Giống của danh từ trong tiếng Anh Danh từ tiếng Anh là noun là từ hoặc nhóm từ dùng để chỉ một người, một vật, một sự việc, một tình trạng hay một cảm xúc.. Trong tiếng Anh cũng vậy, việ
Trang 1Giống của danh từ trong tiếng Anh
Danh từ (tiếng Anh là noun) là từ hoặc nhóm từ dùng để chỉ một người, một vật, một sự việc, một tình trạng hay một cảm xúc
Trong bất kỳ ngôn ngữ nào, danh từ rất dễ xác định giống dựa vào ý nghĩa của từ Trong tiếng Anh cũng vậy, việc xác định giống của danh từ cũng khá quan trọng khi bạn sử dụng các đại từ để thay thế cho chúng Việc xác định sai có thể gây ra sự nhầm lẫn tai hại
Phân loại danh từ chỉ giống trong tiếng Anh
Các danh từ chỉ giống trong tiếng Anh có thể được phân loại thành các dạng sau:
• Danh từ chỉ giống đực (Masculine Noun)
men , boys v à male animals (Đạ i t ừ l à he / they )
• Danh từ để chỉ giống cái (Ferminine Noun)
women , girls , v à female animals (Đạ i t ừ l à she / they )
• Danh từ để chỉ giống chung (Common Noun): Đó là những danh từ chung cho cả
giống đực và giống cái
person , child , parents , sheep , …
• Danh từ lưỡng tính (Neuter Noun): Những danh từ dạng này dùng để chỉ những
vật vô tính, những loài động vật mà bạn không biết giới tính của chúng
table , chair , house , … (Đạ i t ừ it / they ).
Ngoại trừ: Các danh từ ships và đôi khi danh từ cars và một số danh từ để chỉ các
phương tiện xe cộ (vehicles) thường được xem như là danh từ dạng Ferminine Noun Ví
dụ:
The ship struck an iceberg , which tore a huge hole in her side
Trang 2Các danh từ để chỉ tên các quốc gia thường cũng được xem như là danh từ
dạng Ferminine Noun Ví dụ:
Scotland lost many of her bravest men in two great rebellions
Các danh từ trừu tượng, danh từ chỉ chất liệu, danh từ tập hợp bao giờ cũng thuộc loại vô tính
kindnees , rice , water , team , …
Danh từ chỉ người
1 Các danh từ chỉ người mà có liên quan đến giống đực hay giống cái có các form khác
nhau Ví dụ:
Trang 3widower widow
Ngoại trừ một số trường hợp:
baby infant relative child parent spouse cousin relation teenager
Các danh từ chỉ tước vị, danh hiệu phong kiến cũng có các form khác nhau để chỉ giống đực và giống cái Ví dụ:
duke , duchess king , queen prince , princess earl , countess lord , lady
2 Phần lớn các danh từ chỉ nghề nghiệp có cùng form Ví dụ:
Ngoại trừ, một số danh từ giống đực có thể được biến đổi bất qui tắc thành một danh từ giống cái Ví dụ:
Trang 4Host hostess
Tuy nhiên, đôi khi –person được sử dụng thay thế cho –man và woman:
salesperson , spokesperson
3 Một số danh từ chỉ các loài động vật nội địa và động vật hoang dã có các form khác
nhau Ví dụ:
Trang 5tiger tigress
Còn lại, các danh từ chỉ các loài động vật khác có cùng form
Danh từ ghép chỉ giống trong tiếng Anh
Một danh từ hay đại từ thuộc giống đực hoặc giống cái có thể được cộng thêm một danh từ giống chung Ví dụ:
she - wolf , boy - cousin