Các loại đại từ trong tiếng Anh Đại từ pronoun là từ dùng thay cho một danh từ.. Đại từ có thể được chia thành 8 loại: • Đại từ nhân xưng personal pronouns • Đại từ sở hữu possessive
Trang 1Cách sử dụng Đại từ nhân xưng It & One
A Các loại đại từ trong tiếng Anh
Đại từ (pronoun) là từ dùng thay cho một danh từ Đại từ có thể được chia thành 8 loại:
• Đại từ nhân xưng (personal pronouns)
• Đại từ sở hữu (possessive pronouns)
• Đại từ phản thân (reflexive pronouns)
• Đại từ chỉ định (demonstrative pronouns)
• Đại từ nghi vấn (interrogative pronouns)
• Đại từ bất định (indefinite pronouns)
• Đại từ quan hệ (relative pronouns)
• Đại từ phân biệt (distributive pronouns)
Đại từ nhân xưng (personal pronouns) có hai loại: loại chỉ dùng làm chủ từ (subjective) và loại chỉ dùng làm túc từ (objective)
She
It One
him her
it one
Trang 2I số nhiều We us
B Lưu ý về việc sử dụng đại từ nhân xưng
• I luôn luôn được viết hoa
• Ngôi 2 thou/thee là từ cổ chỉ sử dụng trong thi ca
• Sau giới từ (preposition) người ta dùng đại từ nhân xưng túc từ dù đó là vị trí của một chủ từ Ví dụ:
- We are students > All of us are students
• Trong văn viết (formal English), ta dùng đại từ nhân xưng túc từ sau BE Ví dụ:
- It was I who did it
• Trong văn nói (informal English), ta dùng dùng đại từ nhân xưng chủ từ Ví dụ:
- That ’ s her
Tuy nhiên trong những câu mà đại từ nhân xưng cho thấy một cảm giác chủ từ rõ nét thì hình thức chủ từ luôn được sử dụng Ví dụ:
- It was he who told me about it
C Đại từ nhân xưng It trong tiếng Anh
• Đại từ It thay cho một vật, một con vật hay một sự việc It cũng có thể dùng thay cho
người khi nói đến một người không xác định Ví dụ:
- A sudden noise woke me up It came from downstairs M ộ t ti ế ng ồ n b ấ t
ng ờ l à m t ô i t ỉ nh gi ấ N ó ( ti ế ng ồ ) v ẳ ng đế n t ừ d ướ i c ầ u thang
-Someone was moving quietly about the room It was a thief As we watched ,
he went to the safe and tried to open it Ai đó ang l ặ ng l ẽ đ i quanh
ph ò ng Đó l à t ê n tr ộ Khi ch ú ng t ô i quan s á , h ắ n đ i đế n k é t s ắ t v à c ố
m n ó ra
• Đại từ It dùng như một chủ từ giả (formal subject) để chỉ thời tiết, giờ giấc Ví dụ:
Trang 3- It rained heavily Tr ờ i m ư a n ặ ng h ạ - It is getting colder Tr ờ i
đ ang l ạ nh l ê - It ’ s midnight V à o l ú c n ử a đê m - It ’ s half past eight 8 gi ờ r ưỡ i
• Đại từ It dùng như một chủ từ giả (formal subject) trong cấu trúc mà chủ từ thật (real
subject) là một ngữ nguyên mẫu (infinitive phrase) Ví dụ:
- It isn ’ t easy to meet him at this time of the day Kh ô ng d ễ g ì g ặ p anh ta v à o gi ờ n à y trong ng à
• Đại từ It dùng như một chủ từ giả (formal subject) để tạo một thể nhấn mạnh Ví dụ:
- It was my mother , not my father , who said that Ch í nh l à m ẹ t ô i ch ứ
kh ô ng ph ả i cha t ô i đã n ó i đ ề u đó.
• Đại từ It dùng thay cho một ý hay một câu đã nói trước đó Ví dụ:
- You have helped me much I shall never forget it Anh đã gi ú p t ô i nhi ề T ô i s ẽ kh ô ng bao gi ờ qu ê n đ ề u đó.
Tuy nhiên cách dùng này không dùng với các động từ know, remember, try, tell, forget, nhất là trong các cách trả lời ngắn Ví dụ:
- We are having a holiday tomorrow Yes , I know ( Kh ô ng n ó i Yes , I know it )
D Đại từ nhân xưng One trong tiếng Anh
One là một số đếm (cardinal number) nhưng cũng có thể dùng như một đại từ Khi dùng như một đại từ, thì One sử dụng như sau:
• Dùng thay cho ý nghĩa "người ta", hay "tôi hay bất kỳ ai ở vào cương vị của tôi"
Nó có thể dùng làm chủ từ (subject) lẫn túc từ (object) Động từ theo sau One ở
ngôi thứ ba số ít Ví dụ:
- One can ’ t be too careful in matters like this Ng ườ i ta kh ô ng th ể qu á
c n th ậ n trong nh ữ ng chuy ệ n nh ư th ế n à - The film gives one a good idea of the hardships B ộ phim đã cho ng ườ i ta m ộ t ý ni ệ m t ố t v ề nh ữ ng
n i gian kh ổ.
• Đôi khi việc sử dụng đại từ One đưa câu văn đến chỗ vụng về hay nặng nề Trong trường hợp này người ta thay thế One bằng những đại từ khác thích hợp hơn So
sánh các ví dụ sau:
Trang 4( ) When one is given one ’ s choice of courses of action , any of which would be to one ’ s disadvantage , one often has a difficulty in deciding what one ought to do ( ) When one is given his choice of courses of action , any of which would be to his disadvantage , they often have a difficulty in deciding what they ought to do ( ) When someone is given his choice of courses of action , any of which would be to his
disadvantage , he often has a difficulty in deciding what he ought to do
( ) When you are given your choice of courses of action , any of which would be to your disadvantage , you often have a difficulty in deciding what you ought to do
Câu (c) và (d) thường được ưa chuộng hơn câu (a) và (b)
• One có ý nghĩa tổng quát là "một người" Ví dụ:
- You are the first one who has read this letter B ạ n l à ng ườ i đầ u
ti ê n đọ c b ứ c th ư n à
• One là một đại từ, được dùng với ý nghĩa một con số để đối lập với other
- There are two choices open to you You must take either the one or
the other C ó hai l ự a ch ọ n đư a ra cho anh Anh ph ả i ch ọ n c á i n à y ho ặ c c á i kia - They are so much alike that I can ’ t tell the one from the other
H gi ố ng nhau đế n n ỗ i t ô i ch ẳ ng ph â n bi ệ t ng ườ i n à y v ớ i ng ườ i kia
Trong một số trường hợp One được dùng để thay cho một danh từ đã có trước đó,
hỗ trợ cho một tính từ vì không thể dùng tính từ này một mình Khi ấy one được gọi
là từ hỗ trợ (prop-word) và có hình thức số nhiều là ones, có thể dùng với mạo từ xác định the
- There ’ s an old man and a young one here - I prefer red roses to white ones - Which girl is Mary Robinson ? — The one in the red dress