BẢN BÁO CÁO KIẾN TẬP GIỮA KHÓA tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh Việt Nam
Trang 1BẢN BÁO CÁO KIẾN TẬP GIỮA KHÓA
1.1.QUÁ TRÌNH THÀNH LẬP VÀ PHÁT TRIỂN:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh ViệtNam (Vietnam Join-stock Commercial BANK For Private Enterprises viết tắt làVPBANK) được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 12 tháng 8 năm 1993 vớithời gian hoạt động 99 năm Trụ sở chính của VP BANK đặt tại Số 8 Lê Thái
Tổ, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
Vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập là 20 tỷ VND Sau đó, do nhu cầuphát triển, theo thời gian VPBANK đã nhiều lần tăng vốn điều lệ Kể từ ngày01/10/2008, vốn điều lệ của VPBANK là 2.117.474.330.000 đồng Trong nhữngnăm gần đây, VP BANK đã hoạt động hết sức hiệu quả, và định hướng trở thànhngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam
Ngày 21/3/2006, OCBC BANK( Oversea Chinese BANKing Corp - ngânhàng lớn thứ 3 Singapore) đã chính thức đạt được thoả thuận mua lại 10% cổphần của VPBANK, OCBC là ngân hàng đầu tiên ở Đông Nam Á mua cổ phầncủa ngân hàng Việt Nam Và là đối tác "ngoại" thứ 2 của VPBANK sau DragonCapital( tập đoàn tài chính Anh quốc) cũng nắm giữ 10% Tuy nhiên, tính đếnthời điểm hiện tại, OCBC đang sở hữu 14,88% cổ phiếu của VP BANK cònDragon Capital chỉ nắm giữ 8,31% cổ phiếu
Ngày 10/9/1993, khi VPBANK chính thức mở cửa giao dịch tại 18B LêThánh Tông, số lượng CBNV chỉ có vỏn vẹn 18 người Cùng với việc phát triển
và mở rộng quy mô hoạt động, số lượng nhân sự của VPBANK cũng tăng lêntương ứng Đến hết 31/12/2009, tổng số nhân viên nghiệp vụ toàn hệ thống
Trang 2VPBANK là: 2.506CBNV, hơn 92% trong số đó có độ tuổi dưới 40, khoảng80% CBNV có trình độ đại học và trên đại học.
Trong 2 năm đầu mạng lưới hoạt động của VP BANK mới chỉ có 3 chinhánh và 6 phòng giao dịch, nhưng đến đầu năm 2010 VPBANK đã có tổng số
131 Chi nhánh và Phòng giao dịch trên toàn quốc:
- Tại Hà Nội: 1 Trụ sở chính, 44 chi nhánh và phòng giao dịch
- Các tỉnh, thành phố khác thuộc miền Bắc (Bắc Ninh, Bắc Giang, VĩnhPhúc, Thái Nguyên, Phú Thọ, Hải Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định,Hòa Bình, Thái Bình): 26 Chi nhánh và Phòng giao dịch
- Khu vực miền Trung (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình,Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Bình Định, Bình Thuận): 26 Chi nhánh và Phònggiao dịch
- Khu vực miền Nam (TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Long An, Cần Thơ,Đồng Tháp, Vĩnh Long, An Giang, Kiên Giang): 35 Chi nhánh và Phòng giaodịch
- 550 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanh VPBANK - WesternUnion
Trang 31.2.CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VP BANK
1.2.1.Cơ cấu quản trị điều hành
5 Ông Lô Bằng Giang Thành viên HĐQT độc lập
6 Ông Trần Trọng Kiên Thành viên HĐQT độc lập
BAN KIỂM SOÁT
1 Bà Nguyễn Quỳnh Anh Trưởng Ban kiểm soát (chuyên
2 Ông Nguyễn Thanh
Trang 45 Bà Dương Thị Thủy Phó Tổng Giám đốc
4 Ông Nguyễn Thanh
7 Ông Nguyễn Toàn
8 Ông Hoàng Anh Tuấn Thành viên dự khuyết
HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ TÀI SẢN NỢ - TÀI SẢN CÓ
3 Ông Nguyễn Thanh
Trang 55 Ông Vũ Minh Quỳnh Thành viên
6 Bà Hoàng Thị Mai Thảo Thành viên
1.2.2.Sơ đồ tổ chức và chức năng của các phòng ban
Hội đồng tín dụng Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Các ban tín
dụng
Ban điều hành Phòng kiểm tra
kiểm toán nội bộ
Hội sở
Phòng kế toán
Các chi nhánh cấp I
Phòng ngân quỹ
Phòng tổng hợp và quản lí hành chính
Phòng thanh toán quốc tế
Trang 6- Hội đồng quản trị gồm 6 thành viên trong đó có 3 uỷ viên thường trựcgồm Chủ tịch, phó chủ tịch, thứ nhất và một uỷ viên thường trực kiêm tổng giámđốc Hội đồng quản trị có nhiệm vụ thay mặt đại hội đồng cổ đông quyết địnhcác vấn đề lớn như: Quyết định chiến lược phát triển của ngân hàng; bổ nhiệm,cách chức tổng giám đốc, phó tổng giám đốc; quyết định cơ cấu tổ chức, quychế quản lý nội bộ; quyết định thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện; quyếtđịnh giá chào bán cổ phần
- Ban kiểm soát do đại hội đồng cổ đông bầu ra gồm 3 thành viên chyêntrách.Ban này có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quảm lý, điềuhành hoạt động kinh doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tài chính;thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của ngân hàng
- Hội đồng tín dụng là tổ chức do HĐQT lập ra, ngoài ra HĐQT còn lập racác Ban tín dụng tại tất cả các chi nhánh cấp I Hội đồng tín dụng và ban tíndụng đều có nhiệm vụ phê duyệt các quyết định cấp tín dụng cho khách hàngnhưng với các giới hạn tín dụng khác nhau
- Phòng kiểm tra- kiểm toán nội bộ trực thuộc ban điều hành, được phân bổcho mỗi chi nhánh cấp I ít nhất từ 1-2 nhân viên Bộ phận này có chức năng
Trang 7kiểm tra, giám sát các hoạt động thường ngày và toàn diện trong tất cả các giaiđoạn trước trong và sau quá trình thực hiện mỗi nghiệp vụ của ngân hàng
- Phòng ngân quỹ gồm 2 mảng nghiệp vụ chính: Quỹ nghiệp vụ và kho tiền + Quỹ nghiệp vụ:
Quản lí toàn bộ tài sản có trong kho
Thực hiện việc xuất nhập kho
- Các phòng giao dịch có chức năng :
+Huy động tiền gửi của các tổ chức kinh tế và cá nhân
+Thu hút tiền gửi trong dân cư
- Phòng hành chính quản trị có nhiệm vụ: tổ chức công tác hành chính, vănthư, tổ chức công tác quản trị và tham gia công tác xã hội, tổ chức hội thảo, hộinghị, quản lý văn thư đi- đến, quản lý con dấu
Trang 830/QĐ-Ngày 25/12/2006, VPBS chính thức đi vào hoạt động với số vốn điều lệ là
50 tỷ đồng Ngày 28/8/2007, VPBS được Ngân hàng mẹ chấp thuận cho nâng
vốn điều lệ lên 300 tỷ đồng Và kể từ ngày 13/12/2007 đến nay, VPBS đã nâng
tổng vốn điều lệ lên 500 tỷ đồng Công ty chứng khoán VPBANK được tổ chứctheo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên với bộ máy tinh gọn
Bên cạnh việc tự doanh chứng khoán bằng vốn của Công ty, VPBS còncung cấp cho các nhà đầu tư cá nhân cũng như các tổ chức những dịch vụ tiệních, có chất lượng bao gồm:
Môi giới chứng khoán
Tư vấn đầu tư chứng khoán
Lưu ký chứng khoán
Ngoài ra, VPBS còn luôn đồng hành cùng các doanh nghiệp trong việc huy động vốn từ thị trường chứng khoán và trong tiến trình cổ phần hoá, tái cấu trúc tài chính và quản trị doanh nghiệp thông qua việc cung cấp các dịch vụ tư vấn:
Tư vấn cổ phần hoá doanh nghiệp
Trang 9 Tư vấn đấu giá.
Tư vấn về thay đổi cơ cấu vốn, nguồn vốn và hoàn thiện hệ thống quản lý doanh nghiệp
Kinh doanh ngoại tệ
Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ
Trang 101.4.ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA VP BANK TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
Tổng TS(triệu
đồng) 8.500.000 10.221.897 12.500.000 18.137.433 17.000.000 18.587.010 23.000.000 27.543.006Vốn điều
Trang 11Năm 2006 là một năm đầy những sự thay đổi trong cơ cấu tổ chức của VPBANK, đầu năm đánh dấu bằng việc VP BANK chính thức đạt thỏa thuận liênkết với các cổ đông chiến lược làOCBC và Dragon Capital, đến cuối năm VPBANK thành lập hai công ty 100% vốn VP BANK là công ty chứng khoán VPBANK và công ty quản lí tài sản VPBANK AMC Năm 2007 tình hình tài chínhthế giới có nhiều biến động, đồng USD giảm giá 13% so với những đồng tiềnlớn khác trên thế giới, giá dầu thô, vàng tăng kỉ lục trong vòng 30 năm qua,khủng hoảng ngân hàng tài chính Mỹ(sau đó lan sang nhiều nền kinh tế lớn)cũng đã ảnh hưởng nhiều đến kinh tế nước ta Trong bối cảnh đó, VP BANKvẫn giữ vững được mức tăng trưởng đáng ghi nhận, VP BANK tiếp tục nângvốn điều lệ lên 2000 tỷ đồng, tỉ lệ nợ xấu 0,49%(đây là tỉ lệ gần như thấp nhấttrong hệ thống ngân hàng TMCP ở Việt Nam), lợi nhuận trước thuế đạt 313 tỷđồng cao gấp đôi năm 2006 Cũng trong năm này VP BANK đã hoàn thànhnhiều dự án có ý nghĩa với ngân hàng, phát hành loại thẻ chip đầu tiên ở ViệtNam, hoàn thành dự án ngân hàng lõi Core BANKing
Năm 2008 là một năm thị trường ngân hàng đã trải qua những biến độngchưa từng có về lãi suất, tỷ giá Do sự thay đổi của các công cụ điều hành củaNgân hàng nhà nước với chính sách tiền tệ đi từ định hướng thắt chặt vào nhữngtháng đầu năm và nới lỏng vào những tháng cuối năm, tần suất điều chỉnh cáccông cụ điều hành như lãi suất cơ bản, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, biên độ tỷ giá đãdiễn ra liên tục và thất thường Bên cạnh đó là những ảnh hưởng tiêu cực từcuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ toàn cầu, làm tỷ giá và cung cầu ngoại tệ biếnđộng thường xuyên, các doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu trong nước lâm vàotình trạng khó khăn, các thị trường trong nước như thị trường chứng khoán, bấtđộng sản, hàng hóa nhập khẩu cũng liên tiếp biến động và suy giảm, các cuộckhủng hoảng thanh khoản và khủng hoảng tín dụng đã diễn ra khốc liệt
Trang 12Trước tình hình đó, Hội đồng quản trị VPBANK đã thay đổi chiến lược
từ phát triển nhanh chuyển sang phát triển thận trọng, ổn định, yếu tố an toàn vàtăng cường quản trị đã được đưa lên hàng đầu; hạn chế các khoản đầu tư lớn, tậptrung phát triển các sản phẩm dịch vụ mới, nâng cao chất lượng các sản phẩm,dịch vụ đã có; rà soát và thẩm định chặt chẽ các khoản cho vay; chú trọng thuhồi nợ cũ, nợ xấu Kết thúc năm 2008, tình hình hoạt động của VPBANK đãvượt qua một năm khó khăn một cách an toàn, lợi nhuận trước thuế của toàn hệthống VPBANK năm 2008 đạt gần 199 tỷ đồng, tổng tài sản 18.587 tỷ đồng
Nền kinh tế Việt Nam từ cuối tháng 3/2009 đã có những dấu hiệu phục hồi,tuy nhiên nhận định tình hình nền kinh tế sẽ còn khó khăn, biến động trong năm
2009, VPBANK chú trọng củng cố chất lượng tín dụng, kiểm soát chặt cáckhoản vay mới, tích cực xử lý nợ xấu, phát triển các hoạt động dịch vụ để tăngcác khoản thu ngoài lãi, trong đó ưu tiên phát triển các hoạt động dịch vụ Ngày26/11/2009 VP BANK kí kết thỏa thuận với Prudential Việt Nam để trở thànhđại lí chính thức phân phối gói bảo hiểm Bancassurance tới người tiêu dùng quangân hàng Tiếp tục tái cơ cấu ngân hàng theo sơ đồ khối được chuyen gia nướcngoài tư vấn
Tổng tài sản của VPBANK đến cuối tháng 5/2009 đạt 20.236 tỷ đồng, tăng
791 tỷ đồng so với cuối tháng trước và tăng 1.220 tỷ đồng so với cuối nămtrước Huy động vốn từ dân cư và tổ chức kinh tế đạt 16.007 tỷ đồng tăng 7% sovới cuối tháng trước và tăng 11% so với cuối năm 2008 Dư nợ tín dụng đạt13.665 tỷ đồng, tăng 5% so với cuối tháng trước Lợi nhuận trước thuế lũy kế 5tháng của riêng Ngân hàng đạt hơn 125 tỷ đồng, đạt 45% kế hoạch cả năm 2009.Tổng tài sản đạt hơn 24.200 tỷ đồng (tăng 27% so với năm 2008); Huy động vốnđạt hơn 21.400 tỷ đồng (tăng 36% so với năm 2008); Dư nợ đạt 16.500 tỷ đồng(tăng 27% so với năm 2008); Lợi nhuận trước thuế của Ngân hàng đạt 276,8 tỷđồng, lợi nhuận hợp nhất toàn hệ thống là 332 tỷ đồng; Tỷ lệ cổ tức chia cho cổđông năm 2009 dự kiến 10%,
Trang 13Không chỉ thành công về mặt doanh thu, uy tín của VP BANK trong nhữngnăm gần đây cũng được củng cố hơn, khách hàng đang ngày càng biết đến một
VP BANK với vai trò là ngân hàng có hoạt động bán lẻ xuất sắc, được bìnhchọn là “nhãn hiệu nổi tiếng quốc gia” Qua quá trình lao động vất vả, VPBANK cũng đã được nhiều ngân hàng lớn trên thế giới công nhận năng lựcthanh toán xuất sắc, đạt tiêu chuẩn trong giao dịch thanh toán quốc tế liên tụctrong nhiều năm
1.5 Các báo cáo tài chính của ngân hàng những năm gần đây:
1.5.1 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
tại ngày 31 tháng 12 năm 2010
31/12/2010Triệu đồng
31/12/2009Triệu đồng
NỢ PHẢI TRẢ
Tiền gửi và vay các TCTD khác
Tiền gửi không kỳ hạn của các TCTD khác
Tiền gửi có kỳ hạn và vay các TCTD khác
13.781.9614.102.4619.679.500
7.476.78219.1147.457.668
Các công cụ tài chính phái sinhvà các công nợ tài chính
161.779
Trang 14
Các khoản lãi, phí phải trả
Thuế TNDN hoãn lại phải trả
Các khoản lãi phải trả và công nợ khác
Dự phòng cho các cam kết ngoại bảng
636.014
5.240.6166.234
-260.033
279.2913.656
617.389
88.071499.271
-2.290.5642.117.474
173.072
127.974129.465TỔNG VỐN CHỦ SỞ HỮU
-TỔNG NỢ PHẢI TRẢ VÀ VỐN CHỦ SỞ HỮU
5.204.73159.807.023
2.547.98527.543.006Bảng 1.5.2
CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
Trang 1531/12/2010Triệu đồng
31/12/2009Triệu đồngNghĩa vụ nợ tiềm ẩn
Bảo lãnh vay vốn
Cam kết trong nghiệp vụ LC
Bảo lãnh khác
793.5141.158292.452499.904
927.6931.244158.483767.966Các cam kết đưa ra
Cam kết tài trợ cho khách hàng
Cam kết cho vay chưa giải ngân có điều kiện
2.874.031
2.874.031
-935.933
935.9333.667.545 1.863.626
Trang 16-Bảng 1.5.3BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
2010Triệu đồng
2009Triệu đồngThu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự
Chi phí lãi và các chi phí tương tự
3.814.024(2.736.987)
2.163.995(1.390.784)Thu nhập lãi thuần
Thu nhập từ hoạt động dịch vụ
Chi phí hoạt động dịch vụ
1.077.037334.111(122.701)
773.211200.772(63.852)Lãi/(lỗ) thuần từ hoạt động dịch vụ 211.410 136.920Lãi/(lỗ) thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối (9.364) 19.211Lãi/(lỗ) thuần từ mua bán chứng khoán kinh doanh (59.303) (9.251)Lãi/(lỗ) thuần từ mua bán chứng khoán đầu tư 5.112 (27.131)
Chi phí cho nhân viên
Chi phí khấu hao và khấu trừ
(239.505)(63.157)
(207.933)(63.314)
Trang 17(75.180)18.689(3.656)TỔNG LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ
Chi phí thuế TNDN hiện hành
Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Chi phí thuế TNDN
663.141(159.819)
(159.819)
-382.632(89.067)
(89.067)
Trang 18Bảng 1.5.4BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤTcho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010
Năm 2010Triệu đồng
Năm 2009Triệu đồngLƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH
Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự nhận
được
Chi phí lãi và các chi phi tương tự đã trả
Thu nhập từ hoạt dộng dịch vụ nhận được
Lãi/(lỗ) thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối và
vàng
Lãi/(lỗ) thuần từ chứng khoán kinh doanh và chứng
khoán đầu tư
2.071.598(1.497.159)136.92019.211(36.382)19.343(198.018)(100.805)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trước
Những thay đổi về tài sản và vốn lưu động
816.272 432.708
Những thay đổi về tài sản hoạt động
Trang 19(Tăng)/Giảm các khoản tiền,vàng gửi và cho vay các
TCTD khác
(Tăng)/Giảm các khoản về kinh doanh chứng khoán
(Tăng)/Giảm các công cụ tài chính phái sinh và các tài
sản tài chính khác
(Tăng)/Giảm các khoản khách hàng
Giảm nguồn dự phòng để bù đắp tổn thất các khoản
(Tăng)/Giảm khác về tài sản hoạt động
(2.895.279)(11.200.502)
(156)
(9.510.466)(2.448)(7.020.879)
(1.814.017)(498.183)2.129
(2.827.341)(11.582)
Những thay đổi về công nợ hoạt động
(Tăng)/Giảm các khoản nợ chính phủ và NHNN
(Tăng)/Giảm các khoản tiền gửi, tiền vay các TCTD
(Tăng)/Giảm tiền gửi khách hàng
(Tăng)/Giảm phát hành giấy tờ có giá
(Tăng)/Giảm vốn tài trợ ủy thác đầu tư, cho vay mà
TCTD chịu rủi ro
(Tăng)/Giảm các công cụ tài chisnh phái sinh và các
khoản nợ tài chính khác
(Tăng)/Giảm khác về công nợ hoạt động
Chi từ các quỹ của TCTD
900.5336.305.1797.480.1019.631.647
(42.005)(8.068)
4.558.713(38.935)
315.8486.198.7172.259.442
-61.0408.068
(259.541)(13.475)
Trang 20LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
Mua sắm TSCĐ
Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Tiền chi từ thanh lý Nhượng bán TSCĐ
Mua sắm BĐS đầu tư
Tiền thu từ bán, thanh lý BĐS đầu tư
Tiền chi ra do bán, thanh lý BĐS đầu tư
Tiền chi đầu tư, góp vốn vào các đơn vị khác
Tiền thu đầu tư, góp vốn vào các dơn vị khác
Tiền thu cổ tức và lợi nhuận được chia từ các khoản
đầu tư, góp vốn dài hạn
(88.035)310(79) -(101.906)
12.696
-(20.159)2.309(32) -107.699
7.966
-Lưu chuyển tiền thuần tư hoat động đầu tư (177.068) 97.783LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI
CHÍNH
Tăng vốn của TCTD
Tiền thu từ phát hành giấy tờ có giá dài hạn có đủ điều
kiện tính vào vốn tự có và các khoan vốn vay dài hạn
khác
Tiền chi từ phát hành giấy tờ có giá dài hạn có đủ điều
kiện tính vào vốn tự có và các khoan vốn vay dài hạn
khác
Cổ tức trả cho cổ đông,lợi nhuận đã chia
Tiền chia ra mua cổ phiếu ngân quỹ
2.326.843
-
-
-(84.699)