Nhiệm vụ của các nhà tích hợp là kết hợp các khối phần cứng này thành một hệ thống hồn chỉnh Các thành phần cơ bản của một hệ DAQ là : Cảm biến và các bộ chuyển đổi Dây nối và truyền t
Trang 1MÁY TÍNH TRONG ĐiỀU KHIỂN
QUÁ TRÌNH
Chöông 1 Khái niệm chung Khái niệm chung
Hoạt động của máy tính số
Hệ thống
Cấu trúc hệ thống điều
khiển bằng máy tính
MÁY TÍNH ĐIỀU KHIỂN MÁY CNC
Tổng quan về hệ thu thập
dữ liệu và điều khiển
CHƯƠNG 2
Nội dung
2.1 Giới thiệu về hệ DAQ
2.2 Cấu hình cơ bản của hệ DAQ
Trang 22.1 GIỚI THIỆU
Định nghĩa: thu thập dữ liệu (data acquisition)
là quá trình mà tín hiệu vật lý từ thế giới thực
được chuyển thành tín hiệu điện để đo lường
và chuyển sang tín hiệu số cho quá trình xử
lý, phân tích và lưu trữ bằng máy tính
Trong hầu hết các ứng dụng, hệ thu thập dữ
liệu (Data Acquisition (DAQ)System) được
thiết kế khơng những chỉ để thu thập dữ liệu
mà cịn cả chức năng điều khiển Vì vậy khi
nĩi hệ DAQ thường hàm ý cả chức năng điều
khiển (Data Acquisition and Control)
Các thành phần cơ bản của hệ DAQ
Một hệ DAQ được xây dựng trên cơ sở sức mạnh của
máy tính bao gồm nhiều khối phần cứng từ các nhà
sản xuất khác nhau Nhiệm vụ của các nhà tích
hợp là kết hợp các khối phần cứng này thành một
hệ thống hồn chỉnh
Các thành phần cơ bản của một hệ DAQ là :
Cảm biến và các bộ chuyển đổi
Dây nối và truyền thơng
Khối xử lý tín hiệu
Phần cứng thu thập dữ liệu
PC (hệ điều hành)
Phần mềm thu thập dữ liệu
2.1 GIỚI THIỆU (Cont’)
2.1 GIỚI THIỆU (Cont’)
Chức năng từng khối:
Chuyển đổi và cảm biến
Bộ chuyển đổi và cảm biến cung cấp một kết nối (thực) giữa thế giới thực và hệ DAQ nhờ vào việc chuyển đổi các đại lượng vật lý sang tín hiệu điện mà bộ xử lý tín hiệu và/hoặc hệ DAQ chấp nhận
Các bộ chuyển đổi hiện tại cĩ thể sử dụng cho hầu hết các phép đo vật lý và cung cấp tín hiệu điện tương ứng
Ví dụ: cặp nhiệt, nhiệt điện trở và IC nhiệt chuyển đổi nhiệt độ sang một tín hiệu điện analog, trong khi bộ đo lưu lượng (flow meter) cung cấp một tín hiệu chuỗi xung
cĩ tần số phụ thuộc vào tốc độ của dịng chảy
Trong mỗi trường hợp trên, tín hiệu điện đầu ra tỉ lệ với đại lượng vật lý được đo lường theo quan hệ định trước 2.1 GIỚI THIỆU (Cont’)
Dây nối và cáp truyền thơng:
Dây nối: Liên kết ngõ ra của chuyển đổi/cảm biến đến phần cứng khối xử lý tín hiệu hoặc từ khối xử lý tín hiệu đến PC nếu khối xử lý tín hiệu cách xa PC
Trường hợp phần cứng khối xử lý tín hiệu cách xa PC
và chuẩn truyền tín hiệu là RS-232 hoặc RS-485 : cáp truyền thơng
Đây thường là thành phần cồng kềnh nhất của hệ thống và thường dễ chịu tác động của nhiễu bên ngồi đặc biệt trong mơi trường khắc nghiệt vì vậy cần quan tâm đặc biệt đến vấn đề chống nhiễu cho dây nối và cáp truyền thơng để giảm thiểuảnh hưởng của nhiễu
2.1 GIỚI THIỆU (Cont’)
Chức năng từng khối: (cont’)
Khối xử lý tín hiệu:
Tín hiệu điện đầu ra của cảm biến cần được chuyển sang dạng thích hợp, được chấp nhận bởi phần cứng khối thu thập dữ liệu, đặc biệt là
bộ chuyển đổi A/D
Các nhiệm vụ của khối này cĩ thể là:
Lọc
Khuyếch đại
Tuyến tính hĩa
Cách ly
Kích thích
Trang 3Chức năng từng khối: (cont’)
Phần cứng thu thập dữ liệu:
Chuyển tín hiệu dạng tương tự sang dạng số
để hiển thị, lưu trữ và phân tích
Đọc vào tín hiệu số chứa đựng thông tin về
quá trình của một hệ thống
Chuyển tín hiệu số từ PC sang tín hiệu điều
khiển để điều khiển một hệ thống hay quá
trình
Xuất ra tín hiệu điều khiển dạng số
Chức năng từng khối: (cont’)
Phần cứng thu thập dữ liệu (cont’):
Phần cứng thu thập dữ liệu tồn tại dưới nhiều
hình thức khác nhau từ nhiều nhà sản suất, có
thể là: card giao tiếp mở rộng (plug-in expansion
bus boards), intelligent stand-alone loggers and
controllers (loại này có thể được định cấu hình,
quan sát và điều khiển từ máy tính qua RS-232
hoặc có thể hoạt động độc lập), hoặc các thiết bi
độc lập từ xa có thể điều khiển và định cấu hình
từ máy tính qua chuẩn giao tiếp IEEE-488
Chức năng từng khối: (cont’)
Phần mềm thu thập dữ liệu: có ba lựa chọn
Đọc và xuất dữ liệu trực tiếp dùng: assembly,
hoặc các ngôn ngữ cấp cao như Pascal,
C/C++…
Dùng driver đi kèm với phần cứng cung cấp bởi
nhà sản xuất
Dùng gói phần mềm ứng dụng cung cấp kèm với
phần cứng thu thập dữ liệu để thực hiện tất cả
các nhiệm vụ yêu cầu cho một ứng dụng cụ thể
PC: ảnh hưởng rất lớn đến tốc độ thu thập và xử lý
dữ liệu
2.2 Điều khiển phân cấp và tích hợp hệ thống
Việc lựa chọn cấu hình cho hệ DAQ phụ thuộc vào:
Khoảng cách từ PC đến các sensor hoặc thiết bị đo lường
lường Đây là một yếu tố quan trọng vì 2 lý do chính: Thứ nhất, nếu phải dùng dây dài từ PC đến cảm biến có thể tốn nhiều kinh phí đặc biệt trong các hệ thống lớn Thứ hai, cứ mỗi đơn vị chiều dài của dây nối được tăng thêm cũng đồng thời tăng nhiễu tác động lên phép đo Gắn hệ
PC gần nguồn tín hiệu có thể giảm nhiễu do khoảng cách truyền
Khả năng di động (có thể di chuyển) của hệ thốngKhả năng di động (có thể di chuyển) của hệ thống Một
số hệ thống yêu cầu phải di chuyển nhiều vị trí khác nhau Các thiết bị dễ mang theo này được cung cấp ở dạng đóng gói gọn nhẹ thích hợp yêu cầu di chuyển
Việc lựa chọn cấu hình hệ DAQ (cnt’)
Số lượng các kênh I/OSố lượng các kênh I/O Việc chọn cấu hình DAQ cần dựa vào số lường I/O sẽ cần sử dụng Hầu hết các PC hiện nay chỉ có một vài khe I/O tuy nhiên vẫn có các PC đặc biệt với số lượng I/O mở rộng nhiều
Sự lỗi thời của PCSự lỗi thời của PC Vì công nghệ về PC thay đổi rất nhanh nên cần chú ý khả năng thay thế phần cứng PC của hệ, nên cân nhắc giữa hệ DAQ có dùng PC hoặc các external box
Máy tính chủ.Máy tính chủ Cần chú ý các đặc điểm về giao tiếp và mở rộng của máy tính trung tâm để chọn cấu hình DAQ thích hợp
Giá cả
Tốc độ
Cấu hình của hệ DAQ
2.3 Cấu hình của hệ DAQ
Các cấu hình thông dụng của hệ DAQ:
Vào/ra tại chỗ (tập trung) với PC
Vào/ra phân tán
Các bộ thu thập dữ liệu và điều khiển độc lập hoặc phân tán
Các thiết bị theo chuẩn IEEE-488
Trang 4Vào/ra tập trung
Các mạch vào/ra tập trung được cắm trực tiếp vào
máy tính qua các bus mở rộng
Đặc điểm: nhỏ gọn, tốc độ thu thập dữ liệu và điều
khiển nhanh nhất, chi phí thấp vì vậy thường được
dùng
Thường được sử dụng trong các ứng dụng mà PC ở
gần cảm biến và cơ cấu chấp hành
Vào/ra tập trung (cont’)
Sơ đồ vào/ra tập trung:
Vào/ra tập trung (cont’)
PD2 AOPD2AOAO 16/16 ( Card PCI cĩ 16 kênh, 16bit và tốc 16/16 ( Card PCI cĩ 16 kênh, 16bit và tốc
độ 100kS/s cho mỗi kênh ra tương tự
Dùng cho khe cắm PCI
16 kênh ra analog với độ phân giải 16bit
8 ngõ vào số, 8 ngõ ra số
Ba ngõ vào ngắt/clock, 3 bộ timer/counter 24 bit
Dạng sĩng độc lập ở mỗi kênh
Cập nhật đồng thời các kênh, chức năng cập nhật theo
sự kiện bên ngồi
2k bộ nhớ đệm onboard (upgradable to 64k samples)
Vào/ra tập trung (cont’)
Vào/ra tập trung (cont’)
Vào/ra phân tán
Sensor và cơ cấu chấp hành thường ở xa PC, thường trong mơi trường sản xuất CN, cảm biến và
cơ cấu chấp hành ở trong mơi trường khắc nghiệt
và bao phủ trong một diện tích rộng cách xa PC hàng trăm mét
Trong mơi trường cĩ nhiễu, khĩ cĩ thể nhận được tín hiệu nhỏ từ các cảm biến như cặp nhiệt, strain gauge qua đường truyền dài
Dây nối từ sensor về PC dài và cĩ thể tốn kém Giải pháp: Vào/ra phân tán, nghĩa là module xử lý tín hiệu được đặt gần mỗi sensor tương ứng Mỗi sensor cần cĩ một module xử lý tín hiệu
Giải pháp này cĩ thể tốn kém nếu cĩ nhiều sensors nhưng được bù đắp bởi chất lượng tín hiệu và độ chính xác
Trang 5Vào/ra phân tán (cont’)
Dạng thường gặp của vào/ra phân tán là bộ phát số
Bộ phát số này thực hiện tất cả các chức năng xử lý
tín hiệu cần thiết, cĩ VXL và ADC để chuyển tín hiệu
cần đo sang dạng số Tín hiệu dạng số này được
truyền về PC bằng chuẩn RS-232 hoặc RS-485
RS-232 (point to point): cồng kềnh khi cĩ nhiều điểm
RS-485: (multi-drop): giảm lượng cáp truyền, cĩ thể
kết nối đến 32 modules, khoảng cách truyền cĩ thể
lên đến 10km nếu dùng multi-drop network
(RS-232: tối đa 15m)
Thường cần bộ chuyển đổi RS-232 sang RS-485 do
hầu hết các PC khơng hổ trợ chuẩn RS-485
Vào/ra phân tán (cont’)
Sơ đồ khối :
Các bộ thu thập dữ liệu độc lập hoặc phân tán
Ưu điểm: giống ưu điểm của I/O phân tán với các
bộ xử lý tín hiệu thơng minh, đồng thời khả năng tự
quyết định từ xa làm tăng độ tin cậy của hệ thống
Cĩ thể điều khiển và định cấu hình từ máy tính
dùng giao tiếp nối tiếp hoặc card PCMCIA
Cĩ thể họat động độc lập mà khơng cần PC (đây là
mục tiêu chính) vì vậy rất hữu ích khi phải đặt các
bộ thu thập dữ liệu ở xa hoặc trong mơi trường
khắc nghiệt hoặc các ứng dụng khơng cho phép sự
kết nối liên tục tới máy tính ( ex: điều khiển nhiệt độ
trong các xe tải đơng lạnh)
Sử dụng card PCMCIA để nhập dữ liệu từ bộ thu thập dữ liệu độc lập
Các bộ thu thập dữ liệu độc lập hoặc phân tán
Các bộ thu thập dữ liệu độc lập hoặc phân tán
Sơ đồ bộ thu thập dữ liệu độc lập qua giao tiếp nối tiếp RS-232
Kết nối bộ thu thập dữ liệu độc lập qua mạng điện thoại hay radio
Các bộ thu thập dữ liệu độc lập hoặc phân tán
Trang 6Hệ thu thập dữ liệu phân tán
Các bộ thu thập dữ liệu độc lập hoặc phân tán
Các bộ thu thập dữ liệu độc lập hoặc phân tán (cont.)
DI-715B Data Logger products operate Stand-alone or PC-connected
Bộ thu thập dữ liệu độc lập DI-715B của DATAQ
cho phép dữ liệu lưu vào SD card
Bao gồm 8 kênh vào analog cho phép mở rộng 16
module
Các bộ thu thập dữ liệu độc lập hoặc phân tán (cont.)
Các bộ thu thập dữ liệu độc lập hoặc phân tán (cont.)
TRANSMISSION FORMATS• GOES High Data TRANSMISSION FORMATS•
Rate 100/300/1200 bps
•••• GOES International
•••• INSAT/METSAT
•••• METEOSAT 2nd Gen (MSG)
•••• GMS /MTSAT
•••• FY2C
•••• ARGOS/SCD
Các dụng cụ lập trình được IEEE-488
Chuẩn truyền thơng này cịn được gọi là GPIB (General Purpose Interface Bus), được thành lập năm 1965 bởi Hewlett-Packard để kết nối và điều khiển các thiết bị đo thử lập trình được của hãng
Chuẩn này nhanh chĩng được thế giới chấp nhận
và trở thành chuẩn IEEE-488 nhờ tốc độ, tính linh hoạt và hữu ích trong việc kết nối các thiết bị trong phịng thí nghiệm
GPIB là chuẩn giao tiếp truyền thơng song song tốc
độ cao cho phép kết nối đồng thời 15 thiết bị trên bus truyền dữ liệu song song
Trang 7Các dụng cụ lập trình được IEEE-488
Thường yêu cầu có bộ điều khiển GPIB để định địa
chỉ cho từng thiết bị và khởi tạo các thiết bị sẽ
truyền thông với nhau
Tốc độ truyền thông tối đa, chiều dài cáp truyền tối
đa, khoảng cách tối đa giữa các thiết bị phụ thuộc
vào tốc độ và khả năng xử lý của bộ điều khiển
GPIB và loại cáp truyền
Phù hợp cho các lab nghiên cứu hoặc đo thử trong
công nghiệp
Có hàng ngàn sản phẩm trên thị trường hỗ trợ
chuẩn giao tiếp này
Các dụng cụ lập trình được IEEE-488
Caáu truùc heä GPIB thoâng duïng:
Các dụng cụ lập trình được IEEE-488
Card thu thập dữ liệu hỗ trợ IEEE – 488
được sử dụng trong hệ DAQ
Các dụng cụ lập trình được IEEE-488
Bộ điều khiển áp suất Druck DPI 515 được
sử dụng trong đo lường và điều khiển áp suất khí nén
Bộ điều khiển có thể cho phép đo lường 2 kênh vào áp suất và có giao diện IEEE-488
để giao tiếp với HostPC
GPIB Description [IEEE488]
GPIB System
Xử lí tín hiệu (Signal conditioning)
Trang 8Nội dung
2.3.1 Môi trường đo đạc và điều khiển
2.3.2 Các loại cảm biến
2.3.4 Chức năng của khâu xử lý tín hiệu
2.3.5 Các kiểu xử lý tín hiệu
2.3.6 Phân loại khâu xử lý tín hiệu
2.3.7 Chuyển đổi A/D, D/A
Môi trường đo đạc và điều khiển
Field/Control Room
Các loại cảm biến
Tuyến tính hoá đặc tính của cảm biến
Một số loại cảm biến có đặc tính đo lường không tuyến tính
(Ví dụ: Thermocouple loại J có hệ số nhiệt là 22uV/độ C ở
nhiệt độ -200 độ C, nhưng hệ số nhiệt tại 750 độ C lại là
64uV/độ C)
Tuyến tính hóa bằng phần mềm được sử dụng với 2 kỹ thuật
chính sau đây :
Dùng bảng tra : thời gian thực hiện nhanh nhưng cần dung lượng bộ
nhớ lớn
Bù bằng đa thức : các đa thức với bậc được lựa chọn tùy loại cảm biến
Các loại cảm biến (cont’)
Các loại cảm biến (cont’)
Các cảm biến đo nhiệt độ
Thermocouples (TCs)
Cặp nhiệt ngẫu có cấu tạo gồm 2 dây kim loại khác nhau được nối chung (về điện) một đầu và đầu còn lại được kết nối chung (về nhiệt) như được biểu diễn bên dưới
V = VA - VB
Các loại cảm biến (cont’)
Trang 9Các loại cảm biến (cont’)
Các cảm biến đo nhiệt độ
Resistance Temprature Detectors (RTDs)
Nhiệt điện trở RTDs là loại cảm biến nhiệt thường được
chế tạo bằng kim loại nguyên chất (hoặc pha tạp nhẹ)
mà điện trở của nó tăng khi nhiệt độ tăng (nhiệt điện trở
dương)
Hầu hết RTDs được chế tạo ở dạng vòng dây hoặc các
miếng film kim loại
So với Thermocouple và Thermistors thì RTDs là cảm
biến nhiệt có độ tuyến tính trong dải nhiệt độ rộng hơn
và cho độ chính xác cao hơn
Các loại cảm biến (cont’)