Dự án được xây dựng trên cơ sở nhu cầu thực tế là cầu nối giao thông của huyện Tiên Lãng với các huyện lân cận và là nút giao thông trọng yếu trong việc phát triển kinh tế, nối liền Tiên
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Đồ án tốt nghiệp là sự tổng hợp kiến thức các môn học được trang bị trong suốt thời gian học tập tại trường đại học, cũng như các kinh nghiệm mà sinh viên thu nhận được trong quá trình nghiên cứu và làm đồ án Nó thể hiện kiến thức cũng như trình
độ, khả năng thực thi các ý tưởng trước một công việc, là bước ngoặt cho việc áp dụng những lý thuyết được học vào công việc thực tế sau này, là cột mốc đánh dấu bước trưởng thành từ một sinh viên trở thành kỹ sư Đồng thời nó cũng là một lần sinh viên được xem xét, tổng hợp lại toàn bộ các kiến thức của mình học được dưới sự hướng dẫn, chỉ bảo của các giáo viên đã trực tiếp tham gia giảng dạy mình trong quá trình học tập, nghiên cứu
Đồ án được hoàn thành với sự cố gắng của bản thân và sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy giáo hướng dẫn Song do sự hạn chế về trình độ, chuyên môn cũng như kinh nghiệm thực tế của bản thân nên không thể tránh khỏi những sai sót Rất mong được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy giáo để đồ án được hoàn chỉnh hơn, giúp em hoàn thiện hơn kiến thức chuyên môn để khỏi bỡ ngỡ trước công việc thực tế sau khi tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Ngày 20 tháng 5 năm 2016
(Sinh viên thực hiện)
Phạm Văn Anh
Trang 2PHẦN 1: LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
Trang 3CHƯƠNG I : LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
1.1 Giới thiệu chung:
- Cầu SỐ 1 qua sông Văn Úcnối liền 2 huyện Tiên Lãng-An Lão thành phố Hải Phòng
Dự án được xây dựng trên cơ sở nhu cầu thực tế là cầu nối giao thông của huyện Tiên Lãng với các huyện lân cận và là nút giao thông trọng yếu trong việc phát triển kinh tế, nối liền Tiên Lãng và An Lão trên tỉnh lộ 354
1.2 Các căn cứ lập dự án :
Quyết định số …/QĐ/GTVT ngày / / của Bộ trưởng Bộ GTVT về việc cho
phép tiến hành chuẩn bị đầu tư lập báo cáo NCKT xây dựng cầu Bản Điếng qua thành phố Bắc Kạn
Công văn số …/GTVT-KHĐT ngày / / của Bộ trưởng Bộ GTVT gửi Ban quản
lý dự án X về việc giao nhiệm vụ Chủ đầu tư và lập báo cáo NCKT xây dựng cầu Bản Điếng
Công văn số …/CĐS-QLĐS ngày / / của Cục đường sông Việt Nam về việc
chiều rộng tĩnh không thông thuyền cầu Bản Điếng
Văn bản số …/CV-UB ngày / / của Uỷ ban nhân dân thành phố Bắc Kạn về vị
trí cầu Bản Điếng
Một số văn bản liên quan khác
1.3 Mục tiêu, đối tượng và nội dung nghiên cứu của dự án:
Dự án xây dựng cầu SỐ 1 nhằm nâng cao hiệu quả giao thông trên toàn đoạn tuyến
trong thời gian trước mắt và có thể tới năm 2020 Cụ thể sẽ nghiên cứu những nội
dung chủ yếu sau đây:
Phân tích những quy hoạch phát triển kinh tế giao thông vận tải khu vực liên quan
đến sự cần thiết đầu tư xây dựng cầu
Đánh giá hiện trạng các công trình hiện tại trên tuyến
Lựa chọn vị trí xây dựng cầu và tuyến tránh
Lựa chọn quy mô tiêu chuẩn kỹ thuật và và các giải pháp kết cấu
Trang 4Lựa chọn giải pháp kỹ thuật và các giải pháp xây dựng
Xác định tổng mức đầu tư Phân tích hiệu quả kinh tế
Kiến nghị giải pháp thực hiện và phương án đầu tư
1.4 Phạm vi dự án:
- Trên cơ sở qui hoạch phát triển giao thông của tp Hải Phòng, phạm vi nghiên cứu dự
án xây dựng cầu SỐ 1 giới hạn trong khu vực tp Hải Phòng
1.5.Đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội - mạng lưới giao thông - Sự cần
thiết phải đầu tư
2.Tài nguyên khí hậu, nguồn nước:
- Thành phố HP nằm trong khu vực miền Bắc của Việt Nam, đó là
vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa
Đất là tài nguyên có giá trị nhất của Thành phố HP có giá trị kinh tế
cao,vùng đồng bằng có hơn 50.000 ha trồng cây lương thực mà chủ yếu là lúa và hoa màu Ngoài ra Thành phố HP còn có một số khoáng sản như : Đá vôi, sét,
than, titan
4.Tiềm năng du lịch:
Thành phố HP có nhiều danh lam thắng cảnh vàđiểm du lịch quan trọng
nên thu hút rất nhiều khách du lịch trong và ngoài nước đến tham quan
5.Tài nguyên con người:
Trang 5Với diện tích 1.650 km2, thành phố HP có 1.750.000 người (tính đến
ngày 31/7/1997) Mật độ dân số bình quân 1.060,6 người/km2 Thành phố HP
gồm nhiều dân tộc khác nhau, trong đó người Kinh chiếm đa số
1.5.2.Đặc điểm kinh tế xã hội:
HP là thành phố giàu tiềm năng, đang cùng cả nước thực hiện công cuộc Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá Công nghiệp chiếm tỷ trọng llớn trong cơ cấu kinh tế của tỉnh, có một số nhà máy với qui mô lớn, công nghệ sản xuất khá hiện đại
Những định hướng phát triển kinh tế :
- Khi cảng HP cải tạo và nâng cấp, hàng hoá thông qua sẽ bao gồm:
+ Hàng nhập: Xi măng, phân bón, thiết bị máy móc và các mặt hàng tiêu dùng cho các nước Trung Quốc, Lào và nội địa, gỗ và các mặt hàng dân dụng
+ Công nghiệp phục vụ giao thông qua Hàng xuất, Thắng cảnh:
+ Trung đại tu, sửa chữa ô tô, xe máy chuyên dụng, và các dịch vụ
quá cảnh
+ Đóng mới và sửa chữa tàu thuyền
+ Kho bãi quá cảnh, mở rộng năng lực bốc xếp
- Công nghiệp và năng lượng: Xây dựng nhà máy thuỷđiện RQ có công suất 60-80 MW
- Công nghiệp vật liệu xây dựng:
+ Đá và nguyên liệu xây dưng: 1 - 1.5 triệu m3/năm
+ Đáốp lát granit : 1-2 triệu m2/năm
+ Khai thác và chế biến đá làm phụ gia ximăng:30-50 vạn m3/năm
1.5.3 Mạng lưới giao thông khu vực
- Do nhu cầu phát triển mạnh mẽ nền kinh tế của đất nước cũng như của
thành phố, đòi hỏi phải có mạng lưới giao thông phát triển đồng bộ Đảm bảo giao thông thông suốt trong mọi trường hợp và nối kết các mạng lưới giao thông của quốc gia và quốc tế Để hiểu rõ thêm và có phân tích hợp
lý, trước hết điểm lại mạng lưới giao thông hiện có của khu vực dựán
- HP là thành phố lớn thứ ba của Việt Nam có dân số khoảng 1.750 000
người trên một diện tích 1.650km2 Thành phố nằm ở cửa sông C, thuộc
hệ thống đồng bằng sông Hồng Sông C chia thành phố thành hai phần
Trong đó khu vực nội thành nằm ở bờ phía nam của sông, có diện tích là
35km2 với 650.000 dân
Trang 6- Đường quốc lộ X đi về phía tây nối HP với HN Tuyến đường dài 106 km
từ quốc lộ số Z gần HN tới cảng CV, HP 20km đầu tiên từ HN làđường
cấp 1 với bốn làn xe, các đoạn còn lại làđường hai làn xe rộng từ 7 đến
10m Đoạn từ HP (km82-km106) làđường bốn làn xe rộng 23m, tuyến
đường hiện tại cắt ngang qua thành phố nhưng theo quy hoạch sẽđược
dịch chuyển xa hơn về phía nam, tạo thành tuyến đường vành đai bao
quanh thành phố
- Quốc lộ T cắt ngang qua thành phố theo hướng Đông Bắc - Tây Nam
Tuyến đường dài 150 km từ BN (QN) tới NB (km150), nối các tỉnh NB,
NH, TB với HP và QN, thông qua đường X đi biên giới TQ Đoạn từ HP
tới QN đồng thời cũng làđoạn nối đường X với đường Y.Quốc lộ T hiện
nay được rải bê tông nhựa cấp 3 rộng từ 6.5 đến 8.0m Tuyến đường phải nối bằng năm tuyến phà: Phà R (sông rộng 1400m), phà C (420m), phà
TC (350m), phà QC (300m) và phà TĐ (600m) Ngoài ra còn có 25 chiếc cầu bê tông cốt thép với tổng chiều dài 1300m Chính những tuyến phà
này đã hạn chế nhiều tới lưu lượng thông hành của tuyến
Ngoài các tuyến đường quốc lộ, HP còn có 101km đường thuộc hệ thống tỉnh lộ, 337km đường cấp huyện và 60km đường thành phố Tất cả các tuyến đường
thuộc hệ thống tỉnh lộđều làđường bê tông nhựa cấp 4 hoặc 5 rộng 5-6m Lớp
mặt và lớp móng đều rất yếu không thểđáp ứng yêu cầu của tải trọng xe ngày
càng tăng Hệ thống đường tỉnh lộở HP
1.6.Sự cần thiết đầu tư xây dựng cầu:
Căn cứ vào các nội dung phân tích ở trên cho thấy: Cùng với việc nâng cấp cải tạo tỉnh lộ 354, việc đầu tư xây dựng cầu số 1 là cần thiết phù hợp với qui
hoạch và mục tiêu đầu tư với các lý do chính sau:
Phù hợp với qui hoạch tổng thể và qui hoạch giao thông của thành phố HP
đãđược phê duyệt
- Cầu số 1 sẽđáp ứng được nhu cầu vận tải của khu vực trong thời gian tới và
trong tương lai
- Cầu số 1 ngoài nhiệm vụ phục vụ giao thông trên tỉnh lộ 354 nó còn phục vụđắc lực cho sựđi lại của nhân dân giữa trung tâm thành phố HP vàđi các địa
phận khác xung quanh
- Đảm bảo giao thông đường bộ vàđường thuỷ liên tục, nối liền HP với các vùng kinh tế khác, tạo điều kiện tốt để phát triển nền kinh tế Nếu một trong hai
nhu cầu trên có sự cốách tắc giao thông sẽảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế và
an ninh quốc phòng của thành phố HP và của khu vực
Trang 7- Căn cứ những phân tích nêu trên, cần có những giải pháp cấp bách đểđáp
ứng nhu cầu vận tải hàng hoá và hành khách bằng đường bộ, phù hợp với sự
tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân, giải quyết mối quan hệ giữa thành phố HP với các vùng kinh tế xung quanh, trực tiếp là tỉnh lộ 354 Cầu số 1 mới được xây dựng sẽ góp phần hình thành tuyến đường khép kín hệ thống giao, góp phần
giải quyết ách tắc giao thông nội địa và quốc tế Mặt khác xây dựng cầu C thay
thế cho tuyến phà hiện tại sẽđáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế, xà hội, dân sinh của khu vực đồng thời là tuyến phòng thủ cóý nghĩa lớn lao về bảo vệ an
ninh quốc phòng cho đất nước
Trang 81.7 Kết luận:
- Việc xây dựng cầu SỐ 1 trên tuyến tỉnh lộ 354 đi qua 2 huyện Tiên Lãng và An Lão
là rất cần thiết và cấp bách có ý nghĩa to lớn về phát triển kinh tế xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng thành phố Hải Phòng
Trang 9CHƯƠNG 2: CÁC THÔNG SỐ KĨ THUẬT
2.1 Điều kiện tự nhiên tại vị trí xây dựng cầu
2.1.1 Đặc điểm địa hình
Cầu SỐ 1 bắc qua sông Văn Úc nối liền Tiên Lãng và huyện An Lão của thành phố Hải Phòng đây là vị trí khá thuận lợi, có địa hình tương đối bằng phẳng, không có vật cản như hồ, gò đất cao hai bên bờ sông khu vực xây dựng cầu tương đối ổn định, hình dạng chung của mặt cắt sông khá đối xứng
2.1.2 Đặc điểm địa chất
2.1.2.1 Địa tầng
Căn cứ vào thí nghiệm địa chất tại hiện trường do phòng thí nghiệm địa chất tiến hành cho thấy tình hình địa chất ở đây tương đối ổn định, phân tầng thành các lớp rõ rệt Để biết tình hình địa chất đã tiến hành khoan 4 lỗ khoan tại vị trí xây dựng cầu cho kết quả như sau :
Hè khoan 1 Hè khoan 2 Hè khoan 3 Hè khoan 4
2.1.2.2 Đặc điểm thủy văn
Chế độ thủy văn chia làm 2 mùa rõ rệt : mùa mưa và mùa khô Mùa mưa ở đây hay mùa lũ thường xảy ra vào tháng 8 và tháng 10 hàng năm Số liệu thủy văn như sau :
Mực nước cao nhất: +156.0 m
Mực nước thông thuyền : +150.0 m
Mực nước thấp nhất : +143.50 m
2.2 Quy mô công trình và tiêu chuẩn kĩ thuật
2.2.1 Quy trình thiết kế và các nguyên tắc chung
2.2.1.1 Quy trình thiết kế
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu : 22 TCN 272 -05
- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô : TCVN 4054 – 05
- Tiêu chuẩn thiết kế áo đường mềm : 22 TCN 211- 06
- Quy trình khảo sát đường ô tô 263 – 2000
2.2.1.2 Các thông số kĩ thuật
Trang 10a Quy mô công trình
Căn cứ vào vị trí, vai trò kinh tế xã hội của sông thì cầu phải được thiết kế với quy
mô của cầu vĩnh cửu bằng BTCT và BTCT DƯL
Cầu đặt trên tỉnh lộ có đường cấp III đồng bằng
b Tải trọng thiết kế
Kiến nghị sử dụng tải trọng thiết kế theo tiêu chuẩn : 22 TCN 272-05
- Hoạt tải thiết kế : HL93
- Người đi bộ : 3 KN/m2
c Khổ cầu
Khổ cầu lựa chọn là : B = 7 + 2 x 0.5 m
d Độ dốc dọc cầu
Theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng có độ dốc dọc tối đa là imax = 4%
e Tiêu chuẩn kĩ thuật tuyến 2 đầu cầu
Để đảm bảo khai thác êm thuận, đường 2 đầu cầu được thiết kế theo tiêu chuẩn đường cấp III đồng bằng :
+ Bê tông at phan hạt mịn : 5 cm
+ Bê tông at phan hạt trung : 7 cm
Trang 11- Căn cứ vào các yêu cầu của khổ thông thuyền
- Căn cứ vào điều kiện thi công có thể đáp ứng được
- Căn cứ vào yêu cầu về mỹ quan và cảnh quan xung quanh
2.2.3 Đề xuất chọn phương án vị trí cầu
Dựa vào các điều kiện về địa hình, địa chất, thủy văn và các tính toán ta đề xuất phương án cầu như sau :
Chọn loại cầu dầm giản đơn, 5 nhịp 33m, tổng chiều dài cầu là 175,2 m:
- Phương án 1: cầu dầm giản đơn bê tông cốt thép dự ứng lực mặt cắt chữ I
- Phương án 2: cầu dầm liên hợp thép - Bê tông cốt thép
Trang 12CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SƠ BỘ
A GIỚI THIỆU CHUNG
1 Nhiệm vụ thiết kế:
Thiết kế sơ bộ 2 phương án cầu dầm giản đơn bê tông cốt thép dự ứng lực mặt cắt chữ I và phương án cầu dầm liên hợp thép - Bê tông cốt thép cầu SỐ 1 thuộc tỉnh
lộ 354 thành phố Hải Phòng
2 Đặc điểm thủy văn:
Theo số liệu khảo sát điều tra nhiều năm cho thấy :
Trang 131.1 Giới thiệu phương án:
* Kết cấu phần trên:
- Cầu gồm 1 nhịp dầm BTCT ƯST, mặt cắt chữ I, nhịp giản đơn Mặt cắt ngang bố trí
4 dầm, cự ly dầm a=1,95m, chiều cao dầm 1.65m, lớp bê tông bản mặt cầu dày 20cm Chiều dài toàn cầu Ltc= 165,2m
- Dốc ngang cầu 2% được tạo bằng dốc ngang xà mũ
- Lớp phủ mặt cầu gồm 2 lớp :
+ Lớp trên cùng bằng bê tông asphalt hạt trung 7 cm
+ Lớp giữa là lớp phòng nước dày 0.4 cm
- Gối cầu gối cao su cốt bản thép
- Khe co giãn cao su nhập ngoại
- Gờ lan can bằng BTCT loại C25 , f‟c= 25Mpa đổ tại chỗ Lan can bằng thép mạ kẽm nhúng nóng
Cường độ kéo quy định của thép ứng suất trước : f pu 1860MPa(A.5.4.4.1)
Giới hạn chảy của thép ứng suất trước : f py 0,9.f pu 1674MPa(A.5.4.4.1)
Môdun đàn hồi của thép ứng suất trước : E p 197000MPa
Sử dụng thép có độ chùng dão thấp của hảng VSL: ASTM A416 - 85 Grade 270
Hệ số ma sát = 0,23
Hệ số ma sát lắc trên 1mm bó cáp K = 6,610-7 (mm-1) (A.5.9.5.2.2b)
Ứng suất trong thép ứng suất khi kích f pj 0 , 8 f pu 1488MPa
Ứng suất trong thép sau các mất mát trong giai đoạn sử dụng :
0,83.fpy=0,83.1674=1389,42 MPa
Ứng suất trong thép sau các mất mát trong giai đoạn khai thác :
0,8.f =0,8.1674=1339,2 MPa
Trang 14Chiều dài tụt neo :L0.002m/1neo
Cường độ chịu nén của bêtông quy định ở tuổi 28 ngày f 'c 40MPa
Cường độ chịu nén của bêtông lúc bắt đầu đặt tải hoặc tạo ứng suất trước:
1.2.3 Bê tông bản mặt cầu, lớp phủ
- Bêtông bản mặt cầu có các chỉ tiêu sau:
- Trụ cầu bằng BTCT được đặt trên hệ móng cọc khoan nhồi, D=1m Trụ sử dụng
bê tông loại C30, f'c=30Mpa đổ tại chỗ Số cọc và chiều dài cọc khoan nhồi dự kiến cho từng trụ như sau :
Trang 15Trụ Số cọc khoan nhồi Chiều dài dự kiến
1.3 Lựa chọn sơ bộ kết cấu nhịp
Tổng chiều dài toàn dầm là 33 mét, để hai đầu dầm mỗi bên 0,4 mét để kê gối Như vậy chiều dài nhịp tính toán của nhịp cầu là 32,2 m
Cầu gồm 4 dầm có mặt cắt chữ I chế tạo bằng bêtông có fc‟=50MPa, bản mặt cầu
có chiều dày 20cm, được đổ tại chỗ bằng bêtông fc‟=30MPa, tạo thành mặt cắt liên hợp Dốc ngang mặt cầu được tạo bằng dốc ngang xà mũ trụ Lớp phủ mặt cầu gồm có
2 lớp: lớp phòng nước có chiều dày 0,4 cm, lớp bêtông Asphalt trên cùng có chiều dày 7cm
Trang 161.3.1 Lựa chọn kích thước mặt cắt ngang dầm chủ
Dầm chủ có tiết diện hình chữ I với các kích thước sau:
Chiều cao toàn dầm: 1650mm
Chiều dày sườn dầm: 200mm
Chiều rộng bầu dầm: 650mm
Chiều cao bầu dầm: 250mm
Chiều cao vút của bụng bầu dầm: 200mm
Chiều rộng cánh dầm: 850mm
Các kích thước khác như hình vẽ:
Kích thước cấu tạo dầm chủ
- Kiểm tra điều kiện chiều cao tối thiểu của dầm chủ (Theo A2.5.2.6.3-1):
Yêu cầu: hmin= 0,045.L
Trong đó ta có:
L: Chiều dài nhịp tính toán L=32200mm
hmin: chiều cao tối thiểu của kết cấu nhịp kể cả bản mặt cầu
MAT CAT NGANG DAM CHU
Trang 18MAT CAT NGANG DAM CHU
Trang 19- Thể tích dầm ngang tại gối của 1 mcn cầu:
- Chiều dài lan can trên 1 nhịp: L = 33m
- Thể tích toàn bộ lan can trên 1 nhịp
110 325 1100
1166
34 100
1100
120
Trang 201.5 Tính toán khối lượng phần dưới:
1.5.1 Khối lượng kết cấu mố:
+ Chiều cao tường thân htt 4,176 m
+ Chiều dày tường thân ttt 1,4 m
500
Trang 21(KN/ 3
m )
Trọng lƣợng thép (KN)
Trọng lƣợng bê tông (KN)
Trang 221.5.2.Khối lượng kết cấu trụ:
Trang 23* Kích thước thân trụ P1
+ Chiều dày thân trụ ttt 1,3 m
+ Chiều dày thân trụ trên ttt 1,3 m
+ Chiều rộng thân trụ trên btt 4,8 m
+ Chiều cao thân trụ dưới httd 10 m
+ Bán kính bo tròn thân trụ dưới Rttd 1 m
+ Chiều dày thân trụ dưới tttd 2 m
+ Chiều rộng thân trụ dưới bttd 5,5 m
* Kích thước thân trụ P3
+ Chiều cao thân trụ trên htt 5 m
+ Bán kính bo tròn thân trụ trên Rt 0,65 m
+ Chiều dày thân trụ trên ttt 1,3 m
+ Chiều rộng thân trụ trên btt 4,8 m
+ Chiều cao thân trụ dưới httd 10 m
+ Bán kính bo tròn thân trụ dưới Rttd 1 m
+ Chiều dày thân trụ dưới tttd 2 m
+ Chiều rộng thân trụ dưới bttd 5,5 m
* Kích thước thân trụ P4
+ Chiều dày thân trụ ttt 1,3 m
Trang 24250 250
Trang 25m )
Trọng lƣợng thép (KN)
Trọng lƣợng
bê tông (KN)
Bảng thống kê vật liệu chủ yếu
Trang 274 Bê tông lan can, dầm ngang, bản m3 355 1,000,000 355,000,000
Trang 28C.PHƯƠNG ÁN SƠ BỘ 2: CẦU DẦM LIÊN HỢP THÉP - BÊ TÔNG CỐT THÉP
2.1.Giới thiệu phương án:
Trắc dọc cầu phương án dầm thép liên hợp BTCT Kết cấu phần trên:
- Cầu dầm giản đơn nhịp thép liên hợp bản bê tông cốt thép gồm 1 nhịp 33 m
- Mặt cắt ngang kết cấu nhịp gồm 4 dầm thép đặc tiết diện chữ I, khoảng cách giữa 2 dầm là 220cm Chiều cao dầm h = 140 cm
- Dầm được chế tạo tại Xưởng từ bản thép liên kết bằng đường hàn và được đưa
ra công trường lắp ráp bằng bulông cường độ cao và bằng liên kết hàn Liên kết ngang dùng thép định hình I600, liên kết dọc dùng thép định hình L100x100x10mm
- Bản mặt cầu bằng bê tông cốt thép C30, dầy 20cm đúc tại chỗ, neo liên kết dạng neo mềm
- Độ dốc dọc cầu là 0%
Kết cấu phần dưới:
- Mố cầu bằng BTCT được đặt trên hệ 5 móng cọc khoan nhồi đường kính
D=1m, chiều dài dự kiến 8m, mố sử dụng bê tông loại C30, f'c=30Mpa đổ tại chỗ
136.940 142.940
+163.20
KM 255+586.4 25
+163.20
KM 255+553.3 50
+163.20
KM 255+652.5 25
+163.20
KM 255+685.5 75
+163.20
KM 255+718.
65 +163.20
KQ KQ
Trang 29Giới hạn chảy tối thiểu của cốt thép thanh: f y 400MPa
Môdun đàn hồi :Es=200000 Mp
* Bê tông bản mặt cầu
Giới hạn chảy tối thiểu của cốt thép thanh: f y 400MPa
Môdun đàn hồi :Es=200000 Mpa
* Lớp phủ mặt cầu
Lớp bê tông asphalt Dày: 70mm , lp = 24 KN/m3
Lớp phòng nước dạng phun dày 4mm , pn =18 KN/m
- Trụ cầu bằng BTCT được đặt trên hệ móng cọc khoan nhồi, D=1m Trụ sử dụng
bê tông loại C30, f'c=30Mpa đổ tại chỗ Số cọc và chiều dài cọc khoan nhồi dự kiến cho từng trụ như sau :
Trang 30Mặt cắt ngang cầu phương án 2
2.3.1.Lựa chọn kích thước mặt cắt ngang dầm chủ
- Chiều cao dầm thép: 1500mm
- Chiều rộng cánh trên: 400mm
- Chiều rộng cánh dưới: 600mm
- Chiều dày cánh trên: 30mm
- Chiều dày cánh dưới: 30mm
Trang 312.3.3 Xác định khối lượng công tác KCN
- Số dầm ngang trên mặt cắt ngang 3
- Số dầm ngang theo phương dọc cầu 2
- Tổng số dầm ngang trên toàn cầu 30
- Tổng chiều dài dầm ngang toàn cầu 57,3 m
- Trọng lượng dầm ngang trên toàn cầu 7,907 T
* Hệ liên kết ngang
- Chọn thép I100x100x10mm
- Tổng chiều dài HLK ngang trên 1 nhịp 206,01 m
- Tổng chiều dài HLK ngang trên toàn cầu 1030,05 m
- Khối lượng HLK ngang trên toàn cầu 15,554 T
* Hệ sườn tăng cường
- Số sườn tăng cường theo phương dọc cầu/1 nhịp 11
- Số STC trung gian theo phương ngang cầu 9
Trang 32- Trọng lƣợng STC trên toàn cầu 13,2308 T
- Tổng chiều dài thanh trên 1 nhịp 103,65 m
- Tổng chiều dài thanh trên toàn cầu 518,25 m
- Khối lƣợng HLK dọc trên toàn cầu 7,826 T
* Lan can
- Thể tích phần chân lan can /1 nhịp 8,25 m3
- Thể tích phần chân lan can toàn cầu 41,25 m3
* Khối lƣợng bản bê tông mặt cầu
Trang 33Tổng hợp khối lượng công tác KCN toàn cầu
+ Chiều cao tường thân htt 4,176 m
+ Chiều dày tường thân ttt 1,4 m
Bª t«ng lãt 10Mpa
5000 1000
500
Trang 34(KN/ 3
m )
Trọng lƣợng thép (KN)
Trọng lƣợng bê tông (KN)
Trang 36250 250
Trang 37m )
Trọng lƣợng thép (KN)
Trọng lƣợng
bê tông (KN)
Bảng thống kê vật liệu chủ yếu
7 Cọc khoang nhồi toàn cầu D=1m
(cọc mố, trụ dài 35m)
Trang 40CHƯƠNG 4: SO SÁNH LỰA CHỌN CÁC PHƯƠNG ÁN
- Tận dụng được nguồn vật liệu địa phương như xi măng, cát đá
- áp dụng được công nghệ tiên tiến
Nhược điểm:
- Thi công theo cộng nghệ tiên tiến đòi hỏi trình độ thi công cao
- Phải có máy móc thiết bị chuyên dụng
- Thép cường độ cao phải nhập ngoại
4.1.2 Phương án xây dựng cầu mới bằng dầm thép liên hợp bê tông
Ưu điểm:
- Kết cấu nhịp nhẹ, giảm tĩnh tải tác dụng xuống mố trụ
- Tiết kiệm được vật liệu làm mố trụ do tĩnh tải giảm
- Thời gian thi công nhanh
Nhược điểm:
- Cầu không có tính chất vĩnh cửu, phải duy tu bảo dưỡng thường xuyên nhất là
việc sơn chống gỉ cho dầm
- Sử dụng nhiều thép là vật liệu đắt tiền nên tính kinh tế không cao
4.2 So sánh về các chỉ tiêu kinh tế:
Phương án cầu dầm thép liên hợp BTCT có giá thành cao hơn, chi phí cho duy tu bảo dưỡng sơn chống gỉ cho thép dầm lớn Trong khi đó phương án cầu dầm BTCT dự ứng lực có khả năng thi công nhanh, giá thành thấp hơn, và tận dụng tốt các vật liệu tại chỗ của địa phương
4.3 Kết luận:
Căn cứ vào sự so sánh giữa 2 phương án sơ bộ 1 và 2 về các chỉ tiêu kinh tế và
kỹ thuật như trên, căn cứ vào nhiệm vụ thiết kế do chủ đầu tư yêu cầu, thì phương án 1
là phương án hợp lý nhất, do vậy chọn phương án 1 làm phương án kỹ thuật