- Hệ thống kết cấu: Dàn đáy, dàn mạn, dàn boong: Kết cấu theo hệ thống ngang... Dàn đáy: Hệ thống ngang bao gồm sống chính, sống phụ, đà ngang đặt tại mỗi khoảng sườn, đáy đôi cao 1600
Trang 1PHẦN 2 Giíi thiÖu vÒ con tµu hµng 22500t
2.1 Loại tàu, khu vực hoạt động, vật liệu đóng tàu
+ Loại tàu và khu vực hoạt động: Tàu hàng 22500t là tàu chở hàng rời hoạt động
ở vùng biển không hạn chế
2.2 Thông số chủ yếu của tàu chở hàng rời trọng tải 22500t
2.3 Đặc điểm tuyến hình, bố trí chung tàu hàng rời trọng tải 22500t
a Biên chế thuyền viên Gồm 30 người, được biên chế như sau:
- Sĩ quan: 09 người, trong đó:
Trang 2Phó 3: 01 người Máy 3: 01 người
- Thuyền viên: 17 người, trong đó:
- Dự trữ: 04 người, trong đó: 01 dự trữ điện, 01 sĩ quan dự trữ hạng 2, 02 thuyền viên dự trữ
c Chiều cao boong ở giữa tàu
Từ boong chính đến boong thượng tầng mũi
Từ boong chính đến boong thượng tầng lái
Trang 3Việc bố trí các khoang két và thượng tầng được thể hiện trên bản vẽ bố trí chung tồn tàu
2.3.3 Đặc điểm kết cấu
- Tá một chân vịt, vỏ thép, boong chính liên tục từ mũi về lái, buồng máy bố trí phía đuơi tàu Đáy đơi chạy từ sườn 10 đến sườn 199, chiều cao đáy đơi 1600 mm đến buồng máy dâng cao lên 2000 mm
- Hình thức kết cấu tồn tàu hỗn hợp dọc và ngang
- Theo chiều dài thân tàu được phân thành các khoang bằng các vách ngang kín nước
- Tàu cĩ kết cấu mạn kép
- Đáy đơi cao 1600, được chia thành các khoang bởi các đà ngang, sống chính và sống phụ kín nước để chứa nước dằn, dàu đốt, dầu nhờn, nước ngọt
2.3.4 Phân khoang
- Khoang mũi: từ sườn 181 đến hết mũi ; khoảng sườn 600 mm
- Khoang hàng: từ sườn 35 đến sườn 181; khoảng sườn 750 mm; bao gồm 5 khoang hàng
- Khoang máy: từ sườn 10 đến sườn 35; khoảng sườn 600 mm; khơng gian khoang máy theo chiều cao được phân chia làm 4 phần: dưới đáy đơi, trên đáy đơi và sàn, trên sàn và dưới boong trung gian, trên boong trung gian và dưới boong chính Trong khoang máy được bố trí nhiều vách ngang để phân chia các phịng và các két
- Khoang đuơi : từ sườn 10 đến hết đuơi; khoảng sườn 600 mm
- Thượng tầng và lầu : - Thượng tầng mũi : sườn 180 đến hết mũi
- Thượng tầng đuơi : sườn 35 đến hết đuơi
Trang 4Hình 2.1 : Bố trí chung toàn tàu
2.4 Đặc điểm kết cấu tàu hàng rời trọng tải 22500t
2.4.1 Kết cấu vùng mũi tàu
- Khoảng sườn: 600 mm
- Hệ thống kết cấu: Dàn đáy, dàn mạn, dàn boong: Kết cấu theo hệ thống ngang
Trang 7Hình 2.2 : Mặt cắt ngang các sườn vừng mũi tàu
a Dàn đáy: Hệ thống ngang bao gồm sống chính, sống phụ, đà ngang đặt tại mỗi
khoảng sườn, đáy đôi cao 1600 mm
- Tôn đáy ngoài: t = 20 mm
- Tôn đáy trong: t = 18 mm
- Sống chính, đà ngang: t = 11 mm
b Dàn mạn: Hệ thống ngang bao gồm sườn thường, sườn khỏe
+ Tôn mạn: t = 13, 14, 15, 18 mm
+ Sườn thường : - Từ đáy đến sàn 2 vùng mũi : 250x90x12/16IA
- Từ sàn 2 vùng mũi đến boong chính : 250x90x10/15IA
- Trên boong chính : 200x90x9/14IA
+ Sườn khỏe : - Từ đáy đến sàn 2 vùng mũi : 600x10+150x12
- Từ sàn 2 đến sàn thượng tầng : 500x9+150x12
c Dàn boong: Hệ thống ngang bao gồm xà ngang boong, sống dọc boong, sống
ngang boong Tôn boong: t = 9 mm
- Xà ngang boong: 125x75x7IA; Cột chống: 216.3x12.7t
Trang 10Hình 2.3 : Mặt cắt ngang vùng đuôi tàu
Trang 11a Dàn đáy: Hệ thống ngang bao gồm sống chính, sống phụ, đà ngang
- Tôn đáy ngoài: t = 20 mm
- Tôn đáy trong: t = 18 mm
- Sống chính: t = 11, 14 mm
- Sống phụ: t = 11 mm
- Đà ngang: t = 11 mm; đà ngang vùng đặt trục lái: t = 14 mm
b Dàn mạn: Hệ thống ngang bao gồm sườn thường, sườn khỏe
+ Tôn mạn: t = 9 mm
+ Sườn thường: - Từ sàn 3 buồng máy đến sàn 2 buồng máy: 250x90x10/15IA
- Từ sàn 2 buồng máy đến boong chính : 200x90x9/14IA
Trang 12Hình 2.4 : Mặt cắt ngang vùng khoang máy
a Dàn đáy: Hệ thống ngang bao gồm sống chính, sống phụ, đà ngang
- Tôn đáy ngoài: t = 20 mm
Trang 13- Tôn đáy trong: t = 18 mm
- Sườn từ trên đáy đôi đến sàn buồng máy 3 : 300x90x11/16IA
- Sườn từ sàn buồng máy 3 đến sàn buồng máy 2: 250x90x10/15IA
- Sườn từ sàn buồng máy 2 đến boong chính: 200x90x9/14IA
c Dàn boong: Hệ thống ngang bao gồm xà ngang boong, sống dọc boong, sống
- Hệ thống kết cấu: - Dàn đáy, dàn boong: Kết cấu theo hệ thống dọc
- Dàn mạn: Kết cấu theo hệ thống ngang (mạn kép)
Trang 14Hình 2.5 : Mặt cắt ngang vùng khoang hàng
a Dàn đáy: Hệ thống dọc gồm sống chính, sống phụ, đà ngang, dầm dọc đáy
Trang 15- Tôn đáy ngoài: t = 15 mm
- Tôn đáy trong: t = 18 mm
Từ Sn66 ÷ Sn74: 150(12)IA; Chiều dày 16 mm
Từ Sn74 ÷ Sn90: 150(12)IA; Chiều dày 13 mm
Từ Sn90 ÷ Sn105: 150(12)IA; Chiều dày 16 mm
Từ Sn105 ÷ Sn121: 150(12)IA; Chiều dày 13 mm
Từ Sn121 ÷ Sn130: 150(12)IA; Chiều dày 16 mm
Từ Sn130 ÷ Sn137: 150x12FB; Chiều dày 16 mm
Từ Sn137 ÷ Sn145: 150x12FB; Chiều dày 13 mm
Từ Sn145 ÷ Sn153: 150x12FB; Chiều dày 16 mm
- Sống phụ và gia cường sống phụ: Có 4 sống phụ là #4, #7, #10, #14 Sống phụ #4: - Chiều dày 12, 13, 14, 15 mm
Trang 16- Dầm dọc đáy trên: 200x90x9/14IA; Thanh chống: 250x90x10/15IA
- Dầm dọc đáy dưới: 200x90x9/14IA; Thanh chống: 250x90x10/15IA
b Dàn mạn: Hệ thống ngang bao gồm sườn thường
- Từ đáy đến sống dọc mạn thứ 2: Sườn thường: 250x90x10/15IA
- Từ sườn 35 đến sườn 59 sườn thường từ đáy đến sống mạn thứ 2: 300x90x11/16IA
- Từ sống dọc mạn thứ 2 lên boong chính: Sườn thường: 200x90x9/14IA
c Dàn boong: Hệ thống dọc bao gồm xà dọc boong, xà ngang boong, sống dọc
boong, sống ngang boong
- Xà dọc boong : 250x90x10/45IA
- Xà dọc boong tới mạn kép : 250x19FB
- Sống dọc và ngang boong: 450x9+125x12FB
- Xà ngang boong: 150x90x9IA
- Sống dọc boong tới vùng không tham gia uốn chung: 600x9(12)+125x12FB
- Sống ngang boong tới vùng không tham gia uốn dọc chung thân tàu: 600(450)x9+125x12FB
Kết luận : Nhà máy sẽ đóng tàu theo phương pháp đấu đà hình tháp lấy phân đoạn
đáy B-8C làm chuẩn
2.5 Bảng phân chia phân tổng đoạn của con tàu
Hình 2.6 : Sơ đồ phân chia phân tổng đoạn tàu
Trang 17- Dàn boong phân chia thành các phân đoạn boong dâng lái từ PD1- PD3,
phân đoạn boong dâng mũi FD1 – FD2 và phân đoạn boong CD2, CD3, CD6
Trang 1818 Miệng khoang hàng 143828.58
Trang 1948 Phõn đoạn boong mạn 4 85024
PhẦN III: Lập quy trình công nghệ phân đoạn đáy 14-s
1 Giới thiệu về phân đoạn đợc giao :
1.1 +Phân đoạn đợc giao là :
Lập quy trình công nghệ gia công lắp ráp phân đoạn
đáy 14 trái từ sờn
154-550 161+100 của tàu hàng rời 22500 Tấn đóng tại Công
ty đóng tàu NAM TRIỆU
+/ Các kích thớc của phân đoạn:
Trang 20Chiều dài phân đoạn: lPĐ = 5.9 (m)(Từ sờn 154-550
- Nẹp gia cờng cho sống phụ: 125x12 FB
- Nẹp gia cờng cho đà ngang: 125x12 FB
- Tôn đáy trên ( đỏy trong) S = 18
- Tôn đáy dới (đỏy ngoài ) S =17, 20
Trang 21
§¸y ngoµi
§¸y trong
Trang 23H×nh 1 KÕt cÊu cña ph©n
®oạn
Trang 24Hình 2 Hình vẽ tách nút cơ cấu
Dải tôn đáy trên :
Hình 3 Bản vẽ dải tôn đáy trên
I
II
Trang 25+/ Tính khối luợng phân đoạn:
Khối lợng của phân đoạn bằng tổng khối lợng tất cả các cơ cấu của phân đoạn bao gồm :
+ Khối lợng đà ngang đã trừ lỗ khoét
+ Khối lợng sống phụ đã trừ lỗ khoét
Bước 1: Vào ShipConstructor(SC) /Project / New Project…
Bước 2: Cửa sổ New SC project mở ra, ta chọn như sau:
Trang 26Project folder: Nơi lưu dự án Chọn ổ lưu dự án
View From Aft: Quan sát dự án từ đuôi
Chọn Use the same template for all areas: C / Program Files /
ShipConstructor2008 / ProjectTemplates / MetricTemplate.XML
User Name : Ship Constructor
Password : ShipCon
Chọn Ok => Tạo được dự án mới
Sau khi tạo xong dự án mới, tiến hành :Thiết lập thư viện thép hình, thép tấm, các
lỗ khoét, mã, profile sóng (vách sóng), cho dự án
1.2.2 Mở mô ̣t dự án
Để mở mô ̣t dự án đã ta ̣o trong ShipConstructor ta thực hiê ̣n các bước sau:
Bước 1: Thực hiê ̣n lê ̣nh ShipConstructor / Navigator…
Bước 2: Chon dự án, nhâ ̣p tài khoản, mâ ̣t khẩu sử du ̣ng
Trang 27Bước 3: Lựa cho ̣n các modun cần sử du ̣ng trong cửa sổ Licensing
Trang 291.2.3 Sử dụng modul Structure để mô hình hóa tổng đoạn:
a) Tạo new unit:
Thực hiện lệnh ShipConstructor / Navigator…Chọn New Unit để tạo một
phân đoạn mới:
Trong cửa sổ “New Unit”:
Unit Name: Nhập tên phân đoạn
Existing Units: Các phân đoạn đã tạo
Destination Folder: Đường dẫn tới thư mục chứa toàn bộ các bản vẽ của phân đoạn
Trang 31 Chọn tâ ̣p tin chƣ́a tuyến hình 3D cần nhập sau đó chọn OK
Bảng tùy cho ̣n khi nhâ ̣p
Trang 32c) Tạo mặt phẳng làm việc:
Đi ̣nh nghĩa các mă ̣t phẳng sườn
Thực hiện lệnh New Planar Group
Chọn đối tượng cần tạo mặt phẳng làm việc, nhấn Enter sẽ xuất hiện bảng:
Frame Name: Tên (thường là tên phân đoạn + tên sườn)
Default Thickness Throw: Chiều đổ của tôn
Mark Side: Vị trí của đường lấy dấu
Làm tương tự cho các sườn khác Ta được danh sách các mặt phẳng sườn trong
danh sách Existing groups như sau:
Trang 33Đi ̣nh nghĩa các mă ̣t phẳng cắt do ̣c
Thực hiện lệnh New Planar Group
Chọn đối tƣợng cần tạo mặt phẳng làm việc, nhấn Enter
Nhâ ̣p thông số trong cƣ̉a sổ New LongBhd Group:
Trang 34Frame Name: Tên (thường là tên phân đoạn + tên sườn)
Default Thickness Throw: Chiều đổ của tôn
Mark Side: Vị trí của đường lấy dấu
Làm tương tự cho các sườn khác Ta được danh sách các mặt phẳng cắt do ̣c trong danh sách Existing groups như sau:
d ) Mô hình hóa kết cấu:
Tạo các chi tiết dạng tấm phẳng:
Để tạo một tấm tôn phẳng ta thực hiện các bước sau:
Trang 35Kích hoạt mặt phẳng làm việc
Thực hiê ̣n lê ̣nh Activate UCS trên thanh công cụ của ShipConstructor
Sao chép toàn bô ̣ kết cấu của sườn từ kết cấu vào sườn tương ứng
Đưa các đường bao về layer DraftCut
tạo
Nhập các thông số của tấm trong cửa sổ Plate Properties
Name: Tên tấm
Plates Stocks: Chiều dày tấm
Throw Direction: hướng đổ chiều dày tôn
Mark Side: Đường lấy dấu
Các thông số trên được lấy từ bản vẽ kết cấu
Chèn lỗ khoét:
Lỗ thoát hơi, thoát nước:
Trang 36Chọn tấm, nhấn Enter Cửa sổ Select Corner Treatment hiện ra
Chọn bán kính lỗ khoét cần chèn, sau đó chọn điểm cần chèn ta được kết quả:
Tạo các lỗ khoét cho người chui, lỗ khoét giảm trọng lượng:
Chuyển đối tượng cần chèn về Layer DraftCut
Chọn tấm cần chèn nhấn Enter
Chọn đối tượng cần chèn nhần Enter
Trang 37 Tạo kết cấu dạng thanh:
Web Direction: Hướng đổ của bản thành
Plate Data: Chiều dày của tấm
Flange Direction: Chiều đổ của bản cánh
End Properties: Các thuộc tính của 2 đầu nẹp
Nhấn OK ta được kết quả:
Trang 38Tạo dầm do ̣c đáy:
Chọn vết của xà ngang boong, nhấn Enter
Nhấn enter 2 lần nữa, ta đƣợc:
Trang 39Thiết lập các thuộc tính cho xà ngang boong trong cửa sổ Stiffener Properties Name: Tên
Stock: Thép hình tạo xà ngang boong
Web Direction: Hướng đổ của bản thành
Plate Data: Chiều dày của tấm
Flange Direction: Chiều đổ của bản cánh
End Properties: Các thuộc tính của 2 đầu xà ngang boong
Nhấn OK ta được kết quả:
Trang 401.2.4 MODUL HULL
Tạo tôn:
Tạo new hull:
Vào Navigator sau đó kích vào Hull chọn New Hull
Trang 41Đặt tên cho new Hull sau đó kích OK
Nhập tuyến hình 3D vào: Gõ lệnh Insert sau đó tìm tuyến hình 3D cần nhập:
Cắt bỏ và giữ lại tổng đoạn cần tạo tôn vỏ (giống phần Structure)
Tạo tôn vo:
Chọn các sườn mà mặt đi qua => Vào SC Hull/ Curve Block/ New from NURBS
Curve => Enter
Chọn khối đã tạo =>SC hull/surface/new/form curve block=>Enter
Trang 42PHẦN 4 Phõn tớch , lựa chọn Phương ỏn thi Cụng
1: phương ỏn thi cụng
- Kiểm tra nghiệm thu theo tiêu chuẩn của IACS
2 Chế tạo các chi tiết :
2.1 *Phân nhóm các chi tiết :
Nhóm 1 : Các tấm tôn đáy trên, các tấm tôn đáy dới Nhóm 2 : Các tấm đà ngang đáy, sống phụ, mã hông, mã liên kết giữa dầm dọc đáy với đà ngang đáy, nẹp gia c-ờng
Nhóm 3 : Các dầm dọc đáy trên, dầm dọc đáy dới (đã
có sẵn trong kho chứa vật liệu)
* Quá trình chuẩn bị :
- Nguyên vật liệu đa vào chuẩn bị vạch dấu:
Trang 43+ Các tờ tôn phẳng đã qua sử lý làm sạch bằng máy phun cát, sơn chống gỉ: để làm tôn đáy trên và tôn đáy dới
Chiều dày tôn đáy trên : 18mm
Chiều dày tôn đáy dới : 17 và 20 mm
+ Các thanh thép hình đã qua sử lý làm sạch bằng máy phun cát, sơn chống gỉ: để làm các dầm dọc đáy
Các mảnh tôn thừa khi khoét lỗ ta tận dụng để làm mã liên kết giữa đà ngang với dầm dọc đáy
- Các dụng cụ chuẩn bị cho quá trình vạch dấu:
Thớc dài (m); êke; thớc góc
+ Các dụng cụ vạch dấu:
Dây bật phấn, phấn, các loại bút, mũi đột thờng, mũi
a Lấy dấu các tấm tôn đáy trên :
a Lấy dấu các tấm tôn đáy trên :
+ Cẩu tờ tôn 1 lên bàn lấy dấu bằng cách hàn vào tờ tôn 4 cái tai cẩu
+ Dùng thớc vẽ 2 đờng tâm của tờ tôn theo phơng chiều dài, chiều rộng của tấm (có thể dùng dây bật )
Trang 44+ Từ đờng tâm của tờ tôn theo phơng chiều rộng ta lấy về 2 phía theo phơng chiều dài một đoạn là 3000 m m (để lợng d là 50 mm ở 2 đầu )
+ Từ đờng tâm của tờ tôn theo phơng chiều dài ta lấy
về 2 phía theo phơng chiều rộng một đoạn là 600 mm ( để lợng d mỗi đầu là 30 mm)
- Tơng tự làm với các tấm tôn còn lại
b Lấy dấu các tờ tôn đáy dới :
* Tờ 3 :dùng để gia công tờ tôn hông
- Sau khi đem lốc, ta lấy dỡng của mã hông để kiểm tra và lấy dấu:
+ Ta kẹp lên mã hông những cái đinh nhỏ tại các vị trí kết thúc bán kính hông
+ Sau đó ta ốp vào tấm tôn hông và di chuyển tấm mã
+ Để lợng d cho đà ngang về bên phải để đấu ghép với
đáy giữa khoảng 100 mm
d Lấy dấu cho sống phụ :
Dùng các dây bật kết hợp với dỡng đo chiều dài để lấy dấu có để lợng d 100 mm
Trang 45e Lấy dấu cho các nẹp gia cờng:
- Dùng các dỡng mẫu đã chế tạo ốp lên tờ tôn để vạch dấu
* Kiểm tra sản phẩm độ chính xác, rồi nghiệm thu sản phẩm
*) Cắt các chi tiết :
+ Dùng máy cắt hơi cắt theo các đờng đã lấy dấu
+ Đánh sạch mép cắt bằng máy mài và chuẩn bị mép hàn
* Nghiệm thu kiểm tra:
Các chi tiết sau khi gia công phải đảm bảo chính xác, khắc phục biến dạng sau khi gia công Sai lệch của mép các chi tiết so với dỡng mẫu nh sau:
Yêu cầu kĩ thuật đối với việc cắt các cơ cấu:
- Đối với các chi tiết phẳng:
+ Các tấm phải có độ phẳng đạt tiêu chuẩn kỹ thuật
- Đối với các chi tiết thép hình:
+ Độ cong vênh của các mép không vợt quá 3(mm)/1(m)
Trang 46+ Với các chi tiết làm từ thép tấm phải làm trơn các cạnh và tẩy sạch bavia
12 110
x x
Thanh thép tấm : 180 x12
Thanh thép chữ L :125x80x10
Thanh thép tấm liên kết : 100x10
Kết cấu bệ lắp ráp đợc thể hiện trên hình 5
Trang 47Hình 5 Bệ lắp ráp phẳng
* Nghiệm thu, kiểm tra:
+ Nền đặt bệ phải đảm bảo vững chắc, cứng vững, không bị lún trong suốt quá trình gia công
đoạn
2.4 Rải tôn đáy trên:
a Chuẩn bị sản xuất :
Trang 48- Các máy chuyên dụng: 1 cần cẩu có sức nâng 16 tấn, máy hàn thủ công, máy hàn bán tự động, máy hàn tự động, máy cắt hơi, máy mài, thiết bị làm sạch mép tôn
- Các dụng cụ giữ, định vị: con cóc, mã răng lợc, tăng đơ
- phương phỏp cố định : cố định bằng cỏch sau
+) Sử dụn cỏc thiết bị để ộp tờ tụn xuống bệ và tiến hành hàn đớnh chỳng với
bệ hàn đớnh cỏc tờ tụn với nhau Qui cỏch và sơ đồ mối hàn đớnh như hỡnh vẽ sau :
b Thứ tự lắp ráp
+ Dùng cẩu, cẩu tờ tôn 3F lên bệ nhờ các tai cẩu + Điều chỉnh các đờng kiểm tra của tờ tôn trùng với
đờng kiểm tra trên bệ
+ Dùng tăng đơ ghìm sát tờ tôn 3F xuống bệ khuôn và hàn đính với bệ
+ Rà mép tấm tôn 3F và lấy mép của tấm tôn này làm chuẩn để rà mép các tấm tôn tiếp theo
+ Cẩu tờ tôn 3E vào bệ, ghép sát vào tờ 3F, rà khớp
+ Các mép tấm tôn trớc khi hàn phải chải sạch mép
Hình 1.2.1.Sơ đồ mối hàn đính
Đ M - đoạ n mồi; MRL - mã ră ng
luợ c
Hình 1.2.2.Quy cá ch mã ră ng luợ c