1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lập quy trình công nghệ cho tàu hàng rời 22500 DWT tại công ty CNTT bạch đằng

114 232 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 2,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Lắp ráp thân tàu từ các module Ta lựa chọn phương án đóng tàu 22.500 DWT từ các phân tổng đoạn theo phương pháp lắp ráp hình tháp trên triền bán khô 20000T tại công ty CNTT Bạch Đằng v

Trang 1

1

MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây Đảng và Nhà Nước ta đã đặc biệt quan tâm đầu tư

phát triển ngành công nghiệp Đóng Tàu, coi công nghiệp Đóng tàu là một ngành

công nghiệp mũi nhọn làm động lực cho sự phát triển kinh tế của đất nước trong

thế kỉ mới

Là một sinh viên ngành Đóng tàu – Khoa Đóng tàu – Trường Đại học Hàng

hải Việt Nam, em tự hào về ngành nghề mà mình đang theo học Đồng thời nhận

thức rõ vai trò và trách nhiệm của một kĩ sư đóng tàu tương lai đối với sự phát

triển của ngành công nghiệp đóng tàu trong nước, em muốn góp một phần sức lực

nhỏ bé của mình vào sự phát triển chung của đất nước

Trong thời gian (2010 - 2015) học tập tại Trường Đại học Hàng Hải Việt

Nam, được sự giúp đỡ dạy bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo, đặc biệt là các thầy

cô trong khoa, em rất vinh dự được là một trong số những sinh viên được nhận đề

tài thiết kế tốt nghiệp chính thức trong đợt này

Do thời gian và trình độ còn hạn chế nên thiết kế tốt nghiệp của em không

tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy

cô giáo cũng như các bạn sinh viên để thiết kế tốt nghiệp của em được hoàn thiện

hơn , giúp em có một kiến thức tổng hợp vững vàng hơn khi ra công tác

Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy giáo, cô giáo trong trường, khoa Đóng

tàu và đặc biệt được sự giúp đỡ rất tận tình của thầy giáo hưỡng dẫn Đã giúp em

hoàn thành thiết kế tốt nghiệp này đúng tiến độ

Hải Phòng, tháng 11 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Chữ kí

Trang 2

2

PHẦN I:

TÌM HIỂU VỀ CÔNG TY VÀ CON TÀU

(Phần I tham khảo khóa 51)

1.CÔNG TY CNTT BẠCH ĐẰNG

1.1.Giới thiệu khái quát về công ty CNTT BạchĐằng

1.1.1.Tổng quan về công ty

-Tên hiện nay là công ty TNHH MTV đóng tàu Bạch Đằng

Tên viết tắt: SONG GIA Co., Ltd

Địa chỉ: số 3 Phan Đình Phùng, Phường Hạ Lý, Quận Hồng Bàng, Hải Phòng

Điện thoại: 031-3842782

Fax: 031-3842282

Email: Bachdangshimcp@bdsy.com.vn

Website: www.vinashin.com.vn

- Công ty công nghiệp tàu thuỷ Bạch Đằng tiền thân là nhà máy đóng tàu

Bạch Đằng, nhà máy được khởi công xây dựng từ ngày 1-4-1960 đến ngày

25-6-1961 chính thức được thành lập theo Quyết định số 577/QĐ của Bộ trưởng bộ

Giao thông vận tải.Trong những năm qua, với sự phát triển mạnh mẽ của ngành

công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam và sự ra đời của nhiều công ty đóng tàu lớn và hiện

đại khác (Nam Triệu, Phà Rừng, Hạ Long) Nhưng công ty công nghiệp tàu thuỷ

Bạch Đằng với truyền thống lâu đời của mình vẫn được coi là con chim đầu đàn

của ngành công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam

- Ngày 19/07/2007 được sự đồng ý của chính phủ, hội đồng quản trị tập đoàn

công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam quyết định thành lập tổng công ty Vinashin Bạch

Đằng hoạt động theo mô hình công ty mẹ - con, với công ty mẹ là Tổng công ty

công nghiệp tàu thuỷ Bạch Đằng Tổng công ty kinh doanh theo hướng đa ngành

nghề , đa sở hữu , trong đó lấy đóng mới và sửa chữa tàu thuỷ là ngành kinh doanh

chính, đồng thời mở rộng và phát triển các ngành nghề phụ trợ đáp ứng nhu cầu

của thị trường Hiện nay, Vinashin Bạch Đằng chủ trương kết hợp sản xuất với

phát triển công nghệ tiên tiến nâng cao tính cạnh tranh và linh hoạt trong công

Trang 3

3

cuộc hội nhập kinh tế quốc tế ,với mục tiêu trở thành một trong những Tổng công

ty chủ lực của tập đoàn kinh tế Vinashin

1.1.2.Vị trí địa lý, diện tích, chiều sâu luồng lạch

- Công ty đóng tàu Bạch Đằng ở bên bờ sông cấm, gần trung tâm thành phố

Hải Phòng và gần cảng Hải Phòng với diện tích 32 ha Độ sâu của luồng là 10,4 m

và chiều rộng của luồng là 800 m

- Khả năng ra vào xưởng dễ dàng có thể ra vào qua đường thuỷ bằng sông

Cấm hay sông Hạ Lý , ngoài ra còn nằm trên tuyến giao thông chính sát chân cầu

Hạ Lý gần đường 5 thuận tiện cho việc di chuyển bằng đường bộ

Khoảng cách từ xưởng tới các cảng thuận lợi cho tàu sửa chữa ra vào

Chiều rộng và chiều sâu của vùng nứơc dẫn tàu ra vào nhà máy hợp lí cho cả

những tàu trọng tải khá lớn cỡ (20.000 ÷ 30.000) DWT

Việc cung cấp năng lượng cho xưởng thuận tiện nhờ giao thông xuyên suốt

gần mặt đường qua lại

Nhà máy đặt ở vị trí gần khu công nghiệp, gần khu dân cư thuận lợi cho việc

hợp tác hoá sản xuất

1.1.3.Các sản phẩm của công ty

- Tổng ty đã từng công bước đầu tư nhằm phát triển toàn diện, vững chắc cơ

sở vật chất, kỹ thuật và trình độ chuyên môn của cán bộ, công nhân để đảm bảo

không ngừng tăng năng lực đóng mới và sửa chữa các chủng loại tàu có trọng tải

lớn với công nghệ tiên tiến, hiện đại Việc đóng thành công hàng loạt các con tàu

như: Tàu Vĩnh Thuận 6.500 DWT (1998); tàu hàng VINASHIN SUN 11.500

DWT (2002); tàu xuất khẩu đầu tiên của Việt Nam cho Công ty NOMA Nhật Bản

có trọng tải 6.380 DWT (2004); tàu hàng 15.000 DWT và tàu chở container 610

TEU (2005) Từ năm 2006 đến nay, Tổng công ty đã đóng và bàn giao hàng loạt

các sản phẩm có chất lượng như: tàu 610 TEU số 2, 2 tàu 10.500 DWT xuất khẩu

cho Công ty NOMA Nhật Bản và đặc biệt là tàu dầu 13.500 DWT và tàu hàng

22.500 DWT Tàu dầu 13.500 DWT là những con tàu chở dầu đầu tiên có trọng tải

lớn được đóng mới thành công, có cấu tạo phức tạp, đòi hỏi tính chính xác rất cao,

đặc biệt tàu được lắp hệ thống tự động hóa toàn phần, khi hành trình trên biển

Trang 4

4

không cần người trực ca, tàu 22.500 DWT là tàu hàng có trọng tải lớn, tính năng

kỹ thuật cao, được gia công lắp ráp trên dây chuyền công nghệ tiên tiến của Tổng

công ty Các con tàu này đều đáp ứng yêu cầu chất lượng, tiêu chuẩn quốc tế, được

các cơ quan đăng kiểm NK (Nhật Bản), đăng kiểm BV (Pháp), đăng kiểm Việt

Nam xác nhận và được bạn hàng trong nước và quốc tế đánh giá cao

1.2.Sơ đồ bố trí mặt bằng nhà máy

Sơ đồ bố trí, sắp xếp các phân xưởng ở công ty:

1.3.Sơ đồ tổ chức quản lý của nhà máy

Trang 5

5

1.4.Tìm hiểu về các phòng ban, về các phân xưởng trong nhà máy

Với nhiệm được giao những phòng ban, phân xưởng sau có liên quan :

- Nhóm quản lý, điều hành, giám sát sản xuất gồm: Phòng tài chính kế toán,

phòng vật tư, bộ phận cung ứng thiết bị, phòng điều độ sản xuất, phòng KCS,

phòng thiết kế - công nghệ

- Nhóm trực tiếp sản xuất gồm : Phân xưởng vỏ 1, phân xưởng ụ đà 1, phân

xưởng làm sạch tôn và trang trí

- Nhóm phục vụ sản xuất : tổ lái xe nâng, điều hiển cẩu…

1.4.1.Phòng Tài chính - kế toán

- Nhiệm vụ và chức năng:

+ Tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác tài chính kế toán

+ Thực hiện hoạch toán kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty theo quy định hiện hành

+ Thực hiện giám sát, kiểm soát các hoạt động sử dụng vốn của Công ty nhằm

bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn mà Nhà nước giao cho doanh nghiệp

+ Tham mưu cho Giám đốc tổ chức bộ máy quản lý tài chính, hạch toán kinh

doanh, phân tích các hoạt động kinh tế của Công ty

+ Lưu trữ tài liệu, chứng từ kế toán, thống kê

+ Tổ chức thực hiện việc kiểm tra nội bộ, kế toán Nhà nước theo quy định

- Sơ đồ tổ chức quản lý:

Trang 6

+ Xây dựng trình Giám đốc duyệt kế hoạch cung ứng vật tư, chủng loại vật tư,

nguồn cung cấp và giá mua

+ Tổ chức nhập kho, bảo quản và cấp phát cho các đơn vị sử dụng

+ Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong công tác quản lý, sử dụng bảo quản vật

tư đảm bảo việc sử dụng vật tư đúng mục đích, đạt chất lượng và hiệu quả cao

- Sơ đồ tổ chức quản lý

1.4.3.Bộ phận cung ứng thiết bị

- Nhiệm vụ và chức năng:

- Tham mưu cho Giám đốc về quản lý trang thiết bị máy móc nội bộ vận

hành các phương tiện vận chuyển phục vụ sản xuất

- Trực tiếp quản lý, vận hành phương tiện vận tải, thiết bị nâng phục vụ cho

quá trình sản xuất Theo dõi tình trạng kỹ thuật của các phương tiện

- Hướng dẫn sử dụng, lập kế hoạch bảo dưỡng, quản lý sửa chữa trang thiết

bị nội bộ, quản lý môi trường và quản lý khoa học kỹ thuật

1.4.4.Phòng Điều độ - Sản xuất

- Nhiệm vụ và chức năng

+ Tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác tổ chức sản xuất

+ Tổ chức tiếp nhận sản phẩm của Công ty

Trang 7

7

+ Lập tiến độ thi công, phương án thi công, hướng dẫn chi tiết với bộ phận

thực hiện nhiệm vụ sản xuất nhiệm vụ sản xuất và giao việc cho từng phân xưởng

+ Kiểm tra, giám sát, đôn đốc các đơn vị trong Công ty thực hiện kế hoạch,

tiến độ sản xuất

+ Theo dõi, giám sát, kiểm tra các việc thực hiện các quy trình kỹ thuật, an

toàn lao động, phòng chống cháy nổ trong phạm vi Công ty

+ Đưa ra các biện pháp xử lý sai lỗi kỹ thuật trong từng bước công nghệ

+ Tư vấn cho ban Giám đốc trong việc điều phối lao động các phương tiện,

máy móc, thiết bị, công cụ lao động

+ Nghiệm thu khối lượng sản phẩm với chủ hàng và với các đơn vị tham

gia vào công trình

+ Tổ chức chạy thử tàu để nghiệm thu, bàn giao sản phẩm

+ Quyết toán chi phí lao động, vật tư trực tiếp theo từng sản phẩm

+ Thực hiện các quy định mức lao động, vật tư

+ Đề nghị các phân xưởng bố trí nhân lực, thiết bị để tập trung giải quyết

các hạng mục trọng điểm để hoàn thành tiến độ Đề nghị các phòng ban liên quan

giải quyết các vướng mắc và vật tư, thiết bị, phương tiện, thủ tục kiểm tra tài

chính kịp thời, chính xác để lập kế hoạch và điều phối sản xuất

- Sơ đồ tổ chức quản lý

1.4.5.Phòng KCS

- Nhiệm vụ và chức năng

+ Tham mưu cho Giám đốc về công tác quản lý chất lượng sản phẩm, biện

pháp nâng cao chất lượng sản phẩm

+ Lập quy trình kiểm tra, thử nghiệm

Trang 8

+ Chuẩn bị về bản vẽ kỹ thuật, thuyết minh, hồ sơ tàu, lập các thảo đồ hạ

liệu, chế tạo dưỡng…

+ Lập các quy trình như : Quy trình lắp ráp, quy trình thử tàu, quy trình

kiểm tra chất lượng mối hàn, kiểm tra tàu

- Sơ đồ tổ chức quản lý:

1.4.7.Phân xưởng làm sạch tôn và trang trí

- Nhân sự : 1 quản đốc, 1 phó quản đốc, 28 công nhân

- Nhiệm vụ và chức năng:

+ Làm sạch, khử ứng suất với các tấm tôn phẳng trước khi đưa vào gia công

+ Làm sạch, sơn các phân tổng đoạn sau khi lắp ráp và hàn xong

Trang 9

- Gia công , lắp ráp chi tiết cụm chi tiết

- Thi công, lắp ráp các phân đoạn được giao

- Đóng mới các sản phẩm của nhà máy giao

b) Vị trí và sơ đồ

- Phân đoạn đáy B-16 (P) và phân đoạn mạn SD-15L(P) được thi công tại phân

xưởng vỏ I tại nhà máy đóng tàu Bạch Đằng

- Diện tích phân xưởng khoảng 200 m2 , cao 36 m

- Sơ đồ : Phân xưởng có hai tầng, tầng 1 để bố trí máy móc thiết bị để gia công chi

tiết và các bệ lắp ráp Tầng 2 là sàn phóng dạng

(1) Máy cắt Plasma (8) Bãi gia công chi tiết, cụm chi tiết

(2) Máy cắt CNC (9) Máy cắt thủy lực

Trang 10

10

(3) Máy cắt CNC (10) Máy đập thép hình

(4 )Máy dập tôn (11) Máy uốn thép hình

(5) Máy uốn tôn 3 trục (12) Máy uốn thép hình CNC

(6) Máy uốn tôn 3 trục (13) Bãi để thép hình

(7) Bãi để tôn (14) Gia công cụm chi tiết

(15) Bệ lắp ráp

Phân xưởng chia thành 2 ngăn, mỗi bên bố trí 4 cẩu với 2 độ cao khác nhau Trọng

tải của cẩu là 50 Tấn

c) Trang thiết bị của phân xưởng:

Trang 11

11

Máy hàn bán tự động VINAMAG 500 Viê ̣t Nam 3

Máy hàn bán tự động PANASONIC KR500 Nhâ ̣t 4

Máy hàn bán tự động PANASONIC KRII 5001 Nhâ ̣t 40

Trang 12

12

1 Máy hàn xoay chiều Viê ̣t Nam Viê ̣t Nam 12

Trang 14

14

*Tổ lắp ráp

- Tổ lắp ráp 1 : 1 tổ trưởng bậc 6/7, 1 tổ phó bậc 3/7, 4 tổ viên bậc 5/7, 5 tổ

viên bậc 3/7

* Trang thiết bị của tổ: máy mài cầm tay, tăng đơ 8 cái, 1 kích thuỷ lực, 2 ba

lăng, máy hàn bán tự động PANONIC KR: 4 cái

- Tổ lắp ráp 2: 1 tổ trưởng bậc 7/7, 1 tổ phó bậc 4/7, 4 tổ viên bậc 4/7, 4 tổ

viên bậc 3/7

* Trang thiết bị của tổ: máy mài cầm tay, tăng đơ 8 cái, 1 kích thuỷ lực, 2 ba

lăng, máy hàn bán tự động PANONIC KR: 4 cái

- Tổ lắp ráp 3: 1 tổ trưởng bậc 5/7, 1 tổ phó bậc 5/7, 4 tổ viên bậc 5/7, 5 tổ

viên bậc 3/7

* Trang thiết bị của tổ: 3 máy màI cầm tay, tăng đơ 8 cái, 1 kích thuỷ lực, 2 ba

lăng, máy hàn bán tự động PANONIC KR: 4 cái

- Tổ lắp ráp 4: 1 tổ trưởng bậc 7/7, 1 tổ phó bậc 4/7, 3 tổ viên bậc 3/7, 5 tổ

viên bậc 2/7

* Trang thiết bị của tổ: 3 máy màI cầm tay, tăng đơ 8 cái, 1 kích thuỷ lực, 2 ba

lăng, máy hàn bán tự động PANONIC KR: 4 cái

* Trang thiết bị của tổ : 4 máy mài cầm tay, tăng đơ 8 cái, 1 kích thuỷ lực, 2 ba

lăng, máy hàn bán tự động PANONIC KR : 4 cái

- Tổ lắp ráp 8: 1 tổ trưởng bậc 4/7, 1 tổ phó bậc 5/7, 7 tổ viên bậc 3/7, 2 tổ

viên bậc 2/7

Trang 15

15

* Trang thiết bị của tổ : 4 máy mài cầm tay, tăng đơ 10 cái, 1 kích thuỷ lực, 2 ba

lăng, máy hàn bán tự động PANONIC KR : 4 cái

- Tổ lắp ráp 9: 1 tổ trưởng bậc 5/7, 1 tổ phó bậc 3/7, 5 tổ viên bậc 3/7, 3 tổ

viên bậc 2/7

* Trang thiết bị của tổ : 4 máy mài cầm tay, tăng đơ 10 cái, 1 kích thuỷ lực, 2 ba

lăng, máy hàn bán tự động PANONIC KR : 4 cái

- Tổ lắp ráp 10: 1 tổ trưởng bậc 6/7, 1 tổ phó bậc 4/7, 3 tổ viên bậc 4/7, 5 tổ

viên bậc 2/7

* Trang thiết bị của tổ : 4 máy mài cầm tay, tăng đơ 10 cái, 1 kích thuỷ lực, 2 ba

lăng, máy hàn bán tự động PANONIC KR : 4 cái

* Tổ hàn

- Tổ hàn 1: 1 tổ trưởng bậc 7/7, 1 tổ phó bậc 7/7, 2 ca trưởng bậc 5/7, 10 tổ

viên bậc 4/7, 12 tổ viên bậc 3/7

* Trang thiết bị của tổ : Máy hàn 1 chiều Litech L420 = 2 cái, Máy hàn 1 chiều

Liner 450 = 2 cái, máy hàn 1 chiều DYNAMIC – 400DC = 7 cái, Máy hàn xoay

chiều Việt Nam = 4 cái, Máy hàn 1 chiều B&Y 506 = 5 cái, máy hàn tự động ESAB = 1 cái Máy mài cầm tay 10 cái, máy mài ngoáy 5 cái

- Tổ hàn 2: 1 tổ trưởng bậc 7/7, 1 tổ phó bậc 7/7, 2 ca trưởng bậc 6/7, 8 tổ

viên bậc 4/7 12 tổ viên bậc 3/7

* Trang thiết bị của tổ : Máy hàn 1 chiều Litech L420 = 2 cáI, Máy hàn 1 chiều

Liner 450 = 2 cái, máy hàn 1 chiều DYNAMIC – 400DC = 7 cái, Máy hàn xoay

chiều Việt Nam = 4 cái, Máy hàn 1 chiều B&Y 506 = 5 cái, máy hàn tự động = 1

cái Máy mài cầm tay 10 cái, máy mài ngoáy 5 cái

- Tổ hàn 3: 1 tổ trưởng bậc 7/7, 1 tổ phó bậc 7/7, 2 ca trưởng bậc 7/7, 2 tổ

viên bậc 5/7, 6 tổ viên bậc 4/7 12 tổ viên bậc 3/7

* Trang thiết bị của tổ : Máy hàn 1 chiều Litech L420 = 2 cái, Máy hàn 1 chiều

Liner 450 = 2 cái, máy hàn 1 chiều DYNAMIC – 400DC = 7 cái, Máy hàn xoay

chiều Việt Nam = 4 cái, Máy hàn 1 chiều B&Y 506 = 5 cái, máy hàn tự động = 1

cái Máy mài cầm tay 10 cái, máy mài ngoáy 5 cái

Trang 16

16

- Tổ hàn 4: 1 tổ trưởng bậc 7/7, 1 tổ phó bậc 7/7, 2 ca trưởng bậc 5/7, 10 tổ

viên bậc 4/7 12 tổ viên bậc 3/7

* Trang thiết bị của tổ : Máy hàn 1 chiều Litech L420 = 4 cái, Máy hàn 1 chiều

Liner 450 = 2 cái, máy hàn 1 chiều DYNAMIC – 400DC = 7 cái, Máy hàn xoay

chiều Việt Nam = 4 cái, Máy hàn 1 chiều B&Y 506 = 5 cái, máy hàn tự động = 1

cái Máy mài cầm tay 10 cái, máy mài ngoáy 5 cái

- Tổ hàn 5: 1 tổ trưởng bậc 7/7, 1 tổ phó bậc 7/7, 2 ca trưởng bậc 6/7, 9 tổ viên

bậc 4/7 14 tổ viên bậc 3/7

* Trang thiết bị của tổ : Máy hàn 1 chiều Litech L420 = 4 cái, Máy hàn 1 chiều

Liner 450 = 2 cái, máy hàn 1 chiều DYNAMIC – 400DC = 7 cái, Máy hàn xoay

chiều Việt Nam = 4 cái, Máy hàn 1 chiều B&Y 506 = 5 cái, máy hàn tự động = 1

cái Máy mài cầm tay 10 cái, máy mài ngoáy 5 cái

*Tổ gia công :

- Tổ GC 1 :1 tổ trưởng bậc 7/7,1 tổ phó bậc 4/7,3 tổ viên bậc 4/7,4 tổ viên bậc 3/7

* Trang thiết bị : Tổ gia công 1 là tổ hoả công lên trang thiết bị của tổ gồm

3 đèn hoả công của mỹ, 2 đèn cắt hơi, 2 máy mài cầm tay, búa, nêm và các dụng

- Máy cuốn tôn FUJICA = 01 cái

- Máy lốc 3 trục (Trung quốc) = 01 cái

- Máy ép thuỷ lực 1000T = 01 cái

- Máy uốn thép hình (ITALYA) = 01 cái

- Tổ GC 3 :1 tổ trưởng bậc 7/7,1 tổ phó bậc 4/7,3 tổ viên bậc 4/7,4 tổ viên bậc 3/7

* Trang thiết bị : Tổ gia công 1 là tổ hoả công lên trang thiết bị của tổ gồm

3 đèn hoả công của mỹ, 2 đèn cắt hơi, 2 máy mài cầm tay, búa, nêm và các dụng

cụ đi kèm khác

- Tổ GC 4 :1 tổ trưởng bậc 7/7,1 tổ phó bậc 5/7,5 tổ viên bậc 4/7,6 tổ viên bậc 3/7

Trang 17

17

* Trang thiết bị : Tổ gia công 4 là tổ gia công lắp chi tiết lên trang thiết bị của

tổ gồm

- 2 máy hàn bán tự động ESAP , máy mài cầm tay = 4 cái, đèn cắt hơi = 2 cái

- Tổ GC 5 : 1 tổ trưởng bậc 7/7, 1 tổ phó bậc 5/7, 5 tổ viên bậc 5/7,10 tổ viên bậc

4/7, 9 tổ viên bậc 3/7

* Trang thiết bị : Tổ gia công 5 là tổ cẩu và gia công cắt lên trang thiết bị của họ

- 2 cẩu 50 tấn, 6 cẩu 15 tấn, 2 cẩu 30 tấn

- Máy cắt thuỷ lực (Hàn Quốc) = 01

* Tổ cắt hơi : 1 tổ trưởng bậc 7/7, 1 tổ phó bậc 5/7, 5 tổ viên bậc 5/7,8 tổ viên bậc

4/7, 2 tổ viên bậc 3/7

* Trang thiết bị : 7 đèn cắt hơi, 4 bộ đèn con rùa

* Tổ CNC: 1 tổ trưởng bậc 7/7, 1 tổ phó bậc 5/7, 4 tổ viên bậc 5/7,3 tổ viên bậc

+ Máy lốc : có thể gia công lốc các tấm tôn có tuyến hình cong 1 chiều, 2 chiều

+ Máy uốn xương : gia công uốn thép

2.TÀU CHỞ HÀNG RỜI 22500 DWT

2.1.Thông số chính của tàu:

- Tàu hàng 22.500 DWT do Công ty thiết kế VINAKITA đảm nhận phần thiết kế

kỹ thuật Tàu được chế tạo với nhiệm vụ chở hàng đa năng (hàng hạt, hàng hạt

đóng gói, phân bón dạng rời, quặng, thép cuộn, các loại thép khác), chạy tuyến

biển quốc tế (không hạn chế)

Trang 18

18

Các thông số chính của tàu:

- Chiều dài lớn nhất: Lmax = 153.2 m;

- Chiều dài hai trụ: LPP = 143.00 m;

+ Mũi quả lê, có giao tuyến giữa mũi và vỏ bao thân tàu tạo thành đường gãy trơn

trên tuyến hình tuyến hình mũi đối xứng qua mặt phẳng dọc tâm

+ Đáy đôi chạy suốt chiều dài tàu từ sườn 10 đến sườn 181

Boong tàu: Có độ nghiêng boong như sau:

+ Từ đuôi đến sườn 10: khoảng sườn 600;

+ Từ sườn 10 đến sườn 181: khoảng sườn 750;

Trang 19

19

b) Các khoang:

+ Khoang mũi: từ sườn 181 đến hết mũi;

+ Khoang hàng: từ sườn 35 đến sườn 181, khoang hàng gồm 5 khoang;

+ Khoang máy: khoang máy từ sườn 10 đến sườn 35, không gian khoang máy theo

chiều cao được phân chia làm 4 phần: dưới đáy đôi, trên đáy đôi và sàn, trên sàn và

dưới boong trung gian, trên boong trung gian và dưới boong chính Trong khoang

máy được bố trí nhiều vách ngang để phân chia các phòng và các két

+ Khoang đuôi: từ sườn 10 về hết đuôi

- Thượng tầng và lầu:

+ Thượng tầng mũi: sườn 180 đến hết mũi;

+ Thượng tầng đuôi: sườn 35 đến hết đuôi

c) Biên chế thuyền viên:

Trang 20

- Sống dọc boong tại vùng không tham gia uốn chung: T600x9(12)/125x12

- Sống ngang boong tại vùng không tham gia uốn chung: T600(450)x9/125x12

- Vùng gia cường mũi từ sườn 160 đến 181

Trang 21

Vùng ngoài vùng gia cường mũi

- Chiều dày tôn đáy ngoài: 15 mm

- Tôn đáy trong: 18 mm

- Sống chính: Chiều cao 1600 mm

- Gia cường sống chính, và chiều dày:

Từ sườn 33 – 43 : 150x12FB; Chiều dày 16 mm

Từ sườn 43 - 48 : 150x12FB; Chiều dày 13 mm

Từ sườn 48 - 66 : 150x12FB; Chiều dày 16 mm

Từ sườn 66 - 74 : 150(12)IA; Chiều dày 16 mm

Từ sườn 74 - 90 : 150(12)IA; Chiều dày 13 mm

Từ sườn 90 - 105 : 150(12)IA; Chiều dày 16 mm

Từ sườn 105 - 121 : 150(12)IA; Chiều dày 13 mm

Từ sườn 121 - 130 : 150(12)IA; Chiều dày 16 mm

Từ sườn 130 - 137 : 150x12FB; Chiều dày 16 mm

Từ sườn 137 - 145 : 150x12FB; Chiều dày 13 mm

Từ sườn 145 - 153 : 150x12FB; Chiều dày 16 mm

Nẹp gia cường: 125x12FB; L150x90x12 + Sống phụ #14: Chiều dày: 10

Nẹp gia cường: mã gia cường : 10 mm

- Đà ngang:

Trang 22

Nẹp gia cường: 150x12FB

- Dầm dọc đáy trên: L200x90x9/14; Thanh chống: L250x90x10/15

- Dầm dọc đáy dưới: L200x90x9/14; Thanh chống: L250x90x10/15

Vùng gia cường mũi:

- Chiều dày tôn đáy ngoài: 20 mm

- Tôn đáy trong: 18 mm

- Sống chính: Chiều cao 1600 mm

Chiều dày: 13 mm Gia cường: L150x90x12

- Sống phụ: có 4 sống phụ #4;#7;#10;#14

+ Sống phụ #4: Chiều dày: 13 mm

Nẹp gia cường 150x12FB + Sống phụ #7: Chiều dày: 11

Nẹp gia cường: L150x90x12; 125x12FB + Sống phụ #10: Chiều dày: 10

Nẹp gia cường: 125x12FB + Sống phụ #14: Chiều dày: 10

Nẹp gia cường: mã gia cường : 10 mm

Trang 23

Vùng ngoài vùng gia cường vùng mũi

- Từ đáy đến sống dọc mạn thứ 2 :Sườn có quy cách: L250x90x10/15

- Từ sống thứ 2 lên boong chính :Sườn có quy cách: L200x90x9/14

- Từ sườn 35 đến sườn 59 Sườn từ đáy đến sống mạn thứ 2 : L300x90x11/16

Vùng gia cường mũi:

- Từ đáy đến sống dọc mạn thứ 2 :Sườn có quy cách: L 300x90x11/16

- Từ Sống thứ 2 lên boong chính :Sườn có quy cách: L250x90x10/15

2.3.2.Vùng buồng máy

Khoảng sườn: 750 mm

a) Dàn mạn

Sườn từ trên đáy đôi đến sàn buồng máy 3 : L 300x90x11/16

Sườn từ sàn buồng máy 3 đến sàn buồng máy 2: L 250x90x10/15

Sườn từ sàn buồng máy 2 đến boong chính: L 200x90x9/14

Trang 24

Sườn thường : - Từ sàn 3 buồng máy đến sàn 2 buồng máy: L 250x90x10/15

-Từ sàn 2 buồng máy đến boong chính : L200x90x9/14

Sườn khoẻ: T 400x9/150x12 b) Dàn boong

Boong chính: Xà ngang boong : L 125x75x7 Sống ngang và dọc : T450x9/150x12

Sàn 2 buồng máy: Xà ngang boong: L 150x90x9 c) Dàn đáy

Sống chính: 11; 14 mm Sống phụ: 11 mm

Đà ngang: 11 mm; đàn ngang vùng đặt trụ lái: 14 mm

Trang 25

25

PHẦN II:

LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG 2.1.Lựa chọn phương án thi công toàn tàu

“Công nghiệp đóng tàu hiện thường sử dụng các phương pháp đóng tàu sau:

+ Lắp ráp thân tàu từ các chi tiết,cụm chi tiết tiết liên khớp

+ Lắp ráp thân tàu từ các phân tổng đoạn

+ Lắp ráp thân tàu từ các tổng đoạn

+ Lắp ráp thân tàu từ các module

Ta lựa chọn phương án đóng tàu 22.500 DWT từ các phân tổng đoạn theo

phương pháp lắp ráp hình tháp trên triền bán khô 20000T tại công ty CNTT Bạch

Đằng vì:

- Tàu 22500DWT là con tàu khá lớn, kết cấu phức tạp nên vệc hình thành con

tàu bằng phương pháp lắp ráp từ chi tiết và cụm chi tiết không hợp lý.Phương pháp

lắp ráp thân tàu này thời gian tàu nằm trên triền lâu nên chỉ phù hợp với các tàu

nhỏ hoặc các tổng đoạn cỡ trung bình

- Phương pháp lắp ráp thân tàu từ các tổng đoạn đòi hỏi mặt bằng thi công

lớn,cần cẩu có sức nâng lớn vì thế cũng không phù hợp để lắp ráp tàu 22500DWT

(sức nâng tối đa của cần cẩu tại công ty CNTT Bạch Đằng là 120T)

- Về điều kiện thi công:Công ty CNTT Bạch Đằng là một trong những nhà

máy lớn ở Việt Nam.Nhưng về các mặt:Mặt bằng thi công,cơ sở vật chất,máy móc

thiết bị,trình độ công nhân còn thua kém nhiều so với thế giới và khu vực vì thế

phương pháp lắp ráp từ Module chưa thích hợp với nhà máy”

2.2.Phân chia phân tổng đoạn

2.2.1.Các nguyên tắc phân chia thân tàu thành phân đoạn, tổng đoạn

+“Việc phân chia thân tàu thành các phân đoạn và tổng đoạn phụ thuộc trước

hết là sức nâng của thiết bị cẩu của nhà máy (ở nơi hạ thuỷ) do vậy trước khi phân

chia thân tàu cần phải hiểu rõ tình trạng thiết bị cẩu ở phân xưởng sẽ đóng”

+“Phân chia thân tàu thành các phân đoạn phẳng là các phân chia cơ bản nhất,

nó không phụ thuộc vào phương pháp đóng tàu”

Trang 26

26

“+Khi phân chia thân tàu cần phải lưu ý các yếu tố sau :

-Khối lượng của từng phân đoạn càng lớn càng tốt trong phạm vi cho phép

của cần cẩu và vận chuyển từ phân xưởng vỏ tới nơi lắp ráp

- Chiều dài,chiều rộng của mỗi phân đoạn cố gắng là bội số của kích thước

tôn tấm (Để khỏi phải cắt vụn các tờ tôn)

- Đường bao phân đoạn cố gắng thẳng, liên tục, không có chỗ gãy khúc hoặc

thụt vào để thuận tiện lắp ráp

- Trình tự lắp ráp phân đoạn phải đảm bảo ứng suất hàn nhỏ nhất ở những chỗ

kết cấu không liên tục nhằm tránh dạn nứt

- Vị trí các mép của phân đoạn dọc theo thân tàu có thể bố trí so le với nhau,

hoặc cùng trên một mặt phẳng hoặc cũng có thể hỗn hợp.(Bố trí so le các cơ cấu và

tờ tôn)

- Ở mặt cắt ngang các mép của phân đoạn cần được để những nơi có các mã

- Đối với các phân đoạn quá lớn, ví dụ phân đoạn đáy đôi, ta cần phân nhỏ

.(Tại các phân đoạn đáy đôi, hay vách mạn kép)

+ Khi phân chia thân tàu thành tổng đoạn phải cố gắng sao cho chiều dài tổng

đoạn tương ứng với khoảng cách giữa hai vách ngang, phải bố trí sao cho trong

mỗi tổng đoạn phải có ít nhất một vách ngang, để đảm bảo độ cứng và hình dáng

tổng đoạn, chiều dài của tổng đoạn nếu có thể cũng nên chia sao cho là bội số của

chiều dài tôn tấm Khoang chứa nhiều trang thiết bị như buồng máy nên phân

thành một tổng đoạn có cả hai vách để tạo điều kiện tiến hành lắp ráp 1 số thiết bị

trước khi lắp ráp triền ”

+ Mắt khác việc phân chia phân tổng đoạn phải dựa vào các điều kiện sau:

- Điều kiện thi công của nhà máy

- Đặc điểm kết cấu thân tàu

- Trọng lượng các phân tổng đoạn gần bằng nhau

- Thời gian để hàn và lắp ghép chi tiết là như nhau

- Thời gian lắp ghép các phân tổng đoạn là như nhau

Trang 27

27

“Căn cứ vào điều kiê ̣n thi công tại nhà máy đặc biệt là sức nâng t ối đa của cần cẩu

(120T),tàu được phân chia thành 118 phân tổng đoạn thể hiện trong bản vẽ phân

chia phân tổng đoạn (PCPTĐ-05).”

2.2.2.Lựa chọn tổng đoạn chuẩn

“Tổng đoạn chuẩn thường được chọn ở vùng giữa tàu hoặc vùng buồng máy

Lựa chọn sao cho việc gia công lắp ráp phân tổng đoạn trên đà về hai phía là như

nhau Dựa vào việc phân chia phân tổng đoạn và điều kiện nhà máy Ta chọn tổng

đoạn đáy B-8C làm tổng đoạn chuẩn.”

2.3.Lựa chọn phương án thi công phân đoạn B-13(P)

- Phương án 1: “Lắp ráp từ các chi tiết,cụm chi tiết lấy tôn đáy ngoài làm

chuẩn.Phương án lắp ngửa trên bệ cong lấy tôn đáy ngoài làm chuẩn

+ Thứ tự lắp ráp:

- B1: Rải tôn đáy ngoài

- B2: Lắp ráp cơ cấu của tôn đáy ngoài,cơ cấu khỏe

- B3: Lắp ráp cơ cấu của tôn đáy trong

- B4: Lắp ráp tôn đáy trong

+ Ưu nhược điểm:.Quá trình đấu lắp trên bệ cong khó khăn độ chính xác không

cao,phải chế tạo bệ cong phức tạp làm tăng chi phí nhân công và vật tư”

- Phương án 2: “Lắp ráp từ các chi tiết,cụm chi tiết lấy tôn đáy trong làm chuẩn

Phương án lắp úp trên bệ bằng lấy tôn đáy trong làm chuẩn

+ Thứ tự lắp ráp:

- B1: Rải tôn đáy trong

- B2: Lắp ráp cơ cấu của đáy trong

- B3: Lắp ráp cơ cấu đáy ngoài

- B4: Lắp ráp tôn đáy ngoài

+ Ưu nhược điểm:Không phải chế tạo bệ cong phức tạp,tận dụng được bệ bằng của

nhà máy,quá trình đấu lắp trên bệ bằng dễ dàng thuận tiện,dễ kiểm tra”

- Phương án 3: “Lắp ráp từ các chi tiết,cụm chi tiết lấy tôn đáy ngoài làm chuẩn

Trang 28

28

Chia phân đoạn B13(P) thành 2 phân đoạn nhỏ B13(P)-01 gồm có (tôn đáy

ngoài,cơ cấu đáy ngoài, sống phụ ,đà ngang) và B13(P)-02 gồm có(tôn đáy trong,

cơ cấu đáy trong

+Phân đoạn B13(P)-01 lắp ngửa trên bệ cong lấy tôn đáy ngoài làm chuẩn

+Phân đoạn B13(P)-02 lắp úp trên bệ bằng lấy tôn đáy trong làm chuẩn

+ Thứ tự lắp ráp:

a).Chế tạo phân đoạn B13(P)-01

- B1: Rải tôn đáy ngoài

- B2: Lắp ráp cơ cấu của đáy ngoài (cơ cấu thường và cơ cấu khỏe)

b).Chế tạo phân đoạn B13(P)-02

- B1: Rải tôn đáy trong

- B2: Lắp ráp cơ cấu của đáy trong

c).Đấu lắp phân đoạn B13(P)

-Cẩu phân đoạn B13(P)-02 để đấu lắp phân đoạn B13(P)-01

+ Ưu nhược điểm: Tiết kiệm thời gian, cùng 1 thời điểm có thể thực hiện nhiều

công đoạn,dễ dàng thực hiên các đường hàn ở tư thế bằng.Độ chính xác không

cao,phải chế tạo bệ cong làm tăng diện tích lắp ráp và chi phí nhân công”

=> “Ta chọn phuơng án 2 là lắp úp trên bệ bằng lấy tôn đáy trong làm chuẩn”

Trang 29

29

PHẦN III:

CHUẨN BỊ ĐÓNG TÀU 3.1: Hồ sơ kĩ thuật

“Khi giải quyết vấn đề tôi sử dụng các bản vẽ sau:

+ Tuyến hình

+ Kết cấu cơ bản

+ Mặt cắt ngang

+ Rải tôn

+ Kết cấu phân đoạn B-13P

+ Phân chia phân tổng đoạn”

Tỉ lệ % phế liệu phải trả kho

3 Thép tấm các loại chế tạo cabin căn

cứ và tài liệu thiết kế thi công 5,75 1,5 4,25

4 Thép tấm chế tạo vách sóng căn cứ

Bảng 3.1 Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu chính tại nhà máy

Trang 30

30

Định mức tiêu hao vật tư

TT Chủng loại vật tư Đơn

vị

Định

1.1 Que hàn tay các loại kg 7,5 Tính cho 1 tấn sản phẩm

1.2 Dây hàn CO2 dùng kg 14,5 Tính cho 1 tấn sản phẩm

1.3 Dây hàn cho máy hàn tự

1.4 Dây hàn lõi thuốc kg 3,5 Tính cho 1 tấn sản phẩm

1.5 Thuốc hàn tự động kg 0,2 Tính cho 1 kg dây hàn

7 Que dũi cực than kg 0,4 Tính cho 1 tấn sản phẩm

Bảng 3.2: Định mức tiêu dùng nguyên vật liệu của nhà máy”

3.4.Chuẩn bị bệ lắp ráp,vật tƣ,nguyên vật liệu

3.4.1.Chuẩn bị bệ lắp ráp

“Để đơn giản nên ta tiến hành lắp ráp trên bệ phẳng có sẵn tại nhà máy Bệ

gồm các thanh thép chữ I (Thép chữ I có quy cách IN016 và I N027) xếp chồng

lên nhau theo phương vuông góc, được đặt lên các đế kê là các bệ bê tông, các

bệ bê tông được đặt trên nền cứng, bằng phẳng, độ nhấp nhô không vượt quá

3(mm)/3(m) chiều dài Kích thước đế kê 250x250/500x500/600 Các thanh thép

chữ I được hàn cố định với nhau chắc chắn”

Trang 31

31

bÖ ph¼ng l¾p r¸p ph©n ®o¹n

Bệ lắp ráp được sử dụng phải thỏa mãn các yêu cầu sau:

“Kích thước bệ phải đủ rộng để lắp ráp phân đoạn và để các thiết bị khi công

nghệ,dựa vào điều kiện thực tế của nhà máy và phân đoạn cần lắp ráp ta sử dụng

bệ có kích thước:

LB = 10 m

BB = 14 m

HB = 1,2 m

- Bệ phải đảm bảo phải thật bằng phẳng và chắc chắn

- Đối đối với bệ phẳng dung sai về độ không phẳng là:  5 (mm)

(đo theo các góc) và độ lồi lõm là:  1,5 (mm) (đo giữa các khung xương)”

Kích thước phân đoạn:

LPB = 5,9 m

BPB = 9,3 m Như vậy kích thước bệ đảm bảo yêu cầu lắp ráp phân đoạn

3.4.2.Chuẩn bị nguyên vật liệu

“- Chuẩn bị vật liệu chính:

Dựa vào bảng 3.1 – 3.2 ta có bảng tổng hợp vật tư cho phân đoạn B-13(P)

như sau:”

Trang 32

32

STT Chiều dày

tôn mm

KLtính (T)

Hao phí (%)

KL thô (T)

KL 1 tấm khổ 2x6 (T) SL

“Chuẩn bị các nguyên vật liệu phụ

Khối lượng sắt thép của phân đoạn B-13(P) là 23,425 T

Định mức tiêu dùng nguyên vật phụ liệu của nhà máy được nêu ở mục 3.3

Vậy ta tính được nguyên vật liệu phụ cần dùng cho phân đoạn là như sau:

+ Khối lượng dây hàn CO2 = 23,425 x 14,5 = 339,66 kg

+ Khối lượng dây hàn cho máy hàn tự động = 23,425 x 4,5= 105,41 kg

+ Đá mài = 23,425 x 3,6 = 84,33 lấy thành 85 viên

+ Que dũi cực than = 23,425 x 0,4 = 9,37

+ Sứ lót = 23,425 x 2 = 46,85 m”

3.4.3 Xử lý nguyên vật liệu

- “Tôn sau khi được nhập về kho được xếp nằm tại bãi tập kết vật lệu của phân

xưởng vỏ 1.Mục đích của việc xếp theo phương pháp này là tận dụng khả năng sử

dụng cẩu có đầu cặp điện từ phục vụ cho việc sơ chế tôn”

Trang 33

33

“-Thép hình xếp riêng theo từng loại , xếp úp và có độ dốc

- Thép tấm được đưa và dây chuyền sơ chế tôn để làm sạch gỉ sắt, bụi bẩn và phun

sơn lót

- Việc sơ chế thép hình cũng được thực hiện nhờ dây chuyền sơ chế tôn trong phân

xưởng vỏ 1.”

* Tôn tấm:

+”Tôn tấm được nắn sửa sao cho độ lượn sóng không quá 3mm/1m dài đối

với thép có chiều dày 15mm và 2mm/1m dài với tấm 15mm (Trên máy uốn

nhiều trục, máy ép thuỷ lực)”

+ “Toàn bộ bề mặt tôn tấm sẽ được làm sạch gỉ sắt bằng phương pháp phun

cát, có đường kính hạt 0,51,5 và áp lực đầu vòi 57 Kg/cm2”

+ “Tôn tấm và thép hình được làm sạch đạt cấp Sa2.5”

+ “Tôn tấm được sơn một lớp sơn lót phòng chống gỉ trước khi lấy dấu hình

bao và cơ cấu”

+ “Chiều dày lớp sơn lót: 15µ ± 5µ”

* Thép hình:

+ “Thép hình được nắn sửa sao cho độ sai lệch không quá 2mm/1m dài và

8mm trên suốt chiều dài thép cán (Máy cán)”

+ Các công đoạn tiếp theo của thép hình cũng tương tự như tôn tấm

3.5.Phân nhóm chi tiết,cụm chi tiết cho phân đoạn B-13(P)

Để thuận tiện cho quá trình công nghệ,ta tiến hành phân các kết cấu của

phân đoạn B-13(P) thành các nhóm chi tiết,cụm chi tiết :

3.5.1.Phân loại chi tiết

“-Nhóm 1: Các chi tiết tấm tôn phẳng :

+Các tấm tôn đáy trong:

5900x1980x18 ; 5050x1880x18;5900x1980x18;5900x1880x18

-Nhóm 2: Các chi tiết tấm tôn cong :

+Các tấm tôn đáy ngoài:

5900x2080x17 ;5900x2180x17; 1980x5950x17;5900x2170x15

Trang 34

34

-Nhóm 3: Các chi tiết thép chữ L thẳng :

+ Dầm dọc đáy trong: 200x90x9/14 I.A

+ Thanh chống : 250x90x10/15 I.A

- Nhóm 4: Nhóm chi tiết thép L cong bao gồm:

+ Dầm dọc đáy ngoài : 200x90x9/14 I.A

- Nhóm 5: Nhóm chi tiết nẹp phẳng gia cường, mã , tấm bịt lỗ khoét

+ Mã gia cường :

+ Nẹp gia cường : FB 125x12, FB100x12

+ Tấm bịt lỗ khoét : t = 12 mm”

3.5.2.Phân loại cụm chi tiết

“Cụm chi tiết tấm rộng bản trên đó có cơ cấu gia cường:

+) Cụm chi tiết sống phụ

+)Cụm chi tiết đà ngang tại sườn 148,151”

3.6.Gia công chi tiết cho phân đoạn B-13(P)

3.6.1.Gia công chi tiết thuộc nhóm 1

“- Tôn được đưa đi nắn phẳng trên các máy cán nhiều trục

- Sau đó được sơn lót chống gỉ tại nhà sơ chế tôn, lấy dấu theo thảo đồ hoặc các

file hạ liệu từ nhà máy

- Cắt tôn trên máy cắt CNC hoặc cắt thủ công theo các đường đã lấy dấu

- Kiểm tra và nghiệm thu tấm tôn sau khi cắt”

3.6.2.Gia công chi tiết thuộc nhóm 2

“*)Đối với phân đoạn B13U(P): tôn đáy ngoài

Các bước tiến hành

-Cắt tấm tôn cong đã khai triển bằng máy cắt CNC, mài ba via sau cắt

-Lấy dấu đường uốn trên tấm tôn Việc lấy dấu này có thể thực hiện bằng máy cắt

CNC

-Đưa tấm tôn cần uốn vào máy uốn tôn và bắt đầu uốn Kiểm tra bằng dưỡng

Trang 35

35

Hình 5.3 Máy lốc tôn 3 trục

1 Trục cán di động 3.tấm tôn hông

2 Trục cán cố định 4 Kích thuỷ lực nâng hạ

-Nếu tấm tôn chưa đạt độ cong cần thiết cần tiến hành uốn nhiều lần, luôn bắt đầu

từ phía có bán kính cong nhỏ nhất Sau mỗi lần tiến hành kiểm tra bằng dưỡng

Với các tấm tôn có độ cong phức tạp (tấm hình yên ngựa), có thể kết hợp biện

pháp uốn nguội như trên với uốn nóng : Ban đầu tấm tôn được uốn sơ bộ trên máy

uốn tôn, sau đó tấm tôn được nung đến ~10000C rồi đưa lên bệ rèn thủ công

-Báo KCS nghiệm thu tôn đã gia công”

3.6.3.Gia công chi tiết thuộc nhóm 3

“*)Đối với phân đoạn B-13(P) : Các chi tiết thép chữ L thẳng : dầm dọc đáy trong

a.Các bước tiến hành

- Nắn thẳng thép hình

-Lấy dấu đường kiểm tra (đường nước,đường sườn),dấu kích thước dài;dấu vát đầu

sườn (nếu có) theo bản vẽ gia công chi tiết

-Cắt bằng máy cắt hơi theo kích thước trong bản vẽ

-Tẩy ba via, mài nhẵn các mép cắt

- Kiểm tra kích thước,ghi ký hiệu,chiều lắp chi tiết,lưu kho.”

3.6.4.Gia công chi tiết thuộc nhóm 4

“*)Phân đoạn B-13U(P) : Các chi tiết thép chữ L cong : dầm dọc đáy ngoài

a.Các bước tiến hành

- Cắt ngắn thép mỏ bằng mỏ cắt hơi theo kích thước duỗi thẳng của chúng,

có để ý đến lượng dư lắp ráp Kiểm tra lại kích thước sau khi cắt

- Lấy dấu, khoét lỗ (nếu có) trên chi tiết bằng mỏ cắt hơi

Trang 36

36

- Lấy dấu đường uốn trên bản thành của thép hình

- Uốn nguội chi tiết trên máy uốn thép hình đến khi đường uốn đã lấy trên

bản thành thẳng ra Kiểm tra bằng dưỡng

Hình 5.5 Máy uốn thép hình 1.Trục ép 2.Băng bệ máy

- Rà lại ba via, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm

b.Yêu cầu:

Khe hở cho phép giữa thép mỏ đã gia công và dưỡng ≤ 1,5 mm

Độ thẳng của thép góc ±3 mm trên 100 mm chiều cao tiết diện

Độ cong của thép góc ±1,5 mm trên 1000 mm chều dài.”

3.6.5.Gia công chi tiết thuộc nhóm 5

“*)Phân đoạn B-13(P):Các chi tiết nẹp phẳng gia cường,mã,tấm bịt,lỗ khoét

a Các bước tiến hành

- Tôn sau khi được nắn phẳng, làm sạch, sơn lót được đặt lên bệ cắt CNC và được

cắt theo file đã lập trình sẵn

- Đối với mã có nẹp:Gia công nẹp,lấy dấu vị trí hàn nẹp trên mã và hàn nẹp với mã

- Đối với mã có mép bẻ: Lấy dấu vị trí mép bẻ, đưa mã lên máy dập tạo mép bẻ

- Mài mép mã và nẹp, ghi tên mã

- Kiểm tra, nghiệm thu, ghi tên mã.”

4

1

3 2

Trang 37

37

3.7.Gia công cụm chi tiết phân đoạn B-13(P)

3.7.1.Gia công cụm chi tiết sống phụ

“-Cắt và gia công tấm phẳng bằng máy cắt CNC

- Mài mép các cạnh và mài nhẵn các lỗ khoét của tấm phẳng

- Gia công các nẹp gia cường của tấm phẳng trên máy cắt CNC

- Lấy dấu và lắp các nẹp gia cường vào tấm phẳng và hàn đính

- Hàn chính thức nẹp gia cường vào tấm phẳng theo yêu cầu

- Nắn biến dạng, tẩy ba via, mài nhẵn các mép cắt

- Kiểm tra kích thước,ghi ký hiệu,lấy dấu sườn,đường nước,chiều lắp chi tiết,lưu

- Dụng cụ lấy dấu: thước, phấn, dây bật

- Dụng cụ kiểm tra: thước, thước góc

- Thảo đồ, bản vẽ”

b.Tiến hành

“- Dựng hình , xác định kích thước của đà ngang rồi cắt tờ tôn theo file cắt trên

máy cắt CNC”

Trang 38

38

Hình 5.10 Kích thước tấm đà ngang

- Mài tẩy, ba via, mài nhẵn các lỗ khoét

- Cắt các nẹp gia cường 150x12 FB

Hình 5 11 Nẹp gia cường đà ngang 150x12 FB

“- Lấy dấu vị trí các nẹp gia cường trên đà ngang

- Lắp ráp và hàn đính nẹp lên đà ngang, kiểm tra vị trí tư thế của nẹp

- Hàn chính thức nẹp lên đà ngang với mối hàn góc”

Hình 5 1 Hàn nẹp gia cường lên đà ngang

1,2,…Thứ tự hàn

Trang 39

39

Bảng5.1 Thông số hàn nẹp gia cường với đà ngang của phân đoạn B12(P)

“ - Kiểm tra đường hàn, độ vuông góc của nẹp và đà ngang

- Nắn biến dạng sau khi hàn nếu có

- Ghi tên, nghiệm thu.”

c.Yêu cầu: “+ Sai số về kích thước ±1 mm

+ Kiểm tra các mép (sau khi gia công cắt phải mài nhẵn bavia) + Kiểm tra độ vuông góc của nẹp và đà ngang

+ Điền đầy đủ tên cơ cấu, tên tàu.”

Trang 40

40

PHẦN IV:

LẬP QUY TRÌNH LẮP RÁP,HÀN VÀ SƠN

PHÂN ĐOẠN B-13(P) 4.1.Kết cấu phân đoạn B-13(P)

“* Kích thước phân đoạn

-Theo chiều dài: nằm từ sườn 145+300 đến sườn 153+200 , dài 5,9 m

-Theo chiều cao:nằm từ đường cơ bản đến đườ ng nước 1600+150 cao 1,75 m

*Kết cấu phân đoạn

- Phân đoạn B-13(P) bao gồm những kích thước chính sau:

+ Chiều dài phân đoạn LPĐ : 5900 mm

+ Chiều cao phân đoạn HPĐ : 1750 mm”

+ Chiều rộng phân đoạn tại sườn 145+300 là: 9300 mm

+ Chiều rộng phân đoạn tại sườn 153+200 là: 8900 mm

4.2 Tính khối lƣợng kết cấu của phân đoạn B-13(P)

Với tấm có hình dạng bất kỳ thì sử dụng tính diện tích trên Autocad

Với tấm chưa là hình dạng thật thì ta khai triển để lấy hình dạng thật rồi đo

diện tích trên Autocad

+ t (m) : Chiều dày tấm

+ g (Tấn/m3) khối lượng riêng của thép

Với thép đóng tàu KA : g = 7.85 (Tấn/m3)

- Đối với thép hình KL (Kg) = l.k (T)

Trong đó:

Ngày đăng: 02/12/2017, 15:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w