Gia công chi tiết thuộc nhóm 1 a.Các bước tiến hành - Tôn được đưa đi nắn phẳng trên các máy cán nhiều trục.. - Cắt tôn trên máy cắt CNC hoặc cắt thủ công theo các đường đã lấy dấu - Ki
Trang 11
PHẦN 1:
ĐIỀU KIỆN THI CÔNG TẠI CÔNG TY CNTT BẠCH ĐẰNG
Trang 22
1.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CNTT BẠCH ĐẰNG: 1.1.1 Tổng quan về công ty
- “Công ty công nghiệp tàu thuỷ Bạch được khởi công xây dựng từ ngày
1-4-1960 đến ngày 25-6-1961 chính thức được thành lập theo Quyết định số 577/QĐ của Bộ trưởng bộ Giao thông vận tải công ty công nghiệp tàu thuỷ Bạch Đằng với truyền thống lâu đời được coi là con chim đầu đàn của ngành công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam”
- “Ngày 19/07/2007 được sự đồng ý của chính phủ, hội đồng quản trị tập đoàn công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam quyết định thành lập tổng công ty Vinashin Bạch Đằng hoạt động theo mô hình công ty mẹ - con, với công ty mẹ là Tổng công ty công nghiệp tàu thuỷ Bạch Đằng Với mục tiêu trở thành một trong những Tổng công ty chủ lực của tập đoàn kinh tế Vinashin”
1.1.2 Vị trí địa lý, diện tích, chiều sâu luồng lạch:
-“ Công ty đóng tàu Bạch Đằng ở bên bờ sông cấm, gần cảng Hải Phòng với diện tích 32 ha Độ sâu của luồng là 10,4 m và chiều rộng của luồng là 800 m” -“ Khả năng ra vào xưởng dễ dàng có thể ra vào qua đường thuỷ bằng sông Cấm hay sông Hạ Khoảng cách từ xưởng tới các cảng thuận lợi cho tàu sửa chữa ra vào”
“Chiều rộng và chiều sâu của vùng nứơc dẫn tàu ra vào nhà máy hợp lí cho cả những tàu trọng tải khá lớn cỡ (20.000 ÷ 30.000) DWT
Việc cung cấp năng lượng cho xưởng thuận tiện nhờ giao thông xuyên suốt gần mặt đường qua lại”
1.1.3 Các sản phẩm của công ty
- “Tổng ty đã từng công bước đầu tư nhằm phát triển toàn diện, vững chắc cơ sở vật chất, kỹ thuật và trình độ chuyên môn của cán bộ, công nhân để đảm bảo không ngừng tăng năng lực đóng mới và sửa chữa các chủng loại tàu có trọng tải lớn với công nghệ tiên tiến, hiện đại Việc đóng thành công hàng loạt các con tàu như: Tàu Vĩnh Thuận 6.500 DWT (1998); tàu hàng VINASHIN SUN 11.500
Trang 411: Tổ lắp ráp 12: Phân xưởng triền đà cơ giới cẩu tải 13: Triền đà
14: Kho oxy đất đèn
15: Khu sinh hoạt tập thể
Trang 55
1.3 Sơ đồ tổ chức quản lý của nhà máy
Trang 88
1.4.7 Phân xưởng làm sạch tôn và trang trí:
1.4.8 Phân xưởng vỏ 1
Trang 99
(1) Máy cắt Plasma (8) Bãi gia công chi tiết, cụm chi tiết (2) Máy cắt CNC (9) Máy cắt thủy lực
(3) Máy cắt CNC (10) Máy đập thép hình
(4 )Máy dập tôn (11) Máy uốn thép hình
(5) Máy uốn tôn 3 trục (12) Máy uốn thép hình CNC
(6) Máy uốn tôn 3 trục (13) Bãi để thép hình
(7) Bãi để tôn (14) Gia công cụm chi tiết
(15) Bệ lắp ráp
Phân xưởng chia thành 2 ngăn, mỗi bên bố trí 4 cẩu với 2 độ cao khác nhau Trọng tải của cẩu là 50 Tấn
d) Sơ đồ tổ chức quản lý :
Trang 1010
*Tổ lắp ráp
Trang 11
11
PHẦN 2:
TÀU CHỞ HÀNG RỜI 22.500 DWT
Trang 1212
2.1 Thông số chính của tàu:
- “Tàu hàng 22.500 DWT do Công ty thiết kế VINAKITA đảm nhận phần thiết
kế kỹ thuật Tàu đƣợc chế tạo với nhiệm vụ chở hàng đa năng (hàng hạt, hàng hạt đóng gói, phân bón dạng rời, quặng, thép cuộn, các loại thép khác), chạy tuyến biển quốc tế (không hạn chế)”
Các thông số chính của tàu:
- Chiều dài lớn nhất: Lmax = 153.2 m;
- Chiều dài hai trụ: LPP = 143.00 m;
Trang 1313
2.2 Tuyến hình và bố trí chung:
2.2.1 Tuyến hình
Trang 14+ “áy đôi chạy suốt chiều dài tàu từ sườn 10 đến sườn 181”
“Boong tàu: Có độ nghiêng boong như sau”:
+ Boong thượng tầng mũi và boong thượng tầng lái 0.3 m
Trang 1515
2.2.2 Bố trí chung:
Trang 16+ “Khoang mũi: từ sườn 181 đến hết mũi”;
+ “Khoang hàng: từ sườn 35 đến sườn 181, khoang hàng gồm 5 khoang”;
+ “Khoang máy: khoang máy từ sườn 10 đến sườn 35, không gian khoang máy theo chiều cao được phân chia làm 4 phần: dưới đáy đôi, trên đáy đôi và sàn, trên sàn và dưới boong trung gian, trên boong trung gian và dưới boong chính” +” Khoang đuôi: từ sườn 10 về hết đuôi”
Trang 1717
2.3.1 Vùng khoang hang:
Hình 2.3.1 Mặt cắt ngang vùng khoang hàng
Trang 18- “ống dọc boong tại vùng không tham gia uốn chung: T600x9(12)/125x12”
- “Sống ngang boong tại vùng không tham gia uốn chung: T600(450)x9/125x12”
- “Chiều dày tôn đáy ngoài: 15 mm”
- “Tôn đáy trong: 18 mm”
“Từ sườn 66 - 74 : 150(12)IA; Chiều dày 16 mm”
“Từ sườn 74 - 90 : 150(12)IA; Chiều dày 13 mm”
“Từ sườn 90 - 105 : 150(12)IA; Chiều dày 16 mm”
“Từ sườn 105 - 121 : 150(12)IA; Chiều dày 13 mm”
“Từ sườn 121 - 130 : 150(12)IA; Chiều dày 16 mm”
“Từ sườn 130 - 137 : 150x12FB; Chiều dày 16 mm”
Trang 19Nẹp gia cường: 125x12FB; L150x90x12 + Sống phụ #14: Chiều dày: 10
Nẹp gia cường: 150x12FB
- Dầm dọc đáy trên: L200x90x9/14; Thanh chống: L250x90x10/15
- Dầm dọc đáy dưới: L200x90x9/14; Thanh chống: L250x90x10/15
- Chiều dày tôn đáy ngoài: 20 mm
- Tôn đáy trong: 18 mm
- Sống chính: Chiều cao 1600 mm
Chiều dày: 13 mm Gia cường: L150x90x12
- Sống phụ: có 4 sống phụ #4;#7;#10;#14
+ Sống phụ #4: Chiều dày: 13 mm
Nẹp gia cường 150x12FB
Trang 2020
+ Sống phụ #7: Chiều dày: 11”
“Nẹp gia cường: L150x90x12; 125x12FB + Sống phụ #10: Chiều dày: 10
Nẹp gia cường: 125x12FB + Sống phụ #14: Chiều dày: 10
Trang 2222
“Sườn từ sàn buồng máy 3 đến sàn buồng máy 2: L 250x90x10/15”
“Sườn từ sàn buồng máy 2 đến boong chính: L 200x90x9/14”
Trang 2323 2.3.3 Vùng đuôi
Trang 27“Nẹp gia cường đáy ngoài: L 200x90x9/14”
2.4.Giới thiệu về phân đoạn FD2
2.4.1.Giới thiệu phân đoạn.
- Phân đoạn thượng tầng mũi FD-2 giới hạn từ sườn 193-350
đến sườn 204+370
- Từ sườn 200 về phía mũi kết cấu dạng sườn quay Phân đoạn có lỗ neo đi qua
2.4.2 Kết cấu phân đoạn
- Phân đoạn kết cấu theo hệ thống ngang với khoảng sườn 600
- Các xà ngang boong gián đoạn tại sống chính boong
- Các sống phụ boong gián đoạn tại các xà ngang boong khoẻ
- Bố trí 2 cột chống tại mặt phẳng dọc tâm ở sườn 194 và sườn 200
- Quy cách cơ cấu:
Xà ngang boong 200 x 90 x 9/14 IA
Xà ngang boong khoẻ 450 x 9 + 125 x 12 FB (T)
Sống dọc boong 450 x 9 + 125 x 12 FB (T)
Cột chống 139.8 x 9.5 t
Nẹp gia cường 125 x 12 FB
Trang 2929
PHẦN 3:
CHUẨN BỊ CHO ĐÓNG TÀU
Trang 30+Dải tôn bao
+ Kết cấu phân đoạn FD-2
+ Phân chia phân tổng đoạn”
3.2: Tiêu chuẩn áp dụng
- “Tiêu chuẩn chất lƣợng đóng mới và sửa chữa thân tàu IACS -NO47”
-“Tiêu chuẩn của nhà máy”
3.3: Định mức
- Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu của nhà máy bảng 3.1 và bảng 3.2
Bảng 3.1 Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu chính tại nhà máy
3 Thép tấm các lạo chế tạo cabin căn
cứ và tài liệu thiết kế thi công 5,75 1,5 4,25
4 Thép tấm chế tạo vách sóng căn cứ
vào tài liệu thiết kế thi công 3 1 2
Trang 317 Que dũi cực than kg 0,4 Tính cho 1 tấn sản phẩm
8 Điện năng kW 31,2 Tính cho 1 tấn sản phẩm
3.4: Chuẩn bị vật tư,nguyên vật liệu
3.4.1 :Chuẩn bị nguyên vật liệu
- Chuẩn bị vật liệu chính:
Dựa vào bảng 2.5 ta có bảng tổng hợp vật tƣ cho phân đoạn FD-2 nhƣ sau:
Bảng 3.4.1 Bảng tổng hợp khối lượng tôn tấm
Hao phí (%)
KL thô (T)
Trang 32Chuẩn bị các nguyên vật liệu phụ
Định mức tiêu dùng nguyên vật phụ liệu của nhà máy được nêu ở mục 3.3
Vậy ta tính được nguyên vật liệu phụ cần dùng cho phân đoạn là như sau:
+ Khối lượng dây hàn CO2 = 15,348 x 14,5= 222,546 kg
+ Khối lượng dây hàn cho máy hàn tự động = 15,348 x 4,5= 69,066 kg
+ Đá mài = 15,348 x 3,6 = 55,253 lấy thành 56 viên
+ Que dũi cực than = 15,348 x 0,4 = 6,14
+ Sứ lót = 15,348 x 2 = 30,696 m
3.4.2 Xử lý nguyên vật liệu
- “Tôn sau khi được nhập về kho được xếp nằm tại bãi tập kết vật lệu của px vỏ1 Mục đích của việc xếp theo phương pháp này là tận dụng khả năng sử
dụng cẩu có đầu cặp điện từ phục vụ cho việc sơ chế tôn
- Thép hình xếp riêng theo từng loại , xếp úp và có độ dốc
- Thép tấm được đưa và dây chuyền sơ chế tôn để làm sạch gỉ sắt, bụi bẩn và
phun sơn lót
* Tôn tấm:
+ Tôn tấm được nắn sửa sao cho độ lượn sóng không quá 3mm/1m dài đối với thép có chiều dày 15mm và 2mm/1m dài với tấm 15mm (Trên máy uốn
nhiều trục, máy ép thuỷ lực)
+ Toàn bộ bề mặt tôn tấm sẽ được làm sạch gỉ sắt bằng phương pháp phun cát, có đường kính hạt 0,51,5 và áp lực đầu vòi 57 Kg/cm2
Trang 34
34 Hình 3.5.2 Trị số bệ để lắp ráp phân đoạn FD-2
Trang 3535
3.6 Trang thiết bị máy móc
-“ Máy hàn hồ quang tay, máy hàn bán tự động ,máy hàn tự động
- Máy cắt tay, máy cắt con rùa, máy cắt CNC
- Máy doa, máy mài
- Các loại cần cẩu 5t, 20t, máy lốc tôn, máy uốn thép hình…
- Các loại quạt thông gió”
Trang 3636
Hình 3.8 : Dưỡng mẫu tại sườn 194
Hình 3.9 : Dưỡng mẫu tại sườn 195
Hình 3.10 : Dưỡng mẫu tại sườn 196
Trang 3737
Hình 3.11 : Dưỡng mẫu tại sườn 197
Hình 3.12 : Dưỡng mẫu tại sườn 198
Hình 3.13 : Dưỡng mẫu tại sườn 199
Trang 3939
PHẦN 4:
PHÂN LOẠI CHI TIẾT, CỤM CHI TIẾT THEO NHÓM
Trang 4040
4.1 Phân nhóm chi tiêt, cụm chi tiết cho phân đoạn FD2
Để thuận tiện cho quá trình công nghệ, ta tiến hành phân các kết cấu của phân đoạn FD2 thành các nhóm chi tiết, cụm chi tiết :
4.1.1 Phân loại chi tiết
- Nhóm 1: Nhóm chi tiết tấm phẳng bao gồm:
+ Các tấm tôn boong thượng tầng: 7328x2130x10, 7000x2180x10, 5548x2180, 1397x2288x10
-Nhóm 2: Các chi tiết tấm tôn cong :
- Nhóm 4: Nhóm chi tiết thép hình cong bao gồm:
+ Xà ngang boong thường : 250x90x10/15 I.A
4.1.2 Phân loại cụm chi tiết phân đoạn FD2
-Nhómcụm chi tiết tấm rộng bản trên đó có cơ cấu gia cường:
+ Cụm chi tiết sườn khỏe, xà ngang boong khỏe tại sườn 194, 197, 200
+ Sống dọc boong
Trang 4141
Phần 5:
LẬP QUY TRÌNH GIA CÔNG CHI TIẾT THEO NHÓM
Trang 4242
5.1 Gia công chi tiết thuộc nhóm 1
a.Các bước tiến hành
- Tôn được đưa đi nắn phẳng trên các máy cán nhiều trục
- Sau đó được sơn lót chống gỉ tại nhà sơ chế tôn, lấy dấu theo thảo đồ hoặc các file hạ liệu từ nhà máy
- Cắt tôn trên máy cắt CNC hoặc cắt thủ công theo các đường đã lấy dấu
- Kiểm tra và nghiệm thu tấm tôn sau khi cắt
Trang 4343
- Làm sạch
Sau khi cán phẳng tôn tấm được chuyển tiếp sang khu vực phun hạt mài Tại đây tôn tấm được làm sạch tới cấp độ sạch Sa 2.5 theo tiêu chuẩn ISO8501-1:1998
- Sơn lót
Sơn bảo quản được thực hiện bằng máy phun sơn áp lực, sơn có thành phần gốc Si, Zn (Silic, kẽm) có độ dày 15 20 m Độ sạch của bề mặt, độ dày của lớp sơn phải được thường xuyên kiểm tra
- Cắt:
Tôn tấm phẳng được cắt trên máy cắt CNC theo các File khai triển tôn lấy
từ phòng công nghệ của nhà máy Khi cắt tôn được để lượng dư phục vụ trong các quá trình sau
+ Mép của tấm tôn được mài hết bavia đến độ nhẵn theo quy định
+ Các tấm tốn sau khi được gia công xong sẽ được vệ sinh sạch hết bụi bẩn, vết dầu mỡ, nắn biến dạng nếu có
Trang 4444
*) Kiểm tra, nghiệm thu
+Kiểm tra kích thước (bằng thước, thảo đồ),lượng dư.Sai lệch cho phép về kích thước ±2mm
+ Giới hạn độ phẳng của tôn ±2mm/1000 mm
+ Kiểm tra các mép (sau khi gia công cắt phải mài nhẵn bavia)
+ Điền đầy đủ tên cơ cấu, tên tàu
5.2 Gia công chi tiết thuộc nhóm 2
*)Đối với phân đoạn FD2:tôn bao
Các bước tiến hành
-Cắt tấm tôn cong đã khai triển bằng máy cắt CNC, mài ba via sau cắt
-Lấy dấu đường uốn trên tấm tôn Việc lấy dấu này có thể thực hiện bằng máy cắt CNC
-Đưa tấm tôn cần uốn vào máy uốn tôn và bắt đầu uốn Kiểm tra bằng dưỡng
Với các tấm tôn có độ cong phức tạp (tấm hình yên ngựa), có thể kết hợp biện pháp uốn nguội như trên với uốn nóng : Ban đầu tấm tôn được uốn sơ bộ
Trang 4545
trên máy uốn tôn, sau đó tấm tôn được nung đến ~10000C rồi đưa lên bệ rèn thủ công
-Báo KCS nghiệm thu tôn đã gia công
5.3 Gia công chi tiết thuộc nhóm 3
*)Đối với phân đoạn FD2: Các chi tiết thép chữ L thẳng: sườn thường, sườn quay
a.Các bước tiến hành
- Nắn thẳng thép hình
-Lấy dấu đường kiểm tra (đường nước, đường sườn), dấu kích thước dài; dấu vát đầu sườn (nếu có) theo bản vẽ gia công chi tiết
-Cắt bằng máy cắt hơi theo kích thước trong bản vẽ
-Tẩy ba via, mài nhẵn các mép cắt
- Kiểm tra kích thước, ghi ký hiệu, chiều lắp chi tiết, lưu kho
Trang 4646
- Cắt bằng máy cắt hơi theo kích thước trong bản vẽ
- Tẩy ba via, mài nhẵn các mép cắt
*) Kiểm tra:
+ Kiểm tra kích thước
+ Độ phẳng của bản thành và bản mép ± 25 mm/ 10m chiều dài
+ Góc lệch giữa bản mép và bản thành ±5mm/100mm chiều rộng bản mép + Ghi ký hiệu, chiều lắp chi tiết, lưu kho
5.4.Gia công chi tiết thuộc nhóm 4
*)Đối với phân đoạn FD2: Các chi tiết thép chữ L cong: mã gia cường sống mũi
a.Các bước tiến hành
- Uốn thép mỏ trên máy uốn thép hình
- Lấy dấu đường kiểm tra, dấu kích thước dài theo bản vẽ gia công chi tiết
- Cắt bằng mỏ cắt hơi theo kích thước trong bản vẽ
- Tẩy ba via, mài nhẵn các mép cắt
- Kiểm tra kích thước bằng dưỡng
- Ghi kí hiệu, chiều lắp chi tiết
- Dung sai cho phép:
+ Độ uốn dọc bản thành : ≤1.5mm/1m dài và ≤ ±5mm trên toàn bộ chiều dài + Độ uốn ngang mép tự do bản thành : ≤ 3mm/1m dài và ≤± 8mm trên toàn
bộ chiều dài
+ Độ uốn dọc bản cánh : ≤1.5mm/1m dài và ≤ ±5mm trên toàn bộ chiều dài
+ Sai lệch đầu mút sườn thường:± 5mm
Trang 4747
3 2
5.5.Gia công chi tiết thuộc nhóm 5
*)Đối với phân đoạn FD2: nẹp phẳng gia cường, mã…
- Đối với mã có mép bẻ: Lấy dấu vị trí mép bẻ, đưa mã lên máy dập tạo mép bẻ
- Mài mép mã và nẹp, ghi tên mã
1 2
3
Trang 5050
PHẦN 6:
LẬP QUY TRÌNH GIA CÔNG CỤM CHI TIẾT THEO NHÓM
Trang 5151
6.1 Gia cụng cụm chi tiết cho phõn đoạn FD-2
6.1.1 Gia cụng xà ngang boong khỏe
- Lắp ráp bản thành cơ cấu và ép dữ chúng với nhau
- Hàn đính các chi tiết đó với nhau
- Tiến hành hàn chính thức
- Kiểm tra hình dáng và nắn nếu cần
Gia công xà ngang boong khỏe có quy cách : 450x9+125x12 FB(T)
- Các tấm tôn chiều dày 9, 12 (mm) đ-ợc đánh sạch và sơn lót chống gỉ rồi đ-a đến khu vực gia công chi tiết
- Trên tấm tôn 9 và 12 dùng dây bật phấn lấy dấu bản thành và bản cánh của xà ngang boong khoẻ
- Dùng mỏ cắt hơi cắt theo đ-ờng lấy dấu
Trang 52- Chiều dài mối hàn đính : l =30 (mm)
- khoảng cách giữa các mối hàn đính : 300 (mm)
- Chiều cao mối hàn đính : 5 (mm)
Hình 4.5.1: Hàn đính bản thành bản cánh cơ cấu
- Sau khi hàn đính xong ta tiến hành để nguội, đánh sạch xỉ làm sạch sau đó tiến hành kiểm tra độ vuông góc bằng ke hoặc livô
Tiến hành hàn chính
Hàn chính
Trang 5353
thức bằng ph-ơng pháp hàng)
HHình 4.5.2 Sơ đồ hàn thép
- Kiểm tra và nghiệm thu
- Dung sai cho phép : theo tiêu chuẩn IACS
- Độ vặn của tấm mặt d ≤ 3 + a/100 ( a: nửa chiều rộng bản cánh)
Độ vặn cong của tấm thành hoặc tấm mặt so với mẳt
Trang 5454
- Mài tẩy, ba via, mài nhẵn các lỗ khoét
- Cắt các nẹp gia cường 100x12 FB
Hình 5.14 Nẹp gia cường sống dọc 100x12 FB
- Lấy dấu vị trí các nẹp gia cường trên sống dọc
- Lắp ráp và hàn đính nẹp lên sống dọc, kiểm tra vị trí tư thế của nẹp
- Hàn chính thức nẹp lên sống đọc với mối hàn góc
Trang 5555
Hình 5 15 Hàn nẹp gia cường lên sống chính boong
- Kiểm tra đường hàn, độ vuông góc của nẹp và sống dọc
- Nắn biến dạng sau khi hàn nếu có
- Ghi tên, nghiệm thu
c.Yêu cầu
+ Sai số về kích thước ±1 mm
+ Kiểm tra các mép (sau khi gia công cắt phải mài nhẵn bavia)
+ Kiểm tra độ vuông góc của nẹp và sống dọc
+ Điền đầy đủ tên cơ cấu, tên tàu
Trang 5656
PHẦN 7:
LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG CHO PHÂN ĐOẠN THƢỢNG TẦNG FD2
7.1 Lập tiên độ thi công bằng MS.Project
“Tiến độ thi công đƣợc tính từ lúc tôn suất kho Tôn đƣợc nhà máy nhập về
sẽ đƣợc nắn phẳng, làm sạch”
-“Khởi động Ms.Projects 2007”