1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán tiêu thụ & xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần điện Đại Việt

54 292 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kế toán tiêu thụ & xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần điện Đại Việt
Tác giả Hoàng Thị Luyến
Người hướng dẫn Thầy Giáo Phạm Ngọc Thảo
Trường học CĐ Tài Chính - Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 535,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong cơ chế mới, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế tính độc lập, tự chủ trong các doanh nghiệp ngày càng cao hơn mỗi doanh nghiệp phải năng động sáng tạo trong kinh doanh, phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanh của mình, bảo toàn được vốn kinh doanh và quan trọng hơn là kinh doanh có lãi. Muốn như vậy, các doanh nghiệp phải nhận thức được vị trí khâu tiêu thụ sản phẩm, hang hóa vì nó quyết định đến kết quả kinh doanh của donh nghiệp và là cơ sở để doanh nghiệp có thu nhập bù đắp chi phi bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với Ngân Sách Nhà Nước. Trong các doanh nghiệp, việc tiêu thụ hàng hóa, phân tích doanh thu và xác định kết quả sản xuất kinh doanh là vấn đề rất quan trọng. Sự quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường là làm thế nào để sản phẩm hàng hoá của mình tiêu thụ được trên thị trường và được thị trường chấp nhận đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phi phí đã bỏ ra, doanh nghiệp làm ăn có lãi. Đặc biệt đối với các đơn vị kinh doanh thương mại. Để có quá trình phân tích doanh thu và xác định kết quả kinh doanh thì họ phải trải qua một khâu cực kỳ quan trọng đó là khâu tiêu thụ hàng hóa. Có thể nói rằng tiêu thụ hàng hóa mang ý nghĩa sống còn đối với một doanh nghiệp. Tiêu thụ là một giai đoạn không thể thiếu trong mỗi chu kỳ kinh doanh vì nó có tính chất quyết định tới sự thành công hay thất bại của một chu kỳ kinh doanh và chỉ giải quyết tốt được khâu tiêu thụ thì doanh nghiệp mới thực sự thực hiện được chức năng của mình là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Bên cạnh việc tổ chức kế hoạch tiêu thụ hàng hoá một cách hợp lý. Để biết được doanh nghiệp làm ăn có lãi không thì phải nhờ đến kế toán phân tích doanh thu và xác định kết quả kinh doanh. Vì thế việc hạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp có một vai trò rất quan trọng. Kế toán phân tích doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là một trong những thành phần chủ yếu của kế toán doanh nghiệp về những thông tin kinh tế một cách nhanh nhất và có độ tin cậy cao, nhất là khi nền kinh tế đang trong giai đoạn cạnh tranh quyết liệt mỗi doanh nghiệp đều tận dụng hết những năng lực sẫn có nhằm tăng lợi nhuận củng cố mở rộng thị phần của mình trên thị trường. Cũng như các doanh nghiệp khác Công ty cổ phần điện Đại Việt là một Doanh nghiệp thương mại đã sử dụng kế toán để điều hành và quản lý mọi hoạt động kinh doanh của công ty. Trong đó kế toán theo dõi tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh hàng hoá có nhiệm vụ theo dõi quá trình bán hàng số lượng hàng hoá bán ra, chi phí bán hàng để cung cấp đầy đủ thông tin về doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh từng kỳ sao cho nhanh nhất, hiệu quả nhất. Trong thời gian thực tập tại công ty, nhận thức được vấn đề tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh đồng thời được sự hướng dẫn của thầy giáo và sự giúp đỡ của các cán bộ phòng kế toán công ty em đã thực hiện chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình với đề tài: “Hoàn thiện kế toán tiêu thụ & xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần điện Đại Việt”. Chuyên đề được chia làm ba phần: Chương I: Những vẫn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của các doanh nghiệp. Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần điện Đại Việt Chương III:Phương hướng và các giải pháp hoàn thiện về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần điện Đại Việt

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong cơ chế mới, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế tính độclập, tự chủ trong các doanh nghiệp ngày càng cao hơn mỗi doanh nghiệp phải năngđộng sáng tạo trong kinh doanh, phải chịu trách nhiệm trước kết quả kinh doanh củamình, bảo toàn được vốn kinh doanh và quan trọng hơn là kinh doanh có lãi Muốnnhư vậy, các doanh nghiệp phải nhận thức được vị trí khâu tiêu thụ sản phẩm, hanghóa vì nó quyết định đến kết quả kinh doanh của donh nghiệp và là cơ sở để doanhnghiệp có thu nhập bù đắp chi phi bỏ ra, thực hiện nghĩa vụ với Ngân Sách NhàNước

Trong các doanh nghiệp, việc tiêu thụ hàng hóa, phân tích doanh thu và xácđịnh kết quả sản xuất kinh doanh là vấn đề rất quan trọng Sự quan tâm hàng đầucủa các doanh nghiệp trong cơ chế thị trường là làm thế nào để sản phẩm hàng hoácủa mình tiêu thụ được trên thị trường và được thị trường chấp nhận đảm bảo thuhồi vốn, bù đắp các chi phi phí đã bỏ ra, doanh nghiệp làm ăn có lãi

Đặc biệt đối với các đơn vị kinh doanh thương mại Để có quá trình phân tíchdoanh thu và xác định kết quả kinh doanh thì họ phải trải qua một khâu cực kỳ quantrọng đó là khâu tiêu thụ hàng hóa Có thể nói rằng tiêu thụ hàng hóa mang ý nghĩa sốngcòn đối với một doanh nghiệp Tiêu thụ là một giai đoạn không thể thiếu trong mỗi chu

kỳ kinh doanh vì nó có tính chất quyết định tới sự thành công hay thất bại của một chu

kỳ kinh doanh và chỉ giải quyết tốt được khâu tiêu thụ thì doanh nghiệp mới thực sựthực hiện được chức năng của mình là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng

Bên cạnh việc tổ chức kế hoạch tiêu thụ hàng hoá một cách hợp lý Để biếtđược doanh nghiệp làm ăn có lãi không thì phải nhờ đến kế toán phân tích doanhthu và xác định kết quả kinh doanh Vì thế việc hạch toán doanh thu và xác định kếtquả kinh doanh trong doanh nghiệp có một vai trò rất quan trọng Kế toán phân tíchdoanh thu và xác định kết quả kinh doanh là một trong những thành phần chủ yếucủa kế toán doanh nghiệp về những thông tin kinh tế một cách nhanh nhất và có độ

Trang 2

tin cậy cao, nhất là khi nền kinh tế đang trong giai đoạn cạnh tranh quyết liệt mỗidoanh nghiệp đều tận dụng hết những năng lực sẫn có nhằm tăng lợi nhuận củng cố

mở rộng thị phần của mình trên thị trường

Cũng như các doanh nghiệp khác Công ty cổ phần điện Đại Việt là một Doanhnghiệp thương mại đã sử dụng kế toán để điều hành và quản lý mọi hoạt động kinhdoanh của công ty Trong đó kế toán theo dõi tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quảkinh doanh hàng hoá có nhiệm vụ theo dõi quá trình bán hàng số lượng hàng hoábán ra, chi phí bán hàng để cung cấp đầy đủ thông tin về doanh thu, chi phí, kết quảkinh doanh từng kỳ sao cho nhanh nhất, hiệu quả nhất

Trong thời gian thực tập tại công ty, nhận thức được vấn đề tiêu thụ hàng hoá

và xác định kết quả kinh doanh đồng thời được sự hướng dẫn của thầy giáo và sựgiúp đỡ của các cán bộ phòng kế toán công ty em đã thực hiện chuyên đề thực tập

tốt nghiệp của mình với đề tài: “Hoàn thiện kế toán tiêu thụ & xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần điện Đại Việt” Chuyên đề được chia làm ba

Trang 3

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP.

1.1.Các phương thức bán hàng hoá

Trong nền kinh tế thị trường, việc bán sản phẩm, hàng hoá của các doanhnghiệp được thực hiện bằng nhiều phương thức khác nhau, theo đó các sản phẩmhàng hoá vận động từ doanh nghiệp đến tay các hộ tiêu dùng cuối cùng Tuỳ thuộcvào đặc điểm sản phẩm hàng hoá tiêu thụ mà doanh nghiệp có thể sử dụng mộttrong các phương thức sau:

1.1.1 Bán buôn qua kho.

Đây là hình thức bán buôn mà hàng hoá bán được xuất ra từ kho của doanhnghiệp Theo phương thức này có 2 hình thức bán buôn:

* Bán buôn qua kho bằng cách giao hàng trực tiếp: theo hình thức này, bênmua cử đại diện đến kho doanh nghiệp thương mại để nhận hàng Doanh nghiệpxuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đãthanh toán hoặc chập nhận thanh toán, hàng hoá được xác nhận là tiêu thụ

* Bán buôn qua kho bằng cách chuyển thẳng hàng: Theo hình thức này, căn

cứ vào hợp đồng đã ký kết, doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hoá bằngphương tiện vận tải của mình hay thuê ngoài chuyển đến giao cho bên mua tại mộtđịa điểm đã được thoả thuận giữa hai bên Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền

sở hữu của doanh nghiệp thương mại, số hàng này được xác nhận là tiêu thụ khinhận được tiền của bên mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán

1.1.1.1 Bán buôn vận chuyển thẳng

Đây là hình thức bán buôn mà các doanh nghiệp thương mại sau khi muahàng, nhận hàng mua về không nhập kho mà chuyển thẳng cho bên mua Phươngthức này được thực hiện theo các hình thức:

* Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán

Trang 4

Theo hình thức này, doanh nghiệp không tham gia vào việc thanh toán tiềnmua hàng bán hàng với người mua, người bán Doanh nghiệp chỉ thực hiện việcmôi giới: sau khi tìm được nguồn hàng, thoả thuận giá cả số lượng (dựa trên cơ sởgiá cả số lượng trong đơn đặt hàng của người mua) doanh nghiệp tiến hành bàn giaohàng ngày tại kho hay địa điểm giao hàng của người bán và người mua có tráchnhiệm thanh toán với người bán chứ không phải với doanh nghiệp Như vậy, hànghoá trong trường hợp này không thuộc sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệpđược hưởng hoa hồng môi giới

*Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán

Theo hình thức này, doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng chuyển hàng

đi bán thẳng cho bên mua tại một địa diểm đã thoả thuận Hàng hoá lúc này vẫnthuộc sở hữu của doanh nghiệp Chỉ khi bên mua thanh toán hoặc khi doanh nghiệpnhận được giấy biên nhận hàng và bên mua chấpnhận thanh toán thì hàng hoá đượcxác nhận là tiêu thụ Trong trương hợp này, doanh nghiệp tham gia thanh toán với

cả hai bên: Thu tiền bán hàng của người mua và trả tiền mua hàng cho người bán

1.1.1.2 Phương pháp hạch toán.

Kế toán các trường hợp bán buôn qua kho (Đối với đơn vị tính thuế

GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Trang 5

Sơ đồ 1: Hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho

(1) Giá vốn hàng bán

(2) Kết chuyển giá vốn hàng bán

(3) Doanh thu bán hàng

(4) Thuế GTGT đầu ra

(5) Giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại

(6) Kết chuyển, giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại

(7) Kết chuyển giá vốn hàng bán bị trả lại

(8) Doanh thu hàng đổi hàng (khi 2 bên giao nhận đồng thời)

(9) Doanh thu hàng đổi hàng khi khách hàng chưa giao hàng cho doanhnghiệp

(10) Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần

Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng ( Đối với đơn vị tính

thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ )

Kế toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán

TK156

TK 111, 112, 131

(7)

Trang 6

Sơ đồ 2 : Hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia

(2b) Giá vốn hàng gửi bán đã xác định tiêu thụ

(3) Thuế GTGT đầu vào

(4) Doanh thu bán hàng

(5)Thuế GTGT đầu ra của cửa hàng

(6) Giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại

(7) Kết chuyển giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại

(8) Kết chuyển doanh thu bán hàng

TK331

(5)

TK157 (2a) (2b)

TK 133 (3)

Trang 7

Sơ đồ 3 : Hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng không tham

gia thanh toán

(1) Hoa hồng được hưởng từ nghiệp vụ môi giới

(2) Thuế GTGT của nghiệp vụ môi giới

(3) Chi phí liên quan đến nghiệp vụ môi giới

(4) Kết chuyển chi phí môi giới bán hàng

Két chuyển hoa hồng được hưởng

1.1.2 Phương thức bán lẻ:

Đây là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng

*Hình thức bán hàng thu tiền tập trung:

Theo hình thức này nhiệm vụ thu tiền của người mua và giao hàng cho ngườimua tách rời nhau Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền mua hàng của kháchhàng, viết hoá đơn hoặc tích kê giao hàng cho khách để khách hàng đến nhận ởquầy hàng do nhân viên bán hàng giao Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bánhàng căn cứ vào hoá đơn hoặc kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lượnghàng hoá bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bán hàng Nhân viên thu tiền vànộp tiền cho thủ quỹ và làm giấy nộp tiền

*Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp:

Theo hình thức này, nhân viên bán hàng thu tiền trực tiếp của khác và giaohàng cho khách Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viên bán hàng nộp tiền cho thủquỹ và lấy giấy nộp tiền bán hàng Sau đó nhân viên bán hàng kiểm kê hàng tồn

(4) (5)

Trang 8

quầy để xác định số lượng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập báo cáo bánhàng.

*Hình thức bán hàng trả góp:

Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua hàng thành nhiều lần.Doanh nghiệp thương mại ngoài số tiền thu theo giá bán hàng còn thu thêm ởngười mua một khoản tiền lãi vì trả chậm

Phương thức bán hàng qua đại lý.

- Đối với bên giao đại lý:

Hàng giao cho đơn vị đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp vàchưa xác dịnh là đã bán Doanh nghiệp chỉo hạch toán vào doanh thu khi nhận đượctiền toán của bên nhận đại lý hoặc đã được chấp nhận thanh toán

Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có)trên tổng giá trị hàng gửi bán đã tiêu thụ mà không được trừ đi phần hoa hồng đã trảcho bên nhận đại lý Khoản hoa hồng doanh nghiệp đã trả coi như là phần chi phíbán hàng được hạch toán vào tài khoản 641

*Đối với bên nhận đại lý: Số hàng nhận đại lý không thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp nhưng doanh nghiệp có trách nhiệm phải bảo quản, giữ gìn, bán hộ

Số hoa hồng được hưởng là doanh thu trong hợp đồng bán hộ của doanh nghiệp

Theo phương thức này căn cứ vào hợp đồng kinh tế mà các doanh nghiệp đã

ký kết với nhau, hai bên tiến hành trao đổi hàng hoá của mình cho nhau trên cơ sởngang giá Trong trường hợp này hàng gửi đi coi như bán và hàng nhận về coi nhưmua

Trang 9

Kế toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hoá (Đôi với đơn vị tính thuế GTGT theo phương

(6) Tiền bán hàng thừa chưa xử lý

(7) Tiền bán hàng thiếu chưa xử lý

(8) Kết chuyển doanh thu bán hàng

Kế toán bán hàng qua đại lý ký gửi (Đối với đơn vị tính thuế GTGT theo phương

pháp khấu trừ)

Trường hợp doanh nghiệp có hàng giao đại lý:

Trang 10

Sơ đồ 5 : Hạch toán trường hợp doanh nghiệp có hàng giao đại lý

(3) Doanh thu của hàng gửi bán đại lý

(4) Thuế GTGT đầu ra của hàn tiêu thụ

(5) Tiền hoa hống đại lý ký gửi

(6) Kết chuyển giá vốn hàng bán

(7) Kết chuyển doanh thu bán hàng

Trường hợp doanh nghiệp nhận bán hàng đại lý

Trang 11

Sơ đồ 6 : Hạch toán trường hợp doanh nghiệp nhận bán hàng đại lý

(3a) Hoa hồng bán hàng được hưởng

(3b) số tiền hàng phải trả cho bên giao đại lý

(3) Thanh toán tiền hàng cho bên giao đại lý

(4) Kết chuyển doanh thu

Kế toán bán hàng theo phương thức trả góp (Đối với đơn vị tính thuế GTGT theo

phương pháp khấu trừ)

Trang 12

Sơ đồ 7: Hạch toán bán hàng theo phương thức trả góp.

(6) Kết chuyển doanh thu bán hàng

Kết chuyển thu nhập hoạt động tài chính

1.1.2.1 Kế toán ghi nhận doanh thu

Chứng từ dùng trong kế toán bán hàng hoá gồm có hoá đơn GTGT, hpsđpưm kiêm phiếu xuất kho, phiếu thu phiếu chi tiền mặt,giấy báo có, báo nợ ngânhàng Trình tự luân chuyển chứng từ bán hàng như sau:

Đơn đặt hàng Bộ phận bán hàng Bộ phận tài vụ

Kế toán bán hàng và thanh toán

Trang 13

Đầu tiên bộ phận bán hàng tiếp nhận đơn đặt hàng của khách hàng, sau đóchuyển đơn đặt hàng này cho phòng tài vụ để xác định phương thức thanh toán Khichấp nhận bán hàng, bộ phận bán hàng sẽ lập hoá đơn bán hàng Thủ kho căn cứvàp hoá đơn kiêm phiếu xuất kho tiến hành xuất kho, ghi thẻ kho sau đó chuyển hoáđơn kiêm phiếu xuấtkho tiến hành xuất kho, ghi thẻ kho sau đó chuyển hoá đơnnàycho kế toán Căn cứ vào hóa đơn kế toán ghi sổ tiêu thụ và sổ theo dõi thanhtoán với người mua.

Tài khoản 156 – “Hàng hoá” được chi tiết thành 2 tài khoản:

- TK 1561 : Giá mua của hàng hoá

- TK 1562 : Chi phí mua hàng

Tài khoản 157- “Hàng gửi bán” : sử dụng trong trường hợp hàng bán

theo phương thức gửi bán, TK này phản ánh số hàng gửi đi tiêu thụ và tình hình tiêuthụ hàng gửi trong kỳ Nội dung, kết cấu của TK này như sau:

TK 156 “Hàng hoá”

Dư ĐK: Trị giá vốn hàng tồn đầu

kỳ

-Trị giá mua của hàng hoá nhập

kho trong kỳ( theo phương pháp

KKTX)

-Trị giá thuê gia công chế biến

nhập kho(KKTX)

-Chi phí thu mua (KKTX)

-Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ

(Theo phương pháp KKĐK)

-Trị giá xuất kho của hàng hoá bán và hàng trả lại người bán (KKTX)

-Giảm giá được hưởng(KKTX)Trị giá hàng thiếu hụt coi như xuất(KKTX)

-Trị giá tồn kho đầu kỳ đã kết chuyển (KKĐK)

Dư CK: Trị giá vốn hàng tồn cuối

kỳ

Trang 14

- TK 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ

- TK5114 :Doanh thu trợ cấp trợ giá

TK 157- “Hàng gửi bán”

Trị giá hàng hóa gửi bán đầu kỳ

Trị giá hàng hóa gửi bán trong kỳ

Trị giá hàng hoá gửi bán đã bán trong kỳ

-Trị gái hàng hoá, thành phẩm gửi

đi bán bị trả lại

Dư ck: Trị giá hàng hóa gửi bán

TK 511 “Doanh thu bán hàng”

Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế

xuất khẩu phải nộp

-Doanh thu bị triết khấu giảm

giá và hàng bán bị trả lại trong

Trang 15

TK 512 – “ Doanh thu bán hàng nội bộ” :TK này phản ánh doanh thu về

sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, lao vụ giữa các đơn vị trong cùng công ty, tổng Công

ty ( là các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc) TK này cũng có kết cấu nhưTK511 và được chi tiết thành 3 TK cấp 2 : 5121, 5122, 512

Tài khoản 531 – “Hàng bán bị trả lại”.

Tài khoản này phản ánh doanh thu của hàng bán bị trả lại

TK này cuối kỳ không có số dư

1.1.2.2 Phương pháp tính giá vốn của hàng bán.

Phương pháp thực tế đích danh: Theo phương pháp này khi xuất bán thành

phẩm thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô hàng nào và đơn giá thực tế của lôhàng đó để tính trị giá vốn của hàng xuất bán

Phương pháp nhập trước xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả định

hàng hóa nhập trước sẽ được xuất trước và lấy hóa đơn chính bằng hóa đơn giánhập.Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập saucùng

Phương pháp nhập sau xuất trước: Phương pháp này dựa trên giả định hàng

hóa nào nhập sau sẽ được xuất trước và đơn giá bán bằng đơn giá nhập Trị giáhàng tồn kho cuối kỳ được tính theo đơn giá của những lần nhập đầu tiên

Phương pháp bình quân gia quyền: Trị giá vốn của hàng thực tế xuất bán

được làm căn cứ vào số lượng hàng hóa xuất bán và đơn giá bình quân gia quyềntheo công thức:

Trang 16

Trước hết phải tính đơn giá bình quân của hàng luân chuyển trong kỳ, sau đótính trị giá vốn thực tế của hàng xuất bán.

Mỗi phương pháp tính giá hàng hóa xuất bán đều có ưu điểm, nhược điểmriêng, tùy vào tình kinh doanh thực tế, đặc điểm kinh doanh của mỗi doanh nghiệp

mà lựa chọn phương pháp nào cho hợp lý

1.1.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.

1.1.3.1 Hạch toán chi phí bán hàng.

Nguyên tắc hạch toán Chỉ hạch toán vào chi phí bán hàng các chi phí sau:

- Chi phí nhân viên bán hàng: là các khoản phải trả nhân viên bán hàng, nhânviên đóng gói, vận chuyển, bảo quản hàng hoá và các khoản tiền công bảo hiểm xãhội, bảo hiểm Y tế và các khoản phụ cấp khác

- Chi phí vật liệu bao bì: là giá trị bằng tiền của các loại bao bì, vật đóng góidùng cho việc bảo quản và bán hàng hoa như chi phí vật bao gói, chi phí sửa cữa tàisản cố định ở bộ phận bán hàng

- Chi phí khấu hao tài sản cố định : là biểu hiện bằng tiền của phần hao mòntài sản cố định, kể cả tài sản hữu hình và tài sản cố định vô hình trong quá trình bảo

hàng hóa xuất kho

Trị giá mua hàng hóatồn kho đầu kỳ

Số lượng hàng hóanhập trong kỳ

Trị giá mua thực tế hànghóa nhập trong kỳ

Trang 17

quản hàng hoá và quá trình bán hàng hoá như khấu hao của nhà kho, cửa hàng, cácphương tiện bốc xếp, phương tiện tính toán kiểm nghiệm

- Chi phí dụng cụ đồ dùng : là giá trị bằng tiền của các công cụ dụng cụ, đồdùng phục vụ cho quá trình chuẩn bị bán hàng và quá trình và quá trình bán hàngnhư phương tiện tính toán, dụng cụ đo lường, các phương tiện làm việc ở khâu bánhàng

- Chi phí dịch vụ mua ngoài : là số tiền dùng để trả cho các đơn vị và cá nhânbên ngoài do cung cấp các dịch vụ, lao vụ cho doanh nghiệp, phục vụ cho quá trìnhbán hàng như tiền thuê kho, vận chuyển, tiền sửa chữa tài sản cố định thuê ngoài,tiền hoa hồng cho các đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác

- Chi phí bằng tiền khác : là những khoản chi phí chưa ghi vào các khoản đãtrình bày ở trên như chi phí quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu sản phẩm, bảo hành sảnphẩm, chi tiếp khách ở bộ phận bán hàng

- Ngoài ra khoản chi cho bán hàng đã nêu trên, doanh nghiệp còn phải ghivào chi phí bán hàng khoản chi phí liên quan tới việc tiếp nhận lại số hàng bị từchối sau khi bán

Theo quy định các khoản chi sau đây không được hạch toán vào chi phí bánhàng

- Chi phí thực hiện quá trình mua hàng

- Chi từ sử dụng các quỹ của doanh nghiệp

- Các khoản chi quản lý chung ngoài quá trình bán hàng

- Các thiệt hại hàng hoá, phương tiện, phí tổn thiệt hại khác do sự cố thiêntai, tai nạn giao thông, hoả hoạn, khách hàng huỷ bỏ hợp đồng không được hạchtoán nếu không có quyết định xử lý đưa vào chi phí bán hàng

Tài khoản sử dụng: Tài khoản- 641 “ Chi phí bán hàng” dùng để phản ánhcác cơ phát sinh trong quá trính bán hàng hóa, thành phẩm Nội dung kết cấu của

TK này như sau:

Trang 18

Sơ đồ: Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng.

TK 214

(9) Kết chuyển chi phí bán hàng.

Trang 19

1.1.3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

có khác biệt Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại chi phí như chi phíquản lý kinh doanh, quản lý hành chínhvà chi phí chung khác

-TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” dùng để tập hợp các chi phí quản lýdoanh nghiệp phát sinh trong kỳ

TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Chi phí quản lý doanh nghiệp thực - Các khoản giảm chi phí quản lý

tế phát sinh trong kỳ doanh nghiệp

-Kết chuyển chi phí quản lý

doanh nghiệp vàoTK 911để xác

định kết quả

TK 642 cuối kỳ không có số dư và chi tiết thành các tiểu khoản sau:

- TK 6421 : Chi phí nhân viên quản lý

- TK 6422 : Chi phí vật liệu quản lý

Trang 20

Sơ đồ : Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

Chi phí khác có liên quan

Việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho hàng đãbán và chưa bán vào cuối kỳ phụ thuộc vào từng doanh nghiệp cụ thể Những doanhnghiệp kinh doanh mà dự trữ hàng hoá giữa các kỳ có biến động lớn thì cần phảiphân bổ một phần chi phí bảo quản cho hàng còn lại Số chi phí phân bổ cho hàngcòn lại được kết chuyển cuối kỳ sng bên nợ TK 142 – “Chi phí trả trước” Đến kỳkinh doanh sau số chi phí phân bổ cho hàng còn lại cuối kỳ trước được kết chuyển

từ TK 142- “Chi phí trả trước sang TK 911- “Xác định kết quả kinh doanh” để xácđịnh kết quả kinh doanh kỳ này

Trang 21

1.1.3.3 Phân bổ chi phí thu mua cho hàng bán trong kỳ.

Cuối kỳ để có thể xác định kết quả kinh doanh kế toán tiến hành phân bổ chiphí thu mua cho hàng bán trong kỳ Tuỳ theo điều kiện thực tế của từndoanh nghiệp

mà có thể phân bổ chi phí thu mua theo từng loại hàng, nhóm hàng hay toàn bộhàng hoá

Sau đó kế toán tiến hành hạch toán như sau:

hệ thống kế toán hiện hành, toán bộ chi phí của khâu mua được tính vào giá vốn củahàng nhập kho còn chi phí của quá trình chuẩn bị bán hàng và chi phí của quá trìnhbán hàng được ghi chép ở tài khoản riêng (TK chi phí bán hàng ) Ngoài ra, cáckhoản chi phí quản ký doanh nghiệp cũng được tập hợp ở tài khoản “ chi phí quản

lý doanh nghiệp”

- Chi phí bán hàng: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá cần thiết để phục vụ trực tiếp cho quá trình bán hàng hoánhư chi phí bao gói, quảng cáo, bảo hành, nhân viên bán hàng

Chi phí phát sinh trong kỳ

Trị giá mua của hàng tồn đầu kỳ

Trị giá mua của hàng nhập trong kỳ

Trị giá mua của hàng bán

ra trong kỳ

x

=

+ +

Trang 22

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những khoản chi phí có liên quan chungđến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng cho bất cứ hoạt độngnào như chi phí quản lý, chi phí hành chính.

Kế toán phải có nhiệm vụ giám sát kiểm tra chặt chẽ chi phí bán hàng chi phíquản lý doanh nghiệp để làm cơ sở cho việc tính toán chính xác kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh thương mại là chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả hoạtđộng lưu chuyển hàng hoá Nó chính là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần vớitổng chi phí kinh doanh bao gồm: chi phí về giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng vàchi phí quản lý doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Như vậy bản chất kế toánxác định kết quả kinh doanh là lãi hay lỗ

Kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ được phản ánh bằng một số chỉ tiêusau:

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán

Lợi nhuận sau thuế = Thu nhập trước thuế – Thuế thu nhập

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được tính vào cuối kỳ hạch toán( thường là cuối tháng, cuối quý) Kết quả kinh doanh phải được phân phối côngbằng hợp lý đúng chế độ quy định hiện hành của Nhà nước và phù hợp với đặcđiểm của ngành kinh doanh

Tài khoản sử dụng

TK911 : “Kết quả kinh doanh” : dùng để phản ánh xác định kết quả kinhdoanh sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳhạch toán Nội dung, kết cấu TK này như sau:

TK 911- Kết quả kinh doanh”

Doanh thu

thuần

Doanh thu bán hàng

Thuế TTĐB phải nộp

Doanh thu hàng bán

bị trả lại

Giảm giá hàng bán

-Lợi nhuận

trước thuế Lợi

nhuận gộp

Chi phí bán hàng

Chi phí quản

lý doanh nghiệp

Trang 23

-đã bán.

- Chi phí bán hàng và chi phí quản - Thu nhập hoạt động tài chính

lý doanh nghiệp

- Chi phí hoạt động tài chính - Thu nhập bất thường

- Chi phí bất thường -Kết chuyển thực lỗ

TK 421 –“Lãi chưa phân phối”

-Phán ánh số lỗ về hoạt động -Phản ánh số thực lãi về hoạt động

kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

trong kỳ - Số tiền lãi cấp dưới nộp, số lỗ được bù lỗ-Phân phối các khoản lãi - Xử lý các khoản lỗ về kinh doanh

Dư CK: Số lỗ chưa xử lý Dư CK : Lãi chưa phân phối hoặc - chưa sử dụng

Trang 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐIỆN ĐẠI VIỆT.

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Điện Đại Việt.

2.1.1 Lịch sử truyền thống và định hướng phát triển của công ty Cổ Phần Điện Đại Việt.

Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần điện Đại Việt.

Tên viết bằng tiếng anh: DAI VIET ELECTRIC JOINT STOCK

COMPANY

Địa chỉ: Số nhà 20.ngõ 548.đường Nguyễn Văn Cừ,Phường Gia Thụy.Quận

Long Biên.Thành Phố Hà Nội

Điện thoại : ( 84-4) 8353463 Fax: (84-4) 7718886

Vốn pháp định : 1.500.000.000 đồng

Email : gvecokd@fbt.vn

Web site : www.daiviet.com

Số tài khoản (VNĐ): 117 201 73412-015

Tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương – Chi Nhánh Techcombank,

39 Hoàng Quốc Việt

Ngành nghề kinh doanh: Buôn bán máy móc thiết bị và phụ tùng, sản xuất

mô tơ, máy phát, biến thế điện, thiết bị phân phối điều khiển, sản xuất thiết bị điệnchiếu sáng, lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp…

Hình thức sở hữu vốn: Vốn cổ phần.

Người đại diện : Ông Nguyễn Thanh Phương - Tổng Giám đốc

Chiến lược kinh doanh của Công ty.

Là một doanh nghiệp thương mại, công ty không chỉ quan tâm đến đầu vào màcòn chú trọng đến đầu ra Hiện nay, trong phạm vi cả nước, hầu hết tất cả các nhàphân phối điều hòa đều có mặt tại các tỉnh thành phố đều được công ty phân phối

Trang 26

Uy tín là nền tảng thành công của Công ty cổ phần Đại Việt, vì vậy công ty luôn coichính sách đảm bảo chất lượng là quan trọng nhất Chính sách đó thể hiện như sau:Không cung cấp hàng kém chất lượng và không rõ nguồn gốc xuất xứ.

Thiết bị luôn đi kèm với dịch vụ hậu mãi hoàn hảo, đảm bảo lợi ích tối ưu chongười tiêu dùng

Công ty là đại lý chính thức của các hãng thiết bị: Tin học, Thiết bị điện tử,Thiết bị chuyên dụng như máy chiếu, máy in; Thiết bị điều hòa…

Các hãng cung cấp thiết bị vi tính như:

INTEL, SEAGATE : các nhà sản xuất CPU, Mainboard, ổ cứng hàng đầu thế giới Tháng 10 năm 2011 vừa qua, Công ty cổ phần điện Đại Việt đã chính thức gia nhập gia đình các doanh nghiệp đạt chứng chỉ ISO 9001 : 2000.

Với phương châm:

Hãy trở thành đối tác của Đại Việt– các bạn sẽ nhận được sự chăm sóc chu đáo– chuyên nghiệp và có được những sản phẩm tốt – sử dụng tiện lợi tựa như đượcthiết kế riêng cho bạn

Lĩnh vực kinh doanh.

Thực tế cho thấy, những hoạt động kinh doanh của công ty mang tính chấtchuyên sản xuất.trao đổi giữa các công ty với công ty khác, thương mại dịch vụ.Mặt hàng kinh doanh hiện tại: sản xuất máy biến áp,đồ điện dân dụng,thiết bị linhkiện điện tử,viễn thông,lắp đặt máy móc thiết bị công nghiệp,hệ thống thoátnước…

Công ty cổ phần Đại Việt lấy thị trường chính của mình là địa bàn thành phố

Hà Nội và các tỉnh Cung cấp hàng hóa dịch vụ cho mọi tầng lớp nhân dân sống tạiđịa bàn mà công ty có các đơn vị trực thuộc Mặc dù thị trường chính là địa bàn

Trang 27

thành phố Hà Nội nhưng với phương châm tận dụng nguồn nhân lực mọi cơ hội đểphát triển, công ty luôn cố gắng mở rộng thị trường ra địa bàn xa hơn.Để hoạt độngkinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục, công ty đã thiết lập được mối quan hệ tốtvới các nhà cung cấp đầu vào Các nhà cung cấp trong nước của công ty là các công

ty sau: Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam, Công ty Samsung Vina ViệtNam…Đối với nguồn nhập khẩu, công ty cũng có quan hệ tốt với nhiều hãng nướcngoài nổi tiếng thế giới về lĩnh vực điện lạnh như tập đoàn ĐAIKIN, tập đoànPANASONIC Malaysia, tập đoàn CARRIE Thái Lan…Nhờ vậy, công ty luôn cungcấp kịp thời được nhu cầu cho các đaị lý trong và ngoài Hà Nội

Nhờ những nỗ lực không ngừng mà sau một năm kinh daonh công ty đã đạtđược những thành tích quan trọng được thể hiện trong báo cáo kết quả kinh doanhcủa công ty

BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH GẦN ĐÂY

2 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 6.102.046.341

Ngày đăng: 25/07/2013, 09:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho - Hoàn thiện kế toán tiêu thụ & xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần điện Đại Việt
Sơ đồ 1 Hạch toán nghiệp vụ bán buôn qua kho (Trang 5)
Sơ đồ 2 : Hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia - Hoàn thiện kế toán tiêu thụ & xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần điện Đại Việt
Sơ đồ 2 Hạch toán nghiệp vụ bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia (Trang 6)
Sơ đồ 6 : Hạch toán trường hợp doanh nghiệp nhận bán hàng đại lý - Hoàn thiện kế toán tiêu thụ & xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần điện Đại Việt
Sơ đồ 6 Hạch toán trường hợp doanh nghiệp nhận bán hàng đại lý (Trang 11)
Sơ đồ 7: Hạch toán bán hàng theo phương thức trả góp. - Hoàn thiện kế toán tiêu thụ & xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần điện Đại Việt
Sơ đồ 7 Hạch toán bán hàng theo phương thức trả góp (Trang 12)
Sơ đồ : Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp. - Hoàn thiện kế toán tiêu thụ & xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần điện Đại Việt
ch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 20)
Hình thức sổ nhật ký chung gồm các sổ chủ yếu sau. - Hoàn thiện kế toán tiêu thụ & xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần điện Đại Việt
Hình th ức sổ nhật ký chung gồm các sổ chủ yếu sau (Trang 33)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản. MST: 0104852347 - Hoàn thiện kế toán tiêu thụ & xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần điện Đại Việt
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản. MST: 0104852347 (Trang 38)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản. MST: 0104852347 - Hoàn thiện kế toán tiêu thụ & xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần điện Đại Việt
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản. MST: 0104852347 (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w