1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thủ tục đăng ký kết hôn, khai sinh, khai tử

11 249 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 37,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN, KHAI SINH, KHAI TỬ • THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN • Cơ sở pháp lý: Mục 2 Chương II (Điều 17,18), Mục 2 Chương III (Điều 37,38)Luật hộ tịch 2014;Điều 10 NĐ 1232015;Đ1 TT1792015TTBTC (lệ phí). • Trình tự: Bước 1. Người yêu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ theo quy định của pháp luật tại cơ quan có thẩm quyền. Bước 2. Công chức tư pháp – hộ tịch xem xét các điều kiện, ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch. Bước 3. Hai bên nam, nữ và công chức tư pháp – hộ tịch ký vào Giấy chứng nhận kết hôn. Bước 4. Trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. • Chủ thể tham gia: Hai bên nam, nữ thực hiện việc đăng ký kết hôn. Theo pháp luật Việt Nam: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên. • Thẩm quyền: Đối tượng Thẩm quyền Công dân Việt Nam với công dân Việt Nam cư trú trong nước. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên Công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng thường trú ở khu vực biên giới Việt Nam; Ủy ban nhân cấp xã khu vực biên giới. Công dân Việt Nam với người nước ngoài; Công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam với công dân Việt Nam định cư tại nước ngoài; Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau. Công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn. Công dân Việt Nam với nhau cư trú ở nước ngoài Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài • Trình tự: Bước 1. Người yêu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ theo quy định của pháp luật tại cơ quan có thẩm quyền. Bước 2. Công chức tư pháp – hộ tịch xem xét các điều kiện, ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch. Bước 3. Hai bên nam, nữ và công chức tư pháp – hộ tịch ký vào Giấy chứng nhận kết hôn. Bước 4. Trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ. • Hồ sơ: Trong nước, không có yếu tố nước ngoài: Giấy tờ phải nộp: Tờ khai đăng ký kết hôn + Nếu cả hai bên nam, nữ cùng cư trú tại một xã, phường, thị trấn hoặc cùng công tác tại một đơn vị trong lực lượng vũ trang nhân dân, thì hai bên kết hôn chỉ cần khai vào một Tờ khai đăng ký kết hôn. + Trong trường hợp hai bên nam nữ nộp bản chính Tờ khai ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân thì không cần nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của bên nam, bên nữ cấp). + Trường hợp hai bên nam, nữ có nơi cư trú khác nhau thì bên nam hoặc bên nữ đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải nơi cư trú của mình phải nộp xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về tình trạng hôn nhân. + Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó. + Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân. Giấy tờ phải xuất trình: Bản chính Giấy chứng minh nhân dân của hai bên nam, nữ. Bản chính Giấy tờ về hộ khẩu. Có yếu tố nước ngoài: Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó. Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình. Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài). Bản sao có công chứng hoặc chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam). Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó. • Lệ phí: +Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân cấp xã: Kết hôn: Không quá 30.000 đồng. + Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Kết hôn: Không quá 1.500.000 đồng ĐĂNG KÝ KHAI SINH • Cơ sở pháp lý: Mục 1 Chương II (Điều 13 đến 16), Mục 1 Chương III Luật Hộ tịch 2014 (Điều 35, 36);Điều 13, Điều 14 Nghị định 1232015; Đ1 TT1792015TTBTC (lệ phí). • Chủ thể tham gia: • Cha hoặc; • Trường hợp cha hoặc mẹ không thể đăng kí khai sinh cho con thì ông bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em • Trong trường hợp cần thiết, công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng kí khai sinh lưu động • Trong trường hợp trẻ em bị bỏ rơi hoặc chưa xác định được cả cha và mẹ thì cá nhân hoặc tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ có trách nhiệm khai sinh cho trẻ em • Thẩm quyền: Đối tượng Thẩm quyền Trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam thường trú tại khu vực biên giới, còn người kia là công dân của nước láng giềng thường trú tại khu vực biên giới với Việt Nam. Ủy ban nhân dân cấp xã khu vực biên giới Trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh. 1.Trẻ em được sinh ra tại Việt Nam: a) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch; b) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; c) Có cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; d) Có cha và mẹ là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch; 2. Trẻ em được sinh ra ở nước ngoài chưa được đăng ký khai sinh về cư trú tại Việt Nam: a) Có cha và mẹ là công dân Việt Nam; b) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em. Trẻ em sinh ra ở nước ngoài có cha mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại nước ngoài • Trình tự: Bước 1. Người đi đăng ký nộp giấy tờ. Bước 2. Công chức tư pháp – hộ tịch xem xét, ghi vào sổ hộ tịch, cập nhật cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân số để lấy số định danh cá nhân. Bước 3. Công chức tư pháp – hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh ký tên vào Sổ hộ tịch. Bước 4. Người có thẩm quyền cấp Giấy khai sinh cho người đăng ký khai sinh. • Hồ sơ: Người đi đăng ký khai sinh (cha, mẹ, ông, bà hoặc người thân thích khác của trẻ) chuẩn bị những giấy tờ sau: Giấy chứng sinh (do Bệnh viện, Cơ sở y tế nơi trẻ sinh ra cấp). Nếu trẻ sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Nếu không có người làm chứng, người đi khai sinh làm giấy cam đoan việc sinh là có thực. Sổ Hộ khẩu (hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể, Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn của cha, mẹ đứa trẻ). Trường hợp đã ly hôn thì mang hộ khẩu của người đi khai sinh. Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ (nếu cha, mẹ của trẻ có đăng ký kết hôn). Nếu cán bộ Tư pháp hộ tịch biết rõ quan hệ hôn nhân của cha mẹ, không bắt buộc xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn. CMNDHộ chiếu Việt Nam (bản chính và bản photo) của cha mẹ hoặc người đi làm thay. Điền mẫu tờ khai đăng ký khai sinh (Mẫu TPHT2012 TKKS.1 quy định tại Nghị định 062012NĐCP sửa đổi Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực). • Lệ phí: Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký khai sinh tại Uỷ ban nhân dân cấp xã: Không quá 8.000 đồng. Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký khai sinh tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện:Không quá 75.000 đồng. THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KHAI TỬ • Cơ sở pháp lý: Mục 7 Chương II (Điều 32, 33, 34), Mục 7 chương III (Điều 51, 52) Luật Hộ tịch 2014;Điều 1TT 1792015TTBTC • Chủ thể tham gia: Vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết có trách nhiệm đi đăng ký khai tử. Trường hợp người chết không có người thân thích thì đại diện của cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đi khai tử. Trường hợp không xác định được người có trách nhiệm đi khai tử thì công chức tư pháp hộ tịch thực hiện đăng ký khai tử. • Thẩm quyền: Đối tượng Thẩm quyền Người nước ngoài cư trú ổn định lâu dài tại khu vực biên giới của Việt Nam. Ủy ban nhân dân cấp xã khu vực biên giới. Công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết . Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử Người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài chết tại Việt Nam. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú cuối cùng của người chết . Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử. Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài chết tại nước ngoài. Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại nước ngoài. • Trình tự: Bước 1. Người đi đăng ký khai tử nộp hồ sơ theo quy định của pháp luật cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Bước 2. Công chức tư pháp – hộ tịch xem xét, ghi nội dung khai tử vào Sổ hộ tịch. Bước 3. Công chức tư pháp – hộ tịch và người đi khai tử ký tên vào Sổ hộ tịch. Bước 4. Cấp giấy chứng tử cho người đi khai tử. • Hồ sơ: Hồ sơ đăng ký khai tử được lập thành 01 bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ sau: 1. Các loại giấy tờ phải nộp: 1.1. Phiếu cung cấp thông tin đăng ký khai tử (người đi khai tử tự viết hoặc tham khảo mẫu tại UBND xã, phường, thị trấn nơi đăng ký khai tử) 1.2. Bản chính Giấy báo tử. Trong trường hợp không có Giấy báo tử thì nộp giấy tờ thay thế sau: Trường hợp một người bị Toà án tuyên bố là đã chết thì quyết định tuyên bố chết của Toà án đã có hiệu lực pháp luật thay cho Giấy báo tử. Trường hợp người chết có nghi vấn thì văn bản xác định nguyên nhân chết của cơ quan công an hoặc của cơ quan y tế cấp huyện trở lên thay cho Giấy báo tử. Đối với người chết trên phương tiện giao thông thì người chỉ huy hoặc điều khiển phương tiện giao thông phải lập biên bản xác nhận việc chết, có chữ ký của ít nhất hai người cùng đi trên phương tiện giao thông đó. Biên bản xác nhận việc chết thay cho Giấy báo tử. Đối với người chết tại nhà, ở nơi cư trú thì văn bản xác nhận việc chết của người làm chứng thay cho Giấy báo tử. Trong trường hợp cán bộ Tư pháp hộ tịch biết rõ về việc chết thì không phải nộp văn bản xác nhận của người làm chứng. 2. Các loại giấy tờ phải xuất trình: 2.1. Bản chính giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn của người chết. 2.2. Bản chính chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đi khai tử. • Lệ phí: Đ1 TT1792015TTBTC +Mức thu áp dụng tại Uỷ ban nhân dân cấp xã: Không quá 8.000 đồng. + Mức thu áp dụng tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Không quá 75.000 đồng. THỦ TỤC THAY ĐỔI HỌ TÊN Cơ sở pháp lý: Mục 5 Chương 2 (Điều26, 27, 28), Mục 5 Chương 3(Điều45, 46, 47) Luật Hộ tịch, Điều 1 TT 1792015TTBTC (Lệ phí). Chủ thể tham gia: cá nhân muốn thay đổi họ tên. Thẩm quyền: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi họ, tên cho người chưa đủ 14 tuổi. (Điều 27 Luật Hộ tịch 2014) Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi họ, tên cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước. (khoản 3 Điều 46 Luật Hộ tịch 2014) Thủ tục: Bước 1. Người đi đăng ký thay đổi họ tên nộp hồ sơ theo quy định của pháp luật cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Bước 2. công chức tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, Bước 3. Công chức tư pháp – hộ tịchcùng người yêu cầu đăng ký thay đổi họ tên ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu. Bước 4. Cấp giấy chứng tử cho người đăng ký thay đổi họ tên. Hồ sơ: + Tờ khai (Theo mẫu) + Bản chính giấy khai sinh của người thay đổi họ tên + Các giấy tờ liên quan làm căn cứ cho cho việc thay đổi Lệ phí: + Mức thu áp dụng tại Uỷ ban nhân dân cấp xã:Không quá 15.000 đồng. + Mức thu áp dụng tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện:Không quá 28.000 đồng.. Nhận xét, đánh giá về thủ tục thay đổi họ tên: 1. Về thủ tục đăng ký thay đổi họ, tên được quy định tại Điều 28 Luật Hộ tịch 2014 => Toàn bộ thủ tục thay đổi họ tên được diễn ra không quá 6 ngày chứ không còn là 8 ngày như theo quy định tại 1582005NĐCP. 2. Về căn cứ thay đổi họ tên: Theo quy định tại Điều 27 Bộ luật Dân sự 2005 thì: “1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây: a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó”. => Sau khi có yêu cầu thì cán bộ hộ tịch sẽ tiến hành xác minh và việc thay đổi họ tên nhiều khi phải chứng minh được sự bất tiện cần phải thay đổi, vấn đề này nhiều lúc phụ thuộc vào cảm quan của cán bộ thụ lý nên cần có quy định rõ ràng hơn. Vì thực tế đã tồn tại những trường hợp cá nhân muốn đổi tên vì gây nhầm lẫn về giới tính tuy nhiên cán bộ hộ tịch lại gửi văn bản trả lời rằng tên cũ mà cá nhân muốn thay đổi không có cơ sở để chứng minh gây nhầm lẫn ảnh hưởng đến danh dự. 3. Về điều kiện thay đổi họ, tên Theo quy định tại Điều 7 NĐ 1232015 “Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó”. => Ở đây, luật chưa nêu rõ là cha mẹ ruột hay cha mẹ nuôi. Nếu là cha mẹ nuôi thì có nhất thiết cần sự đồng ý của họ mới được thay đổi họ tên hay không. Trường hợp đã lạc mất cha mẹ ruột, người đó muốn đổi họ tên thì có cần sự đồng ý của cha mẹ hay không. THỦ TỤC XPVPHC TRONG LĨNH VỰC GTĐB I) Cơ sở pháp lý của thủ tục: Mục 1 chương III (Điều 3, Điều 55, Điều 58 đến Điều 61, Điều 65 đến Điều 68) Luật XLVPHC năm 2012 qui định về thủ tục xử phạt. Mục 2 chương III (Điều 76, Điều 78) Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 qui định về thi hành QĐXPVPHC. Chương V (Điều 125) Luật XLVPHC năm 2012 qui định về thẩm quyền, thủ tục áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm XLVPHC. Điều 10 chương I Nghị định số 812013NĐCP qui định về thủ tục nộp tiền phạt Khoản 4 Điều 4 chương IIThông tư 1532013TTBTC quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm. II) Nội dung của thủ tục: a) Cơ quan tiến hành thủ tục: Chủ tịch UBND cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh. Công an nhân dân (Trưởng phòng Cảnh sát quản lý HC về TTXH, Trưởng công an cấp huyện, Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục cảnh sát GTĐB…) b) Chủ thể tham gia thủ tục: Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị XPVPHC về VPHC do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị XPVPHC về mọi VPHC. Người thuộc lực lượng QĐND, CAND VPHC thì bị xử lý như công dân khác; trường hợp cần áp dụng hình thức phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn lien quan đến quốc phòng, an ninh thì người xử phạt đề nghị cơ quan, đơn vị QĐND, CAND có thẩm quyền xử lí Tổ chức bị XPVPHC về mọi VPHC do mình gây ra Cá nhân, tổ chức nước ngoài VPHC trong pham vi lãnh thổ, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước CHXHCNVN thì bị XPVPHC theo qui định của PLVN, trừ trường hợp ĐƯQT mà nước CHXHCNVN là thành viên có qđ khác. c) Qui trình thủ tục: XPVPHC không lập biên bản (xử phạt tại chỗ) +Bước 1: Buộc chấm dứt HVVPHC Được người có thẩm quyền đang thi hành công vụ áp dụng đối với HVVPHC đang diễn ra nhằm chấm dứt ngay hành vi vi phạm. Buộc chấm dứt hành vi vi phạm hành chính được thực hiện bằng lời nói, còi, hiệu lệnh, văn bản hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật. + Bước 2: Xác định HVVPHC Sau khi người có thẩm quyền đang thi hành công vụ buộc chấm dứt HVVPHC. Người có thẩm quyền đang thi hành công vụ căn cứ vào nguyên tắc xử lý VPHC, xác định HVVPHC. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không VPHC. + Bước 3: Ra quyết định XPVPHC trong lĩnh vực giao thông đường bộ. 1.Quyết định này phải được giao cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt 01 bản. Trường hợp người chưa thành niên bị xử phạt cảnh cáo thì QĐXP còn được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó. 2. Cá nhân, tổ chức vi phạm nộp tiền phạt tại chỗ cho người có thẩm quyền xử phạt. Người thu tiền phạt có trách nhiệm giao chứng từ thu tiền phạt cho cá nhân, tổ chức nộp tiền phạt và phải nộp tiền phạt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày thu tiền phạt. Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm không có khả năng nộp tiền phạt tại chỗ thì nộp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước ghi trong QĐXP trong thời hạn quy định. Xử phạt VPHC có lập biên bản + Bước 1: Buộc chấm dứt HVVPHC. + Bước 2 : Xác định HVVPPHC. + Bước 3 : Sau khi xác định HVVPHC. 1. Nếu: NVP có mặt tại nơi VP thì: người có thẩm quyền đang thi hành công vụ sẽ lập biên bản xử phạt hành vi vi phạm kịp thời 2. Nếu: NVP,đại diện tổ chức VP không mặt tại nơi VPhoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý do khách quan mà không ký vào biên bản thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cơ sở nơi xảy ra vi phạm hoặc của hai người chứng kiến. (Khoản 2 cùng điều luật). 3. Biên bản VPHC phải lập ít nhất 2 bản,sau đó được người lập biên bản và cá nhân hoặc người đại diện của tổ chức sẽ ký vào. Nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì họ cùng phải ký vào biên bản; trường hợp biên bản gồm nhiều tờ, thì những người được quy định tại khoản này phải ký vào từng tờ biên bản. Nếu những người nêu trên từ chối kí thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản. Biên bản VPHC lập xong phải giao cho cá nhân, tổ chức VPHC 01 bản; trường hợp VPHC không thuộc thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản phải được chuyển ngay đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt. Trường hợp người chưa thành niên vi phạm hành chính thì biên bản còn được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó. + Bước 4: Sau khi nhận QĐXP, NVP có nghĩa vụ nộp tiền phạt cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 1.Nộp trực tiếp tại Kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng thương mại nơi Kho bạc nhà nước ủy nhiệm thu tiền phạt được ghi trong quyết định xử phạt; 2.Nộp trực tiếp hoặc chuyển khoản vào tài khoản của Kho bạc nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt 3.Tại vùng sâu, vùng xa, biên giới, miền núi mà việc đi lại gặp khó khăn thì cá nhân, tổ chức bị xử phạt có thể nộp tiền phạt cho người có thẩm quyền xử phạt. + Bước 5:Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiền phạt được nộp vào tài khoản của Kho bạc nhà nước, thì người tạm giữ các giấy tờ để bảo đảm cho việc xử phạt phải gửi trả lại cá nhân, tổ chức bị xử phạt các giấy tờ đã tạm giữ qua bưu điện bằng hình thức bảo đảm. d)Hồ sơ của thủ tục: e)Lệ phí: Mức phạt tiền trong XPVPHC từ 50.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 100.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng đối với tổ chức. Quyết định phạt tiền có thể được hoãn thi hành trong trường hợp cá nhân bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng trở lên đang gặp khó khăn đặc biệt, đột xuất về kinh tế do thiên tai, thảm họa, hỏa hoạn, dịch bệnh, bệnh hiểm nghèo, tai nạn và có xác nhân của UBND cấp xã nơi người đó cư trú hoặc cơ quan nơi người đó học tập, làm việc. Cá nhân thuộc trường hợp này mà không có khả năng thi hành quyết định thì có thể được xem xét miễn, giảm phần còn lại trong QĐXP. f)Nhận xét, đánh giá:

Trang 1

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KẾT HÔN, KHAI SINH, KHAI TỬ

Cơ sở pháp lý:

Mục 2 Chương II (Điều 17,18), Mục 2 Chương III (Điều 37,38)Luật hộ tịch

2014;Điều 10 NĐ 123/2015;Đ1 TT179/2015/TT-BTC (lệ phí)

Trình tự:

Bước 1 Người yêu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ theo quy định của pháp

luật tại cơ quan có thẩm quyền

Bước 2 Công chức tư pháp – hộ tịch xem xét các điều kiện, ghi việc kết hôn

vào Sổ hộ tịch

Bước 3 Hai bên nam, nữ và công chức tư pháp – hộ tịch ký vào Giấy chứng

nhận kết hôn

Bước 4 Trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Chủ thể tham gia:

- Hai bên nam, nữ thực hiện việc đăng ký kết hôn

- Theo pháp luật Việt Nam: Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên

Thẩm quyền:

Công dân Việt Nam với công dân Việt Nam cư trú trong nước Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú

của một trong hai bên Công dân Việt Nam thường trú ở khu vực biên giới với công dân

của nước láng giềng thường trú ở khu vực biên giới Việt Nam;

Ủy ban nhân cấp xã khu vực biên giới

- Công dân Việt Nam với người nước ngoài;

- Công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam với công dân Việt Nam

định cư tại nước ngoài;

- Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau

- Công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với

công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài

Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam

- Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu

đăng ký kết hôn tại Việt Nam

Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn

Trang 2

Công dân Việt Nam với nhau cư trú ở nước ngoài Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt

Nam ở nước ngoài

Trình tự:

Bước 1 Người yêu cầu đăng ký kết hôn nộp hồ sơ theo quy định của pháp

luật tại cơ quan có thẩm quyền

Bước 2 Công chức tư pháp – hộ tịch xem xét các điều kiện, ghi việc kết hôn

vào Sổ hộ tịch

Bước 3 Hai bên nam, nữ và công chức tư pháp – hộ tịch ký vào Giấy chứng

nhận kết hôn

Bước 4 Trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Hồ sơ:

*Trong nước, không có yếu tố nước ngoài:

Giấy tờ phải nộp:

- Tờ khai đăng ký kết hôn

+ Nếu cả hai bên nam, nữ cùng cư trú tại một xã, phường, thị trấn hoặc cùng

công tác tại một đơn vị trong lực lượng vũ trang nhân dân, thì hai bên kết hôn

chỉ cần khai vào một Tờ khai đăng ký kết hôn

+ Trong trường hợp hai bên nam nữ nộp bản chính Tờ khai ký kết hôn có xác

nhận tình trạng hôn nhân thì không cần nộp bản chính Giấy xác nhận tình

trạng hôn nhân

- Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (do Ủy ban nhân dân xã,

phường, thị trấn nơi cư trú của bên nam, bên nữ cấp)

+ Trường hợp hai bên nam, nữ có nơi cư trú khác nhau thì bên nam hoặc bên

nữ đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải nơi cư trú của mình

phải nộp xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về tình trạng hôn

nhân

+ Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài

về nước đăng ký kết hôn thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh

sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó

+ Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang thì thủ

trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân

Giấy tờ phải xuất trình:

Trang 3

- Bản chính Giấy chứng minh nhân dân của hai bên nam, nữ.

- Bản chính Giấy tờ về hộ khẩu

*Có yếu tố nước ngoài:

- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định

- Giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân của mỗi bên, do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người xin kết hôn là công dân cấp chưa quá 06 tháng Trong trường hợp pháp luật của nước mà người xin kết hôn là công dân không quy định cấp giấy xác nhận về tình trạng hôn nhân thì có thể thay giấy xác nhận tình trạng hôn nhân bằng giấy xác nhận lời tuyên thệ của đương sự

là hiện tại họ không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật của nước đó

- Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc không mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình

- Bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy chứng minh nhân dân (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế như giấy thông hành hoặc thẻ cư trú (đối với người nước ngoài và công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài)

- Bản sao có công chứng hoặc chứng thực sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc giấy xác nhận đăng ký tạm trú có thời hạn (đối với công dân Việt Nam ở trong nước), thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú (đối với người nước ngoài ở Việt Nam)

- Đối với công dân Việt Nam đang phục vụ trong các lực lượng vũ trang hoặc đang làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật Nhà nước thì phải nộp giấy xác nhận của cơ quan, tổ chức quản lý ngành cấp Trung ương hoặc cấp tỉnh, xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không ảnh hưởng đến việc bảo vệ bí mật Nhà nước hoặc không trái với quy định của ngành đó

Lệ phí:

+Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân cấp xã:

* Kết hôn: Không quá 30.000 đồng

+ Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện:

* Kết hôn: Không quá 1.500.000 đồng

Trang 4

ĐĂNG KÝ KHAI SINH

• Cơ sở pháp lý: Mục 1 Chương II (Điều 13 đến 16), Mục 1 Chương III Luật Hộ

tịch 2014 (Điều 35, 36);Điều 13, Điều 14 Nghị định 123/2015; Đ1

TT179/2015/TT-BTC (lệ phí)

Chủ thể tham gia:

• Cha hoặc;

• Trường hợp cha hoặc mẹ không thể đăng kí khai sinh cho con thì ông bà hoặc

người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em

• Trong trường hợp cần thiết, công chức tư pháp – hộ tịch thực hiện đăng kí

khai sinh lưu động

• Trong trường hợp trẻ em bị bỏ rơi hoặc chưa xác định được cả cha và mẹ thì

cá nhân hoặc tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ có trách nhiệm khai sinh

cho trẻ em

Thẩm quyền:

Trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là công dân Việt

Nam thường trú tại khu vực biên giới, còn người kia là công

dân của nước láng giềng thường trú tại khu vực biên giới với

Việt Nam

Ủy ban nhân dân cấp xã khu vực biên giới

Trẻ em sinh ra tại Việt Nam có cha hoặc mẹ là công dân Việt

Nam

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng

ký khai sinh

1.Trẻ em được sinh ra tại Việt Nam:

a) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là

người nước ngoài hoặc người không quốc tịch;

b) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước

còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;

c) Có cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;

d) Có cha và mẹ là người nước ngoài hoặc người không quốc

tịch;

2 Trẻ em được sinh ra ở nước ngoài chưa được đăng ký khai

sinh về cư trú tại Việt Nam:

a) Có cha và mẹ là công dân Việt Nam;

b) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam

Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em

Trẻ em sinh ra ở nước ngoài có cha mẹ là công dân Việt Nam Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt

Trang 5

cư trú ở nước ngoài Nam tại nước ngoài

Trình tự:

Bước 1 Người đi đăng ký nộp giấy tờ.

Bước 2 Công chức tư pháp – hộ tịch xem xét, ghi vào sổ hộ tịch, cập nhật cơ

sở dữ liệu hộ tịch điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia về dân số để lấy số định danh cá nhân

Bước 3 Công chức tư pháp – hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh ký tên

vào Sổ hộ tịch

Bước 4 Người có thẩm quyền cấp Giấy khai sinh cho người đăng ký khai

sinh

Hồ sơ:

Người đi đăng ký khai sinh (cha, mẹ, ông, bà hoặc người thân thích khác của trẻ) chuẩn bị những giấy tờ sau:

- Giấy chứng sinh (do Bệnh viện, Cơ sở y tế nơi trẻ sinh ra cấp) Nếu trẻ sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng Nếu không có người làm chứng, người đi khai sinh làm giấy cam đoan việc sinh là có thực

- Sổ Hộ khẩu (hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể, Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn của cha, mẹ đứa trẻ) Trường hợp đã ly hôn thì mang hộ khẩu của người

đi khai sinh

- Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ (nếu cha, mẹ của trẻ có đăng ký kết hôn) Nếu cán bộ Tư pháp hộ tịch biết rõ quan hệ hôn nhân của cha mẹ, không bắt buộc xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn

- CMND/Hộ chiếu Việt Nam (bản chính và bản photo) của cha mẹ hoặc người đi làm thay

- Điền mẫu tờ khai đăng ký khai sinh (Mẫu TP/HT-2012- TKKS.1 quy định tại Nghị định 06/2012/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về hộ tịch, hôn nhân và gia đình và chứng thực)

- Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký khai sinh tại Uỷ ban nhân dân cấp xã: Không quá 8.000 đồng

- Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký khai sinh tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện:Không quá 75.000 đồng

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KHAI TỬ

Cơ sở pháp lý: Mục 7 Chương II (Điều 32, 33, 34), Mục 7 chương III (Điều 51,

52) Luật Hộ tịch 2014;Điều 1TT 179/2015/TT-BTC

Chủ thể tham gia:

Trang 6

- Vợ, chồng hoặc con, cha, mẹ hoặc người thân thích khác của người chết có

trách nhiệm đi đăng ký khai tử

- Trường hợp người chết không có người thân thích thì đại diện của cơ quan,

tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm đi khai tử

- Trường hợp không xác định được người có trách nhiệm đi khai tử thì công

chức tư pháp - hộ tịch thực hiện đăng ký khai tử

Thẩm quyền:

Người nước ngoài cư trú ổn định lâu

dài tại khu vực biên giới của Việt

Nam

Ủy ban nhân dân cấp xã khu vực biên giới

Công dân Việt Nam cư trú tại Việt

Nam

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử

Người nước ngoài hoặc công dân

Việt Nam định cư ở nước ngoài chết

tại Việt Nam

Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú cuối cùng của người chết Trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người chết theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi người đó chết hoặc nơi phát hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng ký khai tử

Công dân Việt Nam cư trú ở nước

ngoài chết tại nước ngoài

Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại nước ngoài

Trình tự:

Bước 1 Người đi đăng ký khai tử nộp hồ sơ theo quy định của pháp luật cho

cơ quan đăng ký hộ tịch

Bước 2 Công chức tư pháp – hộ tịch xem xét, ghi nội dung khai tử vào Sổ hộ

tịch

Bước 3 Công chức tư pháp – hộ tịch và người đi khai tử ký tên vào Sổ hộ

tịch

Bước 4 Cấp giấy chứng tử cho người đi khai tử.

Hồ sơ:

Hồ sơ đăng ký khai tử được lập thành 01 bộ hồ sơ, gồm các giấy tờ sau:

1 Các loại giấy tờ phải nộp:

1.1 Phiếu cung cấp thông tin đăng ký khai tử (người đi khai tử tự viết hoặc tham

khảo mẫu tại UBND xã, phường, thị trấn nơi đăng ký khai tử)

Trang 7

1.2 Bản chính Giấy báo tử.

Trong trường hợp không có Giấy báo tử thì nộp giấy tờ thay thế sau:

- Trường hợp một người bị Toà án tuyên bố là đã chết thì quyết định tuyên bố chết của Toà án đã có hiệu lực pháp luật thay cho Giấy báo tử

- Trường hợp người chết có nghi vấn thì văn bản xác định nguyên nhân chết của

cơ quan công an hoặc của cơ quan y tế cấp huyện trở lên thay cho Giấy báo tử

- Đối với người chết trên phương tiện giao thông thì người chỉ huy hoặc điều khiển phương tiện giao thông phải lập biên bản xác nhận việc chết, có chữ ký của

ít nhất hai người cùng đi trên phương tiện giao thông đó Biên bản xác nhận việc chết thay cho Giấy báo tử

- Đối với người chết tại nhà, ở nơi cư trú thì văn bản xác nhận việc chết của người làm chứng thay cho Giấy báo tử Trong trường hợp cán bộ Tư pháp hộ tịch biết rõ về việc chết thì không phải nộp văn bản xác nhận của người làm chứng

2 Các loại giấy tờ phải xuất trình:

2.1 Bản chính giấy chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể hoặc Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn của người chết

2.2 Bản chính chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người đi khai tử

Lệ phí: Đ1 TT179/2015/TT-BTC

+Mức thu áp dụng tại Uỷ ban nhân dân cấp xã: Không quá 8.000 đồng

+ Mức thu áp dụng tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện: Không quá 75.000 đồng

THỦ TỤC THAY ĐỔI HỌ TÊN

Cơ sở pháp lý: Mục 5 Chương 2 (Điều26, 27, 28), Mục 5 Chương 3(Điều45, 46, 47)

Luật Hộ tịch, Điều 1 TT 179/2015/TT-BTC (Lệ phí)

Chủ thể tham gia: cá nhân muốn thay đổi họ tên.

Thẩm quyền:

- Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân

có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi họ, tên cho người chưa đủ 14 tuổi (Điều 27 Luật

Hộ tịch 2014)

- Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi họ, tên cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước (khoản 3 Điều 46 Luật Hộ tịch 2014)

Thủ tục:

Bước 1 Người đi đăng ký thay đổi họ tên nộp hồ sơ theo quy định của pháp

luật cho cơ quan đăng ký hộ tịch

Trang 8

Bước 2 công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch,

Bước 3 Công chức tư pháp – hộ tịchcùng người yêu cầu đăng ký thay đổi họ

tên ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu

Bước 4 Cấp giấy chứng tử cho người đăng ký thay đổi họ tên.

Hồ sơ:

+ Tờ khai (Theo mẫu)

+ Bản chính giấy khai sinh của người thay đổi họ tên

+ Các giấy tờ liên quan làm căn cứ cho cho việc thay đổi

Lệ phí:

+ Mức thu áp dụng tại Uỷ ban nhân dân cấp xã:Không quá 15.000 đồng

+ Mức thu áp dụng tại Uỷ ban nhân dân cấp huyện:Không quá 28.000 đồng

Nhận xét, đánh giá về thủ tục thay đổi họ tên:

1 Về thủ tục đăng ký thay đổi họ, tên được quy định tại Điều 28 Luật Hộ tịch 2014 =>

Toàn bộ thủ tục thay đổi họ tên được diễn ra không quá 6 ngày chứ không còn là 8 ngày như theo quy định tại 158/2005/NĐ-CP

2 Về căn cứ thay đổi họ tên:

Theo quy định tại Điều 27 Bộ luật Dân sự 2005 thì: “1 Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó”

=> Sau khi có yêu cầu thì cán bộ hộ tịch sẽ tiến hành xác minh và việc thay đổi họ tên nhiều khi phải chứng minh được sự bất tiện cần phải thay đổi, vấn đề này nhiều lúc phụ thuộc vào cảm quan của cán bộ thụ lý nên cần có quy định rõ ràng hơn Vì thực tế đã tồn tại những trường hợp cá nhân muốn đổi tên vì gây nhầm lẫn về giới tính tuy nhiên cán

bộ hộ tịch lại gửi văn bản trả lời rằng tên cũ mà cá nhân muốn thay đổi không có cơ sở

để chứng minh gây nhầm lẫn ảnh hưởng đến danh dự

3 Về điều kiện thay đổi họ, tên

Theo quy định tại Điều 7 NĐ 123/2015 “Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới

18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha,

Trang 9

mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó”

=> Ở đây, luật chưa nêu rõ là cha mẹ ruột hay cha mẹ nuôi Nếu là cha mẹ nuôi thì có nhất thiết cần sự đồng ý của họ mới được thay đổi họ tên hay không Trường hợp đã lạc mất cha mẹ ruột, người đó muốn đổi họ tên thì có cần sự đồng ý của cha mẹ hay không

THỦ TỤC XPVPHC TRONG LĨNH VỰC GTĐB

I Cơ sở pháp lý của thủ tục:

- Mục 1 chương III (Điều 3, Điều 55, Điều 58 đến Điều 61, Điều 65 đến Điều 68) Luật XLVPHC năm 2012 qui định về thủ tục xử phạt

- Mục 2 chương III (Điều 76, Điều 78) Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 qui định về thi hành QĐXPVPHC

- Chương V (Điều 125) Luật XLVPHC năm 2012 qui định về thẩm quyền, thủ tục áp dụng các biện pháp ngăn chặn và bảo đảm XLVPHC

- Điều 10 chương I Nghị định số 81/2013/NĐ-CP qui định về thủ tục nộp tiền phạt -Khoản 4 Điều 4 chương IIThông tư 153/2013/TT-BTC quy định về thủ tục thu, nộp tiền phạt, biên lai thu tiền phạt và kinh phí từ ngân sách nhà nước bảo đảm hoạt động của các lực lượng xử phạt vi phạm

II Nội dung của thủ tục:

a Cơ quan tiến hành thủ tục:

-Chủ tịch UBND cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh

-Công an nhân dân (Trưởng phòng Cảnh sát quản lý HC về TTXH, Trưởng công an cấp huyện, Trưởng phòng nghiệp vụ thuộc Cục cảnh sát GTĐB…)

b Chủ thể tham gia thủ tục:

-Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi bị XPVPHC về VPHC do cố ý; người từ đủ 16 tuổi trở lên bị XPVPHC về mọi VPHC Người thuộc lực lượng QĐND, CAND VPHC thì bị xử lý như công dân khác; trường hợp cần áp dụng hình thức phạt tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn lien quan đến quốc phòng, an ninh thì người xử phạt đề nghị cơ quan, đơn vị QĐND, CAND có thẩm quyền xử lí

-Tổ chức bị XPVPHC về mọi VPHC do mình gây ra

-Cá nhân, tổ chức nước ngoài VPHC trong pham vi lãnh thổ, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của nước CHXHCNVN thì bị XPVPHC theo qui định của PLVN, trừ trường hợp ĐƯQT mà nước CHXHCNVN là thành viên có qđ khác

c Qui trình thủ tục:

-XPVPHC không lập biên bản (xử phạt tại chỗ)

+Bước 1: Buộc chấm dứt HVVPHC

Được người có thẩm quyền đang thi hành công vụ áp dụng đối với HVVPHC đang diễn ra nhằm chấm dứt ngay hành vi vi phạm Buộc chấm dứt hành vi vi phạm hành

Trang 10

chính được thực hiện bằng lời nói, còi, hiệu lệnh, văn bản hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật

+ Bước 2: Xác định HVVPHC

Sau khi người có thẩm quyền đang thi hành công vụ buộc chấm dứt HVVPHC Người có thẩm quyền đang thi hành công vụ căn cứ vào nguyên tắc xử lý VPHC, xác định HVVPHC Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không VPHC

+ Bước 3: Ra quyết định XPVPHC trong lĩnh vực giao thông đường bộ

1.Quyết định này phải được giao cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt 01 bản Trường hợp người chưa thành niên bị xử phạt cảnh cáo thì QĐXP còn được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó

2 Cá nhân, tổ chức vi phạm nộp tiền phạt tại chỗ cho người có thẩm quyền xử phạt Người thu tiền phạt có trách nhiệm giao chứng từ thu tiền phạt cho cá nhân, tổ chức nộp tiền phạt và phải nộp tiền phạt trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày thu tiền phạt

Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm không có khả năng nộp tiền phạt tại chỗ thì nộp tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước ghi trong QĐXP trong thời hạn quy định

-Xử phạt VPHC có lập biên bản

+ Bước 1: Buộc chấm dứt HVVPHC

+ Bước 2 : Xác định HVVPPHC

+ Bước 3 : Sau khi xác định HVVPHC

1 Nếu: NVP có mặt tại nơi VP thì: người có thẩm quyền đang thi hành công vụ sẽ lập biên bản xử phạt hành vi vi phạm kịp thời

2 Nếu: NVP,đại diện tổ chức VP không mặt tại nơi VPhoặc cố tình trốn tránh hoặc vì lý

do khách quan mà không ký vào biên bản thì biên bản phải có chữ ký của đại diện chính quyền cơ sở nơi xảy ra vi phạm hoặc của hai người chứng kiến (Khoản 2 cùng điều luật)

3 Biên bản VPHC phải lập ít nhất 2 bản,sau đó được người lập biên bản và cá nhân hoặc người đại diện của tổ chức sẽ ký vào

Nếu có người chứng kiến, người bị thiệt hại hoặc đại diện tổ chức bị thiệt hại thì họ cùng phải ký vào biên bản; trường hợp biên bản gồm nhiều tờ, thì những người được quy định tại khoản này phải ký vào từng tờ biên bản Nếu những người nêu trên từ chối

kí thì người lập biên bản phải ghi rõ lý do vào biên bản Biên bản VPHC lập xong phải giao cho cá nhân, tổ chức VPHC 01 bản; trường hợp VPHC không thuộc thẩm quyền hoặc vượt quá thẩm quyền xử phạt của người lập biên bản thì biên bản phải được

chuyển ngay đến người có thẩm quyền xử phạt để tiến hành xử phạt Trường hợp người chưa thành niên vi phạm hành chính thì biên bản còn được gửi cho cha mẹ hoặc người giám hộ của người đó

+ Bước 4: Sau khi nhận QĐXP, NVP có nghĩa vụ nộp tiền phạt cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Ngày đăng: 02/12/2017, 14:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w