1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiểu luận Bảo Trì Bảo Dưỡng Thiết Bị Sản Xuất Cá Đóng Hộp

29 3K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 5,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài Tiểu luận về quá trình bảo trì bảo dưỡng máy ghép mí đóng hộp trong dây chuyền sản xuất cá hộp.Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, từ đầu thế kỷ 19, các loại thực phẩm chế biến được bỏ vào hộp với thời hạn sử dụng sản phẩm dài đã bắt đầu xuất hiện. Vào cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20, ngành công nghiệp đồ hộp đã phát triển mạnh trên thế giới và hiện nay đã có trên 1000 mặt hàng đồ hộp khác nhau mà nổi tiếng là các sản phẩm của các nước Mỹ, Hà Lan, Italia, Pháp, Nhật …Ở Việt Nam, từ sau năm 1954, Liên xô đã giúp xây dựng một số cơ sở chế biến đồ hộp ở miền Bắc tại Hà Nội, Hải Phòng, ….Ở miền Nam, mãi đến những năm 1970 mới bắt đầu xuất hiện một số nhà máy đồ hộp. Đến sau năm 1975, ngành công nghiệp đồ hộp ở miền Nam mới được chú trọng và phát triển, sản xuất được nhiều mặt hàng thực phẩm có giá trị. Cho đến nay, nước ta đã thí nghiệm nghiên cứu được hàng trăm mặt hàng và đã đưa vào sản xuất có hiệu quả, đạt chất lượng cao.Theo 28 TCN 137 : 1999 Cơ sở sản xuất đồ hộp thuỷ sản Ðiều kiện đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm do Viện Nghiên cứu Hải sản biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ đề nghị, Bộ Thuỷ sản ban hành theo Quyết định số : 6641999QÐBTS ngày 30 tháng 9 năm 1999. Ðịnh nghĩa thuật ngữ Xếp hộp và ghép mí là cho bán thành phẩm và các phụ gia vào hộp, ghép kín nắp hộp bằng máy ghép mí đảm bảo ngăn cách hoàn toàn sản phẩm trong hộp với không khí bên ngoài. Trong 1 dây chuyền sản xuất, máy ghép mí được xem là 1 nhân tố vô cùng quan trọng để đánh giá tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm. Do đó em quyết định chọn đề tài bảo trì máy ghép mí hộp trong dây chuyền sản xuất cá mòi đóng hộp.

Trang 1

BẢO TRÌ DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT CÁ ĐÓNG HỘP

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

I.GIỚI THIỆU SẢN PHẨM CÁ ĐÓNG HỘP VIỆT NAM 2

II KHÁI QUÁT VỀ VAI TRÒ CỦA KẾ HOẠCH BẢO TRÌ BẢO DƯỠNG TRONG DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT CÁ HỘP 2

III.DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT CÁ ĐÓNG HỘP 3

3 1 Mô tả dây chuyền sản xuất: 3

3.2 Thiết bị trong dây chuyền: 4

A Thiết bị rã đông 4

B Thiết bị phân loại 4

C Thiết bị cắt cá 4

D Thiết bị rửa cá 5

E Thiết bị xếp hộp 5

F Thiết bị hấp 5

G Máy Chiết rót sốt cà chua 5

H Máy ghép mí 5

I Máy tiệt trùng và làm nguội 5

J Thiết bị dán nhãn tự động 6

K Thiết bị phụ 6

IV.MÁY GHÉP MÍ ĐỒ HỘP 9

4.1 Cấu tạo máy ghép mí bán tự động 10

4.2 Nguyên lý hoạt động 12

4.3 Thử độ kín của đồ hộp 16

4.4 Xử lý đồ hộp hở: 16

4.5 Vận hành máy ghép mí bán tự động : 16

4.6 Bảo trì máy ghép mí hộp: 16

V.MA TRẬN SWOT 19

Trang 2

I.GIỚI THIỆU SẢN PHẨM CÁ ĐÓNG HỘP VIỆT NAM

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, từ đầu thế kỷ 19, các loại thựcphẩm chế biến được bỏ vào hộp với thời hạn sử dụng sản phẩm dài đã bắt đầu xuấthiện Vào cuối thế kỷ 19, đầu thế kỷ 20, ngành công nghiệp đồ hộp đã phát triểnmạnh trên thế giới và hiện nay đã có trên 1000 mặt hàng đồ hộp khác nhau mà nổitiếng là các sản phẩm của các nước Mỹ, Hà Lan, Italia, Pháp, Nhật …

Ở Việt Nam, từ sau năm 1954, Liên xô đã giúp xây dựng một số cơ sở chế biến đồhộp ở miền Bắc tại Hà Nội, Hải Phòng, ….Ở miền Nam, mãi đến những năm 1970mới bắt đầu xuất hiện một số nhà máy đồ hộp Đến sau năm 1975, ngành côngnghiệp đồ hộp ở miền Nam mới được chú trọng và phát triển, sản xuất được nhiềumặt hàng thực phẩm có giá trị Cho đến nay, nước ta đã thí nghiệm nghiên cứuđược hàng trăm mặt hàng và đã đưa vào sản xuất có hiệu quả, đạt chất lượng cao

Theo 28 TCN 137 : 1999 'Cơ sở sản xuất đồ hộp thuỷ sản - Ðiều kiện đảm bảo an toàn

vệ sinh thực phẩm' do Viện Nghiên cứu Hải sản biên soạn, Vụ Khoa học Công nghệ đề nghị, Bộ Thuỷ sản ban hành theo Quyết định số : 664/1999/QÐ-BTS ngày 30 tháng 9 năm 1999 Ðịnh nghĩa thuật ngữ Xếp hộp và ghép mí là cho bán thành phẩm và các phụ

gia vào hộp, ghép kín nắp hộp bằng máy ghép mí đảm bảo ngăn cách hoàn toàn sản phẩmtrong hộp với không khí bên ngoài Trong 1 dây chuyền sản xuất, máy ghép mí đượcxem là 1 nhân tố vô cùng quan trọng để đánh giá tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm

Do đó em quyết định chọn đề tài bảo trì máy ghép mí hộp trong dây chuyền sảnxuất cá mòi đóng hộp

II KHÁI QUÁT VỀ VAI TRÒ CỦA KẾ HOẠCH BẢO TRÌ BẢO DƯỠNG

TRONG DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT CÁ HỘP.

 Để tối thiểu hóa sự lây nhiễm các mối nguy vi sinh, hóa học, vật lý thông qua các

bề mặt nứt gãy, hư hỏng hoặc không được làm sạch

 Để duy trì hoạt động chính xác của các thiệt bị theo đúng kế hoạch sản xuất

 Để giảm thiểu nguy cơ hư hỏng không mong muốn của các thiết bị

 Để giảm thiểu thời gian chết và tránh lãng phí cho doanh nghiệp

Trang 3

III.DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT CÁ ĐÓNG HỘP

3 1 Mô tả dây chuyền sản xuất :

11 Dán Nhãn

12 Bảo ôn

13 Cá mòi sốt

Thuyết minh dây chuyền:

_ Nguyên liệu Cá mòi được đưa vào nhà máy dưới dạng ca nguyên con đông lạnhhoặc ướp đá được chuyển đến kho lạnh của nhà máy

_ Rã đông mục đích là đưa cá về nhiệt độ thích hợp để sử dụng cho những côngđoạn chế biến tiếp theo Cá mòi đông lạnh đượ ngâm cho đến khi tan hết giá và tách rời

ra và cá được bốc dỡ bằng khuôn dưới đáy thiết bị

_ Phân loại cá theo từng loại khác nhau để quá trình cắt cá diễn ra thuận lợi hơn

Cá mòi được phân loại đi theo băng chuyền đến máy cắt cá để cắt khúc và bỏ nội tạng

_ Rửa cá để loại bỏ máu và chất bẩn dính trên cá sau khi cắt Thiết bị đưa cá vào

và khu rửa cá bằng băng tải

_ Xếp hộp để ổn định khúc cá trong hộp tạo hình thức gọn gàng đẹp mắt và loại bỏnhững khúc cá không đủ tiêu chuẩn và hộp không đúng quy cách, công đoạn này đượccông nhân thực hiện

_ Cá sau khi được xếp hộp được đưa vào máy hấp , hấp bằng hơi 100 _ 105oC vàtrong 5 phút

_ Rót nước sốt sử dụng thiết bị rót chân không , trước khi rót thì dịch sốt phảiđược gia nhiệt tới cỡ 90oC, Không rót quá đầy mà rót cách mép hộp 5mm hay 1/10 chiềucao của hộp

 Sốt cà chua được nấu trong nồi 2 vỏ có tráng men hay trong nồi bằng thépkhông gỉ dung tich 500_ 1000l ở 90oC

_ Ghép mí nhằm tạo hình dáng và mẫu mã đặc trưng cho sản phẩm bằng

Trang 4

máy ghép mí bán tự động

_ Tiệt trùng và làm nguội :sau khi ghép nắp hộp hộp được rửa sạch dầu mỡ bằngnước nóng 80_ 85oC Sau đó đem đi tiệt trùng trong thiết bị autoclave trong 30 phút Saukhi tiệt trùng mở vang xả hơi và đưa nước lạnh vào để làm nguội

_ Dán nhãn: Sau khi ra khỏi thiết bị làm nguội , được đưa tới băng tải nhập liệu dánnhãn, thực hiện tự động

_ Bảo ôn : Đồ hộp được đem bảo ôn trong kho ở 30_ 35oC,độ ẩm tương đối 70%,thời gian bảo ôn 1-2 tuần

B Thiết bị phân loại

Thiết bị được hoạt động bởi một động cơ 1 Hp

Năng suất 1500 – 2000 kg/ giờ

Chiều dài thiết bị khoảng 2700 mm, rộng 1100 mm, chiều cao là 1700 mm

Trang 5

D Thiết bị rửa cá

Máy được cấu tạo bởi 1 băng tải làm bằng thép không gỉ và 1 bồn chứa nước códung tích tương đối lớn.Băng tải được chia làm 3 phần: 1 phần nằm ngập trongbồn nước 2 phần còn lại nằm nghiêng 1 góc để đưa cá vào và đẩy cá ra

E Thiết bị xếp hộp

Thiết bị được trang bị cơ cấu động cơ và bộ phận di chuyển lon Ngoài ra còn cóthêm bộ phận điều chỉnh để điều chỉnh tốc độ và những chức năng khác

Cá Mòi di chuyển trên băng ở giữa, lon di chuyển trên 2 băng tải ở 2 bên

Băng tải dài cỡ 5m , rộng 0,8 – 1m,cao 1,2m Sử dụng công nhân để xếp cá mòi vôhộp

F Thiết bị hấp

Thiết bị được làm bằng thép không rỉ Dài 3m ,rộng 1,5m – 2m

Năng suất tối đa 1000 – 2000 hộp/mẻ

Nhiệt độ, áp suất, thời gian tiến hành được điều chỉnh bằng bộ phận điều chỉnh(mạch vi xử lý)

G Máy Chiết rót sốt cà chua

I Máy tiệt trùng và làm nguội

Trang 6

Nguyên lý hoạt động: mở nắp, dùng hệ thống xe đẩy nạp két sản phẩm vào Cho hơinóng vào, đuổi hết khí trong thiết bị ra Đậy nắp Khi thiết bị đạt áp suất cần thiết thìkhóa van hơi Sau 30 phút cài đặt ta xả van hơi Châm nước lạnh vào làm mát sảnphẩm về nhiệt độ thường Mở nắp, tháo sản phẩm ra ngoài.

J Thiết bị dán nhãn tự động

Máy dán nhãn này thích hợp để dán nhãn lên các chai,lon hình tròn,chai Pet,lọthủy tinh

Tự động phân chia chai lọ, nhãn dán, dán nhãn dán và tự động in mã số lô hàng

Điều khiển bằng PLC, thao tác đơn giản, dán nhãn chính xác

K Thiết bị phụ

Băng tải nhập liệu,tháo liệu

Thùng vận chuyển

Một số thiết bị khác: bơm, hệ thống lạnh

Trang 7

Hình ảnh minh họa các thiết bị trong dây chuyền sản xuất cá hộp

Trang 8

Hình 1: thiết bị rã đông Hình 2 : Thiết bị phân loại

Trang 9

Hình 5: Thiết bị xếp hộp Hình 6: Thiết bị hấp

Trang 10

Hình 7: Thiết bị rót sốt Hình 8: Thiết bị ghép mí loại JK SOME– SAGA150

Hình 9: thiết bị tiệt trùng Hình 10: thiết bị dán nhãn tự động

Hình 11: băng tải Hình 12: Thùng vận chuyển

Trang 11

IV.MÁY GHÉP MÍ ĐỒ HỘP

Máy ghép mí đồ hộp bán tự động

Hiện nay có rất nhiều máy ghép có cấu tạo khác nhau, tuy nhiên quá trình tạo ra mối ghép

và nguyên tắc truyền động là như nhau,

Có thể chia máy ghép nắp làm 4 loại chính:

Máy ghép thủ công: Năng suất 20 hộp/ phút

Máy ghép bán tự động : Năng suất 25 hộp/ phút Phổ biến ở Việt Nam

Máy ghép tự động : Năng suất 120 hộp/phút

Máy ghép chân không

Trang 12

Cấu tạo máy ghép mí bán tự động

Máy ghép sử dụng điện áp 220 volt hay 380 volt

Thông số kỹ thuật của máy ghép mí lon thông dụng như sau:

 Công suất ghép: 25 đến 30 lon/ phút

 Mỗi loại lon có một đầu ghép, bao nhiêu loại lon sẽ thiết kế bao nhiêu đầu, khi ghépchỉ việc lắp đầu cần ghép vào là được

 Hệ thống truyền động sử dụng bánh răng chịu tải

 Máy sử dụng Inox 304 chịu lực

 Motor chịu tải tốt

 Trọng lượng máy trung bình 65 kg

Trang 14

4.2Nguyên lý hoạt động

Để ghép kín hộp người ta dùng hai con lăn Sự khác nhau về độ sâu của rãnh đã tạo nên cácchức năng riêng cho từng con lăn.Con lăn cuộn có rãnh sâu để ghép sơ bộ; làm cho nắp vàmép hộp gập vào nhau và cuộn lại nắp hộp có thể xoay được nhưng

không tháo ra được Đối với con lăn ép có rãnh nông để ghép kín tức là ép cho mí hộp chắclại Khi đó nắp hộp không xoay được và cũng không tháo ra được, tạo mối ghép kín hoàntoàn

Cơ cấu ghép mí hộp

Con lăn cuộn Con lăn ép

Mối ghép kép (ghép hộp sắt) Mối ghép đơn (ghép kín nắp bao bì thủy tinh

bằng sắt)

Trang 15

Độ chồng mí của mối ghép képOL%  BH  CH  tc W

1 00



W (2tc  tb )

OL Độ chồng mí Độ móc mí củanắp vào thân lon OL% > 45%

Trang 16

Giảm chiều sâu của vành nắp

Giảm chiều rộng của vành thân hộp

Mối ghép bị xước

Nguyên nhân: do rãnh các con lăn bị rỗ Cách

khắc phục: mài bóng rãnh các con lăn

Mối ghép không móc

Cách khắc phục: giảm mức ép

Mí quá nông

Nguyên nhân

Do mâm trên đặt quá cao

Do mâm trên không song song với mâm dưới

Cách khắc phục

Thay vành mâm trên

Chỉnh mâm trên song song mâm dưới

Mối ghép bị xước

Mí quá nông

Trang 17

Mí quá sâu

Nguyên nhân

Do mâm trên đặt quá thấp hoặc vành mâm quá

dày Do mâm trên không song song với mâm

dưới

Cách khắc phục

Nâng mâm trên Mài bớt vành mâm

Chỉnh mâm trên song song với mâm

dưới

Mí quá sâu

Mí bị nhăn

Nguyên nhân: do con lăn bị hỏng hoặc bị lệch

Cách khắc phục: điều chỉnh con lăn chắc chắn và chính xác

Mí bị nhăn

Mí bị dập

Nguyên nhân

Do mâm dưới nén lên quá mạnh

Do mâm trên đặt quá thấp

Con lăn ép nén quá mạnh

Cách khắc phục

Hạ thấp mâm dưới hoặc nâng mâm trên

Trang 18

4.3 Thử độ kín của đồ hộp

Theo các quy định quan trọng cần lưu ý trong Quy chuẩn 02-04:2009/BNNPTNT - Cơ sở sản xuất đồ hộp thủy sản - Điều kiện bảm đảm VSATTP ta có :

a) Kiểm tra mí hộp bằng mắt thường với tần suất 15 phút một lần

b) Lấy mẫu hộp trước mỗi ca và ít nhất 30 phút một lần khi máy ghép mí đanglàm việc để đo ngoài mí ghép, kiểm tra độ kín; 60 phút một lần để cắt mí hộp kiểm tracác thông số: độ cao, dày, rộng của mí hộp; kích thước móc thân, móc nắp; độ chồng

mí hộp và kiểm tra khuyết tật của mí hộp

c) Nếu phát hiện mí hộp có khuyết tật, phải dừng máy, tiến hành kiểm tra vàhiệu chỉnh máy

Rửa hộp sau khi ghép mí

Hộp sau khi ghép mí phải được rửa sạch các tạp chất bám bên ngoài Khi rửakhông được gây biến dạng cho hộp

Nước rửa hộp phải sạch Nếu sử dụng chất tẩy rửa cho phép để rửa hộp thì phảirửa lại bằng nước sạch để loại bỏ hết chất tẩy rửa còn lại

Để kiểm tra độ kín của đồ hộp, ta thực hiện lấy mẫu 2-3 lần trong 1 ca sản xuất

Và tiến hành theo một trong các phương pháp sau:

_ Phương pháp ngâm trong nước nóng: nếu có bọt khí thoát ra là hộp bị hở._Phương pháp hút chân không: dựa vào sự chênh lệch áp suất để kiểm tra hộp có

bị hở không

Trang 19

4.4 Xử lý đồ hộp hở:

Trường hợp phát hiện đồ hộp ghép không kín trước khi thanh trùng, cần phảiđiều chỉnh máy ghép kịp thời tránh sai sót hàng loạt, có thể mở nắp hộp để chế biến lạihoặc chế biến thành sản phẩm phụ

4.5 Vận hành máy ghép mí bán tự động :

i Bật cầu dao điện về vị trí on

ii Khởi động máy nén khí cho đến kh đạt được 4-5 bar

iii Mở nắp bảo vệ

iv Kiểm tra và điều chỉnh khoảng cách giữa đĩa ép trên và đĩa ép dưới cho phùhợp với hộp cần ghép

v Kiểm tra và điều chỉnh khe hở giữa các con lăn với đĩa ép trên

vi Khóa nắp bảo vệ

vii Ấn công tắc khởi động máy ghép mí

viii Đặt hộp lên đĩa ép dưới

ix Dùng chân đạp vào van cấp nén để điều chỉnh đĩa ép dưới nâng hộp lên

x Sau khi hộp được ghép xong nhất chân lên để khỏi van cấp nén để hạ đã épdưới, lấy hộp ra

xi Tiếp tục đưa lô hộp khác vào, lặp lại các thao tác ghép

xii Sau khi xong ca ấn công tắc ghép mí ( nút đỏ)

xiii Tắt cầu dao điện ( về off)

4.6 Bảo trì máy ghép mí hộp:

Trang 20

STT Tên chi tiết Nội dung bảo trì Nhân viên thực hiện

_ Kiểm tra kỹ thuật động cơ điện _Kiểm tra cách điện giữa dây cuốn và lõi thép _Kiểm tra cách điện của các pha của dây quấn _Kiểm tra cách điện của các pha của dây quấn _ Kiểm tra rò điện của vỏ động cơ

_Kiểm tra trị số dòng điện của động cơ _Kiểm tra nhiệt độ

_ Kiểm tra bề mặt có bong tróc xước hay không_ Kiểm tra độ mòn của bánh răng

_ Kiểm tra răng có bị gãy không_Kiểm tra va đập và tiếng ồn_Kiểm tra khi bị kẹt và quá nóng_Kiểm đa độ mòn xước

_ Tiến hành tra dầu_Tiến hành vệ sinh_Kiểm độ mòn _Kiểm tra độ cong_Kiểm tra độ sứt mẻ Nhân viên bảo trì

4 Trục truyền động

Nhân viên bảo trì

Nhân viên bảo trì

Nhân viên bảo trì

1 Động cơ điện

Bảng danh sách các chi tiết cần cần kiểm tra bảo dưỡng.

Trang 21

Chú thích:

 Động cơ điện: Theo định kỳ , cứ 6 tháng làm việc thì tiến hành bảo dưỡng ở cấp độtiểu tu 1 lần Sau 4000 giờ làm việc ( hoặc 1 năm làm việc) thì tiến hành bảo dưỡng ởcấp độ trung tu một lần Nếu trong điều kiện nặng nề hoặc có khí ăn mòn thì cần rútngắn định kỳ bảo dưỡng xuống còn ½ hoặc 2/3 thời gian quy định

Bánh răng: Bánh răng phải đảm bảo các yêu cầu có độ bám tốt của lớp đắp, nối kimloại với nền mặt răng không được có vết xước hoặc có vết gia công dơ Độ đảo mặtnút của vánh răng không được quá 0.1-0.2mmm

CÁC LỖI THƯỞNG GẶP VÀ CÁCH SỬA CHỮA

Tróc bề mặt làm việc

của răng

_Bề mặt bánh răng làm việc quá tải cục bộ.

_Vật liệu làm bánh răng không chịu được tải trong lớn trong thời gia dài.

_Không đủ dầu bôi trơn hay dầu bôi trơn không dủ nhớt

_Nếu 1 vài bánh răng bị tróc thì sửa chữa.

_Nếu toàn bộ bị tróc thì thay răng.

_Tra thêm dầu đúng độ nhớt cần thiết

Xước bề mặt làm

việc của răng. _Do răng làm việc trong điều kiện ma sát khô.

_ Bôi trơn bộ truyền theo đúng cách quy định.

Răng mòn quá nhanh _ Có bùn, bụi hạt mài hoặc mạt sắt lọt vào giữa 2 mặt

Gãy răng _ Răng bị quá tải hay vấp vào vật lạ

_Gãy 1 vài răng có thể sửa chữa như hàn đắp hay cấy _Gãy nhiều quá thì nên thay

Bảng các lỗi và cách sửa chữa của bánh răng

Trang 22

Dạng hư hỏng Dự đoán nguyên nhân Cách sữa chữa

công tắc không chính xác

theo bước ren.

_Mòn ren ở đai ốc hay ở trục ren _Sửa chửa trục ren và đai ốc

rung động và ồn _Thiếu dầu bôi trơn. _Bôi trơn thích hợp.

Đai ôc không làm việc

được trên suốt chiều dài

3 Công nghệ quen thuộc, ít gặp khó khăn

4.Có đội ngũ bảo trì linh hoạt , không tốn

thời gian chờ đợi

5 Phụ tùng thiết bị dễ tìm, có nhiều nhà

cung ứng

6.Được bảo dưỡng theo kế hoạch nên giảm

thiểu khả năng bị hư hỏng nặng

3 Mọi hoạt động bảo trì bảo dưỡng đềuphụ thuộc nhân viên bảo trì

4.Công nhân chưa có kiến thức trình độ cao

vế máy móc

5.Là máy bán tự động, cần người giám sát.6.Hệ thống báo lỗi chưa đồng bộ trong toàndây chuyền

Trang 23

2.Cơ hội tiếp cận kỹ thuật mới

3.Cơ hội nâng cao trình độ công nhân viên

và đội ngũ bảo trì

4.Máy móc được kéo dài tuổi thọ nhờ bảo

trì đúng qui trình

5.Dựa vào cấu tạo có thể cải tiến để tăng

năng suất làm việc

để vận hành kết hợp bảo dưỡng máy

2.Do hệ thống giám sát chưa đầy đủ đòi hỏingười giám sát có trình độ và kinh nghiệm.3.Chất lượng phụ tùng trong nước chưa ổnđịnh và cao cấp

4.Hiệu suất sử dụng máy cao dẫn tới quátrình hao mòn diễn ra nhanh

KẾT HỢP CHIẾN LƯỢC:

Chiến lược điểm yếu - cơ hội : Chiến lược Quản trị nguồn nhân lực bảo trì

Chiến lược điểm yếu – thách thức : Chiến lược tổ chức bảo trì bảo dưỡng

Chiến lược điểm mạnh – Cơ hội : Chiến lược Giấy tờ bảo trì

Chiến lược điểm mạnh – thách thức : Chiến lược bảo trì dựa trên tình trạng

SO SÁNH CHIẾN LƯỢC DỰA VÀO YẾU TỐ BÊN TRONG VÀ BÊN NGOÀI

Ngày đăng: 02/12/2017, 09:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w