1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quản lý MySQL | 50 bài hướng dẫn MySQL hay nhất PDF quan ly mysql

4 110 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 194,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý MySQL Chạy và tắt MySQL Server Đầu tiên, để kiểm tra xem MySQL Server là đang chạy hay không, bạn có thể sử dụng lệnh sau: ps - ef | grep mysqld Nếu MySQL đang chạy, thì bạn s

Trang 1

Quản lý MySQL

Chạy và tắt MySQL Server

Đầu tiên, để kiểm tra xem MySQL Server là đang chạy hay không, bạn có thể sử dụng lệnh sau:

ps - ef | grep mysqld

Nếu MySQL đang chạy, thì bạn sẽ thấy tiến trình mysqld được liệt kê trong kết quả Nếu Server không chạy, thì bạn có thể khởi động nó bởi sử dụng lệnh sau:

root@host# cd /usr/bin / safe_mysqld &

Bây giờ, nếu bạn muốn tắt một MySQL Server đang chạy, bạn sử dụng lệnh sau:

root@host# cd /usr/bin / mysqladmin - u root - p shutdown Enter password : ******

Thiết lập một MySQL User Account

Để thêm một người dùng mới cho MySQL, bạn chỉ cần thêm một entry mới cho

bảng usertrong Database mysql

Ví dụ dưới đây sẽ thêm một người dùng mới guest với quyền SELECT, INSERT, và UPDATE với mật khẩu guest123, truy vấn SQL là:

root@host# mysql -u root -p Enter password :******* mysql > use mysql ; Database changed mysql > INSERT INTO user ( host , user , password , select_priv , insert_priv , update_priv ) VALUES ('localhost',

'guest', PASSWORD ('guest123'), 'Y', 'Y', 'Y'); Query OK , 1 row affected ( 0.20 sec ) mysql > FLUSH PRIVILEGES ; Query OK , 1 row affected ( 0.01

sec ) mysql > SELECT host , user , password FROM user WHERE user = 'guest'; + -+ -+ -+ host | user | password | + -+ -+ -+ localhost | guest |

( 0.00 sec )

Khi thêm một người dùng mới, bạn nhớ mật mã hóa mật khẩu mới bởi sử dụng

hàmPASSWORD() được cung cấp bởi MySQL Như bạn có thể thấy trong ví dụ trên, mật

khẩu mypass được mật mã hóa là:

Trang 2

Chú ý lệnh FLUSH PRIVILEGES Lệnh này nói cho Server để nạp lại các bảng Nếu bạn không sử dụng lệnh này, thì bạn sẽ không thể kết nối tới mysql với tài khoản mới này, ít nhất tới khi Server được reboot

Bạn cũng có thể xác định privileges khác cho một người dùng mới bằng việc thiết lập các giá trị của cột sau trong bảng user cho ‘Y’ khi thực thị truy vấn INSERT hoặc bạn có thể cập nhật chúng sau khi sử dụng truy vấn UPDATE

• Select_priv

• Insert_priv

• Update_priv

• Delete_priv

• Create_priv

• Drop_priv

• Reload_priv

• Shutdown_priv

• Process_priv

• File_priv

• Grant_priv

• References_priv

• Index_priv

• Alter_priv

Một cách khác để thêm user account là bằng cách sử dụng lệnh GRANT SQL Ví dụ sau sẽ thêm người dùng zara với mật khẩu zara123 cho một cơ sở dữ liệu cụ thể là TUTORIALS

Trang 3

root@host# mysql -u root -p password; Enter password :******* mysql > use mysql ; Database changed mysql > GRANT SELECT , INSERT , UPDATE , DELETE , CREATE , DROP ->

ON TUTORIALS * -> TO 'zara'@'localhost' -> IDENTIFIED BY 'zara123';

Ví dụ này cũng sẽ tạo một entry trong bảng dữ liệu gọi là user

GHI CHÚ: MySQL không kết thúc một lệnh tới khi bạn cung cấp một dấu chấm phảy (;) tại

phần cuối của lệnh SQL

Cấu hình /etc/my.cnf File

Trong hầu hết các tình huống, bạn không nên động đến file này Theo mặc định, nó sẽ có các entry sau:

[ mysqld ] datadir =/var/ lib / mysql socket =/var/ lib / mysql / mysql sock

[ mysql server ] user = mysql basedir =/var/ lib [ safe_mysqld ] err

-log =/var/ log / mysqld log pid - file =/var/ run / mysqld / mysqld pid

Ở đây, bạn có thể xác định một thư mục khác cho error log, nếu không, bạn không nên thay đổi bất cứ entry nào trong bảng này

Các lệnh MySQL thường sử dụng

Dưới đây là danh sách các lệnh MySQL quan trọng mà bạn sẽ thường xuyên sử dụng trong khi làm việc với MySQL Database:

USE Databasename: Lệnh này được sử dụng để chọn một cơ sở dữ liệu cụ thể

trong khu vực làm việc

SHOW DATABASES: Lệnh này liệt kê các Database mà là có thể truy cập bởi

MySQL DBMS

SHOW TABLES: Hiển thị các bảng trong cơ sở dữ liệu một khi một cơ sở dữ liệu

đã được lựa chọn với lệnh USE

SHOW COLUMNS FROM tablename: Hiển thị các thuộc tính, kiểu của thuộc tính,

thông tin key, có hay không cho phép NULL, các mặc định, và thông tin khác cho một bảng

SHOW INDEX FROM tablename: Hiển thị chi tiết tất cả chỉ mục trên bảng, bao gồm

PRIMARY KEY

Trang 4

SHOW TABLE STATUS LIKE tablename\G: Báo cáo chi tiết hiệu suất và thống kê

MySQL DBMS

Ngày đăng: 02/12/2017, 12:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm