1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

thi hien tai tiep dien va hien tai don trong tieng anh 1

3 230 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 212,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân biệt thì Hiện tại tiếp diễn và Hiện tại đơn trong tiếng Anh tiếp Phân biệt Hiện tại tiếp diễn và Hiện tại đơn trong tiếng Anh A Chúng ta chỉ dùng thì Hiện tại tiếp diễn Present Co

Trang 1

Phân biệt thì Hiện tại tiếp diễn và Hiện tại đơn

trong tiếng Anh (tiếp) Phân biệt Hiện tại tiếp diễn và Hiện tại đơn trong tiếng Anh

A

Chúng ta chỉ dùng thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) với các hành động hay sự kiện (như (they are eating/it is raining ) Một số động từ, ví dụ như know và like không phải là những động từ hành động Bạn không thể nói I am knowing hay They are liking Bạn chỉ có thể nói I know, They like

Bảng dưới liệt kê các động từ không được dùng với thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)

suppose mean understand believe

remember belong contain consist

depend seem

Ví dụ:

- I’m hungry I want something to eat (không sử dụng 'I am wanting') Tôi

đang đói Tôi muốn ăn một chút gì đó - Do you understand what I mean? Bạn có

hiểu ý mình muốn nói là gì không? - Ann doesn’t seem very happy at the moment

L c này dường như Ann không được vui cho lắ

Khi động từ think được sử dụng với nghĩa là believe (tin tưởng), chúng ta không sử dụng thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)

Ví dụ

Trang 2

- What do you think (=believe) will happen? Bạn nghĩ đ ều gì sẽ xảy ra?

nhưng khi sử dụng think với một nghĩa khác, thì:

- You look serious What are you thinking about? (= What is going on in your mind?) Bạn trông thật nghiêm nghị Bạn đang nghĩ đ ều gì vậ ? (= Có cái gì

diễn ra trong tâm trí bạn vậ ?) - I’m thinking of giving up my job (= I am considering) Mình đang nghĩ tới chuyện thôi việ (= Mình đang xem xé )

Khi động từ have mang nghĩa là possess (sở hữu), chúng ta không dùng với thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)

Ví dụ:

- We’re enjoying our holiday We have a nice room in the hotel (không sử

d ng 'we're having') Chúng tôi hài lòng với kỳ nghỉ của chúng tôi Chúng tôi có một phòng tốt trong khách sạn

nhưng

- We’re enjoying our holiday We’re having a great time Chúng tôi hài lòng

v i kỳ nghỉ của chúng tô Chúng tôi đang có một khoảng thời gian hạnh phú

Cách sử dụng các động từ see, hear, smell, taste trong tiếng Anh

Chúng ta thường dùng thì Hiện tại đơn (không dùng thì hiện tại tiếp diễn) với những

động từ dưới đây:

- Do you see that man over there? (không sử dụng 'are you seeing') Bạn có

thấy người đàn ông ở đằng kia không - This room smells Let’s open a window

Phòng này có mù Mình hãy mở cửa sổ ra đ

Chúng ta thường dùng can + see/hear/smell/taste:

Nhưng bạn có thể dùng thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) với động từ see khi mang ý nghĩa có một cuộc gặp mặt/gặp gỡ với

- I’m seeing the manager tomorow morning Mình sẽ gặp mặt giám đốc vào sáng mai

Trang 3

Mẫu câu He is selfish và He is being selfish

Động từ be chia ở thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) là I'm being/He is being/You are being/

I'm being = I'm behaving/I am acting (Tôi đang cư xử/hành động)

Bạn so sánh các câu sau:

- I can’t understand why he’s being so selfish He isn’t usually like that

T i không hiểu tại sao anh ta lại tỏ ra ích kỷ như vậ Bình thường anh ấy đâu

ích kỷ tại thời đ ểm đó)

Nhưng

- He never thinks about other people He is very selfish Anh ta không bao

giờ nghĩ đến người khác cả Anh ta rất ích kỷ N i chung là tính cách anh ta

ích kỷ, không chỉ riêng vào lúc nà )

Chúng ta dùng am/is/are being để nói hành vi của người khác như thế nào Cấu trúc này

không thường được sử dụng trong các trường hợp khác

Ví dụ:

- It’s hot today Hôm nay trời nóng (không dùng it is being hot) - Sarah is very tired Sarah rất mệ (không dùng Sarah is being tired)

Cách sử dụng look và Feel trong tiếng Anh

Bạn có thể dùng thì Hiện tại đơn giản (Present Simple) hay Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) khi diễn tả dáng vẻ hay cảm giác của người nào đó tại thời điểm nói

Ví dụ:

- You look well today hoặc You’re looking well today Hôm nay trông bạn

khỏe đấy - How do you feel now? hoặc How are you feeling now? Bây giờ bạn cảm

thấy thế nà ?

nhưng

- I usually feel tired in the morning Tôi thường cảm thấy mệt vào buổi sáng

Ngày đăng: 02/12/2017, 10:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng dưới liệt kê các động từ không được dùng với thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) - thi hien tai tiep dien va hien tai don trong tieng anh 1
Bảng d ưới liệt kê các động từ không được dùng với thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w