- Dưới góc độ lý thuyết Vốn là một yếu tố quan trọng, có vai trò quyết định đến tình hình sản xuất kinh doanh của mỗi công ty. Quy mô hoạt động của công ty có lớn hay không, trang thiết bị và các điều kiện làm việc có hiện đại hay không phụ thuộc phần lớn vào nguồn vốn của công ty. Song song với vấn đề vốn, các nhà đầu tư, đối tác và ban lãnh đạo công ty còn quan tâm rất nhiều đến tình hình công nợ của công ty. Bởi lẽ tình hình công nợ của công ty tốt sẽ phản ánh một nền tài chính ổn định và lành mạnh, từ đó tạo được niềm tin từ các phía quan tâm tới công ty. Vì vậy, mỗi thực thể kinh doanh cần phải phân tích tình hình công nợ và hiệu quả quản lý công nợ của công ty mình để biết được tình hình công nợ của công ty diễn biến như thế nào. Công nợ là thước đo để đánh giá tình hình tài chính của công ty. Nguồn vốn của công ty lớn hay nhỏ còn phụ thuộc rất nhiều về khả năng chiếm dụng vốn. Chính vì lẽ đó mà mỗi doanh nghiệp đều phải thường xuyên phân tích tình hình công nợ của doanh nghiệp. Kết quả phân tích sẽ đánh giá được tổng quan vấn đề tài chính của doanh nghiệp mình. Từ đó các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra được các kế hoạch và biện pháp sử dụng vốn một cách tốt hơn. Phân tích tình hình công nợ có tác dụng rất lớn đối với các doanh nghiệp. Từ những phân tích ở trên, ta thấy việc hoàn thiện công tác quản lý công nợ là vấn đề cần thiết và có tầm quan trọng đặc biệt đối với mọi doanh nghiệp. - Dưới góc độ thực tiễn Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại doanh nghiệp, phát hiện công tác quản lý công nợ tại công ty còn nhiều vướng mắc và chưa hiệu quả như : còn tồn tại nhiều công nợ khó đòi, nợ dài ngày, hiệu quả quản lý và thanh toán công nợ chưa cao… cần nghiên cứu tìm ra các biện pháp khắc phục. Xuất phát từ những thực tế trên, em quyết định chọn đề tài” Hoàn thiện công tác quản lý công nợ tại công ty TNHH du lịch và dịch vụ Đại Dương” làm khóa luận tốt nghiệp.
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Công nợ là thước đo để đánh giá tình hình tài chính của công ty Nguồn vốn củacông ty lớn hay nhỏ còn phụ thuộc rất nhiều về khả năng chiếm dụng vốn Chính vì lẽ
đó mà mỗi doanh nghiệp đều phải thường xuyên phân tích tình hình công nợ củadoanh nghiệp Kết quả phân tích sẽ đánh giá được tổng quan vấn đề tài chính củadoanh nghiệp mình Từ đó các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra được các kế hoạch vàbiện pháp sử dụng vốn một cách tốt hơn Phân tích tình hình công nợ có tác dụng rấtlớn đối với các doanh nghiệp
Từ những phân tích ở trên, ta thấy việc hoàn thiện công tác quản lý công nợ làvấn đề cần thiết và có tầm quan trọng đặc biệt đối với mọi doanh nghiệp
- Dưới góc độ thực tiễn
Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại doanh nghiệp, phát hiện công tác quản lýcông nợ tại công ty còn nhiều vướng mắc và chưa hiệu quả như : còn tồn tại nhiềucông nợ khó đòi, nợ dài ngày, hiệu quả quản lý và thanh toán công nợ chưa cao… cầnnghiên cứu tìm ra các biện pháp khắc phục
Xuất phát từ những thực tế trên, em quyết định chọn đề tài” Hoàn thiện công tácquản lý công nợ tại công ty TNHH du lịch và dịch vụ Đại Dương” làm khóa luận tốtnghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
- Về mặt lý luận : Khóa luận nhằm hệ thống hóa những lý luận về vấn đề công nợ vàquản lý công nợ Những kiến thức đó là cơ sở lý luận, nền tảng nhằm nghiên cứu và
Trang 2đánh giá thực trạng công tác quản lý công nợ tại Công ty TNHH du lịch và dịch vụ ĐạiDương.
- Về mặt thực tiễn : Khóa luận nhằm làm rõ thực trạng công tác quản lý công nợ tạiCông ty TNHH du lịch và dịch vụ Đại Dương, chỉ rõ những thành công và hạn chếtrong công tác quản lý công nợ tại Công ty Từ đó, đề xuất các biện pháp nhằm hoànthiện công tác quản lý công nợ tại Công ty
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Các vấn đề về công nợ và quản lý công nợ tạicông ty
* Nội dung nghiên cứu: Công nợ và các biện pháp hoàn thiện công tác quản lý công nợtại Công ty TNHH Du Lịch và Dịch Vụ Đại Dương
* Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian nghiên cứu: Thực trạng tình hình quản lý công nợ tại Công ty
- Thời gian nghiên cứu: Các số liệu về tình hình quản lý công nợ trong 3 năm gần đây( năm 2009, năm 2010 và năm 2011)
4 Phương pháp nghiên cứu:
* Phương pháp thu thập dữ liệu:
Để có được những dữ liệu thứ cấp, em dùng phương pháp điều tra trắc nghiệm Bêncạnh đó, em liên hệ với những phòng ban trong Công ty để có được những dữ liệu thứcấp nội bộ, đồng thời em thu thập tài liệu trên internet, sách báo… để thu thập dư liệuthứ cấp bên ngoài Công ty
* Phương pháp xử lý dữ liệu:
Khóa luận sử dụng phương pháp phân tích, phương pháp so sánh kết hợp với phươngpháp chỉ số, phương pháp thống kê và phương pháp tổng hợp
5 Kết cấu khóa luận:
Ngoài Lời mở đầu, Kết luận, Khóa luận được kết cấu thành 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận cơ bản về công nợ và quản lý công nợ tại Doanh nghiệp
- Chương 2: Thực trạng công tác Quản lý công nợ tại công ty TNHH Du Lịch vàDịch vụ Đại Dương
- Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý công nợ tạicông ty TNHH du lịch và dịch vụ Đại Dương
Trang 3CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG NỢ VÀ QUẢN LÝ CÔNG NỢ
TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan tới vấn đề quản lý công nợ
1.1.1 Khái niệm công nợ:
- Công nợ là một trong những nội dung rất quan trọng trong hoạt động quản lý tàichính doanh nghiệp Hiện nay, đây là một vấn đề gây nhiều bức xúc không chỉ trongnền kinh tế mà còn trong chính bản thân các doanh nghiệp
“Công nợ của công ty là toàn bộ tình hình thu chi của công ty trong một khoảngthời gian nhất định, toàn bộ những khoản thu tài chính của công ty từ khách hàng củacông ty, và toàn bộ những khoản chi tài chính của công ty”
( Nguồn trích dẫn: Nguyên lý kế toán năm (2005) – PGS TS Võ Văn Nhị - Đạihọc kinh tế Tp HCM )
Công nợ trong doanh nghiệp bao gồm công nợ phải thu và công nợ phải trả, đây
là hai mặt trái ngược của một vấn đề nhưng chúng luôn tồn tại song song và kháchquan với nhau, chúng có ảnh hưởng rất lớn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
1.1.2 Khái niệm công nợ phải thu:
- Khái niệm : Công nợ phải thu là toàn bộ phần tài sản hay tiền vốn của doanh nghiệpđang bị các đơn vị khác hoặc cá nhân chiếm dụng mà doanh nghiệp phải có tráchnhiệm thu hồi
( Nguồn trích dẫn: PGS.TS Nguyễn Văn Công (2007), Kế toán doanh nghiệp, Nhàxuất bản Đại học Kinh Tế Quốc Dân)
1.1.3 Khái niệm công nợ phải trả:
- Khái niệm : Công nợ phải trả là nguồn vốn kinh doanh được tài trợ từ bên ngoàidoanh nghiệp, là số tiền vốn doanh nghiệp đi vay , đi chiếm dụng của các đơn vị, tổchức cá nhân và do vậy doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả
( Nguồn trích dẫn: Nguyên lý kế toán năm (2005) – PGS TS Võ Văn Nhị - Đạihọc kinh tế Tp HCM )
1.1.4.Quản lý công nợ
Là quản lý các khoản nợ phải thu của khách hàng, phải trả cho khách hàng vànhà cung cấp để đảm bảo cho các khoản phải thu, phải trả được thanh toán đúng hạn
Trang 4( Nguồn trích dẫn: Nguyên lý kế toán năm (2005) – PGS TS Võ Văn Nhị - Đạihọc kinh tế Tp HCM )
1.2 Nội dung lý thuyết liên quan tới quản lý công nợ
1.2.1 Yêu cầu trong công tác quản lý công nợ
Trong các doanh nghiệp công nợ phát sinh rất đa dạng và phức tạp, tình trạngchiếm dụng vốn của nhau, tình trạng công nợ kéo dài, tranh chấp và mất khả năngthanh toán đang là vấn đề nhức nhối các nhà quản lý doanh nghiệp Để hạn chế nhữngtiêu cực rủi ro này, công tác quản lý công nợ đặt ra những yêu cầu sau:
* Đối với công nợ phải thu: Nhanh chóng thu hồi nợ, đôn đốc và áp dụng các biện
pháp quản lý sát thực trong thu hồi nợ
+ Với nợ phải thu đến hạn yêu cầu hoàn tất hóa đơn chứng từ để phục vụ thanhtoán sao cho thu hết, thu đủ theo đúng thời hạn tín dụng quy định Thực hiện thu nợdứt điểm tránh nợ chuyển thành nợ khó hạn, nợ khó đòi làm gia tăng chi phí trongquản lý khoản nợ này
+ Với nợ phải thu quá hạn doanh nghiệp cần có chính sách khuyến khích kháchhàng trong trả nợ bằng các biện pháp như: tăng lãi suất, cắt giảm việc bán hàng chocác con nợ, không để nợ quá hạn thành nợ khó đòi
+ Với nợ khó đòi: Thu hồi đủ số tiền ban đầu, khong bán hàng theo phương thứcbán hàng chậm trả, kiên quyết thu tiền ngay
+ Thường xuyên tìm hiểu theo dõi, kiểm tra các khách hàng, các đối tác có liênquan về tình hình tài chính và chính và chính sách tín dụng thương mại để có biệnpháp đối sử trong từng thời điểm cụ thể Mặt khác các đơn vị cần thẩm định kỹ mức
độ rủi ro, đánh giá mức độ ảnh hưởng của chính sách bán chịu đối với doanh thu và lợinhuận của doanh nghiệp
+ Để quản lý và thu hồi công nợ có hiệu quả cần tập trung theo dõi các khoảncông nợ theo tính chất, theo đối tượng và thời gian để làm căn cứ lập kế hoạch thu hồinợ
* Đối với nợ phải trả: Khoản phải trả là nguồn vốn được tài trợ từ bên ngoài để đảm
bảo đủ vốn kinh doanh, nó bao gồm các khoản vay và khoản trả Do đó yêu cầu thựchiện chi trả đúng hạn, chính xác phù hợp với từng khoản nợ phải trả, tiết kiệm chi phínhằm phát huy hiệu quả của các khoản vay đảm bảo uy tín đối với chủ nợ, tư cách tín
Trang 5dụng không mất đi, vị thế tín dụng vẫn được khẳng định.
Tóm lại, từ những yêu cầu đối với các khoản công nợ phải thu và công nợ phảitrả mà chúng ta có những biện pháp thực hiện thiết thực nhất nhằm tháo gỡ nhữngvướng mắc trong công tác thu hồi và thanh toán nợ
1.2.2 Phân loại quản lý công nợ
Công nợ bao gồm công nợ phải thu và công nợ phải trả
a Công nợ phải thu
Các đơn vị khác ở đây có thể là khách hàng mà trong quá trình mua hàng củadoanh nghiệp đã nợ tiền của doanh nghiệp
Toàn bộ phần tài sản của doanh nghiệp đang bị các đơn vị khác hoặc cá nhânchiếm dụng mà doanh nghiệp phải có trách nhiệm thu hồi ở đây có thể là tiền, tài sản,các khoản thiệt hại mà các tổ chức hoặc cá nhân gây ra và có trách nhiệm phải bồithường
Căn cứ vào các con số mà kế toán tổng kết sau mỗi kỳ hoạt động,
doanh nghiệp sẽ có chính sách hợp lý để thực hiện tốt hơn công tác quản lý công nợphải thu
- Các khoản công nợ phải thu của doanh nghiệp bao gồm:
(1) Các khoản phải thu từ khách hàng
Các khoản phải thu từ khách hàng là các khoản doanh nghiệp phải thu do bánchịu hàng hóa- thành phẩm hoặc cung cấp dịch vụ- lao vụ cho khách hàng
Mọi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững trên thương trường thì khôngchỉ phải cạnh tranh với doanh nghiệp khác về chất lượng sản phẩm, giá cả, chế độ hậumãi…mà còn cạnh tranh về chính sách ưu đãi trong việc thanh toán tiền hàng củakhách hàng khi mua sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Một trong các chính sách
ưu đãi đó là : mua hàng trước-trả tiền sau Chính sách này đã hình thành nên các khoảnphải thu từ khách hàng của doanh nghiệp
Các khoản phải thu này hiện đang chiếm tỷ trọng đáng kể trong doanh nghiệp
thương mại bởi hình thức bán hàng trả chậm Điều này gây không ít khó khăn chodoanh nghiệp trong quản lý các khoản phải thu dẫn đến tình trạng nợ đọng kéo dài, cáckhoản nợ quá hạn trở thành các khoản nợ khó đòi là điều không thể tránh khỏi Do đócần có biện pháp thu hồi công nợ kịp thời, phù hợp
(2) Các khoản phải thu nội bộ
Trang 6Các khoản phải thu nội bộ là các khoản phải thu ở các đơn vị trực thuộc nhưnghạch toán riêng hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp và các đơn vị hạchtoán độc lập ( hoặc hạch toán phụ thuộc) với mình sử dụng tài sản hoặc huy động vốnlẫn nhau là điều thường xuyên xảy ra, nhất là các doanh nghiệp mà mỗi đơn vị trựcthuộc sản xuất các công đoạn khác nhau của một sản phẩm
(3) Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ là khoản chỉ phát sinh ở những đơn vị kinhdoanh thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ Thuế giátrị gia tăng được khấu trừ là số thuế giá trị gia tăng đầu vào của những hàng hóa – dịch
vụ, tài sản cố định mà cơ sở kinh doanh mua vào để dùng cho hoạt động sản xuất kinhdoanh chịu thuế giá trị gia tăng Chứng từ sử dụng để hạch toán thuế giá trị gia tăngđược khấu trừ phải là hóa đơn giá trị gia tăng do bên bán lập khi cơ sở mua hàng hóa –dịch vụ, tài sản cố định
(4) Các khoản tiền tạm ứng
Các khoản tiền tạm ứng là các khoản thuộc vốn bằng tiền, ứng trước cho cán bộcông nhân viên của doanh nghiệp, có trách nhiệm chi tiêu cho những mục đích nhấtđịnh thuộc hoạt động sản xuất – kinh doanh hoặc hoạt động khác của doanh nghiệp,sau đó phải có trách nhiệm báo cáo thanh toán tạm ứng với doanh nghiệp Tiền tạmứng có thể bao gồm những khoản sau:
- Tạm ứng cho các công việc thuộc về hành chính quản trị ( tiếp khách, mua đồ dùngvăn phòng, tổ chức hội nghị…)
- Tạm ứng tiền tàu xe , phụ cấp lưu trú, tiền công tác phí của nhân viên khi đi côngtác…
- Tạm ứng cho người đi thu mua nguyên vật liệu hàng hóa để trả tiền vận chuyển, bốcvác nguyên vật liệu, hàng hóa
- Tạm ứng tiền lương
(5) Các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ: là các khoản phát sinh khi vay vốn, người đivay phải mang tài sản của mình giao cho người cho vay cầm giữ trong thời gian vayvốn
(6) Các khoản trả trước cho người bán
Các khoản trả trước cho người bán bao gồm:
Trang 7- Khoản trả trước cho người bán: đây là khoản tiền mà doanh nghiệp ứng trước chongười bán để mua hàng hóa, thành phẩm hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp chưa đượcgiao hàng
- Chi phí trả trước: là khoản chi phí thực tế phát sinh nhưng có liên quan đến hoạtđộng sản xuất- kinh doanh của nhiều kì kế toán hoặc những khoản chi phí phát sinhmột lần có giá trị lớn
(7) Các khoản phải thu khác: là những khoản thu phát sinh như : tài sản thiếu chờ
xử lý, các khoản bồi thường vật chất, các khoản cho vay tạm thời không lấy lãi, cáckhoản thu về do thiếu tài sản…
b Công nợ phải trả:
Để tiến hành hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi doanhnghiệp phải có một lượng tiền tệ nhất định Đó là tiền đề cần thiết cho việc hình thành
và hoạt đông sản xuât – kinh doanh của doanh nghiệp
- Các khoản công nợ phải trả của doanh nghiệp gồm Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn
+ Nợ ngắn hạn bao gồm: Vay ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn trả, phải trả chongười bán, người mua trả tiền trước, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, các khoảnphải trả cho người lao động, chi phí phải trả, các khoản phải trả nội bộ, thanh toán theotiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng, các khoản phải trả, phải nộp khác
+ Nợ dài hạn bao gồm: Vay dài hạn cho đầu tư phát triển, trái phiếu phát hành,
nợ dài hạn đến hạn trả, các khoản nhận ký quỹ- ký cược dài hạn, thuế thu nhập hoãnlại phải trả, dự phòng trợ cấp mất việc làm, dự phòng phải trả
(1) Vay ngắn hạn
Vay ngắn hạn là các khoản vay nhằm mục đích chủ yếu đáp ứng nhu cầu về vốnlưu động : mua hàng hóa, vật tư, trang trải các khoản chi phí….Là khoản để phản ánhcác khoản tiền vay ngắn hạn và tình hình trả nợ tiền vay của doanh nghiệp Bao gồmcác khoản: tiền vay ngân hàng, vay của các tổ chức – cá nhân trong và ngoài nước ViệtNam
Vay ngắn hạn là khoản vay có thời hạn trả trong một chu kỳ sản xuất- kinhdoanh bình thường hoặc trong vòng 1 năm kể từ ngày nhận tiền vay
(2) Nợ dài hạn đến hạn trả: là các khoản nợ dài hạn đã đến hạn trả cho chủ nợ trongniên độ kế toán hiện hành
(3) Phải trả cho người bán
Trang 8Phải trả cho người bán là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu hàng hóa, dịch vụ mà
DN mua chịu, đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán tiền hàng
Đây là những chính sách ưu đãi trong việc thanh toán tiền hàng của các doanhnghiệp cho các khách hàng Do đó, doanh nghiệp mua chịu hàng hóa của các doanhnghiệp bán hàng hình thành nên các khoản công nợ phải trả Đây là một xu thế khôngthể thiếu và tránh được trong nền kinh tế thị trường
(4) Người mua trả tiền trước: là số tiền đã nhận ứng trước, trả trước của khách hàng(5) Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
- Thuế giá trị gia tăng: là loại thuế gián thu, được tính trên khoản giá trị tăng thêm củahàng hóa dịch vụ phát sinh trong quy trình sản xuất, lưu thông, tiêu dùng
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: là loại thuế gián thu đánh vào một số loại hàng hóa, dịch vụnhất định Thông thường đây là hàng hóa, dịch vụ cao cấp mà không phải bất cứ aicũng có điều kiện sử dụng hay hưởng thụ do khả năng tài chính có hạn
- Thuế xuất khẩu, nhập khẩu: là loại thuế gián thu đánh vào hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu qua các cửa khẩu và biên giới Việt Nam
- Thuế thu nhập doanh nghiệp: là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế củadoanh nghiệp
- Thuế nhà đất: là thuế thu với nhà và đất ở, đất xây dựng công trình nhằm tăng cườngquản lý nhà nước đối với việc xây dựng và sử dụng đất ở
- Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác: bao gồm các loại phí, lệ phí, thuế phải nộpngân sách nhà nước ( ngoài các loại kể trên)
(6) Các khoản phải trả cho người lao động: là khoản tiền doanh nghiệp phải trả côngnhân viên như: tiền lương, tiền thưởng, các khoản bảo hiểm xã hội và các khoản thunhập khác của người lao động
(7) Chi phí phải trả
Chi phí phải trả là những khoản chi phí thực tế phát sinh do tính chất và yêu cầuquản lý được tính vào chi phí sản xuất – kinh doanh trong kì cho các đối tượng chịuchi phí, với mục đích điều hòa chi phí giữa các kì, bảo đảm cho giá thành sản phẩmhoặc chi phí sản xuất kinh doanh không tăng cao một cách đột biến khi những khoảnchi phí thực tế này phát sinh
(8) Phải trả khác là các khoản tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cótrách nhiệm hoàn trả ngoài các khoản ở trên
Trang 9(9) Nợ dài hạn (vay dài hạn) là tài khoản dùng để phản ánh các khoản tiền vay dài hạn
và tình hình thanh toán các khoản tiền vay dài hạn của doanh nghiệp Đây là khoảntiền vay có thời hạn trả trên 1 năm
Vay dài hạn được sử dụng cho mục đích đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tàisản cố định, đầu tư cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất – kinh doanh, đầu tư dài hạnkhác
(10) Các khoản phải, trả phải nộp khác
Các khoản phải, trả phải nộp khác bao gồm:
- Tài sản chờ giải quyết: là những tài sản mà doanh nghiệp phát hiện thừa, vượt quá sốlượng tài sản được ghi trên sổ sách của doanh nghiệp, số lượng tài sản dôi thừa này cóthể căn cứ vào nguyên nhân dôi thừa mà có biện pháp giải quyết khác
- Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội là khoản trợ cấp phải trả cho người lao động trong trườnghợp : người lao động tạm thời hay vĩnh viễn mất sức lao động như: khi ốm đau, thaisản, tai nạn lao động, hưu trí, mất sức, tử tuất…sẽ được hưởng khoản trợ cấp nhằmgiảm bớt khó khăn trong cuộc sống
Quỹ bảo hiểm xã hội được tạo ra bằng cách trích theo tỷ lệ phần trăm trên tiềnlương phải thanh toán cho công nhân để tính vào chi phí sản xuất- kinh doanh và đượckhấu trừ vào tiền lương của công nhân Theo quy định hiện nay, tỷ lệ này là 20% ,trong đó tính vào chi phí sản xuất kinh doanh là 15% và công nhân phải chịu 5%
- Bảo hiểm y tế
Để người lao động khám chữa bệnh không mất tiền, bao gồm các khoản việnphí, thuốc men…khi ốm đau thì họ phải có bảo hiểm y tế Thẻ bảo hiểm y tế được muabằng tiền trích từ bảo hiểm y tế, theo quy định hiện nay bảo hiểm y tế được trích theo
tỷ lệ 3% trên lương phải thanh toán cho công nhân viên, trong đó: trích vào chi phí sảnxuất kinh doanh là 2% và khấu trừ vào tiền lương của công nhân viên là 1%
- Kinh phí công đoàn : là khoản kinh phí nhằm phục vụ cho hoạt động của tổ chứccông đoàn được thành lập theo luật công đoàn, do đó doanh nghiệp phải trích lập quỹcông đoàn Quỹ này được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tiềnlương phải trả và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì
- Doanh thu nhận trước: Là số tiền thu trước của khách hàng trong nhiều kì kế toán vềcho thuê tài sản, cơ sở hạ tầng…
Trang 10- Các khoản khấu trừ vào tiền lương của công nhân viên theo quyết định của tòa án( tiền nuôi con khi ly dị, con ngoài giá thú, lệ phí tòa án, các khoản thu hộ đền bù…)
- Các khoản phải trả cho các đơn vị bên ngoài do nhận ký quỹ , ký cược ngắn hạn…
- Các khoản đi vay, đi mượn vật tư , tiền vốn có tính chất tạm thời
- Các khoản phải, trả phải nộp khác: là các khoản tài sản không thuộc quyền sở hữu
của doanh nghiệp và doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn trả ngoài
1.2.3 Vai trò của công tác quản lý công nợ trong Doanh nghiệp Đại Dương
Quản lý công nợ không chỉ là nhiệm vụ của riêng các doanh nghiệp rộng hơn nó lànhiệm vụ của toàn ngành tài chính nói chung, đòi hỏi sự phối hợp đồng bộ của nhiều
tổ chức kinh tế, cá nhân tham gia vào sản xuất- kinh doanh mà trong đó thông tin kếtoán là một trong những cơ sở căn bản nhất trong tổ chức quản lý Do đó:
+ Kế toán phải mở sổ thường xuyên theo dõi các khoản công nợ phát sinh, phânloại cụ thể theo các đối tượng khách hàng và theo tuổi nợ để giám sát và kiểm tra liêntục
+ Đối với nợ phải trả, doanh nghiệp duy trì lượng tiền mặt đủ để đáp ứng yêucầu thanh toán đồng thời thanh toán chính xác nâng cao được uy tín của doanh nghiệpđối với khách hàng, tư cách tín dụng được khẳng định trên thị trường
+ Lựa chọn các hình thức thanh toán phù hợp với từng quan hệ thanh toánnhằm phát huy được hiệu quả trong hoạt động kinh doanh
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả công tác quản lý công nợ trong Doanh nghiệp Đại Dương:
a) Các chỉ tiêu phân tích tình hình thanh toán công nợ
- Tỷ lệ các khoản nợ phải thu so với các khoản nợ phải trả :
Tỷ lệ các khoản nợ phải thu so Tổng số nợ phải thu
với khoản nợ phải trả Tổng số nợ phải trả
Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ của các khoản doanh nghiệp bị chiếm dụng so với cáckhoản đi chiếm dụng Nếu chỉ tiêu này lớn hơn 100% thì chứng tỏ số vốn của doanhnghiệp đang bị chiếm dụng, còn chỉ tiêu này nhỏ hơn 100% thì chứng tỏ doanh nghiệpđang đi chiếm dụng vốn của doanh nghiệp khác Nhưng thực tế cho thấy, số đi chiếmdụng dù lớn hay nhỏ hơn số bị chiếm dụng đều phản ánh một tình hình tài chính không
Trang 11lành mạnh.
- Tỷ lệ các khoản nợ phải trả so với các khoản nợ phải thu :
Tỷ lệ các khoản phải nợ trả so Tổng số nợ phải trả
vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng lớn hơn vốn mà DN chiếm dụng được, như vậy
khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp chưa được tốt
a.1) Phân tích tình hình nợ phải thu
Để phân tích tình hình nợ phải thu ta căn cứ vào số liệu kỳ này và kỳ trước, lậpbiểu so sánh để thấy được số chênh lệch, tăng, giảm và phân tích nguyên nhân tănggiảm theo từng khoản mục để có biện pháp xử lý phù hợp Khi phân tích công nợ phảithu cần tính toán, phân tích các chỉ tiêu sau:
- Hệ số (vòng) thu nợ của các khoản phải thu:
Hệ số (vòng) thu nợ Nợ phải thu khách hàng đã thu trong kì
=
của các khoản phải thu Số dư bình quân các khoản phải thu
Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ kinh doanh, khoản nợ phải thu mà doanh nghiệp
đã thu được luân chuyển được bao nhiêu vòng, cho thấy tình hình quản lý và công tácthu hồi nợ của doanh nghiệp có tốt hay không Nếu vòng luân chuyển lớn và có xuhướng tăng chứng tỏ công tác quản lý việc thu hồi nợ của doanh nghiệp là tốt Songnếu quá lớn sẽ ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu thụ của doanh nghiệp
Trang 12- Mức thu nợ khách hàng bình quân ngày: Đây là chỉ tiêu phản ánh khối lượng, giá trị
số nợ của doanh nghiệp đã thu được trong một ngày là bao nhiêu
Mức thu nợ khách hàng Nợ phải thu khách hàng đã thu được trong kỳ =
bình quân ngày Số ngày trong kỳ phân tích
Trong đó: Số ngày: 1 tháng : 30 ngày
1 quý: 90 ngày
1 năm: 360 ngày
Chỉ tiêu này càng lớn và có xu hướng tăng, chứng tỏ khả năng thu hồi nợ củadoanh nghiệp là rất tốt Song nếu quá lớn sẽ ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu thụcủa doanh nghiệp
- Thời gian quay vòng của các khoản phải thu: Đây là chỉ tiêu phản ánh các khoản phảithu quay một vòng mất bao nhiêu thời gian ( ngày)
Số dư bình quân nợ phải thu khách hàng
Số ngày thu nợ =
Mức thu nợ bình quân ngày
Thời gian quay vòng các khoản phải thu càng ngắn, chứng tỏ tốc độ thu hồi tiềncàng nhanh, doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn Còn nếu thời gian quay vòng cáckhoản phải thu càng dài, chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền càng chậm, vốn của doanhnghiệp bị chiếm dụng nhiều, khả năng quản lý vốn của doanh nghiệp không tốt
- Tỷ lệ giữa tổng các khoản phải thu và tổng nguồn vốn
Tỷ lệ giữa tổng các khoản phải thu Tổng giá trị các khoản phải thu =
trên tổng nguồn vốn Tổng nguồn vốn
Chỉ tiêu này phản ánh với nguồn vốn được huy động, thì có bao nhiêu phầntrăm vốn thực chất không tham gia hoạt động sản xuất - kinh doanh, phản ánh mức độvốn bị chiếm dụng của doanh nghiệp Nếu tỷ lệ này tăng lên thì đó là biểu hiện khôngtốt
a.2) Phân tích tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả
Trang 13Để phân tích tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả, ta căn cứ vào số liệutrên Bảng cân đối kế toán và trên những sổ sách liên quan để lập bảng phân tích, đánhgiá nhằm thấy được tình hình trả nợ của doanh nghiệp hiện tại và tương lai.
Để phân tích tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả cần tính toán, phân tíchcác chỉ tiêu sau:
- Hệ số ( vòng) trả nợ:
Nợ phải trả đã trả trong kỳ
Hệ số ( vòng) trả nợ =
Số dư bình quân các khoản nợ phải trả
Nếu hệ số trả nợ của doanh nghiệp lớn, chứng tỏ doanh nghiệp đã thanh toán tốtcác khoản nợ phải trả, ít đi chiếm dụng vốn và có thể được hưởng ưu đãi khi thanhtoán Tuy nhiên, nếu số vòng luân chuyển quá cao thì không tốt cho doanh nghiệp dodoanh nghiệp phải huy động số vốn lớn để trả nợ
Trang 14Thời gian quay vòng Số dư bình quân các khoản phải trả trong kỳ
=
của các khoản phải trả Mức trả nợ bình quân kỳ
Thời gian này càng ngắn, chứng tỏ tốc độ thanh toán tiền hàng càng nhanh,doanh nghiệp có nguồn lực tài chính Còn nếu thời gian quay vòng dài, thì tốc độthanh toán tiền hàng chậm, doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn nhiều dẫn tới phụ thuộcbên ngoài nhiều
- Hệ số nợ: là chỉ tiêu phản ánh mức độ nợ trong tổng tài sản của doanh nghiệp
b) Chỉ tiêu biểu hiện khả năng thanh toán
b.1) Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Để đánh giá được khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệp, cần phân tíchmột số chỉ tiêu sau:
- Hệ số thanh toán chung: tỷ lệ này đo lường khả năng thanh toán tổng quát của doanhnghiệp, thể hiện khả năng của doanh nghiệp trong việc dùng tài sản để đảm bảo trả nợ
Tổng tài sản
Hệ số thanh toán chung =
Tổng nợ phải trả
Tỷ lệ này nói lên khả năng doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển đổi
để thanh toán các khoản nợ Đây là con số cho biết cứ 1 đồng nợ phải trả sẽ được đảmbảo thanh toán bằng bao nhiêu đồng tài sản Nếu tỷ số này nhỏ hơn 0,5 tiến tới gần 0 làbáo hiệu khả năng thanh toán của doanh nghiệp kém dần dẫn đến phá sản Tỷ lệ nàycàng lớn càng tốt, thông thường từ 2 là chấp nhận được
- Hệ số thanh toán hiện hành: là thước đo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh
Trang 15nghiệp khi đến hạn phải trả, tức là nói lên khả năng doanh nghiệp có bao nhiêu tài sảnngắn hạn có thể chuyển đổi để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn.
Hệ số thanh toán Tài sản ngắn hạn
=
hiện hành Tổng nợ ngắn hạn
Tỷ lệ này cho biết cứ một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo thanh toán bằng baonhiêu đồng tài sản ngắn hạn Tỷ lệ này cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợngắn hạn của doanh nghiệp có được đảm bảo hay không, chỉ tiêu này càng cao chứng
tỏ doanh nghiệp hoàn toàn đủ khả năng để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn
Tuy nhiên tỷ lệ này quá cao cũng không tốt, nó chỉ cho thấy sự dồi dào đảm bảo
khả năng thanh toán của doanh nghiệp, nhưng có thể dẫn đến việc quản lý và sử dụng
không hiệu quả các loại tài sản của mình và làm cho tình hình tài chính của doanhnghiệp không lành mạnh Qua thực tế hệ số này bằng 2 là tốt nhất, tuy nhiên còn phụthuộc vào từng ngành nghề và đặc điểm của từng doanh nghiệp
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh: Đo lường khả năng thanh toán nhanh nợ ngắn hạnvới sự chuyển đổi nhanh tài sản ngắn hạn không kể hàng tồn kho thành tiền để trả nợ Tài sản ngắn hạn - hàng tồn kho
Hệ số thanh toán nhanh =
Tổng nợ ngắn hạn
Tỷ lệ này cho thấy có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có đủ khả năng thanh toáncho một đồng nợ ngắn hạn Tỷ lệ này đánh giá khả năng trả nợ tức thì của doanhnghiệp vì vậy cần loại trừ giá trị hàng tồn kho Hệ số thanh toán nhanh trong nhiềudoanh nghiệp lớn hơn 1 được xem là hợp lý
b.2) Khả năng thanh toán nợ dài hạn
Đối với các khoản nợ dài hạn, để biết được khả năng thanh toán của doanhnghiệp cần tính toán các chỉ tiêu:
Giá trị còn lại của tài sản cố định hình thành
Hệ số thanh toán bằng nguồn vốn vay dài hạn hoặc nợ dài hạn
=
nợ dài hạn Tổng số nợ dài hạn
Trang 16Trong đó :
- Giá trị còn lại của tài sản cố định hình thành bằng nguồn vốn vay dài hạn hoặc nợ dàihạn được lấy trên sổ chi tiết tài sản cố định ca sổ chi tiết tiền vay dài hạn- nợ dài hạn
- Tổng số nợ dài hạn được lấy từ Bảng cân đối kế toán
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ dài hạn bằngnguồn vốn khấu hao tài sản cố định hình thành bằng nguồn vốn vay dài hạn của doanhnghiệp Nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán nợdài hạn bằng nguồn vốn khấu hao tài sản cố định hình thành bằng nguồn vốn vay dàihạn, còn nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì khả năng thanh toán nợ dài hạn của doanhnghiệp là thấp, lúc này doanh nghiệp phải dùng các nguồn vốn khác để trả nợ
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý công nợ tại doanh nghiệp
1.3.1 Nhóm nhân tố khách quan
- Sự biến động của các yếu tố kinh tế
Sự biến động của các yếu tố kinh tế như: chu kỳ vận động của nền kinh tế, cácquy luật kinh tế khách quan, lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát…là những yếu tố tácđộng mạnh mẽ đến việc thanh toán và công tác quản lý công nợ của doanh nghiệp
Chu kỳ vận động của nền kinh tế là yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt độngkinh doanh và nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới khảnăng huy động vốn, khả năng trả nợ, tình hình phát sinh công nợ phải thu và tốc độ thuhồi các khoản thu này
Các quy luật kinh tế khách quan như: quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quyluật cạnh tranh…có tác động nhạy cảm tới hoạt động sản xuất– kinh doanh của doanhnghiệp Sự vận động của các quy luật này có thể tạo ra cơ hội cho doanh nghiệp pháttriển nhưng cũng có thể tạo ra rủi ro cho doanh nghiệp.Sự phát huy của các quy luậtkinh tế khách quan có ý nghĩa quyết định đến công tác tổ chức quản lý công nợ củadoanh nghiệp
Sự biến động của các yếu tố kinh tế như lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát…ảnhhưởng không nhỏ đến công tác quản lý công nợ của doanh nghiệp Việc tìm kiếm cáchình thức và giải pháp trong quá trình huy động và sử dụng vốn, cách thức cho vay và
đi vay phải tính đến sự biến động của lãi suất, tỷ giá hối đoái, lạm phát…nhằm đảmbảo an toàn và phát triển vốn trong kinh doanh bên cạnh mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
Trang 17- Các yếu tố chính trị và pháp luật
Hoạt động sản xuất- kinh doanh của doanh nghiệp không thể tách rời môitrường chính trị và pháp luật Môi trường chính trị ổn định là cơ sở nền tảng để nềnkinh tế tăng trưởng và phát triển trong đó bao gồm cả các doanh nghiệp Bên cạnh đó,
cơ chế quản lý kinh tế của nhà nước và hệ thống pháp luật sẽ tác động trực tiếp đếnhành vi đầu tư kinh doanh của các chủ thể: cách thức đầu tư, lĩnh vực đầu tư…tạo sự
đa dạng trong hình thức đầu tư, từ đó tạo sự đa dạng trong phương thức huy động vốn
và trả nợ của khách nợ
Nếu cơ chế quản lý và hệ thống pháp luật của nhà nước tốt, bảo vệ quyền lợicho doanh nghiệp thì mỗi doanh nghiệp có quyền lợi và nghĩa vụ cao hơn với nhữngkhoản tín dụng đã huy động hoặc bị chủ thể khác chiếm dụng
- Khách hàng của doanh nghiệp
Nhân tố khách hàng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả công tác quản lý công
nợ của doanh nghiệp Khách hàng của doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán vớicông ty đúng hạn hay không? Uy tín của khách hàng trên thị trường ra sao? Nhà quảntrị phải tìm hiểu những yếu tố này trước khi quyết định hợp tác với khách hàng
- Nhà cung cấp của doanh nghiệp:
Nhà cung cấp có ảnh hưởng rất lớn đến vấn đề vốn của doanh nghiệp Điều nàycũng một phần phụ thuộc vào việc nhà cung cấp trong nước hay nước ngoài Nếu nhàcung cấp tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp có thể trả chi phímua hàng chậm hơn, thuận lợi hơn, giúp cho mối quan hệ làm ăn được lâu dài
1.3.2 Nhóm nhân tố chủ quan
- Chế độ kế toán của doanh nghiệp:
Qui định về chế độ thanh toán của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp sẽ nhanhhay chậm Đồng thời, chế độ kế toán của doanh nghiệp cho phép khách hàng thanhtoán trong khoảng thời gian nào là phù hợp, việc cho khách hàng hưởng chiết khấuthanh toán, chiết khấu thương mại…sẽ giúp doanh nghiệp sớm thu hồi vốn và thuậnlợi trong việc quay vòng vốn
- Tình hình tài chính của doanh nghiệp:
Nếu tình hình tài chính của doanh nghiệp khả quan thì doanh nghiệp sẽ thanhtoán với nhà cung cấp được thuận lợi hơn, và không phụ thuộc quá nhiều vào một số ítkhách hàng nào đó trong việc quay vòng vốn
Trang 18- Uy tín của doanh nghiệp trên thị trường:
Uy tín của doanh nghiệp là một yếu tố vô cùng quan trọng và ngày càng có tínhquyết định tới sự tồn tại và phát triển của mọi doanh nghiệp Uy tín của doanh nghiệptrên thị trường góp phần thúc đẩy việc tạo thuận lợi và sự tin tưởng từ phía nhà cungcấp và các nhà đầu tư Vì vậy, đối với doanh nghiệp, công tác quản lý tài chính nóichung và công tác quản lý công nợ nói riêng phải có kế hoạch huy động , sử dụng vàtrả nợ đúng hạn, đúng cam kết, khi đó doanh nghiệp sẽ có lợi thế trong việc huy độngvốn, giảm chi phí huy động vốn và giúp tình hình tài chính ổn định, lành mạnh
Từ các nhân tố nói trên, doanh nghiệp đã áp dụng các hình thức thanh toán, cáchình thức cho nợ, thu nợ và vay nợ, trả nợ phù hợp với từng đối tượng và hoàn cảnh cụthể nhằm đạt các mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra
Trang 19CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÔNG NỢ TẠI CÔNG
TY TNHH DU LỊCH VÀ DỊCH VỤ ĐẠI DƯƠNG 2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty TNHH Du Lịch và Dịch Vụ Đại Dương
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Công ty TNHH Du Lịch và Dịch Vụ Đại Dương chính thức đưa vào hoạt động theogiấy phép đăng ký kinh doanh số 041623 do Sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấpngày 12 tháng 10 năm 2008, hiện vốn điều lệ của công ty là 5.000.000.000 VNĐ Công ty TNHH du lịch và dịch vụ Đại Dương tiền thân là một Khách sạn mini kinhdoanh phòng nghỉ với số phòng là 15 phòng Giám đốc công ty là một người làmthương mại với một khách sạn nhỏ Bằng những kinh nghiệm của bản thân và xu thếphát triển của thị trường ông đã có ý tưởng thành lập doanh nghiệp chuyên kinh doanhcác lĩnh vực như nhà hàng, khách sạn… Để có thể đứng vững và nâng cao sức cạnhtranh trên thị trường, ngày 12 tháng 10 năm 2008 doanh nghiệp Đại Dương được thànhlập
Khi mới thành lập doanh nghiệp đã trải qua bao khó khăn thử thách, lúc đầu chỉ có
10 người nhưng với sự lãnh đạo sáng suốt và sự lỗ lực không ngừng của giám đốc vàtoàn thể nhân viên trong doanh nghiệp, doanh nghiệp đã từng bước đứng lên và pháttriển vững mạnh
Không chỉ có vậy doanh nghiệp đã mở rộng qui mô về số lượng và chất lượng trởthành một khách sạn 3 sao với 11 tầng và 54 phòng khách sang trọng, lịch lãm, sốnhân viên cũng tăng lên 40 người
Với nỗ lực của bản thân và kinh nghiệm vốn có của ban lãnh đạo doanh nghiệp từ khithành lập đến nay khách sạn đã có tầm ảnh hưởng rất lớn với Việt Nam nói riêng vàthế giới nói chung
Công ty được thành lập từ năm 2008 đến nay đã gần 4 năm hoạt động, công ty kinhdoanh với nhiều ngành nghề khác nhau như:
- Nhận đặt phòng nghỉ đối với khách du lịch, khách sang Viêt Nam công tác,khách của các công ty du lịch hay khách tự đặt…
- Kinh doanh nhà hàng với các buổi tiệc, sinh nhật, hội nghị
- Kinh doanh vận tải
- Kinh doanh tour
- Mở rộng qui mô trên thị trường thế giới
Trang 202.1.2 Nhiệm vụ và quyền hạn:
Công ty có quyền tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh và quản lý tài chính như sau:
- Tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức kinh doanh phù hợp với mục tiêu ngành nghề
đã cam kết với nhà nước
- Kinh doanh những ngành nghề phù hợp, mở rộng quy mô kinh doanh theo khảnăng của công ty và nhu cầu thị trường, kinh doanh những ngành nghề khác nếuđược cơ quan Nhà nước cho phép bổ sung
- Xây dựng và áp dụng các định mức lao động, vật tư, đơn giá tiền lương trênđơn vị sản phẩm trong khuôn khổ các quy định mức giá của nhà nước
- Thực hiện các nghĩa cụ đối với người lao động theo đúng luật lao động và cácvăn bản pháp lý hướng dẫn thi hành luật lao động
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý tại công ty
An ninh /
Kỹ thuật
Lễ tân Bell
Bộ phận
kế toán
Bộ phận
lễ tân
Nhân sự
Phòng kinh doanh
Trang 21* Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:
- Giám đốc: Phụ trách chung
Là người đứng đầu doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước nhà nước về mọi hoạt động củadoanh nghiệp Giám đốc là nơi tập trung đầu mối điều hành mọi hoạt động kinh doanh, tàichính của doanh nghiệp phục vụ quá trình kinh doanh
- Bộ phận bếp: Là những người trực tiếp chịu trách nhiệm về nấu ăn, khi nhận được
thông báo đặt ăn, bếp trưởng trực tiếp lên thực đơn, yêu cầu những thực phẩm mình cần vàchuyển xuống bộ phận kế toán để họ xem xét gọi hàng
- Bộ phận Nhà hàng: Là những người trực tiếp chịu trách nhiệm về nơi mà mình làm
việc, phục vụ bưng bê, lau dọn bàn ghế, bát đĩa khi khách ăn
- Bộ phận kinh doanh: Là phòng trực tiếp ký hợp đồng kinh tế, lập và quản lý, theo dõi
- Bộ phận Lễ Tân: bao gồm Bell, Lễ Tân, an ninh và kỹ thuật.
+ Bell: Làm nhiệm vụ vận chuyển hành lý, mang hành lý của khách khi check in lênphòng và khi khách check out thì giúp khách chuyển hành lý lên xe
+ Lễ Tân: Là bộ phận quản lý khách đến và khách đi, khi có khách đến đặt phòng, Lễtân làm nhiệm vụ sếp phòng cho khách, khai báo tạm trú tạm vắng và hướng dẫn khách lênphòng, quản lý thu ngân và cuối ngày nộp lại cho kế toán
+ An ninh: Có nhiệm vụ bảo vệ tài sản, sự an toàn cho khách sạn cũng như tài sảncủa khách hàng khi đến lưu trú tại khách sạn
+ Kỹ thuật: Có chức năng tham mưu, đề suất và giúp ban giám đốc trong công tác quản
lý kỹ thuật trên các lĩnh vực: Kỹ thuật công nghệ thông tin, mạng lưới và thông tin liên lạc,
kỹ thuật an toàn, phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão
- Bộ phận kế toán: Có chức năng tổng hợp số liệu, tham mưu cho Giám đốc về công
tác tài chính của doanh nghiệp, là nơi tập chung, tập hợp, phản ánh kịp thời các nghiệp vụkinh tế tài chính phát sinh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp
- Bộ phận nhân sự: Thực hiện các chế độ tuyển dụng nhân viên theo đúng quy định của
công ty Chấm công, làm lương cho nhân viên đi làm trong tháng
Trang 22- Bộ phận IT: Nhân viên quản trị mạng, luôn đảm bảo cho hệ thống mạng của khách
sạn hoạt động tốt nhất
2.1.4 Khái quát về kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây
Bảng 2.1: Bảng biến động kết quả kinh doanh của công ty ( 2009-2011) Đơn vị: Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm
2009
Năm2010
Năm2011
- Lợi nhuận sau thuế cũng có xu hướng tăng rất mạnh Năm 2009 lợi nhuận sau thuếcủa công ty là 52,21 triệu đồng, năm 2010 lợi nhuận sau thuế của công ty đạt 59.15triệu đồng, tăng 11.86% so với năm 2009 ( tương đương với 6.19 triệu đồng ).Bước sang năm 2011, lợi nhuận của công ty đã đạt được kết quả rất tốt với 1252,45triệu đồng, tăng mạnh so với năm trước ở mức tăng 2117.41% so với năm 2010( tương đương với tăng 1193,3 triệu đồng ) Như vậy tình hình kinh doanh củacông ty đang có xu hướng rất tốt
- Tỷ suất lợi nhuận – Vốn kinh doanh ( ROA ): Hệ số này dùng để đánh giá khả năngsinh lời của vốn đầu tư Qua bảng 2.1 ta thấy trong 2 năm 2009 và 2010 thì hệ sốnày khá thấp cho biết hiệu quả đầu tư là thấp, năm 2010 giảm đến 46.12% so vớinăm 2009, hiệu quả đầu tư giảm đi đáng kể Tuy nhiên đến năm 2011 thì hiệu quảđầu tư đã tăng mạnh, tăng đến 1505.28% so với năm 2010 Có thể kết luận đồngvốn đầu tư năm 2011 có khả năng sinh lời tốt
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu ( ROE ): Hệ số này rất quan trọng vì nó quyếtđịnh lợi nhuận mà chủ đầu tư nhận được từ đồng vốn mà họ bỏ ra Hệ số này ở 2năm 2009 và năm 2010 tiếp tục ở mức thấp như ROA Chỉ đến năm 2011 thì ROEcủa công ty mói được cải thiện, tăng gần 2000% so với năm 2010 Chứng tỏ khả
Trang 23năng sinh lừi của vốn chủ sở hữu đã tăng lên rất mạn nhưng còn đang thấp, vì vậykhả năng sinh lời của đồng vốn chủ sở hữu vẫn chưa tốt.
2.2 Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Để thu thập dữ liệu về hoạt động của công ty nói chung và về thực trạng quản
lý công nợ nói riêng, em đã tiến hành sử dụng các phương pháp khác nhau Nhữngphương pháp đó giúp thông tin thu được chính xác và đầy đủ, phục vụ cho việc phântích- đánh giá hoạt động của công ty
a Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Khi thu thập dữ liệu sơ cấp, em đã sử dụng phương pháp phiếu điều tra trắcnghiệm
Các bước tiến hành điều tra trắc nghiệm bao gồm:
Bước 1: Lập kế hoạch điều tra trắc nghiệm
Bước 2: Xây dựng phiếu điều tra trắc nghiệm
Bước 3: Phát phiếu điều tra trắc nghiệm đến cán bộ Công ty
Bước 4: Thu hồi phiếu điều tra trắc nghiệm
Phiếu điều tra trắc nghiệm được xây dựng gồm 2 phần:
- Thông tin cá nhân của người được điều tra
- Nội dung câu hỏi điều tra trắc nghiệm
Sau khi xây dựng xong phiếu điều tra trắc nghiệm, em phát phiếu cho cán bộ trongCông ty tại nơi làm việc nhằm có được thông tin chính xác nhất
Cuối cùng, sau khi các cán bộ trong Công ty hoàn thành xong các câu hỏi trongphiếu điều tra trắc nghiệm, em bắt đầu thu hồi lại các phiếu đã phát ra
b Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
Nếu chỉ thu thập dữ liệu sơ cấp thì thông tin thu thập được sẽ không đầy đủ vàkhông thể đánh giá chính xác về thực trạng quản lý công nợ của công ty Vì vậy, ngoàiviệc thu thập dữ liệu sơ cấp, chuyên đề này còn sử dụng các thông tin do thu thập dữliệu thứ cấp mang lại Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các Báo cáo tài chính, các bảngtổng hợp tình hình khoản phải thu của khách hàng, phải trả cho nhà cung cấp, cho NhàNước của Phòng tài chính kế toán của công ty, trên trang web của công ty vàdownload trên mạng
2.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu
Trang 242.2.2.1 Phương pháp xử lý dữ liệu sơ cấp
Sau khi thu thập, dữ liệu cần được sàng lọc để lựa chọn ra những thông tin có giá trịphục vụ cho việc nghiên cứu những khó khăn còn tồn tại trong đơn vị thực tập Đốivới dữ liệu sơ cấp, sau khi thu hồi lại các phiếu điều tra trắc nghiệm, em đã bắt đầutổng hợp lại các phiếu hợp lệ và loại bỏ phiếu không hợp lệ Sau đó, từ các thông tinthu được từ các phiếu hợp lệ, em tiến hành tìm ra những phương án có độ tin cậy caonhất, những câu trả lời được lựa chọn nhiều nhất từ những người được điều tra, từ đó
em bắt đầu so sánh, lập bảng biểu để có được những thông tin tốt nhất phục vụ choviệc nghiên cứu Trong quá trình lập bảng biểu, em đã sử dụng phần mềm Excel đểtính toán
2.2.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu thứ cấp
Đối với thông tin thứ cấp, em sàng lọc ra những số liệu có giá trị, logic và cần thiếtcho quá trình phân tích sau này Với các dữ liệu ngoại vi, em tiến hành chọn lựa nhữngthông tin liên quan có tính thời sự, có kiểm chứng và có nguồn gốc rõ ràng
Tiếp theo, em thống kê các số liệu có liên quan để xem xét sự biến động của chúngqua các thời kỳ Qua đó tính các chỉ tiêu đặc trưng nhằm xem xét nguyên nhân sự biếnđộng cũng như dự báo trong tương lai Trong thống kê, em sử dụng phương pháp phântích, phương pháp chỉ số và phương pháp tổng hợp
- Phương pháp phân tích: căn cứ vào những thông tin có được thông qua dữ liệu nội
bộ doanh nghiệp, phân tích hoạt động những tác động của các yếu tố môi trường bênngoài đến công tác quản lý công nợ của Công ty So sánh, đối chiếu các dữ liệu để tìm
ra vấn đề cần giải quyết, nguyên nhân và các hướng giải quyết các vấn đề đó
- Phương pháp chỉ số: sử dụng phương pháp chỉ số để đánh giá sự tăng lên hay giảmxuống của các khoản phải thu, phải trả về số tuyệt đối và số tương dối, qua đó đánh giáđược các vấn đề trong công tác quản lý công nợ tại doanh nghiệp
- Phương pháp tổng hợp: khái quát đặc điểm, tổng kết kết quả phân tích nhằm rút racác kết luận về công tá quản lý công nợ tại doanh nghiệp
Ngoài ra trong quá trình xử lý dữ liệu em có sử dụng các hàm trong phần mềmMicrosoft Excel giảm thiểu thời gian tính toán và trình bày bảng biểu
Trang 252.3 Đánh giá thực trạng quản lý công nợ tại công ty TNHH du lịch và dịch vụ Đại Dương:
2.3.1 Tổng hợp kết quả điều tra trắc nghiệm
Để thu được những thông tin có giá trị và độ chính xác cao, phiếu điều tra được phátcho ban lãnh đạo công ty, nhân viên phòng kinh doanh, phòng kế toán là những ngườinắm rõ nhất về tình hình tài chính của công ty Cụ thể là:
- Số phiếu phát ra: 15 phiếu
- Số phiếu thu về: 15 phiếu
- Số phiếu hợp lệ: 13 phiếu
- Số phiếu không hợp lệ: 2 phiếu
Bảng số 2.2: Bảng tổng hợp kết quả điều tra trắc nghiệm
1 Để thu hồi nợ xấu, công ty sử
dụng biện pháp gì?
Xóa một phần nợ xấu chokhách hàng
4 Đánh giá công tác xây dựng
chính sách tín dụng của công ty?
5 Nguyên nhân phát sinh các
khoản phải thu khó đòi của công ty?
Khách hàng cố tình khôngthanh toán
Khách hàng không thể thanhtoán được
Công ty chưa có biện phápphòng ngừa và khắc phục
Tất cả các nguyên nhân trên 13/13 100
6 Đánh giá khả năng thanh toán
các khoản nợ phải trả của công ty?
Chậm so với hạn phải thanhtoán