1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

menh de quan he relative clause trong tieng anh 1

2 210 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 181,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh Bạn theo dõi ví dụ sau: - The woman who lives next door is a doctor.. Bạn phải sử dụng who/that/which khi nó là chủ từ subject của mệnh đề quan h

Trang 1

Mệnh đề quan hệ (Relative Clause) trong tiếng

Anh (II)

A Ví dụ mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh

Bạn theo dõi ví dụ sau:

- The woman who lives next door is a doctor (hoặc the woman that lives )

| The woman lives next door Ở đây who (= the woman) là chủ

ngữ Người phụ nữ sống ở phòng bên cạnh là bác sĩ - Where is the cheese that

was in the fridge? (hoặc the cheese which was ) | the cheese was in the fridge Ở đây that (= the cheese) là chủ ngữ Miếng phô

m t ở trong tủ lạnh đâu rồ ?

Bạn phải sử dụng who/that/which khi nó là chủ từ (subject) của mệnh đề quan hệ Bạn

không thể nói “The woman lives next door is a doctor” hoặc “Where is the cheese was in

the fridge?”

B Khi who/that/which là túc từ (object) của động từ

Đôi khi who/that/which là túc từ (object) của động từ Ví dụ:

- The woman who I wanted to see was away on holiday |

I wanted to see the woman Ở đây who (= the woman) là túc từ I là chủ từ

Người phụ nữ mà tôi muốn gặp đã i nghỉ rồ - Have you found the keys that

you lost? | You lost the keys Ở

đây that (= the keys) là túc từ, you là chủ từ Bạn đã tìm thấy chùm chìa khóa

m bạn đã đánh mất chư ?

Khi who/that/which là túc từ, bạn có thể lược bỏ nó Vì thế bạn có thể nói:

- The woman I wanted to see was away hay The woman who I wanted to see

Người phụ nữ mà tôi muốn gặp đã i vắng - Have you found the keys you lost?

hay the keys that you lost? Bạn đã tìm thấy chùm chìa khóa bạn đánh mất chưa

? - The dress Ann bought doesn’t fit her very well hay The dress that Ann

bought Chiếc áo Ann đã mua không vừa với cô ấy lắ - Is there anything I

can do? hay anything that I can do? Có việc gì tôi có thể làm không?

Ghi chú: Lưu ý rằng chúng ta nói:

the keys you lost (không nói ‘the keys you lost them’) the dress Ann bought

(không nói ‘bought it’)

Trang 2

C Vị trí của giới từ trong mệnh đề quan hệ

Bạn cần chú ý vị trí của các giới từ (in/at/with ) trong các mệnh đề quan hệ:

- Tom is talking to a woman - Do you know the her? > Do you know the woman

(who/that) Tom is talking to? Anh có biết người phụ nữ mà Tom ang cùng nói chuyện không ? - I slept in a bed last night — it wasn’t very comfortable >

The bed (that/which) I slept in last night wasn’t very comfortable Chiếc

giường tôi nằm ngủ tối qua không được thoải mái lắ

Ví dụ:

- Are these the keys (that/which) you were looking for? Đây có phải là chùm

chìa khóa mà bạn đã tìm không ? - The woman (who/that) he fell in love with left him after a few weeks Người phụ nữ mà anh ta yêu đã bỏ anh ta sau vài

tuầ - The man (who/that) I was sitting next to on the plane talked all the time Người đàn ông mà tôi ngồi kế bên trên máy bay nói chuyện liên tụ

Trong tất cả các ví dụ này, bạn có thể lược bỏ who/that/which

Ghi chú: Lưu ý rằng chúng ta nói:

- the books you were looking for không nói ‘the books you were looking for them’) những quyển sách bạn đang tìm

D Trường hợp không sử dụng what

Bạn không thể sử dụng what trong các câu giống như sau đây:

- Everything that) they said was true (không dùng ‘Everything what they said ’) Mọi đ ều họ nói đều đúng cả - I gave her all the money (that) I had (không dùng ‘ all the money what I had’) Tôi đã đưa cô ấy tất cả số

tiền mà tôi có

What = the thing(s) that:

- Did you hear what they said? (= the things that they said) Bạn có nghe

được họ đã nói gì không?

Ngày đăng: 02/12/2017, 10:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w