Trạng từ và tính từ giống nhau trong tiếng Anh Trong chương trước mình đã trình bày cách hình thành trạng từ từ một tính từ trong tiếng Anh.. Chương này, mình sẽ liệt kê các trạng từ và
Trang 1Trạng từ và tính từ giống nhau trong tiếng Anh
Trong chương trước mình đã trình bày cách hình thành trạng từ từ một tính từ trong tiếng Anh Chương này, mình sẽ liệt kê các trạng từ và tính từ có hình thức giống nhau, cũng như giới thiệu sơ lược cách sử dụng của các trạng từ này
Trạng từ và tính từ có chung cách viết/đọc
Nhiều từ trong tiếng Anh có thể được sử dụng để làm tính từ hoặc làm trạng từ trong câu Điều này có thể khiến bạn dễ nhầm lẫn và việc xác định loại từ loại cho chúng phải phụ thuộc vào cấu trúc và vị trí của chúng
Bảng dưới liệt kê danh sách các trạng từ và tính từ có chung cách viết và đọc
Ví dụ
Come back soon < > the back door You can dial Rome direct < > the most direct route The train went fast < > a fast train They worked hard < > The work is hard an ill-made road > You look ill/well Turn right here
< > the right answer She went straight home < < > a straight line He led us wrung < > This is the wrong way
Các từ có dấu * ở trên cũng có form với đuôi ly Bạn cần phân biệt ý nghĩa:
Trang 21 Trạng từ deeply được sử dụng chủ yếu để diễn tả cảm giác:
He was deeply offended
2 Trạng từ directly có thể được sử dụng để chỉ thời gian hoặc chỉ sự liên quan:
He'll be here directly, (very soon) The new regulations will affect us directly/indirectly
3 Trạng từ highly chỉ được sử dụng để diễn tả sự đánh giá:
They spoke very highly of him
4 Trạng từ justly tương đương với tính từ just (hoặc fair, right, lawful), nhưng just cũng có
thể là một trạng từ chỉ mức độ
5 Trạng từ lately = recently
Have you seen him lately?
6 Trạng từ mostly = chiefly
7 Trạng từ nearly = almost
I'm nearly ready
8 Trạng từ prettily tương đương với tính từ pretty:
Her little girls are always prettily dressed
Nhưng pretty cũng có thể là một trạng từ chỉ mức độ và mang nghĩa very:
The exam was pretty difficult
9 Trạng từ rightly có thể được sử dụng với một quá khứ phân từ và mang nghĩa justly
hoặc correctly:
He was rightly/justly punished I was rightly/correctly informed
Nhưng trong một số trường hợp thì trạng từ thứ hai thường được sử dụng
10 Trạng từ shortly = soon, briefly hoặc curtly
Trang 311 Trạng từ wrongly có thể được sử dụng với một quá khứ phân từ:
You were wrongly (incorrectly) informed
Nhưng câu He acted wrongly có thể có nghĩa là hành động của anh ta là sai hoặc thiếu
đạo đức