố gắng đảm bảo phần lớn các tổng đoạn là kín
- Không nên bố trí các mối nối phân đoạn trong khu vực có nhiều thiết bị máy móc
Trang 31- Không được để đường nối các phân đoạn, tổng đoạn ở các vị trí có độ cong phức tạp của tôn bao và ở các vùng có ứng suất tập trung lớn
- Các đường phân chia tổng đoạn không được bố trí trùng với khung xương Khoảng cách đường phân chia đến cơ cấu gần nhất khoảng 100- 200mm hoặc 1/3 khoảng sườn
- Khi phân chia chúng ta nên lựa chọn phương án sao cho thời gian thi công
là ngắn nhất, giảm giá thành xuất xưởng, giảm vốn đầu tư
2.2.3 Tiến hành phân chia
Dựa vào cơ sở phân chia ta tiến hành phân chia thân tàu theo các bước sau:
Do tàu có kích thước nhỏ: Lpp x Bmax x D = 25,2 x 6,44 x3,4 nên ta chia tàu thành các tổng đoạn
a) Phân chia theo chiều dài
- Để đảm bảo các tổng đoạn là kín và thuận lợi cho việc lắp ráp sau này, ta chia mỗi tổng đoạn nên có ít nhất 1 vách kín nước
- Đường phân chia tổng đoạn cách cơ cấu 150 mm
b) Phân chia theo chiều rộng
- Tàu có chiều rộng Bmax= 6,44 m nên tổng đoạn kéo dài từ mạn này sang mạn kia
c) Phân chia theo chiều cao
- Do chiều cao mạn D= 3,4 m nên ta chia tàu thành các tổng đoạn từ đáy đến boong chính
- Để thuận tiện cho việc lắp ráp ta chia phần trên boong chính thành tổng đoạn thượng tầng và tổng đoạn lầu lái
Trang 322.2.4 Kết quả phân chia
Bảng tính khối lượng tổng đoạn:
Khối lượng TD1
Chiều dày (mm)
Chiều rộng (m)
Chiều dài/cao (m)
Khối lượng (kg)
Trang 34Chiều rộng (m)
Chiều dài/cao (m)
Khối lượng (kg)
Trang 37STT Tên sườn Cơ cấu Số
lượng
Chiều dày (mm)
Chiều rộng (m)
Chiều dài/cao (m)
Khối lượng (kg)