1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tiểu Luận Mối Quan Hệ Việt Nam Với NHật Bản

23 3,3K 41

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 138,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GDP Tổng sản phẩm quốc nội PPP Public - Private Partner ASEAN Hiệp hội các Quốc giua Đông Nam Á VCCI Phòng Thương Mại và Công Nghiệp Việt Nam IMF Quỹ tiền tệ Quốc Tế WB Ngân hàng thế giớ

Trang 1

LỜI CÁM ƠN

˜ª˜

Sau quá trình học tập môn Quan hệ quốc tế ở Phương Đông, em đã hoàn thành được bài tiểu luận vềquan hệ Việt Nam và Nhật Bản Em xin chân thành cảm ơn T.S Võ Minh Hùng đã tận tâm hướngdẫn chúng em qua từng buổi học trên lớp cũng như những buổi nói chuyện, thảo luận về quan hệ củacác nước trong khu vực Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo của thầy thì em nghĩ bài thuhoạch này của em rất khó có thể hoàn thiện được Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn thầy Bàithu hoạch được thực hiện trong thời gian khoảng một tuần Lần đầu tiên thực hiện một bài tiểu luận,bước đầu em còn gặp rất nhiều khó khăn vì kiến thức còn yếu kém và sự hạn chế về tài liệu thamkhảo Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, em rất mong nhận được sự chỉbảo quý báu của Thầy và các bạn học cùng lớp để kiến thức và kinh nghiệm của em trong lĩnh vựcnày ngày càng được hoàn thiện hơn Một lần nữa xin được cám ơn Thầy!

Trang 2

MỤC LỤC

µ DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 1

CHƯƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU 2

1 Lý do chọn đề tài 2

2 Lịch sử vấn đề 2

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Đóng góp của đề tài 2

CHƯƠNG II: NỘI DUNG 3

1 Sơ lược về Nhật Bản 3

1 1 Địa lí 3

1.2 Dân cư Nhật Bản 3

1.3 Kinh tế 4

2 Sơ lược về Việt Nam 5

2.1 Địa lí 5

2.2 Dân cư Việt Nam 6

2.3 Kinh tế Việt Nam 7

2 Quan hệ hợp tác Việt Nam – Nhật Bản 8

3.1 Quan hệ ngoại giao 8

3.2 Quan hệ hợp tác kinh tế - thương mại 11

3.3 Hợp tác đầu tư và hợp tác phát triển 12

4 Tình hình đào tạo tiếng Nhật tại Việt Nam và vấn đề sử dụng nguồn nhân lực tiếng Nhật 14

5 Văn hóa kinh doanh của người Nhật 18

CHƯƠNG III: TỔNG KẾT 20

Trang 3

GDP Tổng sản phẩm quốc nội

PPP Public - Private Partner

ASEAN Hiệp hội các Quốc giua Đông Nam Á

VCCI Phòng Thương Mại và Công Nghiệp Việt Nam

IMF Quỹ tiền tệ Quốc Tế

WB Ngân hàng thế giới

ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á

ASEM Diễn đàn hợp tác Á-Âu

APEC Diễn đàn hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương

WTO Tổ chức thương mại thế giới

ARF Diễn đàn khu vực ASEAN

OEDC Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

LHQ Liên Hợp Quốc

ODA Hỗ trợ phát triển chính thức

METI Bộ kinh tế, thương mại và công nghiệp

FDI Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài

GMS Hệ thống thông tin di động toàn cầu

CHƯƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Mối quan hệ giữa Nhật Bản và Việt Nam hiện nay đang trên đà phát triển và ngày càng gắn

bó Nhật Bản là một trong những đối tác kinh tế hàng đầu của Việt Nam

Trong nhiều năm qua, Nhật Bản là nước viện trợ ODA nhiều nhất cho Việt Nam Chiếm đếnhơn 40% tổng số vốn đầu tư Trong năm 2011, Nhật Bản đã cam kết hơn 1,9 tỉ USD choViệt Nam

Mối quan hệ này chắc chắn sẽ còn gắn bó hơn nữa trong tương lai , khi mà các doanh nghiệp

Trang 4

Nhật đầu tư vào Việt Nam ngày càng nhiều Hàng năm, Nhật Bản cũng tiếp nhận hàng ngàn

du học sinh Việt Nam theo học Có thể nói, Nhật Bản, đất nước phát triển hàng đầu châu áđang là hình mẫu cho Việt Nam và các nước khác học hỏi

Mối quan hệ giữa Việt Nam -Nhật Bản đã bước sang giai đoạn mới Không chỉ hợp tác vềkinh tế, chính trị mà văn hóa, giáo dục cũng không ngừng được mở rộng

2 Lịch sử vấn đề

Quan hệ Việt Nam- Nhật Bản là đề tài nhận được nhiều sự quan tâm đặc biệt và đã có nhiềucông trình nghiên cứu trước đây, nhìn chung đã khái quát được tương đối đầy đủ Đây cũng

là vấn đề đã được đưa vào chương trình giảng dạy tại trường đại học

3 Phương pháp nghiên cứu

Bài tiểu luận của em sử dụng một cách tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu Trong đó

có phân tích và tổng hợp lý thuyết, phương pháp phân loại và hệ thống hóa kiến thức,phương pháp lịch sử, phương pháp diễn giải

4 Đóng góp của đề tài

Qua những nội dung đã trình bày như trên, tuy rằng chưa chuyên sâu và không tránh được sựthiếu sót nhưng em hi vọng bài tiểu luận của mình sẽ cung cấp được phần nào kiến thức vàđịnh hướng được tầm nhìn của những người đi trước cho người đọc

Không những thế chính bản thân em đã được có cơ hội để tự tìm hiểu, nghiên cứu, chọn lọc

và đưa ra những lập luận riêng của mình Trau dồi thêm nhiều kiến thức về chuyên ngànhđang theo học

CHƯƠNG II: NỘI DUNG

Trang 5

+ Thuận lợi: Cảnh quan đẹp, phát triển du lịch

+ Khó khăn: Thiếu đất canh tác ,nhiều núi lửa, động đất

- Sông ngòi: sông nhỏ, ngắn và dốc Bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh và là nơi giaonhau của nhiều dòng biển nóng lạnh

+ Thuận lợi: Có giá trị thủy điện

Xây dựng các hải cảng

Tạo nhiều ngư trường lớn

- Khí hậu: gió mùa, mưa nhiều Phía bắc khí hậu ôn đới gió mùa, phía nam khí hậu cận nhiệtđới gió mùa và chia làm bốn mùa rõ rệt

+ Mùa hè nắng ấm và có nhiệt độ khá cao, mùa xuân và mùa thu có khí hậu êm dịu

+Mùa đông, khu vực giáp Biển Thái Bình Dương khí hậu ôn hòa và nắng ấm, khu vựcgiáp Biển Nhật Bản thường nhiều mây, và mưa Nhiệt độ trung bình trên 4 vùng cơ bản:Hokkaido: 8-120C Tokyo: 15,6 0C Niigata: 13,2 0C Naha: 22,4 0C

+ Thuận lợi: Tạo cơ cấu cây trồng và vật nuôi đa dạng

+ Khó khăn: Thiên tai bão, lũ, mùa đông giá lạnh

- Khoáng sản: nghèo khoáng sản, chỉ có một ít loại như than đá, đồng

+ Khó khăn: Thiếu nguyên liệu cho phát triển công nghiệp

+ Từ 65 tuổi trở lên: 26,59% (nam 14.693.811 / 19.056.392 nữ)

- Tỷ lệ tăng dân số: -0.16% (ước năm 2015)

- Tỷ suất sinh: 7,93/1000 dân (ước năm 2015)

- Tỷ suất tử: 9,51/1000 dân (ước năm 2015)

- Sơ sinh: 1,06 nam/ nữ 0-14 tuổi: 1,07 nam/ nữ 15-24: 1,1 nam/ nữ 25-54 tuổi: 0,98 nam/ nữ55-64 tuổi: 1 nam/ nữ 65 tuổi trở lên: 0,77 nam/ nữ

Trang 6

nếu so sánh ngang sức mua (PPP), Nhật Bản là nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới sau Hoa Kỳnếu căn cứ theo tỷ lệ trao đổi đồng tiền Một đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Nhật là mốiliên kết chặt chẽ giữa nhà sản xuất, cung cấp và phân phối trong một nhóm liên kết được gọi

là Keiretsu

Một đặc điểm nữa là việc bảo đảm công ăn việc làm cho đại bộ phận dân thành thị Tuynhiên, hai đặc điểm trên dần dần bị lu mờ Nền kinh tế Nhật Bản phụ thuộc mạnh mẽ vàonguyên nhiên liệu thô nhập khẩu Nền nông nghiệp vốn nhỏ bé đang được Chính phủ hỗ trợmạnh mẽ, và đang có năng suất vào loại cao nhất thế giới

Nhật Bản có thể tự túc về gạo trong khi phải nhập khẩu khoảng 50% các loại ngũ cốc khác Hiện tại, đội tàu đánh cá của Nhật Bản được coi là hùng hậu nhất thế giới mang lại khoảng15% tổng sản lượng đánh bắt của toàn thế giới

Trong vòng 3 thập kỷ qua, tốc độ tăng trưởng kinh tế của Nhật Bản đạt mức kỷ lục: khoảng10% trong những năm 60, 5% trong những năm 70 và 4% trong những năm 80

Tốc độ tăng trưởng đã chậm lại trong những năm 90 chỉ được khoảng 1,7%, chủ yếu là doảnh hưởng của đầu tư quá nóng trong những năm 80 và chính sách nội địa gây tranh cãi vềviệc thắt chặt quá trình đầu cơ tích trữ ngân sách và thị trường bất động sản và tiến tới tái cơcấu nền kinh tế

Tháng 3 năm 2011, thảm họa kép sóng thần và động đất tại vùng Đông Bắc Nhật Bản đãkhiến nước này rơi vào tình trạng vô cùng khó khăn Hiện nay, Nhật Bản đang thực hiện tái

cơ cấu, khôi phục lại nền kinh tế Với truyền thống cần cù, sáng tạo, tiềm lực về khoa họccông nghệ và tài chính hùng mạnh, kinh tế Nhật sẽ sớm phục hồi và tiếp tục khẳng định vaitrò đầu tàu kinh tế thế giới

2 Sơ lược về Việt Nam

Trang 7

+ Phía Bắc giáp Trung Quốc với đường biên giới dài 1400km.

+ Phía Tây giáp Lào 2100km, Campuchia hơn 1100km

+ Phía Đông và Nam giáp biển dài 3260km

- Nước ta có hơn 4000 đảo lớn nhỏ, trong đó có hai quần đảo Hoàng Sa (Đà Nẵng), Trường Sa(Khánh Hoà)

- Là khoảng không gian bao trùm trên lãnh thổ

* Ý nghĩa của vị trí địa lý

Ý nghĩa về tự nhiên

- Thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

- Đa dạng về động - thực vật, nông sản

- Nằm trên vành đai sinh khoáng nên có nhiều tài nguyên khoáng sản

- Có sự phân hoá da dạng về tự nhiên, phân hoá Bắc – Nam, Đông - Tây, thấp - cao

- Khó khăn: bão, lũ lụt, hạn hán

* Ý nghĩa kinh tế văn hóa, xã hội và quốc phòng

Trang 8

- Về văn hoá - xã hội:

+ Thuận lợi cho nước ta chung sống hoà bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nướcláng giềng và các nước trong khu vực Đông Nam Á

- Về chính trị và quốc phòng:

+ Là khu vực quân sự đặc biệt quan trọng của vùng Đông Nam Á

- Theo số liệu thống kê của cuộc tổng điều tra dân số và nhà ở vào ngày 1/4/2009 dân số nước ta là:85.789.537 người Đứng thứ 3 Đông Nam Á, thứ 13 thế giới

- Đánh giá: Nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn

- Khó khăn: phát triển kinh tế, giải quyết việc làm

* Nhiều thành phần dân tộc:

- Có 54 dân tộc, dân tộc Kinh chiếm 86,2%, còn lại là các dân tộc ít người

- Thuận lợi: đa dạng về bản sắc văn hoá và truyền thống dân tộc

- Khó khăn: sự phát triển không đều về trình độ và mức sống giữa các dân tộc

2.2 Dân cư Việt Nam

Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ

- Bình quân mỗi năm tăng thêm 947 nghìn người

- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm

Ví dụ: giai đoạn 1989 - 1999 tỉ lệ gia tăng dân số trung bình là 1,7% đến giai đoạn 2002 - 2005 là1,32%

- Hậu quả của sự gia tăng dân số: tạo nên sức ép lớn về nhiều mặt

Cơ cấu dân số trẻ:

- Trong độ tuổi lao dộng chiếm 64%, mỗi năm tăng thêm khỏang 1,15 triệu người

- Thuận lợi: Nguồn lao động đồi dào, năng động, sáng tạo

- Khó khăn sắp xếp việc làm

ª Chiến lược phát triển dân số hợp lí và sử dụng có hiệu nguồn lao động nước ta

Trang 9

- Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số, đẩy mạnh tuyên truyền các chủtrương, chính sách, pháp luật về dân số và kế hoạch hóa gia đình

- Xây dựng chính sách di cư phù hợp để thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao động giữa các vùng

- Xây dựng quy hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân sốnông thôn và thành thị

- Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn, có giải pháp mạnh và chính sách cụ thể mởrộng thị trường xuất khẩu lao động Đổi mới mạnh mẽ phương thức đào tạo người lao động xuấtkhẩu có tác phong công nghiệp

- Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp ở trung du, miền núi, phát triển công nghiệp nông thôn đểkhai thác tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước

2.3 Kinh tế Việt Nam

là nền kinh tế thị trường, phụ thuộc cao vào xuất khẩu thô và đầu tư trực tiếp nước ngoài Đây là nềnkinh tế lớn thứ 6 ở Đông Nam Á trong số 10 quốc gia Đông Nam Á; lớn thứ 56 trên thế giới xét theoquy mô tổng sản phẩm nội địa danh nghĩa năm 2013 và đứng thứ 128 xét theo tổng sản phẩm nội địadanh nghĩa bình quân đầu người Tổng Thu nhập nội địa GDP năm 2013 là 171,392 tỷ USD

Đảng Cộng sản Việt Nam chủ trương xây dựng ở Việt Nam một hệ thống kinh tế thị trường.Tínhđến tháng 11 năm 2007, đã có Trung Quốc, Nga, Venezuela, Nam Phi, ASEAN và Ucraina tuyên bốcông nhận Việt Nam có nền kinh tế thị trường đầy đủ, đến năm 2013 đã có 37 quốc gia công nhậnViệt Nam đạt kinh tế thị trường (VCCI) trong đó có Nhật Bản, Đức,Hàn Quốc

2 Quan hệ hợp tác Việt Nam – Nhật Bản

3.1 Quan hệ ngoại giao

- Ngày thiết lập quan hệ ngoại giao: 21/9/1973 - Sau năm 1975, hai bên trao đổi Đại sứquán; ký thoả thuận về việc Chính phủ Nhật Bản bồi thường chiến tranh với danh nghĩa việntrợ không hoàn lại của Chính phủ Nhật Bản đối với Việt Nam 13,5 tỷ Yên (khoảng 49 triệuUSD) Giai đoạn 1979-1990: Do vấn đề Campuchia, Nhật Bản đông kết các khoản viện trợ

đã thoả thuận, lấy vấn đề rút quân Việt Nam khỏi Cămpuchia là điều kiện cho việc mở lạiviện trợ; phối hợp với Hoa Kỳ và Phương Tây ngăn cản các tổ chức tài chính quốc tế (IMF,

WB, ADB…) cung cấp tài chính cho Việt Nam Quan hệ chính trị rất hạn chế Năm 1992,Nhật Bản quyết định mở lại viện trợ cho Việt Nam Từ đó đến nay, các mối quan hệ kinh tế,

Trang 10

chính trị, giao lưu văn hoá… được mở rộng; sự hiểu biết và tin cậy giữa hai nước từng bướcđược tăng lên Hai bên đã trao đổi Tuỳ viên quân sự, mở Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tạiThành phố Hồ Chí Minh; Tổng Lãnh sự quán Việt Nam tại Osaka (3/1997) và Fukuoka(tháng 4/2009)

- Tháng 5/2007, hai bên thành lập Ủy ban Hợp tác Việt-Nhật do hai Bộ trưởng Ngoại giaolàm đồng Chủ tịch, ngày 30/7/2015 Ủy ban Hợp tác Việt-Nhật đã họp phiên thứ 7 tại NhậtBản)

- Năm 2013, kỷ niệm 40 năm “Hữu Nghị Việt Nam – Nhật Bản” Lãnh đạo Việt Nam thămNhật Bản: Thủ tướng Võ Văn Kiệt (4/1993) Tổng Bí thư Đỗ Mười (năm 1995) Tổng Bí thưNông Đức Mạnh (10/2002) Thủ tướng Phan Văn Khải thăm chính thức năm 1999 và sau đóthăm làm việc 2001, 4/2003, 12/2003, 6/2004 và ghé thăm tháng 7/2005

- Năm 2002, Lãnh đạo cấp cao hai nước nhất trí xây dựng quan hệ Việt Nam - Nhật Bảntheo phương châm “đối tác tin cậy, ổn định lâu dài”

- Tháng 10/2006, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng thăm chính thức Nhật Bản mở ra một giaiđoạn mới “Hướng tới đối tác chiến lược vì hòa bình và phồn vinh ở Châu Á”; thăm và làmviệc 5/2009, 11/2009

- Tiếp đó, trong chuyến thăm Nhật Bản cấp nhà nước 11/2007, Chủ tịch nước Nguyễn MinhTriết và Thủ tướng Yasuo Fukuda ký Tuyên bố chung “Làm sâu sắc hơn quan hệ Việt Nam

và Nhật Bản” và “Chương trình hợp tác hướng tới quan hệ đối tác chiến lược”

- Tháng 11/2007, lần đầu tiên trong lịch sử quan hệ Việt-Nhật, Chủ tịch nước Nguyễn MinhTriết thăm Nhật Bản cấp nhà nước

- Tháng 3/2008, Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Phú Trọng đã thăm chính thức Nhật Bản

- Tháng 4/2009, Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh thăm chính thức Nhật Bản.Trong chuyếnthăm này, Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh và Thủ tướng Aso Hồ sơ thị trường Nhật Bản 14Taro nhất trí ra "Tuyên bố chung về quan hệ đối tác chiến lược Việt Nam - Nhật Bản vì hòabình và phồn vinh ở Châu Á"

- Ngày 30/10/2011, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng cùng đoàn lãnh đạo cấp caothăm chính thức Nhật Bản

- Ngày 16/3/2014, Chủ tịch nước Trương Tấn Sang cùng đoàn lãnh đạo cấp cao thăm chínhthức Nhật Bản

Trang 11

- Tháng 7/2015 Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng, và Đoàn đại biểu Việt Nam tham

dự Hội nghị cấp cao Mekong-Nhật Bản lần thứ 7, đồng thời thăm và làm việc tại Nhật Bản

- 15/9/2015 Tổng bí thư BCH TW Đảng Nguyễn Phú Trọng thăm chính thức Nhật BảnLãnh đạo cấp cao Nhật Bản thăm Việt Nam:

+ Thủ tướng Murayama (8/1994)

+ Thủ tướng Hashimoto (1/1997)

+ Thủ tướng Obuchi (12/1998)

+ Thủ tướng Koizumi (4/2002)

- Tháng 10/2004, Thủ tướng Koizumi dự Hội nghị Cấp cao ASEM 5 tại Hà Nội

- Thủ tướng Abe thăm Việt Nam dự Cấp cao APEC (11/2006) Hoàng tử Nhật BảnAkishino thăm Việt Nam (6/1999),

- Hoàng Thái tử Nhật Bản Naruhito (2/2009)

- Trong chuyến thăm Việt Nam 7/2004 của Ngoại trưởng Nhật Bản, hai bên đã ký Tuyên bốchung “Vươn tới tầm cao mới của quan hệ đối tác bền vững”

- Thủ tướng Abe thăm chính thức Việt Nam (16/1/2013)

- Nhật Bản ủng hộ đường lối đổi mới, mở cửa của Việt Nam; hỗ trợ Việt Nam hội nhập vàokhu vực và thế giới (APEC, WTO, ASEM, ARF, vận động OEDC giúp Việt Nam về kỹthuật ); Hai bên ủng hộ lẫn nhau tại các diễn đàn quốc tế quan trọng, trong đó có Liên HợpQuốc (LHQ) Các Hiệp định đã ký giữa hai nước: + Các Hiệp định vay ODA hàng năm (từ1992)

+ Hiệp định Hàng không (5/1994)

+ Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (9/1995)

+ Hiệp định hợp tác kỹ thuật (10/1998)

+ Hiệp định khuyến khích và bảo hộ đầu tư (12/2004)

+ Hiệp định hợp tác khoa học và công nghệ (8/2006)

- Hiệp định đối tác kinh tế Việt-Nhật VJEPA (25/12/2008)

Một số thoả thuận khác:

- Biên bản về hợp tác trong lĩnh vực pháp luật (10/1996)

- Sáng kiến chung Việt - Nhật về cải thiện môi trường đầu tư tại Việt Nam (11/2003), giaiđoạn hai (7/2006), giai đoạn 3 (6/2008)

Ngày đăng: 02/12/2017, 10:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w