1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lập quy trình công nghệ cho tàu hàng 22500 tấn tại công ty TNHH MTV đóng tàu phà rừng

115 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 5,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU Trong mục tiêu của Đảng và nhà nước để đất nước ta trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020, thì đóng góp không nhỏ vào sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước phải kể đến

Trang 1

MỞ ĐẦU

Trong mục tiêu của Đảng và nhà nước để đất nước ta trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020, thì đóng góp không nhỏ vào sự phát triển chung của nền kinh tế đất nước phải kể đến ngành giao thông vận tải Đó là mạch máu giao thông cho sự giao lưu kinh tế, văn hoá chính trị của tất cả các nước nói chung và nước ta nói riêng Ngoài đường bộ, đường sắt, đường hàng không thì giao thông vận tải đường thuỷ giữ một vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân cũng như an ninh quốc phòng của đất nước

Mặt khác đất nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, lại có hơn 3600 km bờ biển trải dài từ bắc vào nam Đó là một lợi thế rất lớn cho sự phát triển giao thông vận tải thuỷ mà không phải quốc gia nào cũng có được

Nhận thức rõ vai trò và tầm quan trọng của ngành giao thông vận tải đường thuỷ đối với sự phát triển kinh tế của đất nước cũng như giao lưu hợp tác quốc tế Trong những năm gần đây Đảng và Nhà Nước ta đã đặc biệt quan tâm đầu tư phát triển ngành công nghiệp Đóng Tàu, coi công nghiệp Đóng Tàu là một ngành công nghiệp mũi nhọn làm động lực cho sự phát triển kinh tế của đất nước trong thế kỉ mới và phấn đấu từng bước đưa ngành công nghiệp Đóng Tàu của nước ta trên con đường hội nhập với nền công nghiệp Đóng Tàu của các nước trong khu vực và trên thế giới

Là một sinh viên ngành Đóng mới và sửa chữa tàu thủy – Trường đại học Hàng Hải Việt Nam, em rất tự hào về ngành nghề mà mình đang theo học Đồng thời cũng nhận thức rõ vai trò và trách nhiệm của một kĩ sư đóng tàu tương lai đối với sự phát triển của ngành công nghiệp Đóng Tàu trong nước, em muốn góp một phần sức lực nhỏ bé của mình vào sự phát triển chung của đất nước

Trong thời gian (2011-2015) học tập tại Trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam, được sự giúp đỡ dạy bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Đóng Tàu

Đề tài thiết kế tốt nghiệp của em là: “ Lập quy trình công nghệ tàu hàng rời

22500 tấn tại tổng công ty công nghiệp tàu thủy Phà Rừng ”

Vì thời gian và trình độ của một sinh viên chỉ có 10 tuần làm nên thiết kế tốt nghiệp của em không tránh khỏi những sai lầm thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô giáo cũng như các bạn sinh viên để thiết kế tốt nghiệp

Trang 2

của em được hoàn thiện hơn, giúp em có một kiến thức tổng hợp vững vàng hơn khi

Trang 3

ĐIỀU KIỆN THI CÔNG TẠI CÔNG TY CNTT PHÀ RỪNG

1.1 GIỚI THIỆU VỀ TỔNG CÔNG TY CÔNG NGHIỆP TÀU THUỶ PHÀ RỪNG

1.1.1 Khái quát về Nhà máy Đóng tàu Phà Rừng

Tên đầy đủ: CÔNG TY TNHH NHÀ NƯỚC MỘT THÀNH VIÊN ĐÓNG TÀU PHÀ

RỪNG

Gọi tắt là: CÔNG TY ĐÓNG TÀU PHÀ RỪNG

Tên tiếng Anh: PHARUNG SHIPYARD COMPANY Limited

Địa chỉ: Thị trấn Minh Đức - Thuỷ Nguyên - Hải Phòng

Công ty Đóng tàu Phà Rừng trước đây là Nhà máy Sửa chữa tàu biển Phà Rừng là công trình hợp tác giữa chính phủ Việt Nam và Cộng hoà Phần Lan được đưa vào hoạt động từ ngày 25 tháng 3 năm 1984

Ban đầu, Công ty được xây dựng để sửa chữa các loại tàu biển có trọng tải đến 15.000 tấn Trải qua 30 năm hoạt động, Công ty đã sửa chữa được gần ngàn lượt tàu trong nước và của các quốc gia danh tiếng trên thế giới như đạt chất lượng cao Công ty là một trong những đơn vị đi đầu trong việc sửa chữa các loại tàu biển đòi hỏi kỹ thuật cao như tàu chở khí gas hoá lỏng, tàu phục vụ giàn khoan Công ty Đóng tàu Phà Rừng là một trong những cơ sở hàng đầu của Việt Nam có thương hiệu và uy tín trong lĩnh vực sửa chữa tàu biển

Những năm gần đây, Công ty bắt đầu tham gia vào thị trường đóng mới Phà Rừng đã sản xuất thành công hàng loạt các tàu đóng mới hiện đại cho các chủ tàu trong nước và nước ngoài như: seri tàu chở hàng rời 6500 DWT, 12.500 DWT, 20.000 DWT cho chủ tàu Vinaline, Vinashinline; seri tàu chở dầu/hóa chất 6.500 DWT cho Chủ tàu Hàn Quốc; seri tàu chở dầu/hóa chất 13.000 DWT cho Chủ tàu Hy Lạp; seri tàu chở hàng 34.000 DWT cho Chủ tàu Anh, Ý; seri tàu đánh cá, tàu lai dắt, tàu kéo đẩy, tàu tuần tra hải quân, … mới nhất là đóng mới tàu lai dắt Đa Phước , tàu RoRo cho Damen , tàu kiểm ngư cho vùng hải quân 1…

Các sản phẩm sau khi bàn giao và đi vào khai thác đều được các chủ tàu đánh giá cao

về chất lượng Với thành công tại 2 seri tàu chở dầu/hóa chất 6.500DWT và 13.000 DWT, Phà Rừng được các bạn hàng biết đến như là một đơn vị có uy tín và giàu kinh

nghiệm trong việc đóng mới tàu chở dầu/hóa chất

Trang 4

Hiện tại Công ty có 950 CBCNV Trong đó có 17 kỹ sư, cử nhân được đào tạo trong nước và nước ngoài Công ty có trên 300 công nhân được đào tạo từ 2 đến 3 năm về công nghệ đóng mới tàu biển tại Nhật bản

Với những thành tích đã đạt được Công ty đã được tặng thưởng: Huân chương độc lập hạng Ba (2005), Huân chương lao động hạng nhất (2004), Huân chương lao động hạng nhà (1992), Huân chương lao động hạng Ba ( 1987), 5 cờ thi đua của Chính phủ

Các lĩnh vực hoạt động: Đóng mới và sửa chữa tàu biển, công nghiệp phụ trợ đóng

mới và sửa chữa tàu biển; vận tải biển; kinh doanh và dịch vụ cảng biển, kho vận tải ngoại quan, cụm công nghiệp phụ trợ Tư vấn đầu tư, xây dựng công nghiệp dân dụng Chế tạo và lắp đặt thiết bị nâng Đào tạo, kiểm tra chất lượng, cấp chứng chỉ cho thợ hàn…

Trang 5

P V á 2

P

Vá 2

b·i tË

C? NG NHÀ MÁY ÐÃ

ÐÓNG C? A

C?U C?NG

20T

PX ? ÐÀ C?U C?NG

200T

BÃI L? P RÁP

BÃI L? P RÁP C?U C?NG 5T

C

TRAN G TR Í

Hình 1.1 Sơ đồ mặt bằng nhà máy

Trang 6

1.1.2 Sơ đồ tổ chức quản lý của Tổng cụng ty

Bảng 1 1 Sơ đồ tổ chức quản lý của Tổng cụng ty

P.T giám đốc thiết bị -công nghệ

T-P.T giám đốc nội chính

Trang 7

Bảng 1.1 Danh sách nhân sự của Tổng công ty

Trang 8

1.1.3 Nhiệm vụ, chức năng của từng phân xưởng

1.1.3.1 Nhóm quản lý, điều hành, giám sát sản xuất

a Phòng vật tư

- Đề xuất nhanh chóng và kịp thời với Giám đốc về nguồn cung cấp vật tư và những

giải pháp về vấn đề vật tư Thường xuyên phản ánh cho Tổng Giám đốc tình hình

quản lý và sử dụng vật tư để có biện pháp sử lý kịp thời

- Bảo đảm cung cấp đủ vật tư cho sản xuất và xây dựng cơ bản theo kế hoạch

- Thực hiện các hợp đồng mua bán vật tư với các nhà cung ứng, vận tải áp tải vật tư về kho của Công ty và tiến hành nghiệm thu

- Quy hoạch mặt bằng kho bãi, tổ chức sắp xếp bảo quản vật tư, xây dựng nội qui kho

bãi, hướng dẫn nghiệp vụ cho các thủ kho bảo đảm hàng hoá trong kho đạt yêu cầu

chất lượng

b Phòng điều độ sản xuất

- Tham mưu cho Tổng Giám đốc về công tác tổ chức sản xuất, khả năng sản xuất và

chiu trách nhiệm trước giám đốc về tiến độ sản phẩm đã đề ra

- Quản lý chỉ đạo mọi hoạt động sản xuất của nhà máy, bố trí công việc cho các đơn

vị phù hợp với khả năng cho từng đơn vị

- Lên hạng mục, dự trù vật liệu sửa chữa, giải quyết khâu kỹ thuật, tổ chức thi công

và bảo đảm chất lượng

c Phòng KCS

- Giúp Tổng Giám đốc kiểm nghiệm, kiểm tra đôn đốc hướng dẫn các phòng ban và

phân xưởng thực hiện mọi biện pháp nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm

- Nắm vững hệ thống tiêu chuẩn qui định về chất lượng sản phẩm để:

+ Kết hợp với phòng kĩ thuật, thiết bị động lực kiểm tra chât lượng các thiết bị

+ Tổ chức kiểm tra, xác nhận chất lượng các vật tư chủ yếu của Công ty

+ Kiểm tra các công đoạn gia công theo các chỉ tiêu kỹ thuật

+ Kết hợp cùng phòng kỹ thuật xây dựng các định mức chất lượng sản phẩm

d Phòng kỹ thuật

- Thiết kế sản phẩm mới và cải tiến sản phẩm cũ

- Chế thử sản phẩm mới, thực hiện các hoạt động tiêu chuẩn hoá

- Kiểm tra tính công nghệ của một kết cấu sản phẩm mới

- Thiết kế các công nghệ mới, các dụng cụ mới

- Căn cứ vào kế hoạch năm, quý, tháng để lập kế hoạch tác nghiệp sản xuất ở các

phân xưởng, giúp cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục nhịp nhàng

- Quy định nhiệm vụ cho các đơn vị để hoàn thành kế hoạch tác nghiệp ở trên

- Kiểm tra đôn đốc việc tổ chức các khâu gia công trong phân xưởng

- Trong quá trình thực hiện phát hiện ra những khâu yếu để đề ra biện pháp

Trang 9

a Phân xưởng Vỏ

+) Phân xưởng Vỏ 1: Sửa chữa tàu và gia công các chi tiết, cụm chi tiết phục vụ

trong quá trình sửa chữa tàu Bao gồm :

Phân xưởng Vỏ I có 10 tổ sản xuất

+ Công nhân: 83 người (Thợ sắt + thợ hàn)

+ Lái cẩu: 3 người

=> Bậc lương: Từ thợ bậc 4 đến bậc 7

+) Phân xưởng Vỏ 2:

- Gia công chi tiết, cụm chi tiết phục vụ quá trình đóng mới và một phần nhỏ cho sửa chữa

- Là phân xưởng trực tiếp đóng phân đoạn đáy B2 và tổng đoạn thượng tầng AD-2S

*) Chức năng của phân xưởng :

Phân xưởng Vỏ 2 là đơn vị trực tiếp sản xuất trong dây chuyền sản xuất của Công ty, chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của Phó Tổng giám đốc sản xuất Phân xưởng có chức năng chủ yếu sau đây:

+) Sơ chế tôn tấm và thép hình; Gia công chi tiết, cụm chi tiết cho tàu thủy và các cấu

kiện (kết cấu thép) khác

+) Lắp ráp và hàn hoàn thiện các phân đoạn, tổng đoạn vỏ tàu thủy

+) Đấu đà hoàn chỉnh và hoàn thiện phần vỏ đến khi bàn giao tàu

+) Tham gia sửa chữa phần vỏ theo yêu cầu của Công ty giao

*) Nhiệm vụ của PX Vỏ 2

- Phục vụ đóng mới , sử a chữa tàu thuỷ , ngoài ra còn phục vụ công ty vận chuyển vật

tư trang thiết bi ̣ của sản xuất

- Có nhiệm vụ đưa đón tàu ra vào bến của công ty , kéo tàu ra vào luồng và bàn rao phương tiê ̣n cho khách hàng sau khi sửa chữa xong

- Quản lý toàn bộ khu mă ̣t bằng dưới nước của công ty , khu vực cầu tàu , cầu dẫn đồng thời quản lý sử du ̣ng, bảo quản phương tiện, thiết bi ̣ được giao của công ty

- Đấu đà, hoàn thiện sau đấu đà, làm các công việc khác khi được công ty giao

*) Số lượng cán bộ ,nhân viên phân xưởng và trang thiết bị chính

- Số lượng cán bộ ,nhân viên phân xưởng

Trang 10

+ Quản đốc Phân xưởng : 1 người

+ Phó Quản đốc Phân xưởng : 1 người

+ Đốc công : 5 người

+ Thư ký Phân xưởng : 1 người

+ Công nhân : 130 người

- Trang thiết bị chính trong phân xưởng

Tại phân xưởng vỏ 2 có trang bị 1 máy lốc tôn, máy ép thuỷ lực, 1 máy uốn thép hình, các cổng trục có khối lượng khác nhau, máy cắt, máy hàn, bệ lắp ráp với các thông số như sau:

Cụm cấp dây: Dây 0.8-1.6mm, tốc độ(cực đại) 15m/p

Dây điện nguồn 3x16m2, chì bảo vệ 60A

* Kích thước máy 460x660x859( dài, rộng, cao),nặng 184 kg, cụm cấp dây 10kg +) Máy hàn tự động

Dùng để hàn các tấm tôn phẳng trên boong, đáy, cũng như các chi tiết dễ hàn của các phân đoạn Nó được cấu tạo gồm có hệ thống cấp dây hàn tự động đưa dây xuống đều đặn và hệ thống cung cấp thuốc hàn được đổ vào 1 phễu ở trên máy Nó di chuyển được là nhờ 4 bánh xe có thể chạy trên 1 đoạn ray

+) Máy ép 1000Tấn_ hãng SERTOM MM SPA.Sẻi máy 2182- sản xuất năm 2006

Công suất động cơ của bộ thuỷ lực 15-30KW

Trang 11

Kích thước máy: dài 8490 mm, rộng 2420mm, cao 2450mm

Công suất máy 30KW, 3 pha 380V, 50Hz

- Sơ đồ cơ cấu tổ chức của phân xưởng vỏ 2

đường ray vận chuyển sang phân xưởng LR và hàn

Trang 12

Phõn xưởng vỏ 2 được chia thành :

+ 4 tổ hàn, tổ hàn 1,2,3,4 Mỗi tổ cú 14 người được trang bị 6 mỏy hàn bỏn tự động: OTC- XD 500,2 mỏy hàn hồ quang tay chuyờn để hàn đớnh và 4 mỏy mài

* Nhõn lực : 14 cụng nhõn

- Cỏc dụng cụ : đột, livụ, thước đo, ờke, kớch (60T, 100T), tăng đơ…

b Phõn xưởng Mỏy

* Bộ mỏy nhõn sự

- Quản đốc: 01 ng-ời

- Phó quản đốc: 01 ng-ời

- Cán bộ kỹ thuật: 04 kĩ sư mỏy tàu thủy

* Nhiệm vụ của PX Mỏy

- Sửa chữa, sản xuất phần mỏy chớnh, mỏy phụ tàu thủy;

- Gia cụng cỏc thiết bị tàu thủy;

- Sửa chữa, chế tạo hệ thống động lực;

- Hoàn thành cỏc nhiệm vụ được giao khỏc

c Phõn xưởng Ống

* Bộ mỏy nhõn sự

Trang 13

- Khi sửa chữa hệ thống ống: nhận hạng mục từ phũng Sản Xuất:

Thỏo, kiểm tra, thay thế

Thỏo, kiểm tra, sửa chữa, cạo rà cỏc loại van, thử ỏp lực theo yờu cầu kỹ thuật Lắp rỏp ống, van, thử và bàn giao

d Phõn xưởng Điện

* Bộ mỏy nhõn sự

- Quản đốc: 01 ng-ời

- Phó quản đốc: 01 ng-ời

- Cán bộ kỹ thuật: 04 kĩ sư điện tàu thủy

* Nhiệm vụ của PX Điện

- Sửa chữa, chế tạo hệ thống điện tàu thủy theo đỳng yờu cầu kỹ thuật và thiết kế

- Thực hiện hoàn chỉnh cỏc cụng việc về nội thất tàu thủy theo bản vẽ thiết kế

- Tham gia thiết kế nội thất và bố trớ chung của tàu theo đỳng quy phạm

- Làm cỏc cụng việc về đồ mộc dõn dụng

f Phõn xưởng trang trớ

* Bộ mỏy nhõn sự

- Quản đốc: 01 ng-ời

Trang 14

- Phó quản đốc: 01 ng-ời

- Cán bộ kỹ thuật: 08 ng-ời

* Nhiệm vụ của PX trang trớ

- Gừ cạo rỉ, phun cỏt làm sạch vỏ bao tàu và cỏc kết cấu kim loại khỏc

- Sơn chống hà, chống rỉ, sơn trang trớ hoàn chỉnh vỏ tàu sụng, biển, cỏc loại phương tiện thủy, cụng trỡnh cụng nghiệp và cỏc mặt hàng cụng nghiệp khỏc

g Phõn xưởng triền đà

* Bộ mỏy nhõn sự

- Quản đốc: 01 ng-ời

- Phó quản đốc: 01 ng-ời

- Cán bộ kỹ thuật: 02 kĩ sư vỏ tàu thủy, 03 kĩ sư đúng tàu thủy, 01 mỏy tàu thủy

* Nhiệm vụ của PX Mỏy

- Lắp rỏp, hỡnh thành thõn tàu

- Sửa chữa tàu

- Hạ thủy cỏc loại tàu đó đúng tại Nhà mỏy

1.1.3.1.3 Nhúm phục vụ sản xuất

- Cỏc tổ lỏi xe, lỏi cẩu phục vụ chở nguyờn liệu, mỏy múc từ kho ra vị trớ làm việc, giỳp cho cỏc bộ phận sản xuất chớnh, phụ thực hiện cụng việc đúng mới và sửa chữa

tàu

- Tổ vệ sinh cụng nghiệp gúp phần vệ sinh chung mụi trường lao động, thu gom cỏc

phế liệu để vào nơi quy định đảm bảo cho sản xuất được thuận lợi, an toàn và sạch sẽ

- Bộ phận cung cấp Oxy-axetilen, cung cấp gas, điện, nước, cung cấp cỏc loại dõy hàn phục vụ sản xuất

1.2 NĂNG LỰC CỦA TỔNG CễNG TY

1.2.1 Khả năng đúng mới và sửa chữa

* Đúng mới cỏc phương tiện thuỷ

Đến nay Cụng ty đó đảm nhận đúng mới:

- Tàu hàng, tàu dầu, tàu chở khớ hoỏ lỏng, tàu khỏch cao cấp

- Cỏc loại tàu kộo đẩy, tàu container, sà lan biển và cỏc loại tàu cụng trỡnh

- Tàu khỏch ven biển, ụ nổi, cần cẩu nổi

- Gần đõy (năm 2013) tại Cụng ty đó đúng và hạ thủy thành cụng tàu hàng rời trọng

Trang 15

* Sửa chữa

Các loại tàu hàng có trọng tải đến 16000 DWT, các tàu công trình và có thể sửa chữa tại các vùng neo đậu Công ty đóng mới sửa chữa các loại phương tiện đạt tiêu chuẩn chất lượng theo yêu cầu của khách hàng

Ngoài ra Công ty còn nhận gia công kết cấu thép phục vụ Đóng tàu, xây dựng

1.2.2 Trang thiết bị tại Nhà máy

Trang thiết bị chính tại nhà máy đóng tàu Phà Rừng

13 Máy cắt CNC, máy hàn tự động, bán tự động, hàn hồ quang tay

14 Máy tiện băng dài: 10m x 1250/1000/630, trọng lượng vật liệu tiện

tối đa là 12T

15 Máy tiện đứng: đường kính vật liệu tiện tối đa là 1,6m

16 Máy phay vạn năng: 2 x 0,4m

17 Máy khoan cần: lỗ khoan tối đa 75mm

18 Máy doa di động để sửa chữa hệ thống bạc trục chân vịt tại chỗ

26 Máy cắt hơi, máy cắt con rùa

1.2.3 Hệ thống thiết bị hạ thủy tại Nhà máy

1.2.3.1 Âu tàu

- Công dụng của âu tàu : Dùng để sửa chữa và đóng mới tàu biển

Trang 16

- Kích thước của âu : chiều dài là 156m , chiều rộng 25m ,chiều cao 10m

- Khả năng của âu là đóng mới và sửa chữa tàu có trong tải lên tới 12500 tấn

- Nguên lí hoạt động của âu tàu : Để đưa tàu vào trong âu để sửa chữa (giả sử âu đang khô) người ta tháo nước ở trong cửa âu ra bằng cách mở hai van nhỏ, sau đó mở hai van lớn để đưa nước từ sông vào trong âu đến khi mức nước trong âu cân bằng với mực nước ngoài sông thì cửa âu nổi lên, kéo cửa âu ra và đưa tàu vào âu tại vị trí đã định Sau khi đưa tàu vào âu và điều chỉnh tàu vào đúng vị trí đã căn kê người ta đưa cửa âu vào vị trí cũ, khoá ba van lớn lại , sau đó bơm hết nước trong âu ra

- Cơ sở bố trí, quy cách bố trí đế kê trong âu : Đế kê được bố trí làm 3 dãy , dãy giữa

có 150 cái đế kê có kích thước đế kê là : cao 1,2 m , rộng 0,6 m , khoảng cách giữa các đế kê là 1,2 m Hai dãy đế kê 2 bên thì mỗi bên có 14 cái được điều chỉnh dựa vào chiều rộng tàu và vùng đặt đế kê , khoảng cách là 6 m một cái

- Kết cấu và cách làm kín cửa âu : Cửa âu là 1 ponton có 3 van thông nước và các gioăng kín nước

+, Cách làm kín cửa âu : khi đưa tàu vào trong âu xong , ta tiến hành bơm nước vào cửa âu để đánh chìm nó dùng các thiết bị căn chỉnh để đưa cửa âu vào đúng vị trí, xong ta tiến hành bơm nước trong âu ra nhờ 3 bơm khô trong âu Dựa vào áp lực nước chênh lệch giữa bên trong và bên ngoài cửa âu được áp sát vào thành âu , nhờ vào các gioăng kín nước mà âu được kín nước

-Những yêu cầu đối với tàu và với âu khi đưa tàu vào âu

+, Đối với tàu : chủ tàu phải cung cấp đầy đủ hồ sơ kĩ thuật con tàu cho nhà máy , thông báo tình trạng kĩ thuật hiện tại của con tàu, vễ sinh sạch sẽ các khoang két trên tàu , chằng buộc các thiết bị dễ di chuyển…

+, Đối với âu : làm sạch âu , bố trí các dàn đế kê phù hợp , chuẩn bị các thiết bị căn chỉnh chằng buộc khi đưa tàu vào , đánh giá khả năng của âu có phù hợp với con tàu cần đưa vào không

-Các thiết bị phục vụ cho âu : 2 cẩu 50 tấn , 4 cái tời , thiết bị căn chỉnh ( dây chằng buộc … ) tàu kéo , 3 bơm hút nước , đế kê

1.2.3.2 Triền đà

- Công dụng : đóng mới và hạ thủy tàu biển

- Tỉ lệ nghiêng của triền là : 1 / 20

- Kích thước của triền là : 270 x 32 m

- Kích thước đà trượt là 261 x 1,2 ,

Trang 17

- Cụng dụng của ụ nổi : đúng mới và sửa chữa tàu biển

- Khả năng của ụ : ụ cú khối lượng là 4200 tấn , khi cho tàu vào ụ cú thể chịu được là khoảng 8000 tấn , kết cấu của ụ là đỏy cao 1,2 m , chiều rộng của thành là 2,5 m

- Kớch thước của ụ : chiều dài 120 m , chiều rộng 18 m , chiều cao 13 m

- Cỏch bố trớ đế kờ và kớch thước đế kờ : bố trớ làm 3 dóy, kớch thước đế kờ ở sống chớnh tàu ( căn chớnh ) là 1,2 x 0,5 x 0,9 m bao gồm 98 căn chớnh ở giữa và hệ thốn căn phụ dịch chỉnh được ở 2 bờn

- Trang thiết bị phục vụ cho ụ : 2 cẩu 5 tấn, bơm 6 cỏi, hệ thống làm sạch , 8 mỏy phun cỏt di động và vũi phun là 42mm , hệ thống căn chỉnh , cỏc hàng căn ( đế kờ ) tàu kộo

ĐẶC ĐIỂM TÀU CHỞ HÀNG RỜI TRỌNG TẢI 22500 TẤN

II.Tàu hàng rời 22500T

2.1 Giới thiệu chung:

2.1.1 Các thông số chủ yếu:

Tàu hàng 22.500T do Công ty thiết kế VINAKITA đảm nhận phần thiết kế kỹ

thuật Tàu đ-ợc chế tạo với nhiệm vụ chở hàng đa năng (hàng hạt, hàng hạt đóng gói, phân bón dạng rời, quặng, thép cuộn, các loại thép khác), chạy tuyến biển quốc tế (không hạn chế)

Các thông số chính của tàu:

- Chiều dài lớn nhất: Lmax = 153.2 m;

- Chiều dài hai trụ: LPP = 143.00 m;

Trang 18

- Vật liệu chế tạo phần thân vỏ là thép tấm và thép hình có các chủng loại: KA,

KB, KC, chủng loại cụ thể xem từng bản vẽ kết cấu cơ bản và các bản vẽ tổng đoạn

- Tất cả vật liệu chế tạo vỏ tàu phải có chứng chỉ NK và VR Các tấm tôn phải lắp đúng chủng loại, đúng theo thiết kế và đ-ợc đánh số, đánh dấu vào bản vẽ rải tôn

vỏ Mỗi loại vật liệu đ-ợc đánh dấu, ký hiệu và sơn màu riêng biệt

- Số l-ợng và trọng l-ợng các phân tổng đoạn theo bảng sau :

Trang 19

Boong chính 0.3 m

2.2 Bố trí chung:

Hỡnh 2.2

2.2.1 Khoảng s-ờn:+ Từ đuôi đến s-ờn 10: khoảng s-ờn 600;

+ Từ s-ờn 10 đến s-ờn 181: khoảng s-ờn 750;

+ Từ s-ờn 181 đến mũi: khoảng s-ờn 600

2.2.2 Các khoang:

+ Khoang mũi: từ s-ờn 181 đến hết mũi;

+ Khoang hàng: từ s-ờn 35 đến s-ờn 181, khoang hàng gồm 5 khoang;

+ Khoang máy: khoang máy từ s-ờn 10 đến s-ờn 35, không gian khoang máy theo chiều cao đ-ợc phân chia làm 4 phần: d-ới đáy đôi, trên đáy đôi và sàn, trên sàn

và d-ới boong trung gian, trên boong trung gian và d-ới boong chính Trong khoang máy đ-ợc bố trí nhiều vách ngang để phân chia các phòng và các két

+ Khoang đuôi: từ s-ờn 10 về hết đuôi

- Th-ợng tầng và lầu:

+ Th-ợng tầng mũi: s-ờn 180 đến hết mũi;

+ Th-ợng tầng đuôi: s-ờn 35 đến hết đuôi

2.2.3 Dung tích khoang hàng l-ợng (100 %) nh- sau:

Số hầm hàng L-ợng ngũ cốc (m3)

Trang 20

+ Khoang máy: dàn đáy, mạn, boong, kết cấu hệ thống ngang;

+ Khoang mũi: dàn đáy, mạn, boong kết cấu hệ thống ngang;

+ Khoang đuôi: dàn đáy, mạn, boong kết cấu hệ thống ngang

Trang 21

a) Dàn đáy:

Kết cấu hệ thống dọc đáy đôi

- Chiều dày tôn đáy trên δ18

* Từ # 66 ữ # 74 : chiều dày δ16, nẹp 150 (12) I.A (B-S)

* Từ # 74 ữ # 90 : chiều dày δ13, nẹp 150 (12) I.A (B-S)

* Từ # 90 ữ # 105 : chiều dày δ16, nẹp 150 (12) I.A (B-S)

* Từ # 105 ữ # 121 : chiều dày δ13, nẹp 150 (12) I.A (B-S)

* Từ # 121 ữ # 130 : chiều dày δ16, nẹp 150 (12) I.A (B-S)

* Từ # 131 ữ # 136 : chiều dày δ14, nẹp 150 (12) I.A (B-S)

* Từ #136 ữ # 149 : chiều dày δ13, nẹp 150 (12) I.A (B-S)

Trang 22

- Khoảng s-ờn 750

- Chiều dày δ10

- Quy cách:

+ Từ s-ờn 59 đến s-ờn 160:

* S-ờn đáy đến sàn 2 : 250 ì 90 ì 10/15 I.A

* S-ờn sàn 2 đến boong : 200 ì 90 ì 9/14 I.A + Còn lại:

* S-ờn đáy đến sàn 2 : 300 ì 90 ì 11/16 I.A

* S-ờn sàn 2 đến boong : 250 ì 90 ì 10/15 I.A

2.3.2.Khoang mũi:

a) Dàn đáy:

- Kết cấu hệ thống ngang đáy đôi

- Chiều dày tôn đáy trên δ11, δ18

- Đà ngang có chiều dày δ11

+ S-ờn th-ờng boong 1: 250 ì 90 ì 12/16 I.A

+ S-ờn th-ờng boong 2: 250 ì 90 ì 10/15 I.A

Trang 23

2.3.3.Khoang máy:

a)Dàn đáy:

- Kết cấu theo hệ thống ngang đáy đôi;

- Khoảng s-ờn 750 mm

- Chiều dày tôn đáy trên δ15;

- Chiều dày thành băng bệ máy: δ45

c) Dàn boong :

- Kết cấu hệ thống ngang

- Chiều dày tôn δ10

- Xà ngang boong th-ờng: 150 ì 90 ì 9 I.A

- Xà ngang boong khỏe: 450 ì 9/ 150 ì12 F.B

- Sống dọc boong: 150 ì 9/ 150 ì 12 F.B

Trang 24

- Xµ ngang boong th-êng: 125 ×75 × 7 I.A

- Xµ ngang boong kháe: 450 × 9 / 150 ×12 F.B

a Tài liệu tham khảo

- Các tiêu chuẩn lắp ráp ( tiêu chuẩn IACS…)

- Quy chuẩn đóng tàu ( tàu đóng theo quy phạm nước nào …)

- Các quy trình hàn mẫu

b Kho tài liệu

Nhập bản vẽ vào kho và phân loại

Phân loại bản vẽ : vỏ, máy, điện, ống, thiết bị boong …

c Chuẩn bị hạng mục chi tiết

Từng kỹ sư chuyên ngành triển khai hạng mục công nghệ

Hạng mục chi tiết có thể bao gồm :

- Tính toán vật tư

- Lựa chọn thực hiện

- Lập quy trình công nghệ giao cho xưởng

- Thiết kế công nghệ, bổ sung cho các bản vẽ đảm bảo phù hợp với công nghệ của

Trang 25

Dựa vào các trị số khai triển các tờ tôn, các kết cấu, vách, vẽ thảo đồ vào khổ giấy A4

hoặc A3 theo tỷ lệ thu nhỏ thích hợp, trên đó ghi rõ số hiệu tờ tôn, quy cách, vật liệu,

số lượng, vị trí sườn và các trị số cần thiết khác Vẽ xong cần để lượng dư từ (50

100) mm tuỳ theo đó là tôn, kết cấu đơn giản hay phức tạp

3.2 Chuẩn bị công nghệ,vật tƣ,trang thiết bị máy móc

3.2.1 Chuẩn bị nguyên liệu, vật liệu

a Vật tư : O2, gas, que hàn, điện v.v

Các mối định mức để tính giá thành O2, gas, que hàn, điện

- 200Kg thép tấm  1 chai oxy

- 1,2 Kg gas  1 chai oxi

- Khối lượng que hàn = 4% / 1 tấn thép

Toàn bộ bề mặt tôn tấm sẽ được làm sạch gỉ sắt bằng phương pháp phun cát,

có đường kính hạt 0,51,5mm và áp lực đầu vòi 57 Kg/cm2

Tôn tấm được sơn một lớp sơn lót phòng chống gỉ trước khi lấy dấu hình bao

Trang 26

- Lắp ráp, hàn các dưỡng của bệ khuôn trên bệ vạn năng, hàn mã đỡ cho các dưỡng

- Yêu cầu kiểm tra : độ chênh lệch chiều cao của các điểm trên bệ khuôn so với các điểm tương ứng trên dàn phóng dạng, kiểm tra các tai đỡ phải được hàn chắc chắn

- Bệ lắp ráp cần được kiểm tra về độ chính xác và độ bền sao cho đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cũng như là độ an toàn cứng vững

Sử dụng các dải tôn thừa, thép hình để làm cột chống các tấm dưỡng

- Đối đối với bệ phẳng dung sai về độ không phẳng là ±5 mm (đo theo các góc) và độ lồi lõm là ±1,5mm (đo giữa các khung xương)

- Đối với bệ dưỡng cong phải đáp ứng các yêu cầu sau :

+ Các đường kiểm tra trên các xương ngang của bệ phải nằm trên cùng mặt phẳng (mặt phẳng thẳng đứng), độ sai lệch không vượt quá ±1 mm

+ Các đường kiểm tra nằm ngang trên khung xương ngang phải có cùng độ cao sai lệch không quá ±2 mm

+ Khung xương ngang phải nằm đúng vị trí sườn đã định, kiểm tra theo các vạch trên khung của bệ Độ sai số cho phép là ± 2 mm

+ Cần kiểm tra độ thẳng đứng của các khung xương ngang so với mặt sườn, sai lệch không quá ± 8 mm

+ Sai lệch của mép trên dưỡng bệ so với đường bao của dưỡng kiểm tra là ± 3 mm + Làm vệ sinh sạch sẽ các thanh dưỡng của bệ lắp ráp trước khi đặt các tấm tôn lên

Trang 27

PHẦN 4: LẬP QUY TRÌNH GIA CÔNG CHI TIẾT CỤM CHI TIẾT ĐIỂN

HÌNH CHO PHÂN ĐOẠN B10C , SD-10S

4.1 PHÂN NHÓM CHI TIẾT, CỤM CHI TIẾT

Để có thể tổ chức quá trình gia công một cách thích hợp và có tính chuyên môn hóa cao, các chi tiết kết cấu được phân ra theo các nhóm công nghệ

Khi phân nhóm công nghệ phải đặc biệt chú ý đến dây chuyền sản xuất sao cho nguyên liệu để gia công các chi tiết đi theo đường thẳng từ nguyên công này sang nguyên công khác

4.1.1 Phân loại nhóm chi tiết

- Nhóm 1: Gồm các chi tiết tấm phẳng như: đáy trong, đáy ngoài, mạn, vách, thượng

tầng, mã gia cường dạng tấm…

- Nhóm 2: Các tấm cong một chiều có thể vạch dấu gia công hoàn toàn trước khi uốn (hông, mạn, boong tàu…)

- Nhóm 3: Các tấm cong 2 chiều phải vạch dấu sơ bộ trước khi uốn, sau khi uốn lấy

dấu lại trước khi gia công tinh (các tấm mạn phần mũi, phần lái)

- Nhóm 4: Các chi tiết thép hình và thép hàn thẳng như: sườn thường vùng giữa tàu,

xà dọc boong, các nẹp đứng vách, các dầm dọc đáy trên, thép chữ T thẳng…

- Nhóm 5: Các chi tiết thép hình và thép hàn như: sườn thường và sườn khỏe vùng mũi tàu, đuôi tàu; các dầm dọc đáy ngoài; thép chữ T cong…

Trang 28

- Nhóm 6: Nhóm chi tiết tấm dạng sóng như: vách sóng

4.1.1 Phân loại nhóm cụm chi tiết

Nhóm 1: Nhóm cụm chi tiết tấm phẳng có nẹp gia cường: sống dọc mạn vùng giữa tàu, sống phụ, đà ngang

Nhóm 2: Nhóm cụm chi tiết tấm phẳng có nẹp gia cường: sống dọc mạn vùng mũi

và đuôi tàu

4.2 QUY TRÌNH GIA CÔNG CÁC CHI TIẾT ĐIỂN HÌNH

4.2.1 Chuẩn bị

- Dụng cụ lấy dấu: dây gai, phấn, thước mét

- Các loại máy cắt: máy cắt hơi cầm tay, máy cắt hơi tự động, bán tự động, máy cắt

kỹ thuật số

- Máy mài, máy hàn tay, máy hàn tự động, máy hàn bán tự động

- Thợ hàn và thợ lắp ráp

- Các thiết bị gia công: Tăng đơ, bệ đỡ lắp ráp

4.2.2 Các nguyên tắc vạch dấu khi gia công

- Tất cả các nguyên vật liệu đưa vạch dấu phải được nắn phẳng , đánh sạch và sơn lót chống gỉ

- Kích thước các chi tiết hoặc kết cấu được vạch dấu phải đáp ứng số liệu đã cung cấp của nhà phóng mẫu

- Đối với các tấm hoặc các phân đoạn cần phải vạch dấu tại phía mà ở đó sẽ có những kết cấu khác lắp vào Ví dụ: Về phía các đường sườn , gia cố vách , xà boong v.v , trừ một số đường kiểm tra đặc biệt Các đường uốn cần vạch dấu về phía bên lõm xuống để tránh rạn nứt tấm khi uốn

- Trên các chi tiết hoặc kết cấu ta vạch những đường sau : đường lý thuyết , đường kiểm tra , đường bao chi tiết (kể cả lượng dư), đường bao lỗ khoét , tâm cung tròn , lượng dư , vị trí lắp đặt các chi tiết kết cấu phụ , khung xương

- Trên tất cả các chi tiết phải được viết dấu miêu tả rõ ràng về các thông tin : số bản

vẽ , ký hiệu mác thép , số tấm thép , tên phân đoạn , tổng đoạn , nơi lắp đặt chi tiết v.v , Mác thép phải được đánh bằng mũi đột và khoanh vùng bằng sơn dầu (Chiều sâu các mũi đột không được vượt quá 1 mm) Khoảng cách giữa 2 mũi độ liên tiếp không vượt quá 10 đến 20 (mm) tại những chỗ góc cạnh

Trang 29

- Khi lắp ráp các chi tiết trong trường hợp cần thiết ta cũng phải để lượng dư từ 25 đến 50 (mm) tuỳ thuộc vào hình dạng các chi tiết lắp ráp với nhau

- Khi vạch dấu các đường nét trên chi tiết kim loại bằng dây phấn hoặc mũi vạch, chiều rộng dây phấn không được vượt quá 0,7 (mm) và chiều rộng cùng chiều sâu nét vạch không quá 0,3 (mm)

- Trước khi tiến hành công tác vạch dấu ta cần phải kiểm tra chiều dài, chiều rộng nguyên vật liệu, làm quen với bản vẽ, dưỡng mẫu và thuyết minh công nghệ

- Chuẩn bị các loại dụng cụ như: mũi đột thường, mũi đột định tâm, mũi đột kiểm tra, dưỡng vạch đường kiểm tra, càng vạch, miếng kẹp, móc kẹp vận chuyển, móc kẹp, con vạch đường song song có thể điều chỉnh được, con vạch đường song song có các điểm cố định v.v

4.2.3 Dung sai cho phép đối với kích thước các chi tiết khi vạch dấu

+Kích thước phủ bì của các chi tiết:

- Đối với chi tiết tấm:

Có chiều dài < 3 (m) dung sai cho phép là :  0,5 (mm)

Có chiều dài > 3 (m) dung sai cho phép là :  1 (mm)

- Đối với chi tiết thép hình:

Có chiều dài < 3 (m) dung sai cho phép là:  1 (mm)

Có chiều dài > 3 (m) dung sai cho phép là:  2 (mm)

+ Kích thước các lỗ khoét dung sai cho phép là:  1 (mm)

+ Đối với hình dáng mép:

Mép dài trên 3 (m) dung sai cho phép là:  0,5 (mm)

Mép dài dưới 3 (m) dung sai cho phép là:  0,5 (mm)

+ Kích thước các đường chéo dung sai cho phép là:  2 (mm)

4.2.4 Quy trình gia công các chi tiết, cụm chi tiết điển hình

4.2.4.1 Gia công thép chữ T

- Gia công thép chữ T thẳng

- Ví dụ về gia công cụm chi tiết, quá trình lắp ráp và hàn dầm chữ T

Với dầm có quy cách như sau : T 90 14

200 9

a, Chuẩn bị:

Trang 30

- Vật tư chính :kích thước bản cánh : 2500 x 90 x 14

Kích thước bản thành : 2500 x 184 x 9

- Thiết bị : +) Lấy dấu: thước , bút , phấn , dây bật phấn…

+) Gá lắp : ke sắt , các mã ,thanh chống…

+) Căn chỉnh : cẩu , thước

+) Kiểm tra : thước dài ,thước đo đường hàn

- Máy : +) Hàn : mấy hàn thủ công 1 cái , máy hàn bán tự động 2 cái

+) Cắt : máy cắt thủ công 1 cái

+) Mài : máy mài đĩa 2 cái

- Con người: +) Thợ lắp ráp : 2 người

Trang 31

*, Bệ lắp ráp thỏa mạn các yêu cầu về độ phẳng, kết cấu vững chắc, chiều cao tối thiểu, kích thước bệ

Bước 1 : Nội dung

Lấy dấu vị trí bản cánh trên bệ như hình vẽ

BÒ mÆt bÖ l¾p r¸p T©m bÖ

Bước 3 : Nội dung

Lấy dấu vị trí của bản thành trên bản cánh

Trang 32

Hình 1.7.2.3 : Sơ đồ lấy dấu vị trí bản thành trên bản cánh Bước 4 : Nội dung

+) Cẩu , căn chỉnh , kiểm tra và ép bản thành vào bản cánh

+) Hàn đính bản thành vào bản cánh

+) Hàn chính thức bản cánh với bản thành

Hình 1.7.2.4 : Kiểm tra độ vuông góc của bản thành với bản cánh

Trang 33

Hình 1.7.2.5 : Cố định bản thành với bản cánh bằng mã chữ 

Hình 1.7.2.6 : Quy cách hàn đính bản thành với bản cánh

Hình 1.7.2.7 : Sơ đồ hàn chính thức bản cánh vào bản thành

Trang 34

Bước 5 : Nội dung

+) Xử lớ biến dạng , kiểm tra lại kết cấu dầm và nghiệm thu

+ Đặt bản thành vuông góc với bản cánh một đầu của bản thành vát mép 450

-Cảhai tấm bản thành và bản cánh đều đ-ợc cố định bằng các mã (hình vẽ)

+ Chiều dài mối hàn l=30mm

+ Khoảng cách giữa các mối hàn t= 250 mm

+ Chiều cao mối hàn k= 5 mm

- Sau khi hàn đính xong, trên suốt chiều dài cơ cấu ta tiến hành đánh sạch xỉ kiểm tra sơ bộ sự vuông góc giữa bản thành và bản cánh bằng cách dùng êke áp vào để kiểm tra góc vuông Nếu không vuông ta có thể dùng búa để chỉnh hoặc nung nóng để nguội

Trang 35

- Khi hàn chính thức ta tiến hành hàn từ giữa ra hai đầu và hàn theo ph-ơng pháp hàn

đuổi Chiều dài đ-ờng hàn bằng chiều dài khi ta hàn hết một que hàn

- Kiểm tra và nghiệm thu:

+ Sản phẩm sau gia công phải đảm bảo không cong vênh Nếu có sự cong vênh thì phải tiến hành nắn sửa ngay bằng các ph-ơng pháp cơ hoặc nhiệt

+ Dung sai theo chiều dài cơ cấu là  1,5 mm

+ Quá trình gia công hàn nối cần đảm bảo độ vuông góc giữa bản thành và bản cánh Sai số cho phép là  0,50

b Gia cụng thộp chữ L dập

+ Tấm thộp phẳng được gia cụng trờn mỏy CNC

+ Lấy dấu đường dập và tiến hành đưa lờn mỏy dập tạo hỡnh

+ Tiến hành dập thụ

+ Tiến hành dập tinh

+ Trong quỏ trỡnh dập phải kiểm tra độ vuụng gúc,kớch thước, biến dạng

+ Lấy dấu đường bao và cắt bỏ cỏc phần dư

+ Mài cạnh và vỏt mộp bằng mỏy mài

+ Kiểm tra, nghiệm thu: Bản thành phải vuụng gúc với bản cỏnh,khụng xảy ra hiện tượng nứt tại chỗ uốn; kớch thước, biến dạng nằm trong giới hạn cho phộp

- Đối với chi tiết thộp hỡnh: - Chiều dài < 3 m dung sai cho phộp:  1 mm

- Chiều dài > 3 m dung sai cho phộp:  2 mm

Hỡnh 3.3: Mỏy uốn thộp hỡnh

1 Trục ộp; 2 Băng bệ mỏy; 3 Băng bệ đỡ; 4 Thộp hỡnh

c Gia cụng thộp chữ L cong

- Hoả công kết hợp tác động cơ học để uốn theo d-ỡng

3 2

1 4

Trang 36

- Lấy dấu đ-ờng kiểm tra (đ-ờng n-ớc); lấy dấu kích th-ớc dài; Lấy dấu vát đầu s-ờn (nếu có) theo bản vẽ gia công chi tiết

- Cắt s-ờn bằng ph-ơng pháp cắt tay

- Tẩy ba via, mài nhẵn các mép cắt

- Yêu cầu :

+ Độ chênh mép tự do bản thành so với d-ỡng kiểm tra không quá ± 1.5mm

+ Độ uốn ngang mép tự do bản thành không quá ± 3mm/1m chiều dài và không quá

± 8mm/ toàn bộ chiều dài

+ Độ uốn dọc bản cánh không quá ± 1.5mm/1m chiều dài và không quá ± 5mm/toàn bộ chiều dài

+ Sai lệch đầu mút s-ờn ± 5 mm

- Kiểm tra kích th-ớc, ghi ký hiệu, chiều lắp chi tiết, l-u kho

4.2.4.3 Gia cụng tụn

Tụn tấm sau khi được lấy từ kho nắn phẳng, đỏnh sạch và được sơn một lớp sơn lút chống gỉ ta tiến hành lấy dấu và cắt tụn theo cỏc bản vẽ kết cấu và bản vẽ rải tụn

a Gia cụng tấm tụn phẳng

- Cắt tụn trờn mỏy CNC và cú để lượng dư

- Vỏt mộp (nếu cú) cạnh khụng để lượng dư

- Nắn biến dạng, tẩy ba via, mài nhẵn cỏc mộp cắt

- Kiểm tra: Kiểm tra kớch thước chiều dài, chiều rộng, độ biến dạng theo dung sai

cho phộp.Kiểm tra lượng dư

- Đối với chi tiết tấm :

Cú chiều dài < 3 m dung sai cho phộp là :  0,5 mm

Cú chiều dài > 3 m dung sai cho phộp là :  1 mm

- Yờu cầu: ghi kớch thước, ghi ký hiệu chi tiết, chiều lắp rỏp, lưu kho

- Tôn bao được đưa di nắn phẳng trên các máy cán nhiều trục nh- hình 3.1

- Sau đó đ-ợc sơn lót chống gỉ tại nhà sơ chế tôn., lấy dấu theo thảo đồ hoặc các file

hạ liệu từ nhà máy

- Cắt tôn trên máy cắt CNC hoặc cắt thủ công theo các đường đã lấy dấu

- Kiểm tra và nghiệm thu tấm tôn sau khi cắt

Trang 37

Hình 3.1 Mô hình máy cán nhiều trục

+ Dụng cụ lấy dấu: dây bật phấn, phấn th-ớc mét, pontu…

+ Dụng cụ đo l-ờng: th-ớc thẳng, th-ớc cuộn va êke

+ Cẩu tờ tôn lên tiến hành cắt nhờ máy cắt CNC

+ Kiểm tra và nghiệm thu tờ tôn theo thảo đồ thỏa mãn tiêu chuẩn cho phép + Lấy dấu các chi tiết lên trên tờ tôn

b Gia cụng tấm tụn cong 1 chiều

- Cắt tụn trờn mỏy CNC và vạch dấu vị trớ cỏc cơ cấu và đường uốn tụn

- Tiến hành uốn bằng mỏy uốn nhiều trục, mỏy dập Trong quỏ trỡnh uốn ta phải liờn tục dựng dưỡng mẫu để kiểm tra độ cong tấm

- Sau khi uốn xong ta dựng dưỡng để kiểm tra lại toàn bộ độ cong của tấm

- Vạch dấu sơ bộ: vạch dấu đường bao, vị trớ cỏc cơ cấu, và vạch dấu đường kiểm tra

- Vỏt mộp (nếu cú) cạnh khụng để lượng dư

Trang 38

- Nắn biến dạng, tẩy ba via, mài nhẵn cỏc mộp cắt

- Kiểm tra: Kiểm tra kớch thước chiều dài, chiều rộng, độ biến dạng theo dung sai

cho phộp Kiểm tra lượng dư

- Đối với chi tiết tấm :

Cú chiều dài < 3 (m) dung sai cho phộp là :  0,5 (mm)

Cú chiều dài > 3 (m) dung sai cho phộp là :  1 (mm)

- Tiến hành sơn lớp sơn chống gỉ rồi vận chuyển cỏc tấm tụn tới nơi lỏp rỏp phõn đoạn

- Yờu cầu: ghi kớch thước, ghi ký hiệu chi tiết, chiều lắp rỏp, lưu kho

c Gia cụng tấm tụn cong 2 chiều

+ Qui trỡnh:

- Cắt tụn trờn mỏy CNC và vạch dấu vị trớ cỏc cơ cấu

- Tiến hành uốn bằng mỏy uốn nhiều trục, mỏy dập Trong quỏ trỡnh uốn ta phải liờn tục dựng dưỡng mẫu để kiểm tra độ cong tấm nếu cần ta cú thể lấy dấu lại để gia cụng tinh

- Sau khi uốn xong tấm ta dựng dưỡng khung để kiểm tra lại toàn bộ độ cong của tấm

- Tiến hành lấy dấu lại và cắt theo đường bao tấm tụn

- Vạch dấu sơ bộ: vạch dấu đường bao, vị trớ cỏc cơ cấu, và vạch dấu đường kiểm tra

- Vỏt mộp (nếu cú) cạnh khụng để lượng dư

- Nắn biến dạng, tẩy ba via, mài nhẵn cỏc mộp cắt

- Kiểm tra: Kiểm tra kớch thước chiều dài, chiều rộng, độ biến dạng theo dung sai cho phộp Kiểm tra lượng dư

- Tiến hành sơn lớp sơn chống gỉ rồi vận chuyển cỏc tấm tụn tới nơi lỏp rỏp phõn đoạn

+ Yờu cầu: ghi kớch thước, ghi ký hiệu chi tiết, chiều lắp rỏp, lưu kho

- Tôn bao đ-ợc gia công trên máy lốc 3 trục

- Đánh dấu các đ-ờng uốn, đánh dấu vị trí các s-ờn

- Đ-a tôn tấm vào máy lốc tôn 3 trục

- Kiểm tra độ cong của các tờ tôn gia công bằng d-ỡng

Trang 39

- Dung sai cho phép :

+ Đối với đ-ờng thẳng: 0.5mm

+ Đối với đ-ờng cong: 1.5mm

Hình: 3.2 Mô hình máy cán 3 trục

1 Trục cán di động 2 Trục cán cố định 3 Tôn tấm;

4 Kích thuỷ lực nâng hạ c) Gia công tôn bao cong nhiều chiều : đ-ợc gia công 1 cách t-ơng đối trên máy ép,sau đó khi lắp ráp sẽ ốp mực hệt tấm cong vào khung x-ơng rồi dùng hỏa công ép sát tôn cho phù hợp

4.2.4.4 Gia cụng chi tiết tấm dạng súng (vỏch súng)

+ Qui trỡnh:

- Sau khi lấy thộp ra khỏi kho chứa ta tiến hành làm sạch và sơn lút chống gỉ

- Làm phẳng cỏc tấm tụn (để loại trừ cỏc vết lồi lừm, ứng suất dư cũn lại trong vật liệu) bằng mỏy cỏn chuyờn dựng cú nhiều trục

- Đưa cỏc tấm tụn nờn mỏy cắt CNC để cắt theo kớch thước đó phúng dạng

- Sau đú đưa cỏc tấm tụn lờn mỏy dập súng,tiến hành dập súng

- Đỏnh sạch mộp cắt bằng mỏy mài

- Dũi mộp bằng mỏy dũi

- Vạch dấu trờn tụn với cỏc tấm tụn súng

- Vạch dấu: vạch dấu đường bao, vị trớ cỏc vỏch vị trớ boong, sống phụ, vạch dấu

đường kiểm tra Vạch dấu cỏc tấm tụn súng theo dưỡng lỏt với trỡnh tự:

Trang 40

Cỏch mộp dưới tấm tụn súng khoảng 10  20 (mm) kẻ một đường thẳng, trờn

đú dựng dưỡng đo chiều dài của tấm ta vạch cỏc đường kiểm tra , đường hàn, đường lượng dư

Dọc theo mộp trờn của tấm, kẻ đường song song với đường thẳng ban đầu và cũng dựng dưỡng đo chiều dài vạch dấu cỏc điểm như trờn

Dựng dõy phấn bật tất cả cỏc đường thẳng

Kẻ đường kiểm tra

Đặt dấu cỏc điểm trờn tấm

- Cỏc tấm tụn sau khi được lấy dấu xỏc định kớch thước sẽ được đem vỏt mộp để chuẩn bị cho lắp rỏp

4.2.4.5 Gia cụng cụm chi tiết tấm cú nẹp gia cường

a) Gia công đà ngang có nẹp gia c-ờng:

- Cắt và khoột lỗ trờn mỏy cắt CNC cỏc tấm đà ngang theo bản vẽ

- Mài mộp cỏc cạnh và mài nhẵn cỏc lỗ khoột của cỏc tấm đà ngang

- Gia cụng cỏc nẹp gia cường của đà ngang, cắt trờn mỏy cắt CNC theo bản vẽ

- Lắp cỏc nẹp gia cường vào đà ngang và hàn đớnh

- Hàn chớnh thức nẹp gia cường vào đà ngang, đường hàn 4.5 và 4

- Nắn biến dạng sau khi hàn

- Ghi tờn chi tiết, chiều lắp trờn bệ khuụn

Vớ dụ: Gia cụng đà ngang sườn 127 thuộc phõn đoạn B-10C

Hình 3.8.Đà ngang s-ờn 114

- Bước 1: Chuẩn bị:

+ Cỏc tờ tụn được cắt và khoột lỗ trờn mỏy cắt CNC

+ Kớch thước tờ tụn 3350 x 1600 x 12

Ngày đăng: 02/12/2017, 15:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w