Định nghĩa cổ điển Marketing là các hoạt động kinh doanh nhằm hướng luồng hàng hoá và dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng vô danh “ Marketing là một quá trình mà
Trang 1Marketing căn bản
“ Marketing có thể học trong một ngày,
nhưng mất cả đời để lĩnh hội”
Philip Kotler
Chương I Những khái niệm cơ bản về Marketing
1 Hiểu biết chung về Marketing:
1.1 Sơ lược về lịch sử Marketing
1.2 Cácđịnh nghĩa về Marketing:
1.2.1 Định nghĩa cổ điển
Marketing là các hoạt động kinh doanh nhằm
hướng luồng hàng hoá và dịch vụ từ người sản
xuất đến người tiêu dùng cuối cùng ( vô danh )
“ Marketing là một quá trình mà ở đó cấu trúc
nhu cầu về hàng hoá và dịch vụ được dự đoán và
được thoả mãn thông qua một quá trình bao gồm
nhận thức, thúc đẩy và phân phối” ( 1960 – 1985
Hiệp Hội Marketing Mỹ : American Marketing
Association )
“ Marketing là hoạt động của con người hướng
tới sự thoả mãn nhu cầu và ước muốn thông qua
quá trình trao đổi” ( Philip Kotler )
1.2.2 Định nghĩa hiện đại
“ Marketing là sự dự đoán, sự quản lý, sự điềuchỉnh và sự thoả mãn nhu cầu thông qua quá trìnhtrao đổi.” ( Hiệp Hội Marketing Mỹ AMA )
Dự đoán nhu cầu : Phải nghiên cứu NTD
Quản lý nhu cầu : Những cách thức thu hút NTD
Điều chỉnh nhu cầu : Những cách thức DN đáp ứng hiệu quả nhất nhu cầu NTD
Thoả mãn nhu cầu : Tổ hợp nhiều yếu tổ để thoả mãn nhu cầu NTD ngày càng tốt hơn về hàng hoá, dịch vụ và những yếu tố phi vật chất khác
• 1.3 Các quan điểm định hướng kinh doanh
• Có 5 quan điểm :
• Quan điểm hướng vào sản xuất
• Quan điểm hướng vào sản phẩm
• Quan điểm hướng vào bán hàng
• Quan điểm Marketing (hướng vào khách hàng)
• Quan điểm Marketing xã hội
• 1.3.1 Quan điểm hướng vào sản xuất
• Coi trọng sản xuất: Tin rằng sản phẩm sẽ tìm được khách hàng
• Tập trung sản xuất sản phẩm, sau đó tìm khách hàng tiêu thụ
• Doanh nghiệp hướng về sản xuất là doanh nghiệp quan tâm tới sản xuất nhiều hơn quan tâm nhu cầu khách hàng
Trang 2• 1.3.2 Quan điểm hướng vào sản phẩm.
• Quan tâm tới cải tiến, nâng cao chất lượng sản
phẩm
• Tập trung nghiên cứu đưa ra sản phẩm ngày càng
chất lượng
• Là doanh nghiệp hướng tới dẫn đầu chất lượng
• 1.2.3 Quan điểm hướng vào bán hàng
• Các doanh nghiệp này quan tâm tới khâu bán hàng
Họ tin rằng với đội ngũ bán hàng giỏi thì sẽ bán được hàng
• Doanh nghiệp tập trung mọi nỗ lực vào bán hàng khuyếch trương sản phẩm để tìm lượng khách hàng tiêu thụ sản phẩm
• Chiến lược hướng về bán hàng chỉ quan tâm tới tăng doanh số hơn là thiết lập quan hệ lâu dài với khách hàng
• 1.3.4 Quan điểm Marketing (hướng vào khách
hàng)
• Quan điểm này tập trung vào nghiên cứu nhu cầu
một nhóm khách hàng định trước (thị trường mục
tiêu) từ đó thoả mãn nhu cầu của họ
• Doanh nghiệp tập trung vào nghiên cứu thị trường,
xác định nhu cầu, sau đó tìm mọi cách để thoả mãn
nhu cầu của khách hàng
• Đây chính là quan điểm Marketing hiện đại:
1.2.5 Quan điểm Marketing xã hội
• Quan điểm này cho rằng: Nếu DN chỉ quan tâm đến lợi ích của khách hàng và của DN thì có thể làmtổn hại đến lợi ích của xã hội
• Quan điểm này đòi hỏi DN phải kết hợp lợi ích:
Người tiêu dùng - nhà kinh doanh - lợi ích xã hội
• Nhiệm vụ DN là xác định đúng đắn nhu cầu NTD, tìm cách thoà mãn nhu cầu NTD tốt hơn so với đốithủ cạnh tranh, đồng thời bảo toàn hoặc củng cốmức sống sung túc của NTD và xã hội
Bảng 1.1 Các quan điểm kinh doanh
- Xác định NC trước sản xuất
- Liên kết các hoạt động Mar.
- Thu LN qua thoả mãn yêu cầu của khách hàng
Xã hội Yêu cầu KH
Lợi ích XH
-Thoả mãn nhu cầu kh hàng
- Lợi nhuận của D nghiệp
- Lợi ích xã hội.
Trang 3• KẾT LUẬN: QUAN ĐIỂM MARKETING LẤY NHU CẦU KHÁCH HÀNG LÀ
YẾU TỐ KHỞI ĐẦU RỒI SAU ĐÓ PHỐI HỢP TẤT CẢ CÁC HOẠT ĐỘNG
MARKETING NHẰM THOẢ MÃN NHU CẦU KHÁCH HÀNG.
BÀI THỰC HÀNH
ĐIỂM MARKETING MÀ BẠN BIẾT?
MARKETING.
ĐIỂM MARKETING KHÔNG? TẠI SAO CÓ? TẠI SAO
• Nhu cầu cụ thể: (Mong muốn: Wants )
• Là những sản phẩm và dịch vụ mà con người muốn có để thoả mãn nhu cầu tự nhiên.
• Nhu cầu có khả năng thanh toán: ( Yêu cầu: Demands)
• Là sản phẩm và dịch vụ con người có thể chi trả để thoả mãn nhu cầu tự nhiên.
2 Các khái niệm cơ bản của Marketing
Hình 1.1 Thứ bậc nhu cầu của Maslow
Nhu cầu sinh lý để tồn tại (ăn uống )
Nhu cầu an toàn (được bảo vệ, sự yên ổn )
Nhu cầu xã hội ( yêu thương )
Nhu cầu được tôn trọng
(s ự công nhận, địa vị )
Nhu cầu tự
ho àn thiện • Dựa vào nhu cầu tự nhiên để xác định loại sản phẩm/ dịch vụ.
• Dựa vào nhu cầu cụ thể để xác định đặc tính của sản phẩm.
• Dựa vào nhu cầu có khả năng thanh toán để xác định sức mua của khách hàng sẽ phục vụ.
Nghiên cứu 3 loại nhu cầu trên có ý nghĩa gì?
• Bài tập tự kiểm tra
• Trong các mục dưới đây đâu là NC tự nhiên (1), NC cụ thể (2), NC có
khả năng thanh toán (3).
• (1) (2) (3)
• Giao thông đi lại :
• Các sản phẩm đắt tiền :
• Bữa ăn tiệm :
• Phương tiện đi lại :
Sản phẩm / Dịch vụ
Nhu cầu có khả năng thanh toán
Nhu cầu cụ thể Nhu cầu tự nhiên
1 ……….
2 ……….
3 ……….
Trang 4• 2.2 Sản phẩm - Lợi ích của sản phẩm:
• Sản phẩm:
• Là tất cả những gì được đưa ra thị trường chào bán nhăm đáp ứng
mong muốn của khách hàng.
Sản phẩm
Ví dụ: Máy ảnh kỹ thuật số
Lợi ích Lưu giữ kỷ niệm về hình ảnh;
Là sự đánh giá của người tiêu dùng trong
thoả mãn nhu cầu của họ.
Chi phí:
Là tất cả hao tổn phải bỏ ra để có được
sản phẩm.
Sự thoả mãn:
Là trạng thái cảm giác khi so sánh kết
quả từ sự tiêu dùng với kỳ vọng của họ.
2.4 THỊ TRƯỜNG.( Market )
Thị trường bao gồm tất cả khách hàng có nhu cầu hay mong muốn chưa được thoả mãn có khả năng và sãn sàng mua hàng hoá
để thoả mãn nhu cầu đó.
Thị trường của một DN bao gồm các cá
chức chính quyền.
2.5 Khách hàng: (Customers )
Khách hàng là những cá nhân hay tổ chức mà
DN đang hướng các nỗ lực Marketing vào Đây là
những đối tượng có điều kiện ra quyết định mua
sắm
2.6 Người tiêu dùng: ( Consumers )
Bao gồm cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức mua
DN sử dụng cho từng thị trường mục tiêu trong những hoàn cảnh cụ thể.
- Các công cụ Marketing được pha trộn và phối hợp với nhau thành một thể thống nhất để ứng phó với những thay đổi trên thị trường.
- Marketing MIX cho những khả năng lựa chọn khi thay đổi sự kết hợp các công cụ Marketing và được xem như là những
Trang 53.2 Các thành phần của Marketing MIX:
Sản phẩm ( Product ):
Là thành phần cơ bản của Marketing MIX Gồm:
- Sản phẩm hữu hình: Tên , chất lượng, kiểu dáng
- Sản phẩm vô hình: Dịch vụ,chăm sóc, huấn luyện
- Lựa chọn các kênh phân phối.
- Các chính sách thúc dẩy phân phối.
- Bán hàng tr ực tiếp
MIX
Khách hàng mục tiêu
Nhu cầu mong muốn của khách hàng
Customer needs and wants
Giá
Price
Chi phíđối với khách hàng
Cost to the customes
4 Phân loại Marketing
4.1 Phân loại theo lĩnh vực hoạt động
-Marketing Công nghi ệp
- Marketing nông nghi ệp
- Marrketing th ương mại
- Marketing tôn giáo
4.2 Phân loại theo quy mô và tầm hoạt động
Marketing vi mô ( Micro Marketing )
Marketing được thực hiện trong các doanh nghiệp
Marketing vĩ mô ( Macro Marketing )
Marrketing do các cơ quan Chính phủ thực hiệnnhằm định hướng phát triển kịnh tế và ổn định thịtrường chun g cả nước
Trang 64.3 Phân loại theo phạm vi hoạt động.
Marketing trong nước ( Domestic Marketing )
Marketing được thực hiện trong phạm vi lãnh thổ
một Quốc gia
Marketing Quốc tế ( Internationa Marketing )
Do các tổ chức đa quốc gia thực hiện trên phạm vi
toàn cầu.l
4.4 Phân loại theo đối tượng khách hàng
Marketing cho khách hàng là các tổ chức( Business to Business Marketing)
Đối tượng của Marketing là các tổ chức: Các nhàcông nghiệp; các trung gian; các tổ chức Chínhphủ
Marketing cho người tiêu dùng (Consumer Marketing )
Đối tượng của Marketing là các hộ gia đình; các cánhân; các nhóm người tiêu dùng khác nhau
4.5 Phân loại theo đặc điểm sản phẩm
Câu hỏi ôn tập
1 Nêu sự khác nhau cơ bản của định nghĩa Marketing
cổ điển và định nghĩa Marketing hiện đại
2 Trình bày cácquan điểm định hướng kinh doanh
3 Phân biệt quan điểm bán hàng và quan điểmMarketing
4 Tại sao nói “ Thoả mãn nhu cầu người tiêu dùng làvấn đề sống còn của các công ty trong thời đại ngàynay” Cho ví dụ thực tế để chứng minh?
5 Trình bày các nội dung của Marketing MIX
Chương II:
Hệ thống thông tin và nghiên cứu Marketing.
1 Hệ thống thông tin Marketing.
1,1 Hệ thống thông tin Marketing và cấu thành
1.1.1 Khái niệm:
Hệ thống thông tin Marketing trong doanh nghiệp là
cấu trúc tổ chức có chức năng thu thập, phân loại,
phân tích, đánh giá và cung cấp thông tin Marketing
phục vụ quản trị các hoạt động Marketing của doanh
Tại sao cần hệ thống thông tin?
• Do tầm quan trọng của thông tin “ Thông tin là tiền”
• Do lượng và chủng loại thông tin đòi hỏi ngày càng nhiều
• Do phạm vi hoạt động kinh doanh của DN ngày càngrộng
• Do chịu tác động của sự thay đổi thường xuyên củamôi trường kinh doanh
• Do cạnh tranh
Trang 71.2 Cấu thành của hệ thống thông tin Marketing.
Hê thống báo cáo nội bộ
Các báo cáo nội bộ về các hoạt động kinh doanh cua
doanh nghiệp
Các thông tin cần có phải nhanh, chính xác và có tính
cập nhật
Hệ thống thu thập thông tin Marketing từ bên ngoài
Các thông tin từ nguồn tài liệu thứ cấp
Các thông tin từ nguồn tài liệu sơ cấp
Các thông tin có thể tự tìm kiếm, thuê, mua
Hệ thống nghiên cứu Marketing
Là việc xác định có hệ thống những tài liệu cầnthiết liên quan đến những hoạt động Marketing cụthể để có thể dưa ra những quyết định đúng đắn kịpthời
Các nội dung nghiên cứu thường là:
-Nghiên cứu thị trường
- Nghiên cứu về sản phẩm
- Nghiên cứu về giá cả
- Nghiên cứu về phân phối
- Nghiên cứu về quảng cáo , tiếp thị
Hệ thống phân tích Marketing:
Là hệ thống các phương pháp phân tích nhằm
giúpđưa ra những nhận định, đánh giá có cơ sở
khoa học làm căn cứ cho những quyết định kinh
Thu thập
TT Mar
Nghiên cứu Mar.
Phân tích TT
Các quyết định Marketing
2 Nghiên cứu Marketing.
2.1 Khái niệm về nghiên cứu Marketing:
“Nghiên cứu Marketing là quá trình thu thập và
phân tích có hệ thống những dự liệu về các vấn đề
liên quan đến hoạt động Marketing”(AMA)
Mục đích nghiên cứu Marketing là đề ra các giải
pháp cho giải quyết các vấn đề gặp phải trong quá
trình hoạt động Marketing của DN
Những vấn đề thường gặp là:
• Xác định và đo lường các cơ hội kinh doanh
- Phân tích cơ hội và nguy cơ
- Phân tíchđiểm mạnh và điểm yếu của DN
- Xácđịnh nhiệm vụ và mục tiêu kinh doanh của DN
- Hình thành chiến lược kinh doanh
• Phân tích và lựa chọn thị trường mục tiêu
- Làm rõđặc tính của từng khúc thị trường
- Định vị doanh nghiệp
Trang 8• Hoạch định và thực hiện chiến lược Marketing MIX.
- Xácđịnh chiến lược Marketing MIX đối với từng thị
trường mục tiêu
- Đưa ra các giải pháp hữu dụng khả thi thực hiện
chiến lược Marketing MIX
• Đo lường đánh giá các hoạt động Marketing
- Đo lường đánh giá thực hiện chiến lược và kế hoạch
2.2 Các loại hình nghiên cứ Marketing
Dựa vào mục tiêu nghiên cứu :
Nghiên cứu cơ bản: Là nghiên cứu những vấn đề
có tính lý thuyết được thể hiện trong thực tế khi có những tác đọng của các hoạt động Marketing
Nghiên cứu ứng dụng: Là nghiên cứu để giải quyết những vấn đề DN đang gặp phải trên thị trường
Dựa vào cách thức nghiên cứu:
Nghiên cứu tại văn phòng
Nghiên cứu tại hiện trường
Dựa vào đặc điểm thông tin:
Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định lượng
Dựa vào độ am hiểu thị trường:
Nghiên cứu khám phá.( NC phát hiện vấn đề )
Nghiện cứu sơ bộ.( NC làm rõ vấn đề )
Nghiên cứu thăm dò ( NC tìm hiểu sâu sắc những
vấn đề cụ thể tìm hiểu phản ứng của thị trường.)
Dựa vào cách thức xử lý số liệu định lượng:
Nghiên cứu mô tả
Nghiên cứu nhân quả
Dựa vào tần suất nghiên cứu :
Nghiên cứu đột xuất
Nghiên cứu thường xuyên
2.3 Quy trình nghiên cứu Marketing.
Theo Philip Kotler một quy trình nghiên cứu
Marketing gồm các bước sau:
-Xácđịnh vấn đề và mục tiêu nghiên cứu
- Xây dựng kế hoạch nghiên cứu
- Thực hiện nghiên cứu
- Trình bày báo cáo kết quả nghiên cứu
2.31 Xácđịnh vấn đề và mục tiêu nghiên cứu
Xác định vấn đề nghiên cứu là việc lựa chon vấn
đề cần tập trung nguồn lực cho việc nghiên cứu để
có thể đưa ra câu trả lời xác đáng nhất với chi phí thấp nhất.
Đây là việc làm giống như bác sỹ chẩn đoán bệnh
Để có thể lựa chọn vấn đề đúng đắn cần:
- Nắm bắt tình hình
-Đặt những câu hỏi cần trả lời
- Sơ bộ xác định những việc cần làm để trả lời cáccâu hỏi
Trang 9 Xácđịnh mục tiêu nghiên cứu:
Là việc định rõ cần phải tìm kiếm những thông tin,
tài liệu gì để có thể làm rõ vấn đề nghiên cứu và
giúpđề ra các giải pháp đúng đắn
Thông tin thường có các dạng sau:
-Thông tin mô tả
-Thông tin dạng thực nghiệm
- Thông tin dạng nhân quả
- Thông tin định lượng
* Phân tích điểm mạnh điểm
yếu, cơ hội thách thức, xác
định mục tiêu
* Thông tin về khách hàng
mục tiêu
* Lập chiến lược sản phẩm
* Lập chiến lược giá
* Lập chiến lược phân phối
* Khuyếch trương sản phẩm
* Kinh ph í (triệu đồng)
2.3.3 Thực hiện nghiên cứu:
Gồm 2 nội dung: Thu thập thông tin và xử lý thông tin
Thu thập thông tin
Nguồn thu thập thông tin :
- Nguồn thứ cập
- Nguồn sơ cấp
Phương pháp thu thập:
- Thu thập tại văn phòng
- Thu thập trên hiện trường
Dữ liệu sơ cấp :
Có hai phương pháp chủ yếu:
•Phương pháp quan sát
Quan sát ít tốn kém,rất hiệu quả
•Phương pháp trao đổi:
-Thư điều tra
-Phỏng vấn qua điện thoại
-Phỏng vấn trực tiếp từng người hoặc theo nhóm
Dữ liệu thứ cấp
• Dữ liệu từ bên ngoài:
- Tàiliệu đã xuất bản
- Cáccơ quan Nhà nước
- Cácnguồn dữ liệu thương mại
- Cácphương tiện thông tin đại chúng
- Internet
Trang 10• Dữ liệu từ bên trong.
- Các báo cáo tài chính
-Danh sách gửi thư, quảng cáo
-Các báo cáo nghiên cứu trước đây
THU THẬP THÔNG TIN
Quan sát Trao đổi
Điều tra Điện thoại Trực tiếp
Cá nhân Thảo luận nhóm
Bên trong Bên ngoài
2.3.4 Trình bày báo cáo và kết quả nghiên cứu.:
Cấu trúc một báo cáo gồm:
Trang nhan đề
Mục lục
Lời giới thiệu
Tóm tắt báo cáo
Phương pháp áp dụng thu thập thông tin
Kết quả nghiên cứu
Kết luận
Phụ lục
Câu hỏi ôn tập.
1 Tại sao trong doanh nghiệp cần có hệ thống thông tin?
2 Cấu thành của hệ thống thông tin trong doanh nghiệp gồm
những bộ phận nào?
3 Nghiên cứu Marketing giúp ích gì cho doanh nghiệp?
4 Thông tin có thể thu thập từ những nguồn nào? Phương
pháp thu thập thông tin từ các nguồn đó.?
5.Quy trình nghiên cứu Marketing gồm những bước nào?
6.Tại sao nói xác định vấn đề nghiên cứu là bước khó khăn
nhất trong một tiến trình nghiên cứu.
Chương III: Môi trường Marketing1.Hiểu biết chung về môi trường Marketing
Có hailoại môi trường: Môi trườngvi môvà môitrườngvĩ mô
Trang 111.2 Môi trường Marketing vi mô.(Microenvironment)
1.2.1 Khái niệm:
Môi trường Marketing vi mô bao gồm các yếu tố,
bên trong và bên ngoài doanh nghiệp có liên quan
chặt chẽ đến các hoạt động marketing, ảnh hưởng
lớn đến khả năng đáp ứng sản phẩm và dịch vụ cho
thoả mãn nhu cầu khách hàng mục tiêu của doanh
nghiệp
Đặc điểm của môi trường Marketing vi mô:
Có nhiều yếu tố và lực lượng
Cóảnh hưởng trực tiếp
Doanh nghiệp có thể cải thiện môi trường này
1.2.2 Cấu trúc của môi trường Marketing vi mô
Doanh nghiệp:
Tất cả các bộ phận trong doanh nghiệp đều cótrách nhiệm thực hiện và phối hợp thực hiện kếhoạch Marketing dưới sụ lãnh đạo của ban Giámđốc Đó chính là môi trường Marketing của DN
Ban Giámđốc: Đưa ra nhiệm vụ; mục tiêu; chiếnlược; chính sách
Bộ phận Marketing: Nghiên cứu thị trường; thiếtlập kế hoạch Marketing
Các bộ phận khác thực hiện theo chức năng
Hình 3.1 Môi trường vi mô trong doanh nghiệp
Ban lãnh đạo
Marketing Thiết kế
sản phẩm Tài vụ
Cung ứng vật tư Sản xuất Phân phối
Các nhà cungứng và các trung gian
Các nhà cungứng:
Là những tổ chức và cá nhân cung ứng các sảnphẩm hoặc dịch vụ đầu vào cho hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Các nhà trung gian:
Là các tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trìnhđưa sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp đếnngười tiêu dùng cuối cùng.(Cầu nối giữa XS – TD)
Nh ững yếu tố nào tác động đến SX-KD của DN?
• Số lượng các nhà cung ứng và trung gian
Đối thủ cạnh tranh đó là các cá nhân hoặc tổ chức
mà hoạt động Marketing của họ có ảnh hưởng trựctiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp
Có hai loại đối thủ cạnh tranh chủ yếu:
Cạnh tranh hiện hữu
Cạnh tranh tiềm tàng
Có 4 hình thức đối thủ cạnh tranh:
Cạnh tranh thoả mãn mong muốn của khách hàng
Cạnh tranh về loại hàng hoá
Cạnh tranh về loại sản phẩm (mặt hàng)
Cạnh tranh về thương hiệu sản phẩm
Trang 12-Xe tay ga 250cc
- Xe s ố 125cc
Cạnh tranh nhãn hiệu
-Honda
- Suzuki -Yamaha
Khách hàng:
Khách hàng là đối tượng phục vụ của doanhnghiệp, là nhân tố tạo nên thị trường
Khách hàng bao gồm:
Người tiêu dùng: Là cá nhân, hộ gia đình
Nhà sản xuất: Mua sản phẩm dịch vụ để sản xuất
Trung gian: Mua hàng hoá dịch vụ để bán lại
Các cơ quan Nhà nước
Các tổ chức phi lợi nhuận
Khách hàng Quốc tế
Công chúng:
Công chúng là các tổ chức, hoặc nhóm người quan
tâm thực sự, hoặc sẽ quan tâm đến doanh nghiệp và
cóảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động kinh doanh,
đến khả năng đạt tới những mục tiêu đã đề ra của
doanh nghiệp
Công chúng có thể hỗ trợ hoặc chống lại những nỗ
lực của doanh nghiệp đang phục vụ thị trường
Công chúng vừa tác động đến doanh nghiệp vừa
tác động đến tất cả các tổ chức và cá nhân tham gia
thị trường
Công chúng bao gồm:
Giới tài chính
Giới truyền thông
Giới công quyền
Công chúng và các tổ chức địa phương
Các tổ chức xã hội
Công chúng rộng rãi
Công chúng nội bộ doanh nghiệp
Hình 3.3 Các yếu tố của môi trường Marketing vi mô
Khách hàng
mô của doanh nghiệp Môi trường Marketing vĩ mô bao gồm các yếu tố như:
dân số; kinh tế; tự nhiên; công nghệ; pháp luật; văn hoá.
Trang 131.3.2 Dân số:
Môi trường dân số bao gồm các yếu tố như:
-Quy mô dân số - Mật độ dân số
- Tuổi tác và cơ cấu - Giới tính
- Chủng tộc - Học vấn
-Cơ cấu gia đình -Sự dịch chuyển dân số
Marketing quan tâm đến các yếu tố trên vì các
yếu tố đó là cơ sở của thị trường, hình thành những
nhucầu cần được thoả mãn
1.3.3 Kinh tế:
Môi tr ường kinh tế bao gồm các yếu tố tác động đến khả năng chi tiêu của khách hàng và tạo ra sức mua của người tiêu dùng.
Có hai nhóm chỉ tiêu quan trọng:
Chỉ tiêu phát triển nền kinh tế:
-Tốc độ tăng trưởng GDP - Tình hình lạm phát
- Tỷ giá hối đoái - Tốc độ tăng đầu tư
- Chỉ số tăng giá tiêu dùng - Thất nghiệp
-Cơ sở hạ tầng - Cơ sở dịch vụ
Chỉ tiêu về thu nhập của dân cư
- GDP bình quân một người một năm
- Tốc độ tăng chỉ tiêu GDP/người /năm
- Phân bố GDP
- Cơ cấu thu nhập
-Cơ cấu chi tiêu
- Cơ cấu chi tiêu của giỏ hàng hoá
Các chỉ tiêu về kinh tế vĩ mô và thu nhập của dân
cư trực tiếp ảnh hưởng đến:
- Hình thành nhu cầu tiêu dùng của dân cư
- Hình thành xu thế tiêu dùng
- Sức mua cụ thể của từng nhóm dân cư đối với
những hàng hoá cụ thể
1.3.4 Môi trường tự nhiên
Môi tr ường tự nhiên bao gồm các yếu tố liên quan đến nguồn tài nguyên thiên nhiên là những yếu tố đầu vào, những thuận lợi và rủi ro do các yếu
tố tự nhiên mang lại ảnh hưởng đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp.
Những yếu tố của môi truờng tự nhiên
-Nguồn nguyên vật liệu
-Nguồn nước
-Nguồn năng lượng
- Tìnhtrạng ô nhiễm của môi trường tự nhiên
-Những rủi ro do yếu tố tự nhiên mang lại
1.3.5 Môi trường khoa học - công nghệ
Môi tr ường KH-CN bao gồm các yếu tố tạo khả
năng áp dụng các thành tựu của khoa học ứng dụng
các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất tạo ra giá trị gia
tăng ngày càng nhiều cho người tiêu dùng, cho danh
nghiệp và cho xã hội.
Những yếu tố của môi trường KH-CN:
1.3.5 Môi trường pháp luật – Chính trị
Môi tr ường pháp luật và chính trị bao gồm hệ thống luật liên quan đến hoạt động của thị trường và
sự ổn định của thể chế chính trị, sự điều hành của Chính phủ tác động vào thị trường.
Môi trường pháp luật gồm:
Hệ thống luật pháp: Hiến pháp; luật dân sự; luậtdoanh nghiệp; các luật thuế; luật đất đai; luật đầu tư
Hệ thống chính sách của Chính phủ: Chính sáchtiền tệ; chính sách thuế; chính sách khuyến khíchđầu tư; chính sách khuyến khích xuất khẩu
Hệ thống điều hành và thực thi pháp luật
Trang 141.3.6 Môi trường văn hoá-xã hội.
Môi tr ường văn hoá-xã hội bao gồm niềm tin,
nhận thức về các giá trị, chuẩn mực, truyền thống,
hành vi và tác động xã hội đến hoạt động Marketing
của doanh nghiệp.
Các yếu tố thuộc môi trường van hoá - hội:
Tính bền vững các giá trị văn hoá cốt lõi
Các nhóm văn hoá
Sự biến đổi trong các giá trị văn hoá thứ cấp
Các quan tâm của xã hội trong giải quyết các vấn
đề thuộc thị trường
2 Ảnh hưởng của môi trường Marketing đến hoạt động Marketing của doanh nghiệp
2.1 Hoạt động Marketing của doanh nghiệp
Hoạt động Marketing của DN là một quá trìnhhướng tới việc cung ứng các giá trị nhằm thoả mãnnhu cầu của khách hàng mục tiêu, gồm 5 bước :
Phân tích cáccơ hội Marketing
Phânđoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu
Thiết lập chiến lược Marketing
Hoạch định các chương trình Marketing
Tổ chức thực hiện và kiểm tra các hoạt động Mar
2.2 Ảnh hưởng của môi trường Marketing đến hoạt
động Marketing của doanh nghiệp
Toàn bộ các hoạt động marketing của doanh
nghiệp đều chịu tác động của môi trường Marketing
Môi trường Marketing có những đặc điểm chính:
Có rất nhiều lực lượng và yếu tố
Có tácđộng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động
Marketing của DN
Có tácđộng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động
Marketing
Thường xuyên thay đổi
Tạo ra ảnh hưởng dây chuyền, phức tạp, khó
lường
Hình 3.4 Ảnh hưởng của môi trường Marketing
KH mục tiêu
Kế hoạch
Tổ Chức Kiểm
Công nghệ
Tự nhiên
Chính trị Pháp luật
Văn hoá
Xã hội
Chương IV: Hành vi người tiêu dùng
1 Thị trường NTD và mô hình hành vi mua hàng của
NTD cá nhân
1.1.Thị trường NTD:
Th ị trường NTD là những cá nhân, hộ gia đình và
các tổ chức mua hoặc bằng một phương thức trao đổi
nào đó có được hàng hoá hoặc dịch vụ để tiêu dùng
nhằm thoả mãn nhu cầu.
NTD có những khác biệt gì?
Khác biệt về cá nhân.(giới tính, tuổi tác, nghềnghiệp, trình độ học vấn, thu nhập )
Tâm lý:(động cơ mua, niềm tin, thái độ )
Văn hoá: ( nền văn hoá, tôn giáo, dân tộc )
Các nhân tố xã hội: ( gia đình, địa vị xã hội )
Sự khác biệt của NTD tạo nên sự khác biệt trong hành vi mua sắm của họ.
Trang 151.2 Hành vi của NTD:
Hành vi c ủa NTD là cách thức mà mỗi NTD sẽ
thực hiện trong việc đưa ra các quyết định sử dụng
tiền bạc, thời gian, công sức cho việc mua sắm, sử
dụng hàng hoá hoặc dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu.
Nghiên cứu hành vi NTD nhằm trả lời câu hỏi:
Ai mua?
NTD sẽ mua hàng hoá dịch vụ nào?
Tại sao họ mua?
Mua khi nào?
Mua ởđâu?
1.3 Mô hình hành vi của NTD
Mô hình hành vi c ủa NTD là những phản ứng đáp lại về mua sắm hàng hoá và dịch vụ trước những kích thích Marketing của doanh nghiệp.
Nghiên c ứu mô hình hành vi NTD có lợi ích gì?
Hiểu rõ phản ứng của NTD để đưa ra các kíchthích Marketing phù hợp
Tạo được lợi thế cạnh tranh
Nâng cao hiệu quả của các hoạt động Marketing
Hình 4.1 Mô hình hành vi mua của NTD
Phản ứng đáp lại
- Lựa chọn hàng hoá.
- Lựa chọn nhãn hiệu.
- Lựa chon nhà cung ứng.
- Lựa chon thời gian.
- Lựa chọn khối lượng
Các đặc tính của người mua
Quá trình quyết định mua
1.4 Những yếu tố ảnh hưởng tới hành vi mua của NTD1.4.1 Những yếu tố thuộc về văn hoá:
Văn hoá và nhánh văn hoá:
Văn hoá là hệ thống những giá trị, đức tin,truyềnthống và các chuẩn mực hành vi được hình thành vàtiến triển qua nhiều thế hệ, được truyền từ đời nàyquađời khác
Văn hoá đôi khi cũng bị ảnh hưởng bởi những tácđộng của trào lưu văn hoá khác
Nguồn gốc dân tộc, chủng tộc, sắc tộc, tín ngưỡng,môi trường tự nhiên, cách kiếm sống hình thành nênnhánh văn hoá
Địa vị giai tầng xã hội:
Giai tầng xã hội là những nhóm người tương đối ổn
định trong xã hội được sắp xếp theo thứ bậc đẳng
cấp xã hội và được đặc trưng bởi những quan điểm
giá trị, lợi ích và hành vi đạo đức giống nhau ở các
thành viên
Những người cùng chung một giai tầng xã hội sẽ có
khuynh hướng xử sự, sở thích về hàng hoá, nhãn
hiệu sản phẩm, lựa chọn địa điểm bán hàng, phương
dự, lòng tự trọng
Giađình hôn phối:
- Giađình nhỏ gồm vợ chồng, con cái Được coi là
“trung tâm mua sắm”.Tuỳ loại hàng hoá mà ngườichồng hay người vợ có ảnh hưởng khác nhau
Trang 16Là nhóm khôngđược cá nhân chấp nhận.
Vai trò vàđịa vị xã hôi: Có ảnh hưởng quan trọng
Ở từng giai đoạn của chu kỳ sống khác nhau củagiađình người tiêu dùng có nhu cầu, khả năng tàichính, sở thích khác nhau về tiêu dùng hàng hoádịch vụ
Quy mô giađình, vùng miền sinh sống cũng có tácđộng nhiều đến hình thức tiêu dùng,
Ngh ề nghiệp:
Dođặc điểm của nghề nghiệp, NTD có những nhu
cầu khác nhau về hàng hoá tiêu dùng cá nhân, khác
nhau về sản phẩm, chất lượng, giá cả và tính cấp
thiết, khác nhau về cách thức mua sắm
Trình độ học vấn:
Trìnhđộ học vấn khác nhau tạo ra nhu cầu khác
nhauvề hàng hoá dịch vụ trong giới tiêu dùng
Trình độ học vấn cao tạo ra một xu hướng tiêu
dùng ngày càng tiên tiến, hiện đại,có sự lựa chọn
nhiều hơn đến tính thẩm mỹ, chất lượng, nhãn hiệu,
tính an toàn và các dịch vụ kèm theo
Tình tr ạng kinh tế:
Tình trạng kinh tế của một cá nhân thể hiện ở mứcthu nhập và khả năng chi tiêu của người đó.Tìnhtrạng kinh tế ảnh hưởng lớn đến cách chọn lựa sảnphẩm và dịch vụ
Lối sống:
Lối sống thể hiện sự tác động qua lại của con
nguời với môi truờng sống
Lối sống gắn chặt chẽ với nguồn gốc xã hội,nhánh
văn hoá, nghề nghiệp, tình trạng kinh tế, hoàn cảnh
giađình Đồng thời gắn liền với cá tính của mỗi con
người:
Các lối sống như: hoạt bát, hoà đồng, đơn độc,
cầu tiến, thoải mái, ích kỷ có ảnh hưởng nhiều đến
chọn lựa hàng hoá và dịch vụ
Ví dụ: Mối quan hệ giữa lối sống và sở thích dùng bia
Lối sống Đặc tính loại bia ưa thích
• Hoạt bát - Màu sẫm, vị đậm, gây cảm giác
mạnh
• Hoà đồng - Màu nhạt, vị nhẹ vừa, gây cảm
giác nhẹ
• Đơn độc - Màu sáng, vị nhẹ, dư vị kéo dài
• Thoải mái -Độ cacbon cao,hơi đắng, màu
sáng, nhiều bọt
Trang 171.4.4 Các nhân tố tâm lý:
Động cơ:
Động cơ chính là nhu cầu bị thôi thúc bức thiết đến
mức buộc con người phải hành động để thoả mãn.
- Trong mỗi con người có nhiều nhu cầu cùng tồn tại,
cạnh tranh nhau để cần được thoả mãn
-Thường cá nhân sắp xếp một trật tự ưu tiên cho
các nhu cầu theo mức độ cấp thiết của chúng
- Theo Abraham Maslow, Các nhu cầu thường được
sắp xếp theo thứ tự: Nhu cầu sinh lý > An toàn > Xã
hội > được tôn trọng > Tự khẳng định
Nhận thức ( tri giác )
Nhận thức là khả năng tư duy cuả con người, baogồm một quá trình thông qua đó một cá nhân lựachọn, tổ chức và giải thích các thông tin để tạo nênmột bức tranh có ý nghĩa về thế giới chung quanh
Từ đó dẫn đến các quyết định mua hàng hoá khácnhau
- Hai người có động cơ như nhau nhưng thái độ của
họ về sự lựa chọn nhãn hiệu hàng hoá, mẫu mã,giá cả, chất lượng, dịch vụ có thể hoàn toàn khácnhau.Đó là do nhận thức của họ khác nhau
Sự hiểu biết (kinh nghiệm)
Sự hiểu biết là trình độ của con người về cuộc
sống, về hàng hoá, về đối nhân xử thế
- Sự hiểu biết diễn tả thay đổi trong hành vi cuả một
người được tích luỹ từ kinh nghiệm
- Sự hiểu biết hay kinh nghiệm giúp nguời mua có
khả năng chọn lựa phân biệt những hàng hoá
tương tự nhau
- Sự hiểu biết có được do quá trình học hỏi tích luỹ,
từng trải, nó không di truyền bẩm sinh
Niềm tin và thái độ:
Niềm tin thể hiện ý nghĩa cụ thể mà con người cóđược về một cái gì đó Niềm tin có được xuất phát
từ những kiến thức, những quan điểm vànhưữnghành động đã trải qua
Tháiđộ là những đánh giá có ý thức, những cảmnghĩ, những xu hướng hành động tương đối kiệnđịnh của con người về một chủ thể một ý tưởng nàođó
Niềm tin và thái độ hình thành theo nhiều cáchkhác nhau: Có thể hình thành trước khi mua Cũng
1.5 Quá trình thông qua quyết định mua.
1.1.5 Nhận biết nhu cầu:
Nhận biết nhu cầu là sự cảm nhận về thiếu hụtmột cái gì đó cần thiết phải được thoả mãn Sự cảmnhận có thể xuất phát từ những yếu tố bên ngoàihoặc từ các tác nhân kích thích bên trong
Thường một nhu cầu được thoả mãn thì nhu cầukhácxuất hiện
Marketing không tạo ra nhu cầu nhưng cần phảibiết NTD cần thoả mãn nhu cầu gì
Trang 181.5.2 Tìm kiếm thông tin
Tìm kiếm thông tin là công việc thu thập các thông
tin liên quanđến sản phẩm (dịch vụ) nhằm thoả mãn
nhu cầu và hình thành nên “danh sách lựa chọn”
Thông tin có thể tìm kiếm từ các nguồn:
- Nguồn thông tin cá nhân: Gia đình, bạn bè
- Nguồn thông tin thương mại: Quảng cáo, nhân
viên bán hàng,trên bao bìsản phẩm
- Nguồn thông tin từ truyền thông: Tivi, báo, Internet
- Nguồn thông tin từ kinh nghiệm thực tế: Tham
quan, hội chợ
1.5.3.Đánh giá các phương án
Là quá trình cân nhắc các phương án lựa chọnphù hợp nhất với sự mong muốn và khả năng tàichính và hy vọng rằng sẽ thoả mãn tốt nhất nhu cầu
Những tiêu chí cân nhắc thường là:
-Đặc tính kỹ thuật: Các đặc tính lý - hoá, chất liệu
-Đặc tính sử dụng: Chất lượng, độ bền
-Đặc tính tâm lý: Vẻ đẹp, sang trọng, sự thoải mái
- Những đặc tính kết hợp: Giá cả, nhãn hiệu, cácdịch vụ,các chính sách
1.5.4 Quyết định mua
Quyết định mua là sự chọn lựa một phương án
được cho là tốt nhất để mua
Tuy nhiên,trước khi dẫn đến hành động mua còn
phải vượt qua yếu tố kìm hãm: Thái độ của người
khác vànhững yếu tố ngẫu nhiên
Có 3yếu tố quan trọng được quan tâm khi mua:
-Nơi mua hàng
- Hìnhthức thanh toán
- Tínhsẵn có của hàng hoá
1.5.5.Đánh giá sau khi mua:
Là quá trình so sánh những chi phí đã bỏ ra với
sự mong đợi từ những lợi ích mà sản phẩm mang lại
và tạo nên cảm giác hài lòng hay không hài lòng vớisản phẩm
Nếu hài lòng:
-Sẽ tiếp tục mua lần sau
-Giới thiệu người khác mua
Nếu không hài lòng:
-Sẽ không mua thêm
- Khuyênngười khác không nên mua
Hình 4.3 Quá trình quyết định mua hàng
Thái độ người khác
Yếu tố ngẫu nhiên
Thị trường công nghiệp thường Có nhu cầu lớn vàliêntục; nhu cầu về máy móc, thiết bị, phụ tùng thaythế, nguyên vật liệu, nhiên liệu là phổ biến
Trang 19 Thị trường người bán lại (Reseller market)
Bao gồm tất cả các cá nhân và tổ chức mua sản
phẩm với mục đích bán lại để kiếm lời
Thị trường thường có số lượng lớn và quy mô rất
khác nhau;Nhucầu rất đa dạng phong phú bao gồm
cả cầu trong nước và cầu ngoài nước
Thị trường Chính phủ (Government market)
Bao gồm các đơn vị chính quyền từ Trung ương
đến địa phương mua hay thuê các mặt hàng cần
thiết để thực hiện chức năng cơ bản được Chính
phủ phân công
2.2.Đặc điểm của thị trường tổ chức:
Kết cấu thị trường và dặc tính của cầu:
Số lượng ít nhưng nhưng khối lượng giao dịch lớn
Thường mang tính tập trung về địa lý
Cầu của thị trường tổ chức phần lớn là cầu thứ cấp
Phần lớn thị trường tổ chức là thị trường không cogiãn
Nhu cầu biến động lớn theo “nguyên lý gia tốc”
( VD: thị trường NTD tăng 10% thì thị trường tổ chức
thường mua của những nhà cung ứng có quan hệ
kinhtế với mình như vừa cấp vốn vừa mua lại thành
Người ảnh hưởng: Thường là những kỹ thuật và
amhiểu về hàng hoá cần mua
Người mua: Thực hiện đàm phán, lựa chọn các nhàcungứng và chuẩn bị các điều kiện mua
Người quyết định: Là người có quyền hạn trongviệc thông qua và lựa chọn nhà cung ứng
Các loại quyết định mua và tiến trình ra quyết
định mua:
Mua hàng lặp lại không có thay đổi: Là tình
huống người mua đặt hàng lặp lại về một sản
phẩm đã mua và không kèm theo bất kỳ một thay
đổi nào
Mua hàng lặp lại có điều chỉnh: Người mua đưa
vàođơn hàng lặp lại có kèm theo những thay đổi
liên quanđến tính năng, quy cách sản phẩm, giá
cả hoặc những điều kiện cung ứng khác
Mua mới: Gồm 8 bước:
Nhận biết vấn đề
Phác hoạ tổng quát nhu cầu
Định chi tiết kỹ thuật của sản phẩm
Trang 20• Hình 4.4 Quá trình mua hàng của các tổ chức.
•
• Các tổ chức mua hàng với số lượng lớn thường xuyên hơn so với
tiêu dùng cá nhân Hiểu và tham gia được vào quá trình mua hàng
của họ sẽ đem lại mối lợi to lớn.
Ký hợp đồng
giao hàng
Lựa chọn người cung ứng
Đề nghị gửi hồ
sơ chào hàng
Tìm người cung ứng
Câu hỏi ôn tập
1 Những nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua hàng của NTD cá nhân là gì? Nhân tố nào là quan trọng nhất? Vì sao?
2 Hãy mô tả quy trình mua hàng có đầy đủ các bước mà bạn đã thực hiện gần đây nhất Nếu mua lại hàng hoá tương tự các bước có khác không? Vì sao?
3 Tại sao hành vi của NTD cá nhân và khách hàng là các tổ chức lại có sự khác biệt?
4 Nêu và giải thích các đặc tính của thị trường tổ chức.
5 So sánh các bước của quy trình mua hàng của NTD cá nhân và khách hàng là tổ chức.
Chương V: Phân khúc thị truờng - Lựa
chọn thị trường mục tiêu - Định vị trong
Mỗi phân khúc đều có thể đòi hỏi các sản phẩm
vàhoạt động marketing khác nhau
• Lợi ích: Trả lời được các câu hỏi:
- Ai là khách hàng của doanh nghiệp ?
Thị trường đã phân khúc (Thành thị (+), nông thôn ( - )
Thị trường phân khúc theo 4 mức thu nhập ( a -giàu, b -khá, c- trung bình,d-nghèo ) của thành thị.
1.2 Yêu cầu của phân khúc thị trường
• Đo lường được: Quy mô và mãi lực của các phân khúc phải đo lường được.
• Tiếp cận được: DN có thể vươn tới phục vụ được.
• Tính hấp dẫn: Quy mô đủ lớn và sinh lời được.
• Tính khả thi: DN có đủ năng lực về tài chính, nhân lực, kỹ thuật phục vụ khúc thị trường.
Trang 211.3 Các tiêu thức phân khúc thị trường.
1.3.1 Các tiêuthức phân khúc khách hàng cá nhân
Phân khúc theođịa lý:
•Phân khúc theo địa lý là việc phân chia thị trường
theo các khu vực địa lý khác nhau như: các quốc
gia, các vùng, các miền, các khu vực, các thành phố,
• Ý nghĩa:
- Mỗi khu vực địa lý thường có khí hậu, kinh tế, văn
hoá khác nhau nên cũng có nhu cầu khác nhau về
các hàng hoá và dịch vụ
- DN căn cứ nhu cầu của từng thị trường để đáp
ứng sản phẩm và dịch vụ phù hợp nhất
Phân khúc theo dân số.
• Phân khúc theo dân số là việc chia thị trường thành các nhóm người tiêu dùng có các tiêu thức khác nhau từ đó mong tìm được nhu cầu giống nhau của họ về hàng hoá, dịch
vụ nào đó
• Các tiêu thức thường dùng là:
Độ tuổi.
Giới tính.
Quy mô gia đình
Chu kỳ sống của gia đình.
Tuỳ theo yêu cầu tìm hiểu của mỗi DN mà
lựa chon tiêu thức phù hợp nhất.
Phân khúc theo tâm lý:
• Là việc chia thị trường thành các nhóm
khách hàng theo các yếu tố tâm lý khác nhau.
• Các tiêu thức thường dùng là:
- Các tầng lớp xã hội: Thượng lưu, trung lưu, công chức viên chức
- Lối sống: An phận, cầu tiến, thành đạt
- Cá tính: Bốc đồng, hướng nội, hướng ngoại, nóng nảy, trầm tĩnh
Phân khúc theo hành vi mua hàng
• Là việc phân chia khách hàng thành các nhóm liên
quan đến hành vi mua hàng giống nhau của họ.
• Các tiêu thức thường dùng:
- Dịp mua: Mua thường xuyên, mua theo thời gian
nào trong tháng
- Mua theo lợi ích hàng hoá
- Mức độ sử dụng: không mua, mua ít, mua nhiều
- Mức độ trung thành với nhãn hiệu: Không trung
Trung thành với nhãn hiệu
Lợi ích tìm kiếm: Chất lượng, tính kinh tế
Trang 221.4 Cácbước phân khúc:
B ước một: Xác định thị trường phù hợp với sản
phẩm dịch vụ của doanh nghiệp sẽ hướng tới nhằm
thoả mãn nhu cầu.Thị trường này bao gồm nhiều
nhóm khách hàng không đồng nhất VD: Sản phẩm
sữa cho trẻ em, người già, người mang thai
Bước hai:Xácđịnh tiêu thức phân khúc thị trường
phù hợp nhất để chia thị trường thành các nhóm khách
hàngđồng nhất.(Đô tuổi, thu nhập, lợi ích mong đợi)
Bước ba:Tiến hành phân khúc ( VD: phân khúc thị
trường sữa trẻ em 0-6 tháng, từ 6-12 tháng )
Bảng 5.1 Các tiêu thức chính để phân khúc
thị trường người tiêu dùng.
ĐỊA LÝ
thị , ngoại ô, nông thôn.
• Quy mô đô thị Hạng 1,2,3,4 (thị xã),5 (thị trấn)
• Gia đình trẻ: Độc thân – gia đìnhchưa có con – có con < 6 tuổi; cócon 6-18 tuổi; có con > 18 tuổi
• Gia đình già: 2 người; độc thân
• Thu nhập(Triệu/ n/ th )
<0,5; 0,5 – 1; 1 – 2; > 2
• Ngành nghề Chuyên môn, kỹ thuật, bán hàng
• Học vấn Tiểu học; trung học; Đại học
• Dân tộc Kinh, Mường, Hơ Mông
• Tôn giáo Đạo Thiên Chúa, đạo phật
Còn tiếp
TÂM LÝ
• Tầng lớp XH -Bình dân; trung lưu; thượng lưu;
Cán bộ viên chức Nhà nước
• Lối sống - An phận; cầu tiến; thành đạt
• Cá tính - Bốc đồng; hướng nội; hướng
ngoại; hoà đồng; nóng nảy
• Loại khách hàng - Không dùng; chưa dùng; dùng
lần đầu; thường xuyên
• Mức độ sử dụng - Nhiều; vừa phải; ít
• Độ trung thành - Kém; vừa phải; khá; tuyệt đối
• Mức sẵn sàng -Chưa biết; có biết; sẵn sàng