1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lập quy trình công nghệ cho tàu chở dầu 13500 DWT tại công ty CNTT nam triệu

175 160 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 175
Dung lượng 5,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tr-ớc thực tế là cơ sở vật chất lạc hậu không thu hút đ-ợc khách hành, Công ty không đủ khả năng cạnh tranh với các đơn vị có truyền thống lâu năm, ban lãnh đạo Công ty đã mạnh dạn đầu t

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 4

PHẦN 1 ĐIÊU KIỆN THI CÔNG TẠI CÔNG TY 5

1.1 Giới thiệu Công ty TNHH MTV Đóng tàu Nam Triệu 6

1.2 Sơ đồ bố trí mặt bằng của công ty 24

1.3 Sơ đồ tổ chức quản lý 25

1.4 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, phân xưởng trong công ty 26

PHẦN 2 GIỚI THIỆU VỀ TÀU DẦU 13500T 41

2.1 Loại tàu và công dụng 42

2.2 Phân cấp và tiêu chuẩn áp dụng 42

2.3 Thông số cơ bản 43

2.4 Bố trí chung 45

2.5 Kết cấu 50

2.6 Kết cấu phân đoạn đáy D9A+9B(P) 53

2.7 Kết cấu phân đoạn M10+11(P) 66

PHẦN 3 CHUẨN BỊ CHO ĐÓNG TÀU 78

3.1 Các bản vẽ và tài liệu phục vụ cho đề tài 79

3.2 Chuẩn bị nguyên liệu, vật liệu 80

3.3 Chuẩn bị nhân lực 83

3.4 Phân tích lựa chọn phương án đóng tàu 84

3.5 Phóng dạng, khai triển tôn và cơ cấu 88

3.6 Làm dưỡng mẫu, lập thảo đồ 90

3.7 Thiết kế, chế tạo, lắp ráp bệ cho phân đoạn 95

PHẦN 4 PHÂN LOẠI CHI TIẾT, CỤM CHI TIẾT THEO NHÓM 98

4.1 Phân loại chi tiết 99

4.2 Phân nhóm cụm chi tiết 100

PHẦN 5 LẬP QUY TRÌNH GIA CÔNG CHI TIẾT THEO NHÓM 101

5.1 Nhóm chi tiết tấm phẳng 102

5.2 Nhóm chi tiết tấm cong 103

5.3 Nhóm chi tiết cơ cấu thép hình 103

PHẦN 6 LẬP QUY TRÌNH LẮP RÁP, HÀN CỤM CHI TIẾT THEO NHÓM 108

6.1 Phân đoạn D9A+9B (P) 109

6.2 Phân đoạn M10+11(P) 111

PHẦN 7 LẬP QUY TRÌNH LẮP RÁP, HÀN, SƠN PHÂN ĐOẠN D9A+9B(P) 113

7.1 Rải tôn đáy trên 114

7.2 Hàn tôn đáy trên với tôn đáy trên 116

7.3 Lấy dấu vị trí cơ cấu lên tôn đáy trên 118

7.4 Lắp ráp dầm dọc đáy trên 120

7.5 Hàn dầm dọc đáy trên vào tôn đáy trên 121

Trang 2

7.6 Lắp ráp đà ngang, sống đáy, mã hông, dầm dọc đáy ngoài 122

7.7 Hàn cơ cấu với cơ cấu, cơ cấu với tôn đáy trong 124

7.8 Rải tôn đáy ngoài 126

7.9 Hàn tôn – tôn đáy ngoài 128

7.10 Cẩu lật phân đoạn 129

7.11 Hàn cơ cấu với tôn đáy ngoài 131

7.12 Lấy dấu, nghiệm thu phân đoạn 132

7.13 Làm sạch phân đoạn 133

7.14 Sơn phân đoạn 134

PHẦN 8 LẬP QUY TRÌNH LẮP RÁP, HÀN, SƠN PHÂN ĐOẠN M10+11(P) 135

8.1 Quy trình lắp ráp, hàn phân đoạn M10+11(P)-1 136

8.2 Quy trình lắp ráp, hàn phân đoạn M10+11(P)-2 149

8.3 Đấu lắp phân đoạn M10+11(P)-2 với phân đoạn M10+11(P)-1 151

PHẦN 9 LẬP QUY TRÌNH HẠ THỦY 158

9.1 Giới thiệu chung 159

9.2 Các thiết bị phục vụ hạ thủy tàu 160

9.3 Chuẩn bị trước khi hạ thủy 167

9.4 Kiểm tra trước khi hạ thủy 172

9.5 Trình tự các bước thao tác hạ thủy 173

9.6 Các công việc sau hạ thủy 175

TÀI LIỆU THAM KHẢO 177

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Đất nước ta có diện tích đất liền 331.698 km2 với chiều dài đường bờ biển khoảng

3260 km Với chiều dài đường bờ biển dài như vậy, hơn nữa Biển Đông của nước ta còn giàu nguồn tài nguyên, khoáng sản và còn là vị trí nút giao thông quan trọng trong vận chuyển hàng hải thế giới Trong những năm gần đây kinh tế thế giới suy thoái, ngành vận tải đường biển kém phát triển, nội bộ ngành đóng tàu Việt Nam gặp không

ít rắc rối, là một khó khăn không nhỏ với ngành đóng tàu Việt Nam Như vậy ngành đóng tàu ở nước ta luôn cần những cá nhân có năng lực thực sự trong nghành nghề này, do đó sự đam mê, yêu nghề, ham học học là điều rất đáng quý

Là một sinh viên ngành Đóng Tàu – Khoa Đóng tàu của Trường đại học Hàng Hải Việt Nam, em rất tự hào về ngành nghề mà mình đang theo học Đồng thời cũng nhận thức rõ vai trò và trách nhiệm của một kĩ sư đóng tàu tương lai đối với sự phát triển của ngành công nghiệp Đóng Tàu trong nước, em muốn góp một phần sức lực nhỏ bé của mình vào sự phát triển chung của ngành công nghiệp đóng tàu nước nhà Trong thời gian học tập tại trường Đại học Hàng Hải Việt Nam (2011-2016), được

sự giúp đỡ dạy bảo nhiệt tình của các thầy cô giáo, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Đóng Tàu Em rất vinh dự được cùng với các bạn nhận đề tài thiết kế tốt nghiệp chính thức trong đợt này

Đề tài thiết kế tốt nghiệp của em là: “ Lập quy trình công nghệ cho tàu chở

dầu 13.500 DWT tại Công ty CNTT Nam Triệu”

Vì kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế chưa được vững vàng nên trong quá trình làm đề tài em không thể tránh khỏi những thiếu sót và những điều chưa được hợp

lý Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô và của các bạn sinh viên

để thiết kế của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn nhà trường, khoa Đóng Tàu, các thầy cô giáo trong trường và các thầy cô giáo trong khoa đã cho em kiến thức để làm hành trang trên đường đời sau này Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo Th.s Nguyễn Văn Hân, người đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài này đúng tiến độ

Em xin chân thành cảm ơn!

Hải Phòng, ngày tháng năm 2015 Sinh viên thực hiện

Bùi Thanh Danh

Trang 4

PHẦN 1 ĐIỀU KIỆN THI CÔNG TẠI CÔNG TY

Trang 5

1.1 Giới thiệu Cụng ty TNHH MTV Đúng tàu Nam Triệu

1.1.1 Vị trớ địa lý

Toàn bộ khu vực sản xuất của Công ty nằm trên địa phận xã Tam H-ng-huyện Thuỷ Nguyên-TP Hải Phòng Công ty TNHH MTV Đúng tàu Nam Triệu có vị trí tuơng đối thuận lợi, nằm trên con sông Nam Triệu là một con sông lớn nằm giữa 2 tỉnh Quảng Ninh và Hải Phòng, và là nơi có nhiều tàu bè qua lại Vì vậy công ty có thể thích hợp cho các loại tàu cỡ vừa và lớn đóng mới và sửa chữa ở

Nhờ đó mà công ty có thể tiếp nhận đ-ợc tàu có chiều chìm tới 15m

1.1.2 Lịch sử phỏt triển của cụng ty

Công ty TNHH MTV Đúng tàu Nam Triệu đ-ợc thành lập năm 1966 tên khai sinh của Công ty là "Công tr-ờng đóng thuyền biển" Công tr-ờng có nhiệm

vụ đóng mới và sửa chữa các tàu chuyên chở vũ khí, đạn d-ợc và quân l-ơng phục vụ cho chiến tr-ờng Miền nam

Đến năm 1970 Công tr-ờng đ-ợc mang mật danh là "Z.21" đ-ợc Nhà n-ớc giao nhiệm vụ đóng mới và sửa chữa tàu vận tải sông, biển và tàu chiến của Quân đội nhân dân Việt Nam, phục vụ cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu n-ớc Năm 1976 " Z.21" đ-ợc đổi tên là Nhà máy Sửa chữa tàu biển Lê Chân Đến năm 1989 Nhà máy đ-ợc đổi tên là Nhà máy sửa chữa tàu biển Nam Triệu

Năm 1994 Nhà máy đ-ợc Cục Hàng hải Việt Nam sát nhập thêm một Xí nghiệp sửa chữa tàu biển II của công ty Cung ứng và Dịch vụ Hàng Hải tăng thêm năng lực cho Nhà máy Từ năm 1996 Nhà máy là thành viên của Tổng Công ty CNTT Việt Nam

Đến tháng 11/2000 là Công ty CNTT Nam Triệu, từ thỏng 4 năm 2007 và đến nay đổi tờn thành Cụng ty TNHH MTV Nam Triệu

Trang 6

Công ty TNHH MTV Đúng tàu Nam Triệu kể từ ngày thành lập đến nay đã trải qua 37 năm Công ty luôn lấy đóng mới và sửa chữa các ph-ơng tiện vận tải thuỷ làm công việc trọng tâm bên cạnh các nhiệm vụ khác

Tr-ớc thực tế là cơ sở vật chất lạc hậu không thu hút đ-ợc khách hành, Công ty không đủ khả năng cạnh tranh với các đơn vị có truyền thống lâu năm, ban lãnh

đạo Công ty đã mạnh dạn đầu t- mở rộng quy mô sản xuất bằng cách cho mua sắm các trang thiết bị máy móc mới, đầu t- nâng cấp cơ sơ hạ tầng để có thể nhận đ-ớc các hợp đồng sửa chữa các tàu có trọng tải lớn ở trong và ngoài n-ớc, với h-ớng đi mới này đã đem lại kết quả khả quan, b-ớc đầu tháo gỡ đ-ợc khó khăn cho Công ty

Với vị trí địa lý thuận lợi và đ-ợc sự quan tâm giúp đỡ của Chính phủ, Bộ giao thông vận tải, Tổng Công ty CNTT Việt Nam, Uỷ ban Nhân dân thành phố Hải Phòng và các ban ngành có liên quan, Công ty đã và đang tiến hành các dự

án đầu t- để phát triển trở thành trung tâm Công nghiệp đóng tàu lớn nhất phía Bắc có thể sửa chữa và đóng mới các loại tàu có trọng tải từ 50.000 tấn đến 100.000 tấn

Cùng với sự đầu t- nâng cấp, mở rộng về cơ sở vật chất, kỹ thuật Công CNTT Nam Triệu đặc biệt quan tâm đến việc đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý và công nhân lành nghề Hiện nay số l-ợng CBCNV của toàn công ty gồm 859 cỏn bộ cụng nhõn viờn lành nghề và giàu kinh nghiệm

Nhờ có đội ngũ cán bộ, công nhân ngày càng đ-ợc đào tạo theo chiều sâu nên chất l-ợng sản phẩm của Công ty ngày càng đ-ợc nâng cao Nhiều ph-ơng tiện

đã đ-ợc thi công d-ới sự giám sát của Đăng Kiểm n-ớc ngoài và đạt chất l-ợng quốc tế

Đến nay Công ty đã đóng đ-ợc những tàu có trọng tải 13.500 DWT- 20.000 DWT, đang triển khai đóng mới tàu 53.000 DWT và kí kết đóng mới tàu chở hàng 56.200 DWT

1.1.3 Năng lực chớnh của cụng ty hiện nay

1 - Đóng mới và sửa chữa ph-ơng tiện vận tải thuỷ có trọng tải đến 100.000DWT

2 - Sản xuất, gia công các sản phẩm cơ khí công nghiệp

3 - Sản xuất que hàn, dây hàn chất l-ợng cao cho máy hàn tự động và bán tự

động

4 - Vận tải sông, biển trên các tuyến trong n-ớc và quốc tế

5 - Nạo vét luồng lạch sông biển và san lấp mặt bằng

Trang 7

6 - Kinh doanh vật t-, thiết bị phục vụ ngành công nghiệp tàu thuỷ và dân dụng

7 - Cung ứng và dịch vụ hàng hải

Cao độ đáy đ-ờng tr-ợt 0,24 m

Khoảng cách giữa 2 tâm đ-ờng tr-ợt là 10m

Trang 8

 Ụ nổi 8.000T: Để phục vụ sửa chữa các ph-ơng tiện thuỷ đến 20.000

DWT

 Ụ nổi 14.000T: Để sửa chữa, đóng mới tàu và các ph-ơng tiện nổi đến

40.000 DWT

- Kích th-ớc: + Chiều dài lớn nhất : Lmax = 219m

+ Chiều rộng lớn nhất : Bmax = 47m

 Phao neo tàu 15.000T: dùng để neo tàu có trọng tải đến 50.000DWT

 Phao neo tàu 6.500T: dùng để neo tàu có trọng tải đến 10.000DWT

 Ụ khô 3.000T: ụ này để phục vụ sửa chữa và đóng mới tàu có trọng tải đến

 Bãi lắp ráp:

Trang 9

+ Bãi lắp ráp số 1: Diện tích 7.800m2, có 01 cổng trục 100T

+ Bãi lắp ráp số 2: Diện tích 4.800m2, có 01 cổng trục 50T và 01 cần cẩu 80T

+ Bãi lắp ráp số 3: Diện tích 16.000m2 , đ-ợc trang bị 02 cổng trục 50T, 01 cần cẩu chân đế 12T, 02 cần cẩu chân đế 5T

+ Bãi lắp ráp số 4: Diện tích 12.500m2

Ngoài ra, Công ty còn nhiều công trình phụ trợ khác tham gia vào sản xuất khác

1.1.4.2 Trang thiết bị cụng nghệ của Cụng ty

G 1.THIẾT BỊ GIA CễNG CƠ KHÍ

1 Mỏy uốn lốc

tụn 3 trục PCV22

-Chiều dài lớn nhất Lmax=6050 mm -Độ dày lớn nhất max=10 mm -Điện năng 220V,50Hz

01

2 Mỏy lốc tụn

1300T

CDW11TNC-32*13500

-Chiều rộng tối da của tấm kim loại là 3500mm

-Chiều dài của bề mặt uốn là1360mm -Tốc độ của thanh của trục uốn là 3m/min

-Dẫn động bởi 1 động cơ chớnh -Hệ thống trang bị 01 động cơ bơm thuỷ lực

4 Mỏy ộp thuỷ

lực

PMM1200ME

-P=1200T -Khổ tụn cho phộp 9000x4000mm -Kớch thước bàn ộp 3,6x13m -Di chuyển xy lanh theo 3 hướng

-Chuyển động ngang của dao cắt:

+Tốc độ vào dao:15 m/min(hoặc 30 m/min)

+Tốc độ làm việc của dao cắt từ 0 –10 m/min

-Động cơ của chuyển động dọc và ngang hành trỡnh cú tốc độ quay 3000

01

Trang 10

rpm -Hành trình ngang là 8500mm -Hành trình dọc là 20m

-Kích thước lớn nhất của thép góc 600x250mm

-Kích thước nhỏ nhất của thép góc 100x65mm

-Thép T uốn lớn nhất 600x260mm -Thanh phẳng lớn nhất (B x t)600x40mm

-Bản rộng lớn nhất của bụng thép hình 600mm

-Chiều cao lớn nhất của cạnh thép hình 250mm

-Bản rộng nhỏ nhất của bụng thép hình 100mm

-Kích thước max của thép mỏ khi uốn đôi 550mm

-Kích thước nhỏ nhất của thép mỏ 120mm

-Bộ điều khiển CNC với cổng chuyền

+1 mỏ cắt plasma +3 mỏ cắt ôxy

01

9 Máy cắt CNC 0668

3005G

-Hành trình ngang 2,8m -Hành trình dọc 11m -Máy có 2 mỏ cắt ôxy

01

10 Máy uốn tôn

đa năng JXS-250

-Khả năng uốn thép mỏ bản rộng 340mm(1 chi tiết)

120 Bán kính uốn nhỏ nhất 1500mm -Khả năng uốn thép chữ T 340mm -Bán kính uốn nhỏ nhất 1500mm -Lực uốn ngang theo hai hướng 250T

01

Trang 11

11 Máy ngang di động doa LB100

-Đường kính lỗ gia công : +Từ 127 - 300mm +Từ 300 - 660mm -Chiều dài lỗ cần gia công:

+Lỗ gia công liên tục 7000mm +Lỗ gia công không liên tục 8000mm

-Tốc độ quay của bộ cán 125-80 r/min -Chiều dài tối đa cho một lần cán là 12000mm

-Tốc độ di chuyển tối đa là 0,3/0,5m/min

01

14 Máy tiện băng

-Mâm cặp 3 chấu 500mm -Khả năng tiện qua bệ máy lớn nhất 850mm

-Khả năng tiện qua bàn xe dao lớn nhất 520mm

-Chiều dài phôi lớn nhất 3000mm -Trọng lượng phôi lớn nhất 4000kg -Tốc độ trục chính 5-800r/min -Góc quay mâm dao 900

-Hành trình mâm dao 250mm -Tốc độ di chuyển nhanh của mâm dao 900mm

-Hành trình của trục X:600mm -Hành trình của trục Z:3000mm -Tốc độ di chuyển nhanh của trục X:1800m/min

-Tốc độ di chuyển nhanh của trục Z:3640m/min

-Công suất động cơ trục chính:

01

15 Máy tiện đứng 1L532K

-Đường kính vật tiện là 2800mm -Khối lượng tối đa của vật tiện trên máy là 16 tấn

-Tốc độ quay 8-1600v/min -Gia công được các loại ren mét ,anh,

01

Trang 12

-Khối lượng tối đa của vật tiện trên máy 10T

02

18 Máy doa đứng

VB-400/M

-Đường kính doa 30-400mm -Chuyển dịch đầu doa lớn nhất 970mm -Tốc độ quay trục 60-600vòng/min -Dịch chuyển dọc bàn lớn nhất 1950mm

-Dịch chuyển ngang bàn lớn nhất 175mm

-Chiều dài phay lớn nhất 1775mm -Đường kính lưỡi phay 410mm -Tốc độ dao 0-200mm/min -Tổng công suất động cơ :

-Đường kính tiện qua bàn xe dao 500

mm -Đường kính vật gia công lớn nhất xuyên qua lỗ trục chính 100 mm -Hành trình dọc max theo theo trục Z của bàn xe dao 1350 mm

-Hành trình ngang max theo trục X của bàn xe dao 450 mm

-Dải tốc độ tiến dao dọc 4000mm/min -Tốc độ di chuyển nhanh bàn dao dọc

7000 mm/min -Tốc độ di chuyển nhanh bàn dao ngang 5000 mm/min

Trang 13

+ Dịch chuyển ngang theo trục 600mm

Y:500-+ Dịch chuyển đứng theo trục Z: 600mm

-Bộ đk CNC với giao diện đồ hoạ mô phỏng gia công ,màn hình màu độ phân giải cao.Có khả năng vừa gia công vừa lập trình cho các chương trình khác

-Khả năng lập trình theo chu trình :Khoan,taro,khoét,phay rãnh

-Khả năng nội suy tuyến tính,nội suy đường cong ,nội suy đường xoắn và nội suy không gian 3 ciều

01

21 Máy cưa vòng S1633SA

-00 : Cắt vật tròn 330 mm -00 : Cắt vật hình chữ nhật 305x400 mm -450 : Cắt vật tròn 330 mm

-450 : Cắt vật hình chữ nhật 305x305

mm -600 : Cắt vật tròn 250 mm -600 : Cắt vật hình chữ nhật 250x250

mm -Tốc độ cắt :25,45,70,100 m/phút -Kích thước lưỡi cưa 4115x27x0,9mm -Động cơ truyền động lưỡi cưa:

-Động cơ bơm dầu thuỷ lực:

-Động cơ bơm làm mát:

01

22 Máy cán ren thuỷ lực TR-10T

-Dải ren với đường kính lớn nhất

70mm, đường kính nhỏ nhất là 5mm -Bước ren từ 0,25-2mm

-Dải tốc độ 20-80 vòng/phút -áp suất cán lớn nhất 10T -Công suất động cơ chính:

-Công suất động cơ bơm thuỷ lực:

-Công suất động cơ bơm làm mát:

01

Trang 14

côn -Đường kính tiện lớn nhất qua bàn trượt 550mm

-Đường kính tiện lớn nhất qua chỗ hõm

ở đầu băng máy:1000mm

24 Máy đứng phay FSS450R

-Bề mặt làm việc của bàn 400x1600mm

-Số lượng rãnh kẹp 5 rãnh -Dịch chuyển chiều ngang của bàn máy 1000-1200mm

-Dịch chuyển chiều vào chiều ra của bàn dao chữ thập từ 300-400mm

-Dịch chuyển chiều đứng của bàn máy 400-500mm

-Đường kính tối đa của đầu dao 350mm

ETD Đường kính khoan max 25mm -Tốc độ quay 90-1400v/min -Kích thước bàn máy 420x300

08

26 Máy đột dập 500T

-Lực dập 500T -Động cơ chính : -Cho phép đột dập tôn có độ dày 20mm

01

27 Máy cần khoan 2A55A

-Hành trình khoan của trục dao 400mm -Hành trình dịch chuyển ngang của đầu khoan max 1200mm

-Hành trình dịch chuyển ngang của đầu khoan min 350mm

-Hành trình di chuyển theo chiều đứng của đầu khoan 750mm

-Đường kính khoan : +Với thép :Max 50mm +Với gang:Max 65mm

01

28 Máy gia công kim loại 165SD

-Công suất 165T -Đột lỗ:

+Thép tấm: 37x32 và 50x24 +Thép chữ U: 25x20 và 40x13 +Thép chữ V: 30x26 và 40x19 -Cắt với các kích thước sau:

+Thép tấm: 760x20 và 400x30 +Thép chữ V: 200x205x20 và 80x80x10

+Sắt cây hình vuông : Kích thước 60x60

01

Trang 15

+Sắt cây hình tròn: =60

29 Máy uốn ống

JXS-250PLC

-Lực đẩy và lực ép 2500KN -Khoảng cách giữa 2 điểm uốn 1000-1400mm

-Khoảng cách làm việc 1000mm -Bán kính uốn 1500mm

-Khả năng xử lý : +Chi tiết hình cầu 120-340mm +Góc lớn nhất 3000

+Rãnh chữ T 340mm -Tầm hoạt động 900mm -Động cơ bơm dầu chính : -Động cơ bơm dầu phụ:

-Đường kính ống lớn nhất 76,2x2,2

mm -Chu vi ống 76,2x3,8 mm -bán kính uốn lớn nhất 40-200mm -Góc uốn lớn nhất 1900

-Chiều dài trục tâm 3000mm -Chiều cao làm việc 1100mm -Chiều cao tâm dụng cụ 55mm -Tốc độ DOB 400/sec

-Dung sai DOB 0,15mm -áp suất lớn nhất 175 kg/cm2

01

31 Máy vát mép tôn tấm XJB-12

-Khả năng vát mép bằng phay 0-450-Chiều dài thép tấm phay mép 6-50mm -Chiều sâu vát mép của một lần gia công 12mm

-Tốc độ ngang của đầu phay 0,3-0,5 m/min

-Tốc độ di chuyển của đầu phay 5 m/min

-Tốc độ cắt đầu phay 125-800 m/min -áp suất hệ thống thuỷ lực 3,5Mpa -Công suất động cơ phay

-Công suất động cơ chạy dọc

-Công suất động cơ bơm dầu

01

32 Máy mài dao cụ van năng

MY1432x1500

-Chiều cao tâm 160mm -Khoảng cách giữa các mũi tâm 700mm

-Đường kính kẹp lớn nhất 340mm

01

Trang 16

-Chiều dài vật mài 500mm -Hành trình bàn công tác theo phương dọc 520mm

-Hành trình bàn công tác theo phương ngang 300mm

-Hành trình theo phương đứng của ụ ngoài 400mm

-Góc xoay tối đa của bàn máy phụ 3200

33 Máy mài tròn vạn năng

MY1432x1500

-Đường kính vật mài lớn nhất 280mm -Chiều dài chi tiết lớn nhất

-Khoảng cách từ mặt phẳng ngoài đến kẹp dao đến trụ máy là 1000mm

-Khoảng cách từ bàn đến mép bên dưới của thiết bị hướng đầu xọc 500-1000mm

-Đường kính của mặt làm việc 1200mm

-Dịch chyển của bản theo hướng dọc 1200mm

-Dịch chuyển của bản theo chiều ngang 800mm

-Góc quay tối đa của bàn máy 3600

-Khoảng cách giữa các trụ 3200mm -Chiều dài tối đa sấn được 4297mm -Chiều rộng tối đa bàn sấn 457mm -Chiều rộng họng thoát mở rộng 1016mm

*Rộng 1000mm

*Độ cao 500mm

*Dài 1500mm

01

Trang 17

-Phụ tải cho phép lớn nhất đường trục lăn 1,5T/m

-Tốc độ chuyển vận vật liệu 0,5- 4m(điều tốc vô cấp):

+Khi sử lý thép tấm : V=1,5 -3 m/min +Khi sử lý thép hình: V=1,5 m/min -Đẳng cấp chất lượng trừ gỉ SISO 55900-1967A-BSA2

-Độ dày màng sơn phun 15-25um -Lượng tiêu hao động lực:

+Lượng khí nén: 200m3

/h +Tổng công suất thiết bị 607/cm -Kích thước ngoại hình (LxWxH)=60000x12000x7500 mm

37 Máy tiện S-90/260

Băng dài 2000mm, Tốc độ 30-1500 / min Mâm cặp 200

38 Máy tiện S-90/310

Băng dài 2000mm, Tốc độ 30-1500 / min Mâm cặp 300

Sức nâng lớn nhất Qmax = 30/5T, khẩu

độ L = 30m, chiều cao nâng H=29m 03

3 Cổng trục

100T

Sức nâng lớn nhất Qmax = 100T, khẩu độ

6 Cần cẩu chân

đế 12,5T

Sức nâng lớn nhất Qmax = 12,5T, tầm với Rmax= 30m 01

7 Cần cẩu chân

đế 15T

Sức nâng lớn nhất Qmax = 15T, tầm với Rmax= 36 m 01

8 Cần cẩu chân

đế 50T

Sức nâng lớn nhất Qmax = 50T, tầm với Rmin = 35 m, Qmin = 15 T,tầm với Rmax = 45 m

01

9 Cần cẩu chân

đế 80T

Sức nâng lớn nhất Qmax = 80T, tầm với Qmin = 25 T,tầm với Rmax = 45 m 01

Trang 18

26 Xe cẩu xích -Sức nâng tối đa 30T

Trang 23

1.2 Sơ đồ bố trí mặt bằng của công ty

Trang 24

1.3 Sơ đồ tổ chức quản lý

Trang 25

1.4 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban, phân xưởng trong công ty 1.4.1 Phßng kÕ ho¹ch thÞ tr-êng

_ Phòng có nghiệp vụ tiến hành nghiên cứu tiếp thị duy trì và mở rộng thị trường, tham mưu soản thảo các hợp đồng kinh tế,lập kế hoạch và các dự án đầu

_ Thực hiện hoạch toán kinh tế trong hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty theo quy định hiện hành

_ Thực hiện giám sát, kiểm soát các hoạt động sử dụng vốn của Công ty nhằm bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn mà Nhà nước giao cho doanh nghiệp

_ Tham mưu cho Giám đốc tổ chức bộ máy quản lý tài chính, hạch toán kinh doanh, phân tích các hoạt động kinh tế của Công ty

_ Cung ứng vốn kịp thời cho sản xuất kinh doanh, thanh toán lương, thưởng và các chế độ quyền lợi của người lao động theo đúng chế độ, chính sách Nhà nước

và quy định của Công ty

_ Lưu trữ tài liệu, chứng từ kế toán, thống kê

Trang 26

_ Tổ chức thực hiện việc kiểm tra nội bộ, kế toán Nhà nước theo quy định

_ Tổ chức nhập kho, bảo quản và cấp phát cho các đơn vị sử dụng

_ Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong công tác quản lý, sử dụng bảo quản vật tư… đảm bảo việc sử dụng vật tư đúng mục đích, đạt chất lượng và hiệu quả cao

_ Theo dõi, kiểm tra định kỳ để đánh giá chất lượng để tiến hành hạng mục công trình

_ Nghiệm thu thanh quyết toán các công trình hoàn thành

Trang 27

_ Bảo vệ Công ty, không để trộm cắp đột nhập làm mất mát tài sản của Công

ty, phối hợp với phòng ban khác để giáo dục, nâng cao ý thức cảnh giác, tinh thần trách nhiệm và nghĩa vụ đôi với Công ty

1.4.6 Văn Phòng Giám đốc

_ Tham mưu cho Giám đốc trong công tác : Văn thư, lưu trữ, công tác hành chính quản trị, quản lý thiết bị văn phòng

_ Nhận các công văn giấy tờ gửi đến và gửi đi

_ Phụ trách việc photo, đóng dấu các văn bản giấy tờ cho Công ty

_ Chuẩn bị những cuộc họp của Công ty

1.4.7 Phòng đời sống

_ Tham mưu cho Giám đốc về công tác ăn ca cho CB- CNV

_ Phụ trách việc ăn ca cho CBCNV của Công ty

_ Phục vụ nước uống cho CB- CNV

1.4.8 Phòng Tổ chức tiền lương

_ Tham mưu giúp việc cho Giám đốc Công ty trong lĩnh vực Tổ chức tiền lương, nhân sự, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công nhân viên trong toàn Công ty

_ Xây dựng mô hình sản xuất kinh doanh và công tác tổ chức cán bộ

_ Xây dựng, điều lệ, quy chế, tổ chức hoạt động của toàn Công ty

_ Tổ chức quản lý lao động tiền lương

_ Tổ chức học tập nâng cao trình độ cho CBCNV

_ Thực hiện chế độ quy định của Nhà nước, người lao động và bảo vệ chính trị nội bộ

Trang 28

_ Thực hiện chế độ chính sách nghĩa vụ với Nhà nước và người lao động Thu

và nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, lao động công ích, giải quyết chế độ cho người lao động

_ Làm hồ sơ khen thưởng và kỷ luật đối với CBCNV của Công ty Thường xuyên quan tâm nắm bắt tình hình an ninh và quan hệ nội bộ

1.4.9 Phòng An toàn - lao động

_ Tham mưu cho Giám đốc về công tác bảo hộ lao động của Công ty

_ Xây dựng kế hoạch bảo hộ lao động của Công ty

_ Tổ chức, đôn đốc, kiểm tra chế độ thực hiện công tác bảo hộ lao động, thực hiện quy tắc, quy phạm an toàn lao động, tìm mọi biện pháp hạn chế tai nạn lao động

_ Cùng Ban chấp hành công đoàn Công ty thiết lập, quản lý nghiệp vụ, hướng dẫn mạng lưới an toàn vệ sinh viên và đề ra quy chế hành động cụ thể

_ Kiểm tra và kiểm soát chất lượng sản phẩm đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất

_ Tham mưu cho phó giám đốc kỹ thuật - SX về công tác chất lượng

_ Lập quy trình kiểm tra, thử nghiệm

_ Kiểm tra việc thực hiện các bước trong quy trình công nghệ

_ Lập hồ sơ kỹ thuật

_ Làm việc với kỹ thuật bên A và Đăng kiểm

Trang 29

1.4.11 Phòng Điều độ - Sản xuất

_ Tham mưu cho Giám đốc Công ty về công tác tổ chức sản xuất

_ Tổ chức tiếp nhận sản phẩm của Công ty

_ Lập tiến độ thi công, phương án thi công, hướng dẫn chi tiết với bộ phận thực hiện nhiệm vụ sản xuất nhiệm vụ sản xuất và giao việc cho từng phân

_ Đưa ra các biện pháp xử lý sai lỗi kỹ thuật trong từng bước công nghệ

_ Tư vấn cho ban Giám đốc trong việc điều phối lao động các phương tiện, máy móc, thiết bị, công cụ lao động

_ Nghiệm thu khối lượng sản phẩm với chủ hàng và với các đơn vị tham gia vào công trình

_ Tổ chức chạy thử tàu để nghiệm thu, bàn giao sản phẩm

_ Quyết toán chi phí lao động, vật tư trực tiếp theo từng sản phẩm

_ Thực hiện các quy định mức lao động, vật tư

_ Đề nghị các phân xưởng bố trí nhân lực, thiết bị để tập trung giải quyết các hạng mục trọng điểm để hoàn thành tiến độ Đề nghị các phòng ban liên quan giải quyết các vướng mắc và vật tư, thiết bị, phương tiện, thủ tục kiểm tra tài chính kịp thời, chính xác để lập kế hoạch và điều phối sản xuất

1.4.12 Phòng Quản lý thiết bị

_ Tham mưu cho Giám đốc về quản lý trang thiết bị máy móc nội bộ vận hành các phương tiện vận chuyển phục vụ sản xuất

Trang 30

_ Trực tiếp quản lý, vận hành phương tiện vận tải, thiết bị nâng phục vụ cho quá trình sản xuất Theo dõi tình trạng kỹ thuật của các phương tiện

_ Hướng dẫn sử dụng, lập kế hoạch bảo dưỡng, quản lý sửa chữa trang thiết bị nội bộ, quản lý môi trường và quản lý khoa học kỹ thuật

1.4.13 Ph©n x-ëng vá 2

- Nhân sự

+ Công nhân : 166 người

+ Kỹ sư (Khối văn phòng) : 23 người

Trong đó 166 công nhân chia thành : 2 tổ hàn, 3 tổ gia công, 7 tổ lắp ráp, tổ cắt hơi, tổ hỏa công, tổ mài

Trang 31

Sơ đồ mặt bằng phân xưởng vỏ 2

Trang 32

Sơ đồ bãi lắp ráp ngoài trời của phân xưởng Vỏ 2

Trang 34

* Nhân lực : 14 công nhân

- Máy hàn tự động Lincol và bán tự động MIG : 42 chiếc dùng để hàn chính

thức tôn với tôn, tôn với cơ cấu, cơ cấu với cơ cấu

- Máy hàn hồ quang tay : 2 chiếc chuyên dùng để hàn đính

+ Kí hiệu L250: Đặc tính kĩ thuật : 400 v , 39.9 m3 , min 1 bar

+ Kí hiệu L132 : Đặc tính kĩ thuật : 400 v , 24.2 m3 , min 1 bar

- Máy cắt hơi bằng tay: 18 cái

- Máy cắt hơi bán tự động (Đèn bò) : Có thể cắt đƣợc những tôn dày cỡ 30mm

Trang 35

- 11 công nhân

* Trang thiết bị:

- Máy lốc tôn trong PX : số lƣợng 1

- Máy uốn thép hình : số lƣợng 1

- Máy ép chân tôn : số lƣợng 1

- Máy cắt con rùa :số lƣợng 6

- Máy đột lỗ : số lƣợng 1

- Máy cắt CNC : Trong PX có các dàn máy CNC nhƣ sơ đồ + Mã hiệu : CP60150CNC Với các thông số kỹ thuật sau : Chiều dài hành trình 13 m

- Máy ép chân tôn : số lƣợng 1

- Máy cắt con rùa :số lƣợng 6

- Máy đột lỗ : số lƣợng 1

- Máy cắt CNC : Trong PX có các dàn máy CNC nhƣ sơ đồ + Mã hiệu : CP60150CNC Với các thông số kỹ thuật sau : Chiều dài hành trình 13 m

Trang 36

- Máy ép chân tôn : số lƣợng 1

- Máy cắt con rùa :số lƣợng 6

- Máy đột lỗ : số lƣợng 1

- Máy cắt CNC : Trong PX có các dàn máy CNC nhƣ sơ đồ

+ Mã hiệu : CP60150CNC Với các thông số kỹ thuật sau : Chiều dài hành trình 13 m

Trang 37

* Nhân lực: 11 công nhân

Trang 38

* Nhân lực: 9 công nhân

* Trang thiết bị: thiết bị nung nóng, đèn khò…

f Tổ mài

* Nhân lực: 9 công nhân

* Trang thiết bị: máy mài: 12 chiếc

3 Phân xưởng ụ đà 1:

* Nhân sự : 1 quản đốc, 1 phó quản đốc, 60 công nhân

* Nhiệm vụ : đưa phương tiện thuỷ ra vào ụ tàu, kéo tàu lên triền và hạ thuỷ khi sửa chữa xong, căn kê đáy tàu phục vụ cho quá trình đóng mới và sửa chữa

- Máng trượt : Kết cấu của máng là kết cấu bằng thép CT3, kích thước 6000 x

1978 x 620mm, phía dưới là lớp gỗ chịu áp lực dầy 220mm

Ngoài ra còn máng (dầm) đỡ mũi tàu

- Cẩu chân đế : 1 cẩu 50T, 1 cẩu 150T

- Kích, tăng đơ, máy cắt, tàu kéo, móc hãm đà trượt

- Căn : Có các loại căn sau

Trang 39

+ Cã nhiÖm vô lµm s¹ch vËt liÖu tr-íc khi thi c«ng, s¬n b¶o qu¶n vµ trang trÝ tµu, ®-a tµu xuèng triÒn

+ Ph©n x-ëng gåm 200 c«ng nh©n lµnh nghÒ ®-îc dµo t¹o n©ng cÊp hµng n¨m

1.4.15 Bé phËn phôc vô s¶n xuÊt

+ Bé phËn nµy gåm c¸c tæ: tæ l¸i xe, tæ l¸i cÈu, tæ vÖ sinh c«ng nghiÖp, + Mçi tæ cã tõ 810 c«ng nh©n, bËc thî trung b×nh  4/7, cã 1 kü s- chuyªn ngµnh

Trang 40

PHẦN 2 GIỚI THIỆU VỀ TÀU DẦU 13500T

Ngày đăng: 02/12/2017, 15:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w