- Nủa thời kỳ đầu có thai với bò từ tháng ~ tháng 5 :Nhau thai được hình thành và phát triển, tiết ra Prolan B, có tác dụng giống LH của thủy trước tuyến yên = kích thích thể vàng phát
Trang 1‘DE CUONG SINH SAN 2
Sinh san 2 Câu 1:
*Khai niém hign tugng cé thai:
Có thai là hiện tượng sinh lý đặc biệt của cơ thể cái, nó được bắt đầu từ khi
thụ tỉnh cho đến khi đề xong
Hiện tượng có thai được chia ra làm các loại chủ yếu:
Loại chủa đẻ lần đầu -
Loại chửa đẻ lần sau
Loại đơn thai
Loại đa thai,
* Thời gian mang 'thai của một $ số loài gÌa súc
Trong thực tế, sự có thai của gia súc được tính ngay từ ngay hồi lần cuối
Thời gian có thai phụ thuộc vào nhiều điều kiện và yêu tổ khác nhau
như loài, giống gia súc, tuổi gia súc mẹ, lứa đẻ, trạng thái đỉnh đưỡng, tình
trang sức khỏe, tình trạng cơ quan sinh dục, số lượng bào thai,
Ví dụ:
Trong điều kiện thúc ăn, nuôi dưỡng tốt, nhất là lúa this hai thì thời gian
mang thai sẽ được rat ngắn lại:
Gia súc sớm thành thục, loài đơn thai lại có hai thai, thai giống cái thì
Trang 2Thô 31 ngày (1 tháng) 30 - 33
*Sy phat tr lên của phôi thai
Quá trình phát triển của bào thai được chia ra làm 3 thời kỳ:
Thời kỳ trứng:
Từ khi trứng được thụ tỉnh đến khi hình thành phôiJ nang = ti phôi Trung bình 8-10 ngày sau khi thụ tỉnh
Là thời kỳ hình thành nhau thai, hình thành các tế bào, cơ quan hệ thống của co thé, Ở GS lớn thì từ ngày 11 ~ 40
,Thời.kỳ bào thai:
Được tính từ cuối giai đoạn: phôi thi: — dính đề
thống nhau thai để cơ thể mẹ đưa ra ngoài cơ thể,
Tuy nhiên, một số vi rus, déc tố vi khuẩn, cũng có thể từ cơ thé me di vào bào thai thông qua hệ thống nhau thai gây nên quá trình bệnh lý cho bào thai
Trang 3_ Ngoài tác dụng trao đổi chất thì chính hệ thống nhau thai cũng có chức năng như một tuyến nội tiết Nó đảm bảo cho bào thai phát triển trong tử cung
và quá trình sinh đẻ được diễn ra bình thường
“Các màng nhau thai:
Gằm túi noãn hoàng, màng ối, màng niệu và mảng nhung (màng đệm, màng mạch quản)
Thời kỳ đầu của quá trình phát triển phôi thai, túi noãn hoàng được hình thành và trên chúng có hệ thống mạch máu Phôi thai, đựa vào túi noãn hoàng
đề lay dinh đưỡng, O2-, từ cơ thể mẹ thông qua niêm mạc tử cung, '
Khi các màng nhau thai khác được hình thành và phát triển thì túi no§n
6.1.2, Mang 6 oi
: «Mang © ối là màng trong cùng và ` bao quanh bào thai Màng ối rất mỏng, trong suốt và qua màng này có thể nhìn thấy bao thai bên trong, Giữa bào thai và,màng ối dần dần chứa day dich di Ky dau dịch ối ít, kỳ giữa của thai ky lượng dịch ối tăng lên, lúc này bào thai hoạt động tự do trong túi mang 6 6i,
¿ Trong dịch ô bi chứa nhiệu chất như a|bumin, đường, mỡ, nước tiểu, Ca,
P, Na, Kreatin, dich nhay, hormone, ;
Kích tổ nhau thai có trong nước ối có tác dụng kích thích tử cung eo bóp
Dich ối có tác dụng bảo vệ ngăn không cho các tổ chức xung quanh đính vào da của bào thai, tránh hiện tượng chèn ép của đạ day, ruột gia súc mẹ lên bào thai và những tác động cơ giới từ ngoài thành bụng cơ thể gia súc mẹ Khi gia súc sinh đẻ, dưới tác dụng co bóp | của tử cung, đè ép lên túi
mang 6 Oi và dich 6 ôi làm cho màng i được lỗi ra cổ từ cụng, có tác dụng kích
thích cỗ tử cung mở rộng, Sau khi màng é ôi bị vỡ, dich bi duge thải ra ngoài có tác dụng làm trơn đường sinh dục thuận lợi cho quá trình số thai
Trang 41-10.1, bò 8-15 J, độ, cừu 0,5-1,5 l, mèo 10 — 50 ml, Dịch niệu có phản ứng
toan: yến hay kiềm yếu và có thành phần gồm axit uric, uré, muối, glucose, kích tố nhau thai
6.1.4 Màng nhung (màng đệm, màng mạch quản)
Mang nhung bao phủ kín hết mặt ngoài màng niệu, phía trong màng nhưng dính sát với màng niệu và được gọi là màng niệu nhung, phía ngoài thì tiếp xúc với niêm mạc tử cung gia súc mẹ, Ở loài nhai lại thì mang nay dé dang tách ra khỏi màng niệu, nhưng ở ngựa thì hai mảng này dính lại với nhau
““Trên mặt ngoài của màng nhung ở thời: -giản có thai kỳ đầu được hình thành rất nhiều nhung mao, sâu đó nhung mao phát triển mạnh, từ đạng màng nhung nguyên thủy thành inàng nhung của nhau thai con, những nhung mao của màng nhung ăn sâu xuống những chỗ lõm của tử cung gia súc rhẹ Các loài gia súc khác nhau thì sự phân bố nhung mao trên màng nhung và mối liên
hệ giữa nhau thai con và niềm mac ti cung cũng khác nhau Ở ngựa và lợn thì nhúng mao được phân bố đều khắp trên toàn bộ bề mặt của màng nhung Niêm mạc tử cung và 0hững nhung mao trên màng nhung liên hệ với nhau theo hình thức tiếp xúc
Con ở gia súc nhai lại, những nhung mao được tập trùng lại thành từng đám trên mặt màng nhung, hình thành những núm nhau còn Tương ứng như vay, trên niêm mạc tử cung cũng được hình thành những núm nhau mẹ
Nhung mao của núm nhau con được chui vào bên trong núm nhau mẹ nên
người ta gọi mối liên hệ giữa núm nhau con và nhau mẹ theo hình thức cài
răng lược
Câu 3 `
Những biến đối sinh lý chủ yếu ở gia súc cái khi có thai:
Cùng với quá trình phát triển của bào thai, nhan thai, thể vàng thì cơ quản sinh dục nói riêng và toàn bộ cớ thể gia súc mẹ nói chung xuất hiện nhiều biến đổi sinh lý khác nhau ‘
Những biến đổi đó tạo điều kiện cần thiết để bào thai được hình thành
và phát triển trong tử cung, quá trình sinh đẻ được diễn ra bình thường
7.1 Biến đổi toàn thân cơ thể gia súc mẹ khi có thai
Trang 5Khi gia súc có thai, hor mone của thể vàng và nhau thai tiết ra lam thay đổi cơ năng hoạt động của một số tuyến nội tiết khác
Gia súc mẹ thường ăn uống, trao đổi chất, được tăng cường ở giai đoạn đầu mang thai nên gia súc mẹ thường béo hơn, lông mượt hơn _, Nhưng có thai ở thời kỳ cuối, bào thai phát triển mạnh và nhanh chóng, nhu cầu cung cấp dinh dưỡng cao, nhất là trong điều kiện chăm Sóc, nuôi
Trong giai đoạn sau, nếu khẩu phần ăn của mẹ le không bảo đảm đầy đủ các chất đạm, khoáng, vitamin, vi lượng, thì không những bào thai không phát, triển bình thường mà sức khỏe gia súc mẹ cũng bị giảm sút Trường hợp thiếu
Ca, P nghiêm trọng thì gia súc mẹ sẽ bị bại liệt trước khị đẻ, khung xoang chậu bị lệch hay biến dạng, dẫn tới đẻ khó Ley
7.2 Sự biến đổi cua co quan sinh dyc
-7.2.1 Sự biến đổi buồng trứng
, Khi gia súc có thai, kích thước hai buồng trứng to nhỏ không ¿ đều nhau Buồng trứng bên sừng tử cung có thai thường lớn hơn buồng trứng bên Kia, trên bề mặt buồng trứng xuất hiện nhiều thể vàng, Loại: gia súc đơn thại số lượng thể vàng thường tương ứng với số lượng bào thai, loài đa thai thì số lượng thể vàng thường lớn hơn số lượng bào thai vì một số trứng rụng nhựng
„1.2.2 Sy biến đối của tử cung ile
'Khi gia súc có thai, toàn bộ tử cung thay đổi về cá cầu 1 t20, tính chất, vị tí,
khối lượng, thé tich,
; Tuần hoàn tử cung được ting cường, lượng máu cùng cấp, đến cho tử cung rất nhiều nên niêm mạc phát triển dầy lên, các tuyển được phát triển mạnh và tăng cường tiết dịch, niêm mạc tử cung hình thành nhau mẹ Khối lượng tử cung gấp 5-20 lần so với khi không có thai, kích thước và thê tích của nó tăng hàng,chục lần,
Cổ tử cung khép kín hoàn toàn, niêm mạc và các nếp phát triển dây | lên, các tế bào thượng bì đơn tiết niêm dịch đặc, có tác dụng "đồng nút” cỗ tử cung
7.2.3 Những thay đổi hormone sinh dục
Trang 6Bào thai được phát triển bình thường dưới tác dụng điều hòa của các hiormoné do budng trứng, nhau thai và tuyến yên
- Nủa thời kỳ đầu có thai (với bò từ tháng ~ tháng 5)
:Nhau thai được hình thành và phát triển, tiết ra Prolan B, có tác dụng giống LH của thủy trước tuyến yên = kích thích thể vàng phát triển và tiết Progesterone lắm cho niêm mạc tử cung phát triển dầy thêm Ngoài rá, nhau thai côn tiết Progesterone và Follieulin (oestron) cớ tác đụng ức chế thùy trước tuyến yên không tiết FSH, vi vay trong buồng trứng không có quá trình phát triển, trưởng thành cửa nöãn bao, không ‹ có hiện ñ tượng tụng trúng trong suốt
“ Nhau thai ngựa ñgoài việc tiết Progesteron thì eòn có cả hiormöone sinh dực cái và cd Gonadotropin, lượng Gonadotropin đạt cực đại khi: ngựa mang thai được 80-90 ngày sau đó giám đi,”
- Nửa sau thời kỳ có thai (với bỏ là từ tháng thứ 6 trở di)
Hàm lượng Progesterone giảm dẫn trong tiểu, ở cuối thời kỳ có thai ham hong hormone này giảm tất thấp trong máu Ngược lại, hàm lượng hormone Follineulin lại tăng dần tr ong’ mau có tác dụng co that tử cung, thuận Igi cho quá: trình sinh đẻ
-V{rl, chiều, hướng và tử thế bào that-trong th tưng gia súc mẹ
8.1 Vi tri
Vị trí làm tổ của hợp tử và phát triển thành bào thái trong, tử cung ở mỗi
loài giả súc là khác nhan:
- Ngựa: Bào thai nằm giữa thân và gốc sừng tử cung ˆ
- Trâu, bò: Thai nằm ở sừng tử cung (thường là sừng tử cung phải), nếu
có hai thai thì mỗi thai nằm ở một bên sừng tử cùng ˆ
- Gia súc đa thai: Thai nằm tư ong | hai sừng t tử cung
8.2 Chiều của thai
Chiều của thai chỉ mối quan hệ giữa xương sống của thai và xương sống của mẹ, gồm:
8.2.1, Thai dọc sơ
Xương sống của thai song song với xương sống của mg
Thai dec duge chia thanh hai loai:
Trang 7Thai đọc đầu: Đầu và hai chân trước của thai ra trước
Thai đọc đuôi: Đuôi và hai chân sau của thai ra ngoài trước
8.2.2, Thai ngang
Xương sống của thai và xương sống của mẹ chéo nhau, gồm;
Thai ngang hông: Hông của thai có hướng ra ngoài trước
Thai ngang lưng: Lang của thai có hướng ra ngoài trước
Thai ngang bụng: Bụng của thai có hướng ra ngoài trước
Thai ngang là trường hợp đẻ khó cần can thiệp kịp thời
8.2.3 Thai vuông thước thợ x ,
Là trường hợp xương sống của thai van me tao thành, 8óc vuông
Thai vuông thước thợ hộng: Hông của thai có hướng ra ngoài trước
Thai vuông thước thợ lưng: Lưng của thai có hướng ra ngoài trước
Thai vuộng thước thợ bụng: Bụng của thai có hướng ra ngoài trước
8.3 Hướng của thai
Hướng của thai chí mối quan hệ giữa lưng của thai ya lung cla mẹ
Lung cha thai quay sang một bên hông của mẹ
8.4 Tư thế của thai
Tw thé của thai chỉ mối quan hệ giữa các bộ phận: đầu, cổ, đuôi và thân của thai Bình thường đầu, cổ thang va chân duỗi thẳng,
Trong thời gian có thai kỳ cuối, hướng và tư thể của thai trong tử cung phải đạt những yêu cầu sau:
- Chiều dọc đầu hay dọc đuôi,
Hướng thai sắp
Tu thế:
+ Nếu thai doc đầu sắp thì cổ và đầu của thai phải gác lên hai chân trước, hai chân trước duỗi thẳng và bằng nhau.
Trang 8+ Nếu thai dọc đuôi sắp thì cổ và đầu thai phải nằm ở giữa hai chân sau,
va hai chan sau dudi thang ‘
Nếu tư thế của thai không trong hai trường hợp trên thì xuất hiện đẻ khó Khi móng chân thai đã bộc lộ ra khỏi mép âm môn, cần phải xác định chân trước hay chân sau, thai sắp hay ¢ thai ngủa thai đợc đầu hay đọc đuôi Ví
+ Hai chân trước thỏ ra mà móñg sp: Thai dọc đầu sắp
+ Hai chân trước thd ta ma móng ngủa: Thai đọc đầu ñgửa
+ Hai chân sau thồ ra mà móng sắp: Thai dọc đuôi ngừa
+ Hai chân sau the ra ma móng ngửa: Thai dọc đuôi sắp
lý gia súc sơ sinh,
Trừởng hợp kh6ng-cé ‘thai’ ~~’ “tim nguyén nhân tại sáo: do phối giống, tình trang co quan sinh dục, hiện tượng động đục, rụng trúng, thời gián
và phương pháp phối giống, phẩm chất tinh dich, trén cơ sở đó ti rả được biện pháp thích hợp, phục hồi và nâng cao khả năng sinh sân của gia SÚC đề phòng vô sinh
2 Phương pháp chan đoán `
2.1 Phương pháp chân đoán lâm sàng '
2.1.1 Phương pháp chấn đoán bên ngoài
Phương pháp này chủ yếu áp dụng với tiểu gia súc, ở đại gia súc ft 4p dụng phương pháp này, nó chỉ cho kết quả tương đối chính xáo khii gia SÚC GÓ thai vào tháng thứ 5 trở di
Phương pháp quan sát bên ngoài
Trang 9Phát hiện sự thay đổi mức độ cân bằng và đối xứng ở hai bên thành bụng, xuất hiện phù ở tứ chỉ, thành bụng, tuyến sữa phát triển to lên, sự máy -_ động của bào thai dựa theo sự rung động của thành bụng,
Phương pháp sờ nắn
Dùng lòng bàn tay ẫn vào phía trong v và phía dưới thành bụng (bò bên phải, ngựa bên trái), Nếu, ,BÌa súc có thai thì có thể cảm - nhận được sự rung
động của bào thai qua thành bụng
'Với lợn: Chẩn đoán bằng cách tìm và sờ bào thai qua một bên thành bụng ở hai hàng vú sau cùng, phương pháp này có thể phát hiện được bảo thai khi lợn chửa ở cuối tháng thứ 3,
Phương pháp gỡ, nghe:-
ao Chủ yếu .áp dụng với đại gia súc để phát hiện sự hoạt động của tìm thai,
Chan đoán bằng máy siêu âm
2.1.2, Phương pháp chẵu đoán bên trong
Đối tượng áp dung là đại gia súc, gồm hai phương pháp:
Phương pháp chân đoán qua âm đạo:
Phát hiện sự thay đổi trong âm đạo và cỗ tử cung qua quan sat màu sic,
nép nhăn niêm mạc, đặc tính chất tiết của niêm mmạc âm đạo và cỗ tử cung,
Tuy nhiên, phương pháp này ft được áp dụng trong thực tế sản xuất ,đo độ chính xác thấp và dễ nhằm lẫn: khi buồng trứng bị thể vàng tồn lựu thì niêm mạc âm đạo biến đổi gan giống có thai, âm ,đạo bị viêm khi gia súc có thai thì
có biến đối như khi gia súc không, có thai, khi gia súc có thai mà xuất hiện động dục giá thì lòng tử cung hơi mở khi chan đoán rất dễ nhằm với không thai,
Ngoài ra, khám qua âm đạo không biết được tuổi thai và nếu thao táo không đúng có thể gây sấy thai, viêm âm đạo,
Phương pháp chân đoán qua trực tr ảng: ,
Phương pháp này được áp dụng rộng rãi và chủ yếu tr ong, thục tế sản xuất để chẩn đoán có thai của trâu, bò và ngựa
_ Qua phượng pháp này xác định được đặc điểm, tính chất, trạng thái và
sự thay đội của: cố, thân, sừng tử cung, buồng trứng, nóm nhau, động mạch giữa tử cung, độ lớn và vị trí của bảo thai, thông qua trực tràng
Trang 10Phương pháp này không những chân đoán được gia súc có thai hay không
mà còn biết được tuổi của bao thai /
2.2 Phương pháp chẩn đoán trong phòng thí nghiệm
Phương pháp này dựa trên sự thay đổi tính chất sinh hóa của các
chất tiết như sữa, niêm dịch âm đạo, hay sự xuất hiện các loại hormone sinh dục trong máu và nước tiểu giá súc,
Phương pháp này ít được áp dụng tiong thực tiễn sân xuất vì nó đòi hỏi phải tiến hành nhiều phản ứng, áp dụng khó khăn, mức độ chính xác lại không
Thai sau khi sinh trưởng và phát triển đầy đủ, kích thước lớn sẽ tiếp
giáp chặt với tử cung gây kích thích thần kinh ở tử cung, cỗ tử cung gây hưng
phan va gay ra phan xạ co bóp từ cung, quá trình đẻ được diễn ra ta
"2 Hoc thuyét hormone =’
Thời kỳ cuối có thai, thê vàng teo đi thành thé bạch, đo vậy hàm lượng
Progesterone gidm đí trong máu, ngược lại hàm lượng Oestrogen tăng lên,
chính điều này lầm tăng tính mẫn cảm của cáo receptor với Oxytoxin trong tử
cung
Ngoài ra, thời kỳ cuối mang thai hoạt động nội tiết của thùy sau tuyến
yên để sản sinh Oxytoxin cũng tăng lên ˆ
Chính vì vậy, đã kích thích tử cung co bóp gây nên qua trình đẻ
3 Học thuyết biến đổi nhau thai
Khi bào thai đã thành thục, quan hệ sinh lý giữa bào thai và mẹ không còn cần thiết nữa, Vì vậy, nhau thai bắt đầu sơ hóa, quan hệ đình đưỡng giữa mmẹ và con không còn nữa, bào thai trở thành một vật lạ trong tử cùng, nên bị tống ra ngoài,
Trang 11,., Ngựa cái tắt r man cam, đuôi đưa lên đựa xuống, l toát md hôi, chân trước
cao đất, mạch nhanh 60 lần/phút (bình thường là 32-42 lần/ph),
„ Bồ cái.ăn uống nhai lại không có quy luật, mạch nhanh 80- 90 lần/phút
Dê, cừu kêu rống, cào đất,
„ Lợn cái thường đứng nằm, không yên, đi đi lại lại trong chuông, có hiện tượng cắn ôĐộng lực thúc đây cho quá trình đẻ là sự co bóp của cơ quan sinh dục từ mút sừng tử cung xuống thân tử cung tồi cổ tử.cụng và âm đạo
Thời gian co bóp có những, khoảng -cách nên gọi là những con rin Nhting con rin đầu tiên yếu về cường độ, thời gian 1 con ran ngắn thường chị trong 2-3 giây, thời gian nghỉ giữa các: cơn rặn lại dài thudng 20-30 phiit, càng
về sau thì thời gian con rin kéo dài, cường độ mạnh hơn và khoảng cách giữa cdc cơn rặn được rút ngắn, „
‹ Nhờ những cơn rặn mà nước ở trong tử cung và nhau thai dồn ép ra ngoài, cổ tử cung lúc này đã mở ra, một phận nhau thai đã lọt ra ngoài, Cùng với sức co bóp của tử cung, nhau thai lại tiếp tục chuj:ra, ép vào cổ tử cung làm cho cổ tử cung mở rộng, khi đó một phần của thai chui ra, hic này giữa cỗ
tử cung và âm đạo không còn ranh giới nữa
Cử Đi
Trang 12Cùng lúc thai ra ngoài là có hiện tượng vỡ ối, màng ối và màng niệu vỡ
ra giải phóng nước ối và nước niệu Chính nhờ nước ối và nước niệu làm trơn
đường sinh dục, giảm ma sát giúp cho thải ra ngoài được đễ dàng
2 Giai đoạn dé (hay còn gọi là số thai)
Thai ky này bắt đầu từ khi cổ tử cung mở hoàn toàn và kết thúc khi thai lọt ra ngoài
Ở thời kỳ này thai qua cỗ tử cung và lọt vào âm đạo, nếu đẻ bình thường
(dọc đầu sắp) thì bộ phận ra ngoài trước nhất là đầu thai và chân trước: Lúc này gia súc cái bền chồn, đứng nằm Ichông yên, chân cào đất, có con chân sau
đá vào bụng, lưng cong lên mà rặn in
Khi bào thai đi vào đường sinh dục; thân của bào thai tiếp xúc với niêm mạc âm đạo gây ra một ma sát lớn làm tăng kích thích tạo nên những cơủ co bóp, lực co bóp lúe này 1à tổng hợp giữa có bóp của đường sinh dục, của thành bụng và cơ hoành tạo thành một lực mạnh tổng hợp đây thai ra ngoài
Khi rặn đẻ gia súc cái thường nằm nghiêng, rặn một vài cơn rồi lại nghỉ Sau những cơn rặn như vậy thì thai ra khỏi đường sinh dục, khi thai đã ra ngoài gia súc mẹ thôi rặn, nghỉ một thời gian rồi quay lại liễm con ˆ
“Ở ngựa, thời gián số thai tất nhanh, thưởng chỉ trong 15-30 phút, trường hợp sinh đôi thì thai sau ra sau thai trước khoảng 9 vài i phat, chậm nhất là 20 phút,
° Bồ cái tời gian số thái từ 30 phút ~ 4 giờ, nếu đề sinh đôi thì khoảng cách thời gian giữã hai thai là từ 20 phút ~ 2giờ `
Loin thời gian số thai từ 3-4 giờ, thái đầu bao giờ cũng ra chậm, các thai
về sau ra cách nhau 5- 10 phút, thải cuối cing thi lai ta chậm nhất So với các
Dê cái thời gian đẻ 30 phút - 4 giờ : in
-4, Giải đoạn số nhan (bong nhau) `
Sau khi thai lọt ra khỏi đường sinh dục một thời gian, giá súc mẹ trở nên yến tĩdh những tử cung vẫn co bóp và tiếp lục những cơn rặn, mỗi lần co
bớp từ 1,5-2 phút, thời gian giữa hai lần co bóp là 2 phút, nhưng lúc này
cướng độ co bớp yếu hơn, cơn rận lúc này để đây nhau thai ra ngoài
Trang 13Sau khi số thai 2-3 giờ thì tử cung co nhỏ lại, thành tử cung dày lên, trong khi đó nhau thai thì không co lại, cùng với sự co bóp của tử cung nên nhau thai bị đẩy ra ngoài
Thời gian bong nhau của gia súc cái giữa các loài là có khác nhau do
đặc điểm cầu tạo của núm nhau con và núm nhau mẹ trên tử cung
_.Ngựa sau khi thai ra ngoài khoảng 20-60 phút thì nhau thai ra
Bò sau 4-6 giờ, muộn nhất là 12 giờ thì nhan thai ra, bò thời gian ra nhau chậm nhất so với các loài gia súc do đặc điểm cấu tạo của nhau thai mẹ và nhau thai can Nếu thời gian bong nhau 6-12 giờ gọi là bong nhau chậm, nếu quá 12 giờ mà nhau thai không ta thì gọi là bệnh sát nhau, cần can thiệp kịp
Lợn sau khi thai cuối cùng r ra từ 10-50 phút th nhau thai mới ra, nhau thai của lợn thường là hai đống mỗi đống là nhau thai của một bên sừng tử cung
Dê sau khi thai cuối cùng ra 30 phút — 2 giờ nhau thai mới ra,
Câu 8: bệnh phù khi mang thai:
II Nguyên nhân
Do albumin thấm qua các vị tỉ huyết quản ta ngoài Đây cũng chính là phản ứng của cơ thể mẹ với hiện tượng số thai (chứng nhiễm độc khi có thai).hay khi gia súc mẹ bị bệnh tim làm rối loạn cơ năng của hệ thống tĩnh
mạch
Ngoài ra, do gia súc mẹ bị viêm thận (Nepritis), hư + than (Nepvosis), do chăm sóc nuôi dưỡng gia súc mang thai kém, không đúng kỹ thuật, khẩu phần không đầy đủ, kém phẩm chất,
1H Triệu chứng
Xuất biện trạng thái phù ở các bộ phận: vùng bầu vú, mép âm môn,
dưới thành bụng, hai chân sau Da lạnh, ấn tay lên trên da để lại vết lõm
Trang 14Biểu hiện toàn thân: Gia súc mệt mỏi, yếu sức, các niêm mạc mắt,
miệng, âm môn, .trắng nhạt, con vật thở hỗn hến' nhất là khi vận động „Khi
phù nặng thi trong nước tiểu 66 albumin
Bệnh xuất hiện trước thời gian đẻ một thời gian ngắn thì bệnh sẽ mất di’ khi đẻ xong, còn nếu bệnh xuất hiện trước để một thời gian đải thì ey lên tốn thương mạch máu và mạch lympho, làm giảm khả năng đề kháng của tế bào, Nếu bến chân phù nặng sẽ ảnh hướng tới vận động và đễ làm ‘cho gia súc cái liệt; trường hợp phủ đầu vũ thi thường dẫn tới viêm vú
Mực đích điều trị là làm sao ức chế không chö hiện tượng phủ phát
triển.Cho gia súc ăn thức ăn chất lượng tốt, dễ tiểu hóa, giảm thức ăn tửời sống, nhiều nước và giảm muối, hạn chế cho uống n nước, > tăng cường cho sia
súc vận động: hà
Ngoài ra, tiêm cafein, B1 › truyền glucose ưu trương Cho gia sức uống
các loại thuốc nan có tác dung loi tiểu nhữ râu ngô, bông mã a
Câu 9 ; bệnh xuất huyết tử cung :
Trong thời gian gia súc mang thai xuất hiện hiện tượng mầu chảy từ tử cũng
ra ngoài gợi là bệnh xuất huyết tử cung
' Triệu chứng điển hình là thấy máu chấy từ tử cung dua cổ tử cung và
âm đạo ra ngoài âm môn
Do mắt máu nên các niêm mạc mắt, miệng, âm môn, hậu môn, bị
nhợt nhạt, tim đập nhanh và yếu Con vật run rẫy, đứng không vững ị
Trang 15Trường hợp máu chảy nhiều và liên tục, phát hiện muộn điều trị không kịp thời con vật có thể bị chết.Ngoài ra, xuất huyết tử cung làm tổn thương
mối liên hệ giữa nhau thai con và nhau mẹ từ đó gây chết thai
Khi thấy màu chảy ra từ âm môn cần xác định máu chảy ra từ bộ phận nao, nếu xuất huyết ở cỗ tử cùng và âm đạo thì máu chây ra có màu đỏ tượi và vẫn chưa đông còn nếu máu chảy ra từ tử cung thì máu ra ngoài đã đông thành từng cục màu nâu sẵm
Nguyên lý chung, là nhanh chóng hạn chế và đi đến cẦm máu hoàn toàn cho con vật Tuyệt đối không được khám qua trực tràng hay âm đạo , Cho gia súc đứng tiên nên, chuồng đầu thấp đuôi.Cao để hạn chế áp lực
Dùng vải mềm nhúng nước e lạnh dip lên vùng xương sống hông
Adrenalin 1% tiêm đưới da sml cho đại gia súc, 0, 5 mil cho tiéu gia sic
“Truyền dung dich glucose wu truong
:Với gia súc quý có thể truyền máu
Câu 10
Bệnh rặn đẻ quá sớm :
R&n để quá sớm là hiện tượng gia súc cái đang mang thai xuất biện cơn co bóp ở tử cung, những cơn rặn đẻ nhưng, trước thời gian đẻ bình thường một vài tuần hay một vài tháng
II, Nguyên nhân
Do thành bụng bị chấn thương
: Khám âm đạo, trực tràng không đúng kỹ thuật :
Do quá trình chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý, khai thác và sử dụng gia súc có thai không hợp lý,bắt gia súc làm việc quá sức, khai thác quá độ, thức
ăn kém phẩm chất, mùa đông cho gia súc ăn thức ăn, uống nước quá lạnh
Do rối loạn hormone khi gia súc mang thai, hoặc đo kế phát từ bệnh sa
âm đạo Do sử dụng thuốc điều trị khi gia súc mang thai không đúng kỹ thuật,
Trang 16Tất cả các nguyên nhân trên làm cho tử cung co bóp xuất hiện những
con ran
I.: Triệu chứng
Gia súc cái mang thai xuất hiện những cơn co bóp, những cơn rặn khi chưa đến thời gian đẻ bình thường, trong thực tiễn dân gian gọi là hiện tượng động thai
-Bò xuất hiện vào trước thời gian đẻ bình thường 3-4 tuần, ở ngựa vào giai đoạn mang thai kỳ giữa Gia súc đứng nằm không yên, chân cào đất hay đá vào bụng, ở ngựa có hiện tượng vã mô hôi giống hội chứng đau bụng ngựa, trâu bò thì kêu rồng, cong lưng, cong đuôi mà rặn, có trường hợp do rặn mạnh
mà trực tràng, âm đạo lộn ta ngoài, Mạch nhanh, nhịp thở sâu và mạnh,
- Hiện tượng rặn đẻ quá sớm xuất hiện khi cơ thể mẹ chưa xuất hiện những triệu chứng của quá trình sinh đề bình thường: bầu vú chưa căng to, vắt chưa có sữa đầu, âm môn chưa phù, chưa có hiện tượng sụt mông.của gia súc lớn, chưa có hiện tượng cắn ỗ ở gia súc nhỏ,
Ở ngựa hiện tượng rặn kéo đài 2-12 giờ, ở bò 2-3 ngày Nếu không phát hiện và điều trị kịp thời dễ dẫn đến hiện tượng chết thai và thai khô hóa,
am dao Ty đó dua ra‘phuong án điều trị thích hợp
Nếu bào thai đã chết, phải kịp thời dùng mọi biện pháp, thủ thuật đưa thai ra ngoài cơ thé me càng nhanh càng tốt
Nếu bào thai còn sống thì cần giữ cho con vật ở trạng thái yên tĩnh, tuyệt đối không cho vận động, tránh mọi hoạt động gây kích thích mạnh Ức chế tặn đẻ và co bóp tử cung bằng các phương pháp sau:
+ Gế định con vật ở trạng thái đầu thấp, đuôi cao
+ Tiêm atropin 0,2 g vào đưới da cho gia súc lơn, ngựa có thể tiêm morphin 0,4 g, với trâu bò có thé cho uống cồn hay rượu trắng 500 ml/
._ + Gây tê lõm khum đuôi bằng Novocain 3%, bò 10-15 ml
+ Ngoài ra có thể cho uống các loại thuốc Brommua
Trang 17Theo dõi, phát hiện và điều trị kịp thời những biến chứng nếu có
Câu.1Í:
.Bại liệt trước khi đẻ là một quá trình bệnh ly xuất hiện ở gia súc còn trong thời gian mang thai, gây nên tình trạng con vật mắt khả năng vận động, chi năm bẹp một ‹ chễ.:
Bệnh thường xuất hiện v vào ö thời § gian có thai kỳ cuối, , đặc biệt trước khi
đẻ vài tuần hoặc dưới 1 tháng, ; :
Bệnh gặp nhiều ở bỏ, lợn và đê
1 Nguyên nhân
.- Chủ yêu là do chế độ, chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý, khai thác vas sử dụng không đúng kỹ thuật, đặc biệt khẩu phần ăn không đầy đủ, không phat triển với sự phát triển của thai theo từng giai đoạn
Jo khẩu phần thúc ăn thiếu Ca, P, ba
._ Gia súc mẹ trong thời gian mạng thại ít được chăn tha, ít được tiếp xúc „ với ánh sáng mặt trời, ảnh, hướng đến, việc “tổng hợp VTM D3 tù
7 ,dehydrocholesterone, từ đó sẽ ánh, hưởng: tới: việc hắp thu khoáng
Đo kế phát từ thiểu, năng tuyến phó sp, lam, they đổi tỷ lệ bình thường giữa Ca và P, Ca tăng và P giảm
Một số tác giá cho rằng bệnh bại liệt tr ước khi để là do sự, chèn sp thân kinh, rõ nhất là đám rối hông khum Ho
¡ Một số thì;cho rằng nguyện nhân của: bệnh này, còn do bo độc tổ khi gia
súc có thai gây nên và as " ca
HH Triệu chứng
Bệnh phát triển một cách từ từ hay xây r ra đột n ngột
Trường hợp xảy ra từ từ thì lúc đầu con vật đi lại khó khăn, đi tập ténh,
đứng không vững trong một vài ngày sau đó nằm bẹp một chỗ không đứng đạy được
Trường hợp bệnh xảy ra đột ngột thi con vật không có biểu hiện triệu chứng vận động khó khăn mà con vật đang ở trạng thái bình thường, đột nhiên nằm xuống và không đứng dậy được nữa
Thời gian đầu của bệnh thì con vật còn bình thường về phản xạ, tiêu
hóa, hô hấp, con vật tự trở mình được nhưng con vật ăn đở, thích ăn những
thee i
Trang 18
thức ăn mà bình thường không ăn như ăn đất, gián, gậm nền, tường, máng
ăn, med ‘ :
“San đó khi bệnh nặng sẽ ảnh hưởng tới tình trạng chung của cơ thể và
có thể xuất hiện một số tình trạng bệnh lý khác như sa âm đạo, viêm phối, viêm dạ: đây ruột, chướng bụng đẩy hơi, đé khó do gia súc liệt làm L khung xưởng chậu bị bẹp và biến dang,
Nếu bệnh xảy ra trước khi đẻ một vài tuần và sức lực con mẹ bình thường thì tiên lượng tốt -' "
Còn nếu bệnh xảy ra trước khi đẻ một vài tháng thì tiên 1 lượng xấu; gia súc
mẹ có thể bị chết đo bại huyết và thối loét, '
Nguyên lý: Kịp thời bổ sung khoáng và dink dưỡng cl thiết cho co thé
mé, đồng thời đề phòng kế phát "
Hộ lý
- Cho vật nằm trên nền độn chuồng nhiều rơrn rạ hay cổ khô, luôn trở
mình cho cơn vật để tránh tụ huyết và bầm huyết Với đại pia súc tốt nhất
dũng võng buộc dây mềm; bản to để cố định con vật tong gióng
- Cho Vật ăn thức' ăn 'đễ'tiêu hóá, giàu đạm, VTM, tăng bể: sung:
khoáng bằng cách chö ăn thêm bột xương, cua, Ốc, cá,
_ Luôn theo đối Kip thời xử lý những kệ ế phát (nếu cs)
Truyền tĩnh mach CaCi2 ` hay Gluconate Canxi, cos thể ding Ravitfore hay Carbiron truyền tĩnh mạch hay tiêm bắp
Với đại gia súc có thể dùng đơn sau:
Trang 19_: Ngoài ra, có thể kết hợp với xoa bóp bằng gừng giã nhỏ ngâm rượu, muối rang nóng với ngải cứu hoặc xoa bóp bằng các loại dầu nóng như cồn lọng não, côn methyl salysilat,
Câu 12;
Bệnh âm đạo lộn ra ngoài :
Âm đạo lộn ra ngoài là bệnh mà thành của âm đạo bị lộn trái trở lại và bị đây, ra ngoài khỏi mép âm môn
Phan loai:
Thé không hoàn toàn
Thể hoàn toàn
ope Nguyên nhân -
Do tế bào tổ chức ở âm đạo bị thấm dịch
Do niêm mạc âm đạo, cổ tử cung bị tổn thương
„ Đối với bò, bệnh âm đạo lộn ra ngoài do:
ÖT hức š ăn không đầy đủ
Gia súc mang thai bị nhốt lâu trong chuồng có nền quá về phía đuôi hay do hay phái leo dốc
Bảo thai quá to hay da thai
-_ Bò đẻ nhiều lúa, tổ chức đây chẳng và cơ âm đạo bị nho
Kế phát một số bệnh nội khoa: viêm da đày-ruột cấp, táo bón, ïa chảy, chướng hơi, bội thực, làm cho con vật rặn
3, Triệu chứng
ˆ Thể không hoàn toàn (Pr olapsus vaginae pattialis):
Khi mới xuất hiện thấy bộ phận âm đạo lộn ra ngoài có màu đỏ, thay khi gia súc nằm, khi gia súc đứng lên thì lại tụt vào bên trong, Nếu nặng hơn thì bộ phận âm đạo lộn ra ngoài càng to hon, con vật đứng bộ phận đó cũng không tụt vào trong, đưới thành âm đạo còn bộc lộ cả ống dẫn liệu và một phần bằng quang
Thể hoàn toàn (Prolapsus vaginae totalis)
Toàn bộ âm đạo lộn trái đây ta khỏi mép âm môn, nhìn rõ cả cổ tử
cung Khi con vật đứng hay nằm âm đạo đều lộ ra ngoài, vật luôn đau đớn, khó chịu, co bóp, rặn, đôi khi cong lưng, cong đuôi rặn
Trang 20Bộ phận âm đạo lộn ra ngoài bị tiếp xúc với ngoại cảnh dính đất, cát, rơm ra, nude tiểu, phân, niêm mạc sây sát, bị rách, thủng, xuất huyết, nhiễm khuẩn, viêm nên thể tích âm đạo ngày cảng to lên,
Từ niêm mạc âm đạo tiết ra hỗn dịch: nước vàng, máu, mủ, niêm dịch, Nếu để lân, tổn thương nặng gây huyết nhiễm trùng, huyết nhiễni mủ Ngoài ra, gay say thai, đản non
Sau đó, tiến hành thủ thuật đưa am đạo về vị tl ¢ cũ, ,, Khi đứa lưu ny dua
tử từ, chi dwa khi gia súc ngừng rặn
Đề phòng tái phát:
+ Hạn chế rặn: phong bề lõm khum đuôi i bằng Novocain Bo cho tống tượu trắng 500 ml,
` Ngựa tiêm mörpbin 0;5g, chó 0, 03- -0,05 8
Dùng 100 m1 cồn 70 tiêm từng mỗi xung quanh mép âm môn ; Tết nhất ding chi mam, bản to khâu 2/3 phía tiên mép âm môn ˆ
- Để tránh nhiễm trùng cần tiêm kháng sinh — Ngoài ra trợ sức, trợ lực,
Câu 13:
ˆ Hiện tượng sẩy thai: — ˆ
fee
Trang 21Quá trình gia súc có thai bị gián đoạn, bị ngắt quãng được gọi là hiện tượng, say thai
Bào thai bị đây ra khỏi cợ thể mẹ khi thai còn sống hay đã chết Tuy nhiên, thỉnh thoảng gặp trường hợp hợp tử bị tiêu biến trong tử cung hay bào thai đã chết còn được lưu lại trong tử cung gia súc mẹ
PHAN LOAI SAY THAI
Căn cứ vào thời gian xuất hiện bệnh
1I Căn cứ vào triệu chứng, mức độ biểu hiện va quá trình bệnh lý
Thường gặp ở gia sic don thai "
Loàn bộ bào thai bị tiêu biến hay bị tổng ta khỏi tử cung
2 Say thai khéng hoan toan
Thường Bặp ở gia súc đa thai
Một số bào thai :bị chết, một số khác vấn phát| triển bình thường trong tử cung gia súc mẹ:
3 Tiéu thai
Tiêu thai hay còn gọi lai say thai An tinh, sty thai ngim sỹ
Đậy là quá trình bệnh lý nhẹ nhất trong các loại say, thai Thường xảy ra
ở thời kỳ đầu của quá trình mang thai, tất cả các tổ chức tế bào của thai được
cơ thể me hap thu hoàn toàn, không để lại vết tích gì trong tử cung, Cơ thé gia sửc mẹ sau khi phối giống một vài chu kỳ thì lại xuất hiện động dục trở lại,4 Thai bị chết và chưa biến đối,
Thai bị chết và trở thành dj vat nim lại trng tử cung gia súc mẹ, từ tđó đị vật luôn kích thích gây ra phản ú ứng co bóp tử cung làm cho bào thai, nhau thai
và dịch bị đây ra ngoài
5 Sây thai đo thói quen
Trang 22Là hiện tượng bệnh lý xảy ra có quy luật Sau một thời gian có thai của tất cả các lần có thai xảy ra hiện tượng sẵy thai
6 Thai khô (thai canxi hóa)
Sau khi thai chết, tất cả các dịch trong tế bào tổ chức của thai được cơ thể mẹ hấp thu hoàn toàn, phân còn lại trở lên nhỏ cứng và được lưu trong tử
Bệnh này hay gặp ở trâu, bò và lợn
Bảo thai biến thành một cục màu đen, cứng nên gọi là thai khô, thai cứng, thai gỗ hay thai canxi hóa
Thai khô có thể nằm lại tử cũng đến hết thời kỳ mang thai và được đây
Thụt dầu nhờn vào tử cung lẫy thai khô ra ngoài
'Thụt rửa tử củng bằng các dung dịch sát trùng với nồng độ thích hợp Bơm trực tiếp kháng sinh vào trong tử cung,
Có thể dùng các loại thuốc kích thích tử cung co bóp aé tăng dường quá trình hồi phục của cơ quan sinh dục
Sau khi bào thai bị chết, do cỗ tử củng mở nên vi khuẩn xâm nhập gây viêm tử cung tích sản, Các phần mềm của thai bị lên men và phân giải
Có trường hợp do gia súc bị viêm nội mạc tử cung tích mủ, sau điều trị khỏi, thụ tỉnh có kết quả thì lại tái phát làm bào thai bị chết và phân giải
Quá trình phân giải từ màng thai rồi đến phần mềm của thai tạo ra hỗn dịch
mà nêu hay đỏ nhạt và được thải ra ngoài, Một số mảnh xương vụn hay xương
nhỏ có thể lẫn với địch thải ra Còn những Xương to và lớp sụủ được giữ lại
trong tử cung ˆ
Bệnh này nếu phát hiện muộn và điều trị không kịp thoi | sẽ dẫn đến gia súc mẹ bị bại huyết, huyết nhiễm trùng, con vật bị chết
Phương pháp điều trị nhuyễn thai giống trường hợp thai bị khô hóa,
8 Thai bị chướng to và thối rữa
Trang 23Sau khi bào thai bị chết, các loại vi khuẩn xâm:nhập, các tổ chúc đưới
da của thai bị phân hủy Sản sinh ra các loại khí như H2, N2, NH3,-CO2, H25, những khí này tích tụ dưới da của thai làm cho thai trương lên, thành
tử cung gia súc mẹ căng ra, giảm hay mất hẳn đàn tính
Gia súc mẹ biêu hiện triệu chứng toàn thân: sốt cao, dau đớn, khó chịu,
bồ ăn, bụng chướng to Chất bị phân giải từ thai có thể ngắm vào máu gia súc
mg làm cho gia súc mẹ bị bại huyết hay huyết nhiễm trùng,
Biện pháp can thiệp:
Dùng dẫu nhờn thụt trực tiếp và tử cung
Ding tay va dung cy két hop véi thủ thuật kéo thai ta ngoài
Dùng các dung dịch sát tr ùng ở nồng độ thích hợp thụt rửa cơ quan sinh
Bơm trực tiếp kháng sinh liều cao vào tử cung kết hợp tiêm kháng sinh Trợ sức, trợ lực, nâng cao sức để kháng bằng các loại vitamin,, cafein, glucose,
IH, Căn cứ vào điều kiện, nguyên nhân ¢ gây bệnh
1 Say thai có tính chất truyền nhiễm & :
Do vi khuẩn hay độc tố vi khuẩn, do virus gây re ra Ngoài ra 1 ob c có thể
đo một số ký sinh trùng gây nên
s5 nhường gặp là Bruccellosis hy thai tuyển niềm), Vibriosis Guảy
2.1 Sdy thai do nuôi dưỡng „
Do chế độ CS, ND, QL, KT, SD gia a stie có thai không phù hợp như thức ăn nước uống Không đầy đủ, chất lượng kém, bắt gia súc làm việc quá SỨC,
1
“Trong thực tế, say tha hay gặp khi thức ăn cho gÌa súc mẹ thiếu dam,
khoáng, đặc biệt thiếu một số VTMI cần thiết như A, D, E,2.2 Say thai do ton
thuong
Trang 24Gia súc mẹ bị đá, bị con khác húc vào bụng, bị trượt ngã do nền chuồng
quá trơn; bãi chăn quá đốc;
Khi khám qua trực tràng không đúng kỹ thuật làm gia súc giấy dua, khám âm đạo để mỏ vịt quá lâu,
2.3, Say thai do gia súc mẹ bị bệnh
Bệnh ở cơ quan sinh dục: viêm tứ cung, u tử cung, u nang buồng trồng,
2.4 Sây thai do bệnh ở bào thai và nhau thai
Bảo thai hát triển không bình thường, thai dị hình:
Phù hay viêm mảng thai
Dây rốn dị dạng hay quá ngắn, quá dai
Nhau thai di dang,
- Dich thai qua nhiều hay quá it
- Phủ mang thai Íà quá trình bệnh lý xảy ra khí gia súẻ có thai với đặc điểm là dịch thai quá nhiều, một lượng lớn dịch thai tích lại bên trong mang 6, đôi khi
ở màng niệu hay cả hai màng
Bệnh thường gặp ở giữa thời kỳ mang thai va ỡ bò và ngựa
2 Nguyên nhân '
Do các tế bào biểu mô ở màng di ting sinh và tiết địch quá nhiều
Do tối loạn tuần hoàn nhau thai hoặc tử cung
ˆÐö gia súc mẹ bị bệnh thận khi mang thai
3, Triệu chứng
Lượng dịch ối tăng gấp 4-5 lần bình thường, tử cung căng to lên tất nhanh, thể tích vùng bụng to lên rất nhiều so với có thai bình thường gây! tối loạn hoạt động của tỉm, phối
Trang 25Gia súc thường nằm, tim đập nhanh, thở mạnh Khi khám qua trực tràng thấy tử cung căng to, thành tử cung móng và mềm
, Bệnh kéo đài gây sấy thai, tử cung, thành co bụng có thể bị rách và làm
cho gia súc mẹ chết Nếu bào thai được đẩy ta ngoài thường gây nên xuất huyết tử cung, tử cung hồi phục không hoàn toàn, viêm tử cung
4 Điều trị
Giảm khẩu phần thức ăn đặc biệt thức ăn tươi sông, nhiều nhựa, nhiều nước, cho, vật uống Ít nước, đủng các thuốc có tính lợi tiểu như nướcrâu ngô,
Trường hợp nặng cần nhanh chóng ding thủ thuật mở cỗ từ cùng, § Sau
đó chọc thủng màng thai và cho dịch thai chảy ra ngoài từ từ
„ Sau đó, dùng thủ thuật sửa cho bào thai có tư thế chiều hướng bình
Tăng cường quá trình hồi phục tử cung thì dùng các thuốc có tác dụng tăng cường co bớp cơ trơn như oxytoxin hay PGF20
Câu 15: bệnh rặn đẻ quá sớm (quá yến ),
Khái niệm "¬
Ran dé quá yếu là quá: trình bệnh lý xây, ra trong thời gian gia súc sinh
đẻ với đặc điểm là cơ tử cung, cơ thành bụng co tớp quá yếu không đây được bào thai rangoài _
Căn cứ vào thời gian, bệnh có thể xuất hiện ở hai thời kỳ
2 Nguyên nhân
Rặn đẻ quá yếu thể nguyện phát là đo chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng, quản lý gia súc có thai không hợp lý, Ngoài ra, do cơ thể gia súc mẹ bị rối loạn cơ, năng nội tiết của thùy sau tuyến yên
Rặn đẻ quá yếu thé thứ phát là đo chiều hường, tw thé bao thai khéng binh thường, đường sinh duc qué hep, thai qué to, hoặc quá nhiều thai
Trang 263 Triệu chứng, chẵn đoán
Thể nguyên phát: —
Căn cứ vào thời gian của quá trình đẻ bình thường Một số triệu chúng của quá trình đẻ đã xuất hiện, quá nhiều lần rặn mà thai không ra ngoài, thời gian đề kéo dài, kiểm tra qua âm đạo thấy cổ tử cung đã mở to, các lần hoa nở
đã mềm, bào thai nằm ngay trước cổ tử cung nhưng thai vẫn không chui ta ngoài được
“Thể thứ phát
Lúc đầu gự cò bóp của tử cung, sức rặn bình thường, với gia súc da thai’
thì có thể một vài bào thai đã được đây r ra ngoài, Sau đó, xuất hiện van dé qué yếu, quả trình đẻ bị ngừng trệ lại,
Bệnh rặn đề quá yếu dễ gầy chết thai, con mẹ bị bại liệt sau de, tử cung hdi phục không hoàn toản
Khi cỗ tử cung đã mở hoàn toàn, tư thế chiều hướng của bào thai bình
thường thì dùng kích thích co bóp cơ trớn như Oxy†oxin: Liêu cho Lợn 6~ 8ml, tiểu gia súc như chó, mèo 2-5 mil Ngoài 1a, try sức, trợ lực cho con vat bang
Nếu cỗ tử cung chưa mở hoàn toàn, chiều hướng tư thế của thai chưa
bình thường thì phải cản thiệp để cổ tứ cũng mở hoàn toàn và sửa thai về
chiều hướng, tư thế bình (Hường rỗi mới dùng thuốc
Ngoài ra, có thể áp dụng thủ thuật kéo thai ra khối cơ thể mẹ,
Bằng các thủ thuật trên mà không có kết quả thì áp dụng biện pháp cất bảo thai thành từng bộ phận nhỏ tồi đưa ra ngoai hoặc mé bụng gÌá súc me lây thai
ra ngoài ˆ
Câu 16: Bệnh rặn đẻ quá mạnh:
Trang 27-.Rặn đẻ quá mạnh là quá trình bệnh lý xuất hiện trong quá trình đẻ với đặc điểm tử cung co bóp rất mạnh hoặc tử cung co bóp liên tục
Bệnh này hay gặp ở ngựa và trâu bò
2 Nguyên nhân
.Chủ yếu do tư thế, chiều hướng của thai không bình thường, thai quá to
St dung thuốc kích thích cơ trơn quá liễu làm tử eung co bóp dữ đội
De tối loạn nội tiết, oxytoxin được tiết ra quá nhiều,
3 Triệu chứng
Gia súc rặn liện tục, khoảng cách giữa hại lần rặn rất ngắn,
Nếu chiều hướng, tự thế thai bình thường thì thai nhanh chóng được đầy
Ngược lại, chiều hướng, tư thé thai không bình thường dé dẫn đến tách,
vỡ, thủng tử cung, sa âm đạo, thai chết ngạt, tử cung xuất huyết
._ Trường hợp thai đã ra ngoài mà tử cung vẫn co bóp mạnh hì dễ din đến
Phong bé lõm khum đuôi
_ Đau đó, áp dụng phượng pháp đỡ đẻ bình thường
tử cung chỉ giữ được thân tử cung, cỗ tử cung và gốc sừng tử cung, Khi có thai
ở giai đoạn cuối, tử cung treo lơ lửng trong xoang bụng, Khi gia súc đứng lên, nằm xuống hay bất cứ nguyên nhân nào làm cho gia súc quay tròn đột ngột và mạnh đều có thể gây vặn tử cung
3 Triệu chứng