Bộ tiền xử lý Preprocessor trong C++ Bộ tiền xử lý Preprocessor là các directive chỉ thị, cung cấp chỉ lệnh tới bộ biên dịch để tiền xử lý thông tin trước khi bắt đầu biên dịch thực sự.
Trang 1Bộ tiền xử lý (Preprocessor) trong C++
Bộ tiền xử lý (Preprocessor) là các directive (chỉ thị), cung cấp chỉ lệnh tới bộ biên dịch để tiền xử
lý thông tin trước khi bắt đầu biên dịch thực sự
Tất cả chỉ thị tiền xử lý (Preprocessor directive) bắt đầu với #, và chỉ có các ký tự khoảng trống trắng (white-space) là có thể xuất hiện ở trước một chỉ thị tiền xử lý trên một dòng Chỉ thị tiền xử lý không là các lệnh trong C++, vì thế chúng không kết thúc với một dấu chấm phảy
Bạn đã thấy một chỉ thị tiền xử lý là #include trong tất cả ví dụ Macro này được sử dụng để bao
một Header file vào trong source file
Có một số chỉ thị tiền xử lý được hỗ trợ bởi C++ như #include, #define, #if, #else, #line, … Dưới đây, chúng tôi sẽ trình bày các chỉ thị tiền xử lý quan trọng trong C++:
Chỉ thị tiền xử lý #define tạo các biểu tượng hằng Biểu tượng hằng là một macro và mẫu chung của chỉ thị tiền xử lý này trong C++ là:
#define macro - name replacement - text
Khi dòng này xuất hiện trong một file, tất cả macro xuất hiện theo sau trong file này sẽ được thay thế bởi replacement-text trước khi chương trình được biên dịch Ví dụ:
#include <iostream>
using namespace std ;
#define PI 3.14159
int main ()
{
cout << "Value of PI :" << PI << endl ;
return ;
}
Trang 2Giả sử chúng ta có source file, sau đó biên dịch nó với tùy chọn –E và hướng kết quả tới test.p Bây giờ, nếu bạn kiểm tra test.p, nó sẽ có nhiều thông tin và tại dưới cùng, bạn sẽ tinh chỉnh giá trị được thay thế như sau:
$gcc - E test cpp > test p
int main ()
{
cout << "Value of PI :" << 3.14159 << endl ;
return ;
}
Function-Like Macro trong C++
Bạn có thể sử dụng chỉ thị tiền xử lý #define trong C++ để định nghĩa một macro mà sẽ nhận tham
số như sau:
#include <iostream>
using namespace std ;
#define MIN ( , ) ((( a )<( b )) a : b )
int main ()
{
int i , j ;
i = 100 ;
j = 30 ;
cout << "The minimum is " << MIN ( , j ) << endl ;
return ;
}
Trang 3The minimum is 30
Biên dịch có điều kiện trong C++
Có một số chỉ thị tiền xử lý có thể sử dụng để biên dịch có sự tuyển chọn giữa các phần trong source code của bạn Tiến trình này được gọi là biên dịch có điều kiện
Chỉ lệnh tiền xử lý có điều kiện khá giống với cấu trúc lựa chọn if Bạn xét code sau:
#ifndef NULL
#define NULL 0
#endif
Bạn có thể biên dịch một chương trình với mục đích debug và có thể tắt hoặc bật việc debug này bởi sử dụng một macro trong C++, như sau:
#ifdef DEBUG
cerr << "Variable x = " << x << endl ;
#endif
Lệnh cerr để được biên dịch trong chương trình nếu biểu tượng hằng DEBUG đã được định nghĩa
ở trước chỉ thị #ifdef DEBUG Bạn có thể sử dụng lệnh #if 0 để chú thích một phần của chương trình, như sau:
#if 0
code prevented from compiling
#endif
Bạn thử ví dụ sau:
#include <iostream>
using namespace std ;
#define DEBUG
#define MIN ( , ) ((( a )<( b )) a : b )
int main ()
{
Trang 4int i , j ;
i = 100 ;
j = 30 ;
#ifdef DEBUG
cerr << "Trace: Inside main function" << endl ;
#endif
#if 0
/* This is commented part */
cout << MKSTR ( HELLO C ++) << endl ;
#endif
cout << "The minimum is " << MIN ( , j ) << endl ;
#ifdef DEBUG
cerr << "Trace: Coming out of main function" << endl ;
#endif
return ;
}
Biên dịch và thực thi code trên sẽ cho kết quả sau:
Trace : Inside main function
The minimum is 30
Trace : Coming out of main function
Các toán tử # và ## trong C++
Các toán tử tiền xử lý # và ## là có sẵn trong C++ và ANSI/ISO C Toán tử # thông báo rằng đoạn văn bản thay thế sẽ được chuyển đổi sang một chuỗi bao quanh bởi dấu ngoặc kép
Bạn xét định nghĩa macro sau:
#include <iostream>
using namespace std ;
Trang 5#define MKSTR ( x ) #x
int main ()
{
cout << MKSTR ( HELLO C ++) << endl ;
return ;
}
Biên dịch và chạy code trên sẽ cho kết quả sau:
HELLO C ++
Bây giờ, chúng ta xét cách nó đã làm việc Nó là đơn giản để hiểu rằng bộ tiền xử lý C++ chuyển dòng sau:
cout << MKSTR ( HELLO C ++) << endl ;
Thành dòng:
cout << "HELLO C++" << endl ;
Toán tử ## được sử dụng để nối chuỗi hai token Ví dụ:
#define CONCAT ( x , y ) x ## y
Khi CONCAT xuất hiện trong chương trình, các tham số của nó được nối chuỗi và được sử dụng
để thay thế cho macro Ví dụ, CONCAT(HELLO, C++) được thay thế bởi "HELLO C++" trong chương trình sau:
#include <iostream>
using namespace std ;
#define concat ( , b ) a ## b
int main ()
{
int xy = 100 ;
Trang 6
cout << concat ( , y );
return ;
}
Biên dịch và thực thi code trên sẽ cho kết quả:
100
Giờ chúng ta xét cách chúng đã làm việc Đơn giản là bộ tiền xử lý C++ chuyển dòng sau:
cout << concat ( , y );
Thành dòng:
cout << xy ;
C++ cung cấp một số macro được định nghĩa trước như liệt kê dưới đây:
dịch
dịch
dịch
được biên dịch
Dưới đây là ví dụ cho tất cả macro ở trên trong C++:
#include <iostream>
using namespace std ;
Trang 7int main ()
{
cout << "Value of LINE : " << LINE << endl ;
cout << "Value of FILE : " << FILE << endl ;
cout << "Value of DATE : " << DATE << endl ;
cout << "Value of TIME : " << TIME << endl ;
return ;
}
Biên dịch và thực thi code trên sẽ cho kết quả:
Value of LINE : 6
Value of FILE : test cpp
Value of DATE : Feb 28 2011
Value of TIME : 18 : 52 : 48