1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận dương kinh hải phòng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý

49 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 883,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU CHXHCN Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa KT - XH Kinh tế - Xã hội CTR Chất thải rắn CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt CTRHC Chất thải rắn hữu cơ CTRVC C

Trang 1

LỜI CÁM ƠN

Trong suốt quá trình ho ̣c tâ ̣p và hoàn thành luâ ̣n văn này , em đã nhâ ̣n được

sự hướng dẫn , giúp đỡ quý báu củ a các thầy cô , anh chi ̣ và các bạn Với lòng

kính trọng và biết ơn sâu sắc em xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới :

Ban giám hiệu nhà trường, các quý thầy cô Viện Môi Trường - Trường Đại

Học Hàng Hải Việt Nam đã truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích và cần

thiết để hoàn thành luận văn tốt nghiệp đại học

Th.s Nguyễn Thị Như Ngọc giảng viên Viện Môi Trường, người cô kính

mến đã hết lòng giúp đỡ , dạy bảo, định hướng cho em trong suốt quá trình thực

tập và thực hiện luâ ̣n văn tốt nghiê ̣p

Xin gửi lời cảm ơn tới ba ̣n bè trong lớp KMT 51ĐH đã đô ̣ng viên và giúp

đỡ tôi trong những lú c khó khăn

Con xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến ba mẹ đã luôn ở bên cạnh, giúp con

vượt qua mọi khó khăn trong cuộc sống cũng như trong học tập để con được như

ngày hôm nay

Lời cuối cùng em xin chúc toàn thể quý Thầy cô Viện Môi Trường, Cô

Th.s Nguyễn Thị Như Ngọc, Ba Mẹ luôn được mạnh khỏe, hạnh phúc và thành

công trong cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn !

Hải Phòng, 7 tháng 12 năm 2015 Sinh viên

Đỗ Quốc Thịnh

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU i

1.Tính cấp thiết của đề tài i

2 Mục đích của đề tài i

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ii

4 Phương pháp nghiên cứu khoa học ii

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ii

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1

1.1 Khái niệm về chất thải rắn, chất thải rắn sinh hoạt 1

1.1.1 Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt 1

1.1.2 Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt 1

1.2 Nguồn gốc, phân loại và tác động của chất thải rắn sinh hoạt, ảnh hưởng của nó tới môi trường và sức khỏe cộng đồng 2

1.2.1 Nguồn gốc 2

1.2.2 Phân loại chất thải 3

1.2.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đối với sức khỏe con người và môi trường 4

1.3 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam và TP Hải Phòng 6 1.3.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam 6

1.3.2 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hải Phòng 9

1.4 Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam và thành phố Hải Phòng 13

1.4.1 Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam 13

1.4.2 Quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn TP Hải Phòng 17

CHƯƠNG 2 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA QUẬN DƯƠNG KINH 21

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội quận Dương Kinh 21

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 21

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 22

2.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt của quận Dương Kinh 24

2.2.1 Thực trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Dương Kinh 24

Trang 3

2.2.2 Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Dương Kinh 29

2.2.3 Đánh giá hiện trạng quản lý CTRSH của quận Dương Kinh 34

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI QUẬN DƯƠNG KINH 35

3.1 Biện pháp cơ chế chính sách 35

3.2 Biện pháp tuyên truyền giáo dục 36

3.3 Yêu cầu về dụng cụ đựng chất thải rắn đối với hộ gia đình 37

3.4 Tổ chức hệ thống thu gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt 37

3.5 Biện pháp công nghệ 38

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39

1 Kết luận 39

2 Kiến nghị 39

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

CHXHCN Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa

KT - XH Kinh tế - Xã hội

CTR Chất thải rắn

CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt

CTRHC Chất thải rắn hữu cơ

CTRVC Chất thải rắn vô cơ

CTRNH Chất thải rắn nguy hại

TTCN Trung tâm Công nghiệp

MTĐT Môi trường đô thi

TNHHMTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên CTCC Công trình công cộng

UBND Ủy ban nhân dân

HĐND Hội đồng nhân dân

QĐ Quyết định

CP Chính Phủ

BVMT Bảo vệ môi trường

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 6 Bảng 1.2 Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý ở Việt Nam năm

Bảng 1.7 Dự báo khối lượng CTRSH trên địa bàn TP Hải Phòng

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1 Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt 1 Hình 1.2 Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt 2 Hình 1.3 Tác hại của chất thải rắn đối với sức khỏe con người 5 Hình 1.4 Tỷ lệ phát sinh CTRSH ở các loại đô thị Việt Nam năm 2007 7

Hình 2.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại quận Dương Kinh 24 Hình 2.3 Đốt rác thải sinh hoạt trên địa bàn phường Tân Thành

Hình 2.7 Thu gom theo hình thức thủ công tại địa bàn phường Tân

Hình 2.8 Công nhân HTX Môi trường và dịch vụ thương mại Thành

Vinh thu gom rác tại địa bàn phường Anh Dũng (Dương Kinh)

32

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Những năm gầy đây kinh tế Việt Nam đang có mức tăng trưởng mạnh mẽ Ngày 4/11/2015 tại buổi họp báo công bố tình hình kinh tế Việt Nam, chuyên gia kinh tế khu vực châu Á - Thái Bình Dương ông Glenn B Maguire đánh giá khi khu vực đang rơi vào suy thoái thì Việt Nam là một trong ba nền kinh tế vững chắc nhất

Quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của người dân, bên cạnh đó tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao kéo theo các vấn đề đáng lo cho xã hội Một trong nhưng vấn đề quan trọng nhất đó chính là ô nhiễm môi trường

Ô nhiễm môi trường đang trở thành vấn nạn ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Ở Việt Nam, theo thống kê của Cục bảo vệ môi trường chỉ riêng năm 2014 khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trên toàn quốc là 24 triệu tấn Ô nhiễm môi trường đã trở thành một thách thức lớn không kém gì biến đổi khí hậu

Hải Phòng là một trong năm thành phố trực thuộc Trung ương, là đô thị loại 1 cấp quốc gia, nền kinh tế tăng trưởng mạnh mẽ Tuy nhiên sự tăng trưởng

đó kéo theo hệ lụy rất lớn là tình trạng ô nhiễm môi trường, đặc biệt là ô nhiễm chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH)

Là một quận mới thành lập trực thuộc UBND thành phố Hải Phòng, quận Dương Kinh cũng đang phát triển mạnh mẽ, nhiều khu công nghiệp được xây dựng người dân các tỉnh đổ về tìm việc làm, kéo theo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ngày càng nhiều, gây khó khăn cho các cơ quan chức năng Xuất phát từ thực trạng ô nhiễm môi trường do rác thải và yêu cầu thực tế

em thực hiện đề tài nghiên cứu: “Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn quận Dương Kinh - Hải Phòng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý”

Trang 8

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Luận án nghiên cứu về hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt của quận Dương Kinh Các biện pháp phân loại, thu gom, chôn lấp và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đã và đang được thực hiện trên địa bàn quận

4 Phương pháp nghiên cứu khoa học

- Tìm hiểu, điều tra, thống kê số liệu liên quan tới quận Dương Kinh

- Thu thập các báo cáo, văn bản quy định hướng dẫn của Chính phủ, UBND thành phố Hải Phòng và các bộ, sở, ban ngành về quản lý chất thải

- Sắp xếp, xử lý lại các số liệu đã thu thập

- Tìm hiểu các bộ luật đang ban hành, tham khảo các tài liệu trong sách Tìm kiếm các thông tin trên các website liên quan

- Trực tiếp khảo sát, tham gia quá trình thu gom, phân loại, vận chuyển CTRSH tại quận

- Thu thập bản đồ và chụp ảnh để làm tư liệu cho bài

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Đưa ra cái nhìn tổng quát hơn về CTR sinh hoạt cũng như giá trị thực sự của chất thải rắn, biến những cái bỏ đi thành những thứ có thể

sử dụng được

- Ý nghĩa thực tiễn: Việc nghiên cứu và đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn góp phần nâng cao chất lượng vệ sinh, ý thức bảo vệ môi trường của người dân được cải thiện, đem lại một môi trường sạch đẹp, văn minh cho địa bàn quận Dương Kinh

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Khái niệm về chất thải rắn, chất thải rắn sinh hoạt

1.1.1 Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt

“Chất thải rắn sinh hoạt là những chất thải có liên quan đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà lông vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả vv…”

1.1.2 Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt

Hinh 1.1 Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt

( Nguồn: TS Nguyễn Trung Việt, TS Trần Thị Mỹ Diệu cty Môi Trường

Trang 10

1.2 Nguồn gốc, phân loại và tác động của chất thải rắn sinh hoạt, ảnh hưởng của nó tới môi trường và sức khỏe cộng đồng

1.2.1 Nguồn gốc

Chất thải rắn sinh hoạt được sinh ra từ các hoạt động hàng ngày của con người CTRSH được thải ra ở mọi lúc, mọi nơi Có thể ở thành phố, nông thôn…

- Từ các khu dân cư, hộ gia đình

- Từ các viện nghiên cứu, trường học, tụ điểm vui chơi giải trí, cơ quan xí nghiệp

- Từ các hoạt động xây dựng, sửa chữa

- Từ chợ, tụ điểm buôn bán, hàng rong…

Với sự gia tăng dân số mạnh cùng với sự phát triển nhanh chóng của các đô thị làm cho khối lượng CTRSH ngày càng tăng nhanh CTRSH đang trờ thành một trong những vấn đề nghiêm trọng đối với tất cả các quốc gia

Hình 1.2 Nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt

( Nguồn:GS.TS Trần Hiếu Nhuệ, Quản lý chất thải rắn, NXB xây dựng, 2010)

Các hoạt động của con người

Quá trình sống và

tái sản sinh

Hoạt động giao tiếp và

đối ngoại

CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

Trang 11

1.2.2 Phân loại chất thải rắn

a Phân loại theo mức độ nguy hại

- Chất thải nguy hại: Là chất thải chứa các chất hoặc hợp chất có một

trong những đặc tính sau: phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác

- Chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không có chứa các chất

và hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại tới môi trường và sức khỏe con người

b Phân loại theo nguồn thải

- Chất thải sinh hoạt: Là chất thải phát sinh trong sinh hoạt cá nhân,hộ gia

đình, nơi công cộng được gọi chung là chất thải sinh hoạt

- Chất thải công nghiệp: Là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất

công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác được gọi chung là chất thải công nghiệp

- Chất thải nông nghiệp: Là lượng chất thải phát sinh từ các hoạt động như:

trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, chăn nuôi, các sản phẩm thải ra từ chế

biến sữa, các lò giết mổ…được gọi chung là chất thải nông nghiệp

- Chất thải xây dựng: Là các phế thải như: đất, cát, gạch, ngói, bê tông vỡ

do các hoạt động tháo dỡ, xây dựng công trình… Được gọi chung là chất thải xây dựng

- Chất thải y tế: Chất thải phát sinh từ các hoạt động y tế như: khám bệnh,

bào chế, sản xuất, đào tạo, nghiên cứu, thú y… Sinh ra từ các bệnh viện, các trung tâm điều dưỡng, cơ sở y tế dự phòng Bao gồm:

- Chất thải y tế thông thường (sinh hoạt) bao gồm: bìa, bao hộp đóng gói, khăn giấy lau tay, thức ăn bỏ đi…

- Chất thải y tế có nguy cơ lây nhiễm như: bông, băng thấm dịch hoặc máu, các hộp thuốc quá hạn, kim tiêm…

- Chất thải từ các nguồn khác như: thương mại, dịch vụ…

Để tiện cho việc quản lý còn có cách phân loại khác

c Cách phân loại khác

- Chất thải sinh hoạt hữu cơ: Là chất thải trong sinh hoạt hàng ngày có

nguồn gốc từ động vật hoặc thực vật, thường là các gốc rau, quả, thức ăn, rơm rác, xương, ruột gà…

Trang 12

- Chất thải sinh hoạt vô cơ: Là các chất nilon, nhựa, da, cao su, vải,

sợi…được thải ra trong sinh hoạt hàng ngày, đây là chất thải có thành phần tái chế được

- Các chất trơ: thủy tinh, đá, kim loại, sành sứ, đất sét

1.2.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đối với sức khỏe con người và môi trường

a Ảnh ưởng của chất thải rắn sinh hoạt đối với môi trường không khí

Chất thải với hàm lượng hữu cơ và đạm cao sau khi phân hủy sẽ tạo nên các chất trung gian và cuối cùng tạo nên CH4, H2S, CO2 CH3OH,

CH3CH2NH3COOH, Phenol, các chất này hầu hết đều độc và gây ô nhiễm không khí Hiện tượng ô nhiễm không không khí ở các đô thị và khu công nghiệp đang trở thành vấn đề cấp bách, tác động xấu tới hoạt động sản xuất và sinh hoạt, làm giảm chất lượng cuộc sống

b Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đối với môi trường nước

Người dân thường có thói quen vất rác ra ao hồ, sông ngòi, cống rãnh Qua thời gian rác thải bị phân hủy, đồng thời bị nước mưa cuốn trôi theo dòng nước chảy làm nguồn nước bị ô nhiễm, gây ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới chất lượng nước ngầm và nước bề mặt xung quanh

Rác thải vất ra nhiều sẽ ứ đọng gây mất cảnh quan dẫn đến tắc các hệ thống dẫn nước làm cho hệ sinh thái nước có nguy cơ bị hủy diệt Vi khuẩn, vi rút phát sinh gây các bệnh như tiêu chảy, tả…ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng con người

c Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đối với môi trường đất

Chất thải gồm các chất hữu cơ khi bị phân hủy trong môi trường đất sẽ giải phóng CH4, CO2, H2O,…kết hợp với các thành phần hóa chất, chất độc, phóng xạ, sẵn có trong rác, gây nhiễm độc môi trường đất Các độc chất này thẩm thấu trong đất làm ô nhiễm nguồn nước ngầm Hậu quả là đất mất dần độ tơi xốp trở nên chai cứng và thoái hóa dần kèm theo sự gia tăng sâu bệnh Thoái hóa đất dẫn đến đất bị cằn cỗi không còn khả năng canh tác, hàm lượng Coban, Crom, Chì, Nitơ, Photpho và các kim loại nặng như Cd, Cu, Pb, và Zn xấp xỉ và vượt ngưỡng cho phép

Trang 13

d Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đối với sức khỏe cộng đồng

Ô nhiễm môi trường do chất thải sinh hoạt gây ra ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cộng đồng Khí thải từ bãi rác theo con đường hô hấp vào cơ thể, một phần khác như chất hữu cơ, kim loại nặng thâm nhập vào nguồn nước vào cơ thể thông qua đồ ăn, nước uống làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người, là nguyên nhân của khoảng 22 loại bệnh của con người trong đó có bệnh ung thư và các loại bệnh về tai mũi họng, sốt rét, viêm phổi, đường ruột…

Theo các nghiên cứu của tổ chức y tế thế giới (WHO) tỷ lệ người mắc bệnh ung thư xung quanh các bãi chôn lấp chất thải chiếm tới 15,2% dân số Bên cạnh

đó tỷ lệ mắc bệnh viêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn nước ô nhiễm chiếm tới 25%

Hình 1.3 Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt đối với sức khỏe con người

(Nguồn: GS.TS Trần Hiếu Nhuệ, Quản lý chất thải rắn, NXB xây dựng, 2007)

e Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến cảnh quan đô thị

Tình trạng ứ đọng rác ở những nơi sinh hoạt, làm việc nơi công cộng là biểu hiện hết sức thấp kém về lối sống văn minh Các loại chất thải phát sinh làm biến đổi nguồn nước ngầm, nước mặt và địa tầng trong khu vực và vùng lân cận, phá vỡ cân bằng sinh thái, làm chất lượng cuộc sống bị giảm sút Môi trường đô thị bị mất vệ sinh, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến mỹ quan đô thị

Môi trường không khí

Chất thải ( chất thải rắn sinh hoạt)

thức ăn

Qua đường

hô hấp Bụi, CH 4, NH 3, H 2 S, VOC

Trang 14

1.3 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam và thành phố Hải Phòng

1.3.1 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam

a Sự phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở một số vùng Việt nam

Những năm gần đây với tốc độ công nghiệp hóa - hiện đại hóa ngày càng mạnh kéo theo lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ngày càng lớn, trung bình mỗi năm tăng hơn 10% Tỷ lệ tăng cao đa phần ở các đô thị mới đang mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô lẫn dân số và các KCN, như thành phố Việt Trì (18,6%), thành phố Hải Dương (18,3%), Hưng Yên (12,3%), Biên Hòa (17,3%), thành phố Cao Lãnh (13,1%) Khu vực Tây Nguyên tỷ lệ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt tăng chậm với tỷ lệ dưới 5.0% nhưng đồng đều hàng năm

Theo thống kê năm 2002, lượng CTR sinh hoạt trung bình từ 0,6 -0,9 kg/người/ngày ở các đô thị lớn và 0,4 -0,5 kg/người/ngày ở các đô thị nhỏ, thị trấn Đến năm 2011 và đầu 2012, tỷ lệ này ở các đô thị lớn đã tăng lên tương ứng là 0,9 -1,3 kg/người/ngày Qua khảo sát của tổng cục bảo vệ môi trường năm 2012 cho kết quả TP Hồ Chí Minh là nơi có khối lượng CTRSH phát sinh nhiều nhất cả nước với 6.300 tấn/ngày Đô thị có lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ít nhất là Bắc Cạn, Cao Bằng lần lượt là 16,3 và 24,4 tấn/ngày

Là đô thị đi đầu về sự phát triển kinh tế - xã hội so với cả nước điều đó cũng làm cho TP Hồ Chí Minh đứng đầu về khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh hàng ngày với 9.700 tấn/ngày (3.540.500 tấn/năm) Chiếm 45,25% tổng lượng CTRSH phát sinh từ tất cả các đô thi trên cả nước

Bảng 1.1 Lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

Khu vực

Lượng phát thải theo đầu người (kg/người/ngày)

% sovới tổng lượng chất thải

% thành phần hữu cơ

Trang 15

Hình 1.4 Tỷ lệ phát sinh CTRSH ở các loại đô thị Việt Nam năm 2012

Tính theo sự phát triển kinh tế hay vị trí địa lý thì các đô thị ở khu vực Đông Nam Bộ có khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh nhiều nhất tới 6.847 tấn/ngày hay 2.499.155 tấn/năm Chiếm phần lớn (37,85%) tổng khối lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt của các đô thị loại III trên cả nước Cao thứ hai là khu vực đồng bằng sông Hồng có khối lượng phát sinh chất thải rắn

đô thị 4.763 tấn/ngày hay 1.738.495 tấn/năm (chiếm 26,23% cả nước) Trái ngược, tại các khu vực trung du và miền núi Tây Bắc Bộ khối lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt thấp nhất chỉ có 73,245 tấn/năm chiếm 1.11% của cả nước

Bảng 1.2 Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý ở Việt Nam năm 2012

STT Đơn vị hành

chính

Lượng CTRSH bình quân đầu người (kg/người/ngày)

Tổng lượng CTR đô thị

phát sinh (tấn/ngày) (tấn/năm)

Trang 16

(Nguồn: Xây dựng mô hình và triển khai thí điểm việc phân loại, thu gom và xử

lý chất thải sinh hoạt cho các khu đô thị mới, Cục Bảo vệ môi trường 2012)

b Thành phần chất thải rắn sinh hoạt của một số vùng tại Việt Nam

Tùy thuộc vào từng địa phương mà chất thải rắn sinh hoạt có thành phần khác nhau, có rất nhiều yếu tố quyết định đến thành phần CTRSH như điều kiện kinh tế, phong tục, nhu cầu sống hàng ngày và nhiều yếu tố khác

Thông thường CTRSH gồm các thành phần như sau: chất thải hữu cơ, chất thải thực phẩm, giấy, nhựa, gỗ, thủy tinh, vải vụn…

(Nguồn: Kết quả khảo sát một số đô thị miền Bắc của VIWASE, 2012)

Thành phần chất thải rắn sinh hoạt ở các đô thị đều có đặc điểm là phức tạp và tỷ lệ khác nhau, phầm trăm các chất có trong chất thải biến đổi theo từng đô thị Theo kết quả khảo sát (bảng 1.3) thấy các chất hữu cơ của một số thành phố

Trang 17

điển hình ở miền Bắc chiếm tỷ lệ khá cao dao động từ 40 - 65% tổng lượng chất thải, trong đó cao nhất là thành phố Nam Định với 65,0%; các chất cháy được chiếm trung bình khoảng 68%, Các phế liệu có thể thu hồi tái chế chiếm từ 10%

- 18% tuỳ thuộc vào hoạt động tái chế của từng đô thị

1.3.2 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hải Phòng

a Thành phần chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Hầu hết chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hải Phòng là không nguy hại Theo điều tra của sở tài nguyên môi trường Hải Phòng lượng chất thải rắn sinh hoạt nguy hại năm 2012 trên địa bàn thành phố chiếm từ 2,3% đến 9,1% tổng khối lượng CTRSH phát sinh Tuy nhiên có chiều hướng gia tăng nhanh hơn so với những năm trước đây từ 7 -14% năm

Những chất thải rắn sinh hoạt chứa nhiều thành phần nguy hại như:

- Chất dẻo PVC

- Pin, ắc quy, bóng đèn thủy ngân, nhiệt kế

- Keo dính chuột…

Trong công tác chôn lấp CTRSH chất thải rắn nguy hại đang là vấn đề khó khăn và nan giải cho các cơ quan bảo vệ môi trường

Các khu vực kinh doanh sản xuất trên địa bàn thành phố đặc biệt là trung tâm thương mại, hội chợ thì thành phần các chất có trong CTRSH thường không

ổn định, biến đổi không ngừng gây khó khăn lớn trong công tác xử lý

Tỷ lệ phần trăm các chất có trong CTRSH tại địa bàn thành phố rất quan trọng trong công tác quản lý cũng như xử lý Căn cứ vào đó các cơ quan, công ty bảo vệ môi trường thống nhất đưa ra những quyết định hiệu quả để có thể tăng công suất thu gom, xử lý tốt nhất

Thành phần chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố rất đa dạng, chất hữa cơ chiếm tỷ trọng rất cao với 51,28%

Bảng 1.4 Tỷ trọng các chất có trong CTRSH của Hải Phòng và các thành phố

Nội

Hải Phòng Hạ Long Đà

Nẵng

Hồ Chí Minh

1 Chất hữu cơ 51,32 51,28 44, 70 51,50 42,86

3 Giấy, giẻ vụn 5,20 7,22 5,60 7,88 26,38

Trang 18

Nguồn: Số liệu quan trắc - Tổng cục môi trường, 2011

Bảng 1.5 Thành phần CTRSH tại các thi trấn ở Hải Phòng

(Đơn vị tính theo %)

TT Thành phần

Thị trấn Vĩnh Bảo

Thị trấn Tiên Lãng

Thị trấn Núi Đồi

Thị trấn

An Lão

Thị trấn

An Dương

Thị trấn Núi Đèo

1 Chất hữu cơ 73,73 72,76 80,00 75,40 67,25 65,28

2 Cao su, nhựa 11,86 10,98 4,83 6,92 8,95 11,02

3 Giấy, sách báo 5,35 3,75 5,52 4,36 7,89 6,35

Nguồn: Cục Bảo vệ môi trường, 2010

b Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt nội thành của TP Hải Phòng

Trong giai đoạn 10 năm từ 2002 -2012 tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hải Phòng rất nhanh, tuy nhiên điều đó kéo theo lượng chất thải rắn sinh hoạt gia tăng không ngừng Điều này đòi hỏi các cơ quan chức năng của thành phố phải đưa ra các biện pháp hiệu quả để giảm thiểu khối lượng CTRSH phát sinh trong tương lai

Trang 19

Bảng 1.6 Khối lƣợng chất thải rắn sinh hoạt nội thành của TP Hải Phòng

Hệ số thu gom (c=a/b), (%)

Hệ số thu gom (c=a/b), (%)

Hệ số thu gom (c=a/b), (%)

Hệ số thu gom (c=a/b); (%)

Trang 20

Hệ số thu gom (c=a/b); (%)

Hệ số thu gom (c=a/b); (%)

c Dự báo lượng CTRSH trên địa bàn thành phố Hải Phòng tới năm 2025

Theo quy hoạch và phát triển chiến lược của sở xây dựng thành phố tới năm 2025 dự báo tổng dân số thành phố sống trong các đô thị là hơn 2.200.000 còn các thị trấn trên 300.000 người

Chỉ tiêu: - 1,5 kg/người/ngày trong nội thành

- 1,3 kg/người/ngày ngoại thành

- 0,4 tấn/ha đối với khu công nghiệp

Dự báo khối lượng CTR sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2025 được thể hiện trong bảng 1.7

Trang 21

Bảng 1.7: Dự báo khối lượng CTRSH trên địa bàn TP Hải Phòng

đến năm 2025

STT Khu vực Đơn vị

(người)

Tiêu chuẩn (kg/người-ngày)

Tỷ lệ thu gom (%)

Khối lượng (tấn/ngày)

Nguồn: Viện quy hoạch thành phố, 2015

1.4 Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam và thành phố Hải Phòng

1.4.1 Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam

a Quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam

- Công việc quản lý CTRSH tại Việt Nam tương đối khó khăn đặc biệt là ở các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng hay Đà Nẵng…Đây là vấn đề lớn thách thức các cơ quan chức năng bộ, sở ban ngành giải quyết Với

sự phát triển nhanh về kinh tế và khoa học kĩ thuật, chất lượng đời sống nhân dân ngày một cao, nhu cầu mua sắm tiêu dùng, ăn uống ngày càng lớn Các hoạt động sản xuất, khu vui chơi, quán ăn mở ra càng nhiều làm khối lượng chất thải rắn sinh hoạt tăng nhanh đáng kể

- Theo nguồn trích dẫn từ báo cáo hiện trạng môi trường năm 2008 thì tỷ lệ thu gom chất thải sinh hoạt trung bình toàn quốc đạt 82%, ở các khu vực đô thị nhỏ hơn 60%, các khu vực nông thôn tỷ lệ thu gom dao động từ 40 - 50%

- Chất thải rắn công nghiệp thu được xấp xỉ 95% còn chất thải rắn nguy hại mới chỉ thu gom được 70 - 80%

- Tài chính trong lĩnh vực thu gom CTRSH phần lớn do ngân sách nhà nước, chưa kêu gọi được sự đầu tư của các doanh nghiệp, thành phần kinh tế Ý thức của người dân còn hạn chế, còn khá thờ ơ đối với công tác thu gom

- Trên địa bàn các thành phố nhỏ, thị trấn, thị xã chưa có hệ thống thu gom CTRSH, vận chuyển thì rất khó khăn và nhỏ lẻ Theo kiến nghị của nhân dân và lãnh đạo các quận, huyện, thị xã thì mỗi địa phương nên tự thành lập công ty hay xí nghiệp môi trường để thu gom, phân loại và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt hàng ngày

Trang 22

- Hiện tại ở các thành phố công việc thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH thường được giao cho các công ty môi trường đô thị tuy nhiên hiện nay có khá nhiều công ty, xí nghiệp môi trường tư nhân cũng tham gia công việc này Công tác quét dọn, thu gom thường được diễn ra trong đêm để đảm bảo không ùn tắc giao thông và tránh nắng nóng cho các công nhân thu gom rác

- Công ty môi trường đô thị Hà Nội cho biết mỗi ngày công ty thu được gần 2.000 tấn chất thải gồm rất nhiều các thành phần khác nhau Chất thải hữu cơ được thu hồi trên 300 tấn mỗi ngày và được tái sử dụng lại trên 40% Theo các

cơ quan chức năng khi mô hình 3R tại Hà Nội được thực hiện tốt thì sẽ tiết kiệm tới hơn 4 tỷ một tháng cho công tác xử lý rác

b Xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam

Phương pháp xử lý chất thải chủ đạo tại các bãi rác là chôn lấp Theo báo cáo của sở Khoa học và Công nghệ, sở Tài nguyên và Môi trường các tỉnh, thành trên cả nước và các kết quả quan trắc của 3 vùng thì chỉ có 32/64 tỉnh, thành có các dự án đầu tư xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh, trong đó có 13 đô thị đã được đầu tư xây dựng Cả nước hiện nay chỉ có 16 bãi chôn lấp đảm bảo yêu cầu và tiêu chuẩn trên tổng số 98 bãi chôn lấp (không kể 458 bãi rác quy mô nhỏ) Năm 2009 thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 2169/QĐ -TTg chiến lược quốc gia về quản lý chất thải rắn Theo đó đến năm 2020 sẽ có đến 85% chất thải rắn sinh hoạt được tái sử dụng hoặc làm phân bón hữu cơ

c Về hoạt động tái chế

Việc ứng dụng các công nghệ tái chế chất thải để tái sử dụng còn rất hạn chế, chưa được tổ chức, quy hoạch và phát triển Chỉ có một phần nhỏ chất thải được chế biến thành phân bón vi sinh vật và chất mùn hợp vệ sinh Các cơ sở tái chế chất thải có quy mô nhỏ, công nghệ còn lạc hậu, chủ yếu do các lao động nghèo làm nghề thu mua phế liệu, và một số người đi bới rác tự do bán cho các

cơ sở tái chế nhỏ, và một số làng nghề đúc, tái chế nhựa…tỷ lệ này ước tính chỉ đạt 13 - 15%, tuy nhiên, một số làng nghề tái chế hiện nay đang gặp nhiều vấn

đề môi trường bức xúc như: Chỉ Đạo (Hưng Yên), Minh Khai (Hưng Yên), làng nghề sản xuất giấy Dương Ổ (Bắc Ninh)… Ở Hà Nội đã thu hồi tái chế và sử dụng được hơn 15% lượng chất thải phát sinh Tuy nhiên, việc tiếp xúc trực tiếp với chất thải tại các bãi chôn lấp gây nguy hiểm tới sức khỏe con người, dễ mắc một số bệnh như; uốn ván, nhiễm trùng và các loại dịch bệnh

Trang 23

d Một số phương pháp xử lý điển hình ở Việt Nam

Đây là phương pháp xử lý rác phổ biến của các đô thị Nhưng hầu hết các bãi chôn lấp đều chưa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật vệ sinh môi trường mà chỉ là bãi lộ thiên, gây ô nhiễm nước ngầm và nước mặt cũng như đất, không khí và môi trường xung quanh Một số bãi chôn lấp bước đầu được áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật vệ sinh môi trường như: bãi chôn lấp Nam Sơn - Hà Nội, bãi chôn lấp Thủy Phương ở Huế

Các yếu tố cần xem xét khi lựa chọn bãi chôn lấp:

+ Về quy mô: Quy mô bãi rác phụ thuộc dân số đô thị, lượng chất thải hàng năm

để xác định loại bãi chất thải lớn, vừa, hay nhỏ

Bảng 1.8 Phân loại quy mô bãi chôn lấp CTR ST

T

Loại bãi Dân số đô thị

hiện tại (người)

Lượng rác (tấn/năm)

Diện tích bãi (ha)

Thời gian tái

sử dụng (năm)

thải

+ Về vị trí bãi chôn lấp: Phải xem xét đến khoảng cách an toàn môi trường đến

các trung tâm đô thị, cụm dân cư, công trình văn hóa, khu du lịch, công trình

Trang 24

khai thác nước ngầm, đường giao thông chính, tránh các tác động có hại tới môi trường và sức khỏe con người nhưng lại không quá xa trung tâm các đô thị và khu công nghiệp để hạn chế chi phí cho việc vận chuyển…

Đồng thời không nên quy hoạch bãi chôn lấp ở những vùng có chứa tầng nước ngầm với trữ lượng lớn, vùng có đá vôi Dưới đây là bảng khoảng cách an toàn trong việc lựa chọn vị trí bãi chôn lấp

Bảng 1.9 Khoảng cách an toàn trong việc lựa chọn vị trí bãi chôn lấp

Các công trình

Khoảng cách tối thiểu từ vành đai công trình tới các bãi chôn lấp(m)

Bãi chôn lấp vừa và nhỏ

Bãi chôn lấp lớn

Bãi chôn lấp rất lớn

Đô thị, khu công nghiệp,sân bay, bến cảng,

khu dân cư

≥ 3.000 ≥5.000 ≥15.000

Công trình khai thác nước ngầm:

- Công suất <100m3/ngày

- 100m3 <công suất <10000m3/ngày

- Công suất >10000m3/ngày

+ Khái niệm: Xử lý chất thải bằng phương pháp đốt là quá trình oxy hóa chất

thải ở nhiệt độ cao, phù hợp để xử lý chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại hữu cơ như cao su, nhựa, cặn dầu, dung môi, thuốc bảo vệ thực vật và đặc biệt là chất thải y tế

+ Cơ sở khoa học: Cơ sở khoa học của phương pháp này là oxy hóa ở nhiệt độ

cao, với sự có mặt của oxi trong không khí, trong đó có rác độc hại được chuyển hóa thành dạng khí và chất thải rắn không cháy được Các chất khí được làm sạch hoặc không làm sạch thoát ra ngoài không khí Chất thải rắn còn lại được

chôn lấp

+ Yêu cầu cơ bản: Cung cấp đủ oxy cho quá trình nhiệt phân bằng cách đưa

vào buồng đốt một lượng không khí dư, khí dư sinh ra trong quá trình cháy phải

Ngày đăng: 02/12/2017, 15:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Đức Khiển, Quản lý chất thải nguy hại, NXB Xây dựng, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải nguy hại
Nhà XB: NXB Xây dựng
3. Nguyễn Văn Phước, Quản lý và xử lý chất thải rắn, NXB Xây Dựng, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và xử lý chất thải rắn
Nhà XB: NXB Xây Dựng
4. Nguyễn Thị Kim Thái , Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Quản lý chất thải rắn, NXB Khoa học và Kỹ thuật, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
5. Trần Anh Tuấn, Quản lý chất thải rắn, NXB Đại học Hàng Hải Việt Nam, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn
Nhà XB: NXB Đại học Hàng Hải Việt Nam
7. Website: http://gree-vn.com/ Link
8. Website: http://haiphong.gov.vn/ Link
9. Website: http://monre.gov.vn/ Link
10. Website: http://vi.wikipedia.org/ Link
11. Website: http://thuvienphapluat.vn/ Link
12. Website: http://haiphongaz.com/ Link
13. Website: http://quanlychatthai.vn/ Link
14. Website: http://quantracmoitruong.gov.vn/ Link
15. Website: http://xaydung.gov.vn/ Link
6. Quyết định số 35/2001/QĐ - BXD tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 261:2001 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w