Một trong số đó chính là PRO/II, một phần mềm tính toán chuyên dụng trongcác lĩnh vực công nghệ hóa học nói chung, đặc biệt trong lĩnh vực lọc hóa dầu Quá trình nghiên cứu sơ đồ công ngh
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Các phần mềm mô phỏng có ý nghĩa đặc biệt quang trọng đối với ngành dầukhí nói riêng và các ngành kĩ thuật khác nói chung Nó cho phép người sử dụng tiếnhành các thao tác mô phỏng một quy trình đã có sẵn trong thực tế hoặc thiết kế mộtquy trình mới nhờ có thư viện dữ liệu phong phú và chính xác với từng ngành khácnhau Một trong số đó chính là PRO/II, một phần mềm tính toán chuyên dụng trongcác lĩnh vực công nghệ hóa học nói chung, đặc biệt trong lĩnh vực lọc hóa dầu
Quá trình nghiên cứu sơ đồ công nghệ rồi tiến hành mô phỏng nhằm mụcđích kiểm tra, so sánh chất lượng của các phân đoạn sản phẩm Đồng thời qua quátrình mô phỏng, chúng ta sẽ có các thông số cần thiết cho quá trình xây dựng hệthống điều khiển của phân xưởng sau này Đó chính là nội dung được trình bày
trong đồ án: “mô phỏng cụm phân tách phân đoạn xăng và thu hồi khí (Gas plant) của nhà máy lọc dầu Dung Quất bằng phần mềm PRO/II”
Nội dung đề tài bao gồm các chương sau:
- Chương I: Tổng Quan Đề tài
+ Tổng quan về phân xưởng Gas – Plant của nhà máy lọc dầu Dung Quất.+ Tổng quan về nhà máy lọc dầu Dung Quất
- Chương II: Sơ đồ công nghệ của phân xưởng Gas Plant
- Chương III: Giới thiệu phần mềm PRO/II
- Chương IV: Ứng dụng PRO/II - Mô phỏng công nghệ phân xưởng GasPlant
+ Khai báo các cụm thiết bị trong sơ đồ công nghệ
+ Khai thác số liệu mô phỏng
+ Các đặc trưng chính của các thiết bị chính
+ Ứng dụng công cụ Calculator
Trang 3CHƯƠNG I TỔNG QUAN ĐỀ TÀI
1.1 Tổng quan về phân xưởng xử lý khí của nhà máy lọc dầu Dung Quất
1.1.1 Giới thiệu chung về đề tài
Đề tài này đề cập đến quá trình mô phỏng phân xưởng xử lý khí (Gas – Plant)của nhà máy lọc dầu Dung Quất, phân xưởng xử lý khí nằm ở vị trí phía sau phânxưởng chưng cất dầu thô Khí được xử lý lấy từ phân xưởng chưng cất khí quyển(CDU), phân xưởng cracking xúc tác (RFCC), phân xưởng xử lý Naphta bằngHyđro (NHT) và từ phân xưởng LPG Các phân đoạn nhẹ của các phân xưởng nàychứa chủ yếu các hydrocacbon nhẹ và các tạp chất như H2O, H2S, CO… sẽ đi quaphân xưởng xử lý khí để tạo ra các sản phẩm nhằm cung cấp cho nhà máy và thịtrường tiêu thụ
Hình 1: Các phân xưởng của nhà máy lọc dầu
Sản phẩm của chúng bao gồm các phân đoạn như sau:
- Phân đoạn C1, C2 dùng để làm nhiên liệu cho toàn bộ nhà máy, sản phẩm nàyđược gọi là Fuel Gas
Trang 4- Phân đoạn khí hóa lỏng chủ yếu là Propan và Butan thu hồi dưới dạng lỏng.Sản phẩm này được gọi là LPG (Liquefied Petroleum Gas)
- Phân đoạn xăng nhẹ chứa chủ yếu là C5 , dùng làm như một sản phẩm thươngmại
1.1.2 Các tiêu chuẩn của sản phẩm
Tiêu chuẩn của Fuel Gas: là khí đã tách Bupro và Naphtha nhẹ Khí có thành phầnchủ yếu là CH4 và C2H6 ngoài ra còn lẫn các hydrocacbon nặng và các khí SOx,
NOx, CO Các khí này sẽ cho qua phân xưởng DeSOx để tránh gây ăn mòn khi dùngcho nhà máy và tránh gây ô nhiễm môi trường khi thải ra ngoài Vì vậy ta có tiêuchuẩn về Fuel Gas như sau:
Trang 5Bảng 1: Tiêu chuẩn của khí hóa lỏng LPG thương phẩm
Áp suất hơi ở 15 oC, Bar
20 oC, Bar
50 oC, Bar
6,5919,6
0,82,757
Khối lượng riêng khí (760mmHg, 15,6 oC), kg/m3 1,83 2,46
Nhiệt dung riêng, Btu/lb oF
KJ/Kg oCKcal/Kg/ oC
0,62,5120,58
0,572,3860,55
Khối lượng riêng của chất lỏng ở 15,6 oC, Kg/l 0,5÷ 0,51 0,57÷ 0,58
Thể tích riêng ở 15,6 oC, lit/ Kg 1.96 ÷2.02 1.72 ÷ 1.76
Naphta nhẹ: là hỗn hợp của các hydrocacbon lỏng dễ bay hơi Các hydrocacbonnày có phân tử lượng lớn hơn Butane, thành phần chủ yếu là C5+ Để đảm bảo đặc
Trang 6tính kỹ thuật vận chuyển, tàng trữ và chế biến, Naphta nhẹ phải được ổn định theocác tiêu chuẩn thương mại.
Bảng 2: Tiêu chuẩn của Naphtha
3949547087113159175197
Trang 71.2 Tổng quan về nhà máy lọc dầu Dung Quất
Nhà máy lọc dầu Dung Quất thuộc khu kinh tế Dung Quất, là nhà máy lọc dầuđầu tiên của Việt Nam, được xây dựng trên địa bàn xã Bình Thuận và Bình Trị,huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi Đây là một trong những dự án kinh tế lớn, trọngđiểm quốc gia của Việt Nam
Nhà máy chiếm diện tích khoảng 338 ha mặt đất và 471 ha mặt biển Công suấtchế biến của nhà máy lọc dầu Dung Quất là 6,5 triệu tấn/năm (tương đương 148.000thùng/ngày) dự kiến đáp ứng khoảng 30% nhu cầu tiêu thụ xăng dầu ở Việt Nam.Nhà máy được xây dựng với tổng mức đầu tư là hơn 3 tỉ USD (khoảng 45.000 tỉđồng) với tên dự án là Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất của chủ đầu tư là Tập đoànDầu khí Việt Nam Nhà máy lọc dầu Dung Quất là một tổ hợp phức tạp với hàngchục phân xưởng như: chưng cất dầu thô ở áp suất khí quyển (CDU: Crude DistillationUnit) , xử lý Naphtha bằng hyđro (NHT: Naphtha Hydrotreater), tái tạo chất xúc tác liêntục, xử lý LPG, thu hồi propylene (PRU: Propylene Recovery Unit), xử lý Kerosene(KTU: Kerosene Treating Unit), xử lý Naphtha từ RFCC (NTU: Naphtha Treating Unit),
xử lý nước chua (SWS: Sour Water Stripper), tái sinh Amine (ARU: AmineRegeneration Unit), trung hoà kiềm (CNU: Caustis Neutralisation Unit) thu hồi lưuhuỳnh (SRU: Sulphur Recovery Unit), Isomer hoá (ISOM), xử lý LCO bằng hydro(LCO - HDT)
Ngoài ra còn có các công trình phục vụ như: hệ thống cấp điện, khu bể chứa dầuthô và sản phẩm chiếm khoảng 85,83 ha; tuyến ống dẫn dầu thô và sản phẩm, cấp
và xả nước biển chiếm khoảng 94,46 ha, bến cảng xây dựng, khu xuất sản phẩm…
1.2.1 Các công nghệ của nhà máy lọc dầu Dung Quất
Sử dụng các công nghệ hiện đại, mua bản quyền công nghệ từ các công ty rấtnổi tiếng về công nghệ như UOP (Mỹ), MERICHEM (Mỹ) và IFP (Pháp), trong nhàmáy lọc dầu như:
Trang 8Phân xưởng cracking xúc tác tầng sôi nguyên liệu cặn (RFCC), sử dụng côngnghệ R2R của IFP (Pháp)
Công nghệ thiết bị tiếp xúc dưới dạng màng film xảy ra trên sợi kim loại được
sử dụng trong các phân xưởng như: phân xưởng xử lý Kerosen (KTU), phân xưởng
xử lý xăng Naphta của RFCC (NTU), phân xưởng xử lý LPG (LTU) và phân xưởngtrung hòa kiềm (CNU) nhằm mục đích xử lý H2S và Mercaptan có mùi khó chịu và
ăn mòn thiết bị (KTU, LTU, NTU) và trung hòa kiềm (CNU)
Cụm phân xưởng xử lý bằng hydro nguyên liệu và phân xưởng Reforming xúctác liên tục (NHT-CCR): phân xưởng CCR này nhằm nâng cao chỉ số octan (RON)của xăng nặng đi ra từ quá trình chưng cất khí quyển dầu thô (CDU), làm nhiên liệu
để phối trộn xăng thương phẩm Mặt khác phân xưởng này cung cấp một lượng H2dùng để cung cấp cho các phân xưởng xử lý bằng H2 của nhà máy như NHT (xử lýnguyên liệu cho phân xưởng Reforming xúc tác liên tục (CCR)) Ưu điểm của côngnghệ UOP đối với phân xưởng CCR là tăng hiệu suất thu sản phẩm, khả năng táisinh xúc tác cao và yêu cầu về bảo dưỡng thấp
1.2.2 Nguyên liệu
Nhà máy được thiết kế để vận hành cho 2 loại nguyên liệu:
- Dầu Bạch Hổ: 6,5 triệu tấn/năm
- Dầu hỗn hợp: 5,5 triệu tấn/năm dầu Bạch Hổ và 1 triệu tấn/năm dầu Dubai
Trang 9Khối lượng riêng ở 15 oC g/ml 0,8285
Trang 1021 Hàm lượng asphalt %khối lượng 0,45
- Dầu Bạch Hổ là dầu Parafine vì hệ số đặc trưng KUOP = 12,3 Hàm lượngParafine trong dầu thô tương đối lớn 29,8 %, do vậy điểm chảy thường rất cao, từ33,5 – 34oC, không thuận lợi cho việc vận chuyển và bơm dầu thô bằng đường ống.Trong quá trình vận chuyển cần thực hiện các biện pháp gia nhiệt hoặc sử dụng phụgia để giảm nhiệt độ đông đặc
- Dầu Bạch Hổ thuộc loại dầu nhẹ do có d = 0,8289 và oAPI =39,2
- Do có chứa hàm lượng lưu huỳnh rất thấp (khoảng 0,03%) nên dầu Bạch Hổthuộc loại dầu ngọt, loại dầu này không có nhiều trên thế giới Vì vậy Bạch Hổ làloại dầu tốt, có giá trị rất cao
- Dầu Bạch Hổ chứa rất ít các kim loại nặng hàm lượng Ni là 0,22 ppm, hàmlượng Vanadi 0,22 ppm thuận lợi cho quá trình chế biến dầu vì sự có mặt của cáckim loại này sẽ gây ngộ độc xúc tác và phá hủy thiết bị
- Hàm lượng Nitơ trong dầu Bạch Hổ rất thấp khoảng 0,038% khối lượng do vậy
ít gây ngộ độc xúc tác và làm cho dầu có tính ổn định khi tồn chứa
- Hàm lượng nhựa và asphalten rất thấp nên không thuận lợi cho việc sản xuấtBitume Khi chế biến dầu mỏ nếu hàm lượng của nhựa và asphatene thấp thì RAkhông cần phải cho qua DSV khi chuẩn bị nguyên liệu cho FCC, mặt khác do lượngsáp nhiều nên phần cặn không thích hợp để sản xuất dầu nhờn mà thích hợp để xử
lý sâu nhằm sản xuất nhiên liệu
1.2.2.2 Dầu Dubai
- Dầu thô Dubai là loại dầu trung bình, có tỷ trọng 0,8697 và độ API là 31,2 Có
hệ số KUOP =11,78 nên dầu thô Dubai được xếp vào loại trung gian naphthenicvàparafenic
Trang 11- Dầu thô Dubai có hàm lượng S khá cao, khoảng 2,1% khối lượng, nên đây làloại dầu chua Tuy nhiên hàm lượng các tạp chất lưu huỳnh mang tính axit như R-
SH, H2S chủ yếu tồn tại ở dạng các hợp chất cao phân tử như disunfua, sunfua… ởphần nặng của dầu thô
- Hàm lượng asphatenen trong dầu thô tương đối cao làm cho dầu thô có độnhớt lớn và tỷ trọng cao Mặt khác hàm lượng cặn trong dầu cao làm cho dầu thôkhông là nguyên liệu tốt cho các quá trình xử lý xúc tác phần cặn
1.2.3 Sản phẩm
Các sản phẩm của nhà máy lọc dầu:
- Khí hóa lỏng (cho thị trường nội địa)
- Propylen (cung cấp nguyên liệu cho hóa dầu)
- Xăng Mogas 90/92/95
- Nhiên liệu phản lực (Jet A1)
- Nhiên liệu Diesel (DO)
- Dầu đốt (FO)
- Dầu hỏa dân dụng
Các phân đoạn nhẹ như khí, LPG, xăng nhẹ… thu được từ các phân xưởng khácnhau như phân xưởng RFCC, phân xưởng xử lý Naphta bằng Hyđro (NHT), phânxưởng chưng cất dầu thô (CDU)… tất cả các phân đoạn nhẹ này đều được đưa đến
phân xưởng xử lý khí “Gas Plant” nhằm đảm bảo các tính chất cũng như tiêu
chuẩn của từng sản phẩm thương
Trang 12CHƯƠNG II
SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ CỦA PHÂN XƯỞNG GAS PLANT
2.1 Khai thác số liệu trong phân xưởng xử lý khí của nhà máy lọc dầu Dung Quất
Nguyên liệu của phân xưởng xử lý khí này được lấy từ các phân xưởng RFCC,CDU, NHT, LPG, trong tài liệu PFD của phân xưởng RFCC Dưới đây là thông sốcủa từng cấu tử dòng nguyên liệu
Bảng 4: Đặc trưng của các dòng nguyên liệu vào phân xưởng
RFCC NHT CDU- GAS LPG LEAN OIL DEA
Trang 148 6
Trong đó:
- RFCC (Residue Fluid Catalytic Cracking): Phân xưởng Cracking xúc tác tầng sôicặn chưng cất khí quyển
- NHT (Naphtha Hydrotreater): Phân xưởng xử lý Naphta bằng Hydro
- CDU _GAS (Crude Distillation Unit): Khí từ phân xưởng chưng cất khí quyển
- DEA: Diethanolamine
- LPG: khí đi ra từ tháp chưng cất khí quyển.
Bảng 5: Các tính chất của các cấu tử giả
( o C)
PM (kg/kmol) (kg/m D 3 )
Trang 15CP11 250 181,5 899,9
Ghi chú:
TB: nhiệt độ sôi trung bình; PM: khối lượng mol; D: khối lượng riêng ở 15oC
2.2 Sơ đồ công nghệ phân xưởng xử lý khí của nhà máy lọc dầu Dung Quất
Thuyết minh sơ đồ công nghệ:
Wet gas compressor và HP condenser
Wet gas từ cụm Fractionation đưa tới Knock-out drum D-1551 của cấp máynén thứ nhất, tại đây HC lỏng cuốn theo và ngưng tụ được tách ra Khí từ bình D-
1551 được nén bởi cấp thứ nhất của máy nén C-1551 và sau đó được làm lạnh tạiintercooler E-1551 và trim cooler E-1552A/B Nước chua từ cụm Fractionationđược đưa tới đầu vào của E-1551 để làm giảm tối thiểu ăn mòn Hơi được làm lạnh
và lỏng ngưng tụ từ E-1552 được tách tại D-1552 (Interstage drum)
Hơi từ D-1552 được nén trong cấp thứ hai của máy nén C-1551
Pha lỏng trong D-1552, hydrocacbon và nước, được bơm bởi P-1551A/B và trộnvới dòng hơi từ đầu ra của máy nén Một phần dòng hỗn hợp này được ngưng tụ tại
HP air condenser E-1553
Stripper condenser và Bình tách cao áp.
Dòng ra của E-1553, dòng lỏng từ đáy của Primary absorber và hơi của đỉnhstripper được kết hợp lại trước khi vào Stripper Condensers E-1554A/B Dòng LPG
từ CDU cũng được đưa vào E-1554A/B Dòng ra từ E-1554A/B được tách thànhpha nước, hydrocacbon lỏng và pha hơi trong bình tách cao áp D-1553 Phần nướcchua đưa tới phân xưởng xử lý nước chua SWS (Sour Water Stripper)
Pha lỏng hydrocacbon được bơm bởi P-1553A/B và sau đó trao đổi nhiệt vớidòng HVN pumparound rồi nạp vào đỉnh của Stripper T-1552 Pha hơi từ D-1553
Trang 16 Primary absorber
Primary absorber T-1551 thu hồi hầu hết C3 và C4 từ phần hơi của D-1553.Phần lỏng ở đỉnh của cụm Fractionation được nạp vào đĩa trên cùng của T-1551.Trong trường hợp vận hành Bạch Hổ Max Gasoline, một dòng Gasoline sẽ đượctuần hoàn từ đáy của Debutanizer về đỉnh T-1551 để đạt được sự thu hồi C3 và C4theo yêu cầu
Stripper
Stripper tách H2S và C2 và các cấu tử nhẹ hơn từ hỗn hợp LPG và Gasoline từD-1553 nạp vào đỉnh Stripper Nhiệt độ của dòng nguyên liệu cho stripper đượcđiều khiển bởi TIC-723 bằng cách điều khiển lưu lượng của dòng HVNpumparound tới E-1555 Nhiệt của Reboiler được cung cấp bởi hai reboiler nối tiếpnhau Reboiler thứ nhất E-1556 được gia nhiệt bởi dòng đáy của Debutanizer.Reboiler thứ 2, E-1557, được gia nhiệt bởi dòng LCO pumparound từ cụmFractionation
Lưu lượng dòng hơi từ đỉnh của stripper sẽ điều khiển lượng nhiệt cung cấpcho E-1557 thông qua bộ điều khiển FIC-709 Lưu lượng dòng hơi, hay nói cáchkhác công suất của reboiler được thiết lập để đáp ứng tiêu chuẩn thành phần C2trong sản phẩm đỉnh của Debutanizer
Hơi từ đỉnh của stripper được ngưng tụ tại E-1554 Dòng lỏng ở đáy đưa đếntháp Debutanizer T-1554 bằng bộ điều khiển FIC-714 với set point nhận từ bộ điềukhiển mức LIC-712
Secondary absorber
Secondary absorber T-1553 thu hồi các phân đoạn nhẹ của gasoline từ dòngkhí đỉnh của primary absorber T-1551 Dòng lean oil là dòng heavy naphtha từ cụmFractionation
Dòng lean oil được làm lạnh bằng cách trao đổi nhiệt với dòng đáy củasecondary absorber T-1553 tại E-1563 và sau đó tiếp tục được làm lạnh bởi dòng
Trang 17cooling water qua thiết bị trao đổi nhiệt lean oil cooler E-1564 Dòng lỏng sau khilàm lạnh đưa đến lean oil coalescer D-1556 để loại nước bị cuốn theo trước khiđược nạp vào đỉnh của T-1553 bằng bộ điều khiển FIC-718 Dòng sản phẩm đáy,rich oil, được điều khiển bằng bộ LIC-720, và sau đó được gia nhiệt bằng dòng leanoil tại E-1563, và rồi hồi lưu trở lại Main Fractionator ở cụm Fractionation.
Khí ở đỉnh T-1553 được làm lạnh bằng dòng cooling water tại Fuel GasCooler E-1565 và đưa đến bình Fuel Gas Absorber K.O D-1557
Fuel gas absorber
Fuel gas absorber T-1555 loại H2S và CO2 từ phần khí đỉnh của secondaryabsorber bằng cách cho tiếp xúc với DEA
Lượng nhỏ lỏng xuất hiện sau khi qua E-1565 được tách trong bình D-1557.Chất lỏng tách ra được tại D-1557 được đưa đến đầu vào của E-1563 bằng bộ điềukhiển mức LIC-726 Khí đỉnh được đưa đến đáy của T-1555 và dòng lean amineđược nạp vào đỉnh của T-1555 Nhiệt độ của dòng lean amine được điều khiển vàduy trì bằng bộ điều khiển TDIC-746 dựa trên chênh lệch nhiệt độ của dòng leanamine và dòng gas vào T-1555, mục đích là để tránh ngưng tụ hydrocacbon
Phần khí đỉnh được đưa tới bình D-1559 trước khi đưa đến hệ thống fuel gas.Dòng rich amine đưa đến phân xưởng thu hồi amine bằng bộ điều khiển mức LIC-
730 Lượng amine tích tụ trong bình D-1559 được đưa đến phân xưởng thu hồiamine bằng bộ điều khiển mức LIC-733 Áp suất trong hệ thống hay áp suất đỉnhcủa T-1553 được điều khiển bởi PIC-733 bằng cách xả FG từ D-1559 ra hệ thốngFG
Debutanizer
Debutanizer tách LPG từ gasoline
Phần lỏng ở đáy của stripper được đưa tới đĩa 22 của Debutanizer T-1554 Hơi ởđỉnh được ngưng tụ hoàn toàn trong condenser E-1561A/B Áp suất trong T-1554được điều khiển bởi PIC-745 bằng cách by-pass một phần hơi đỉnh qua thiết bị trao
Trang 18đổi nhiệt E-1561A/B đến bình reflux drum D-1554 Lỏng ngưng tụ được bơm khỏiD-1554 bằng P-1556A/B Một phần chất lỏng được hồi lưu lại tháp bằng bộ điềukhiển FIC-721 được reset bởi TIC-754 trên đĩa thứ 8 ở phần đỉnh của tháp Dònghồi lưu này kiểm soát tiêu chuẩn thành phần C5 trong sản phẩm đỉnh Phần còn lạicủa chất lỏng đỉnh, sản phẩm LPG, được đưa tới LPG amine absorber T-1556 saukhi làm lạnh tại E-1562, lưu lượng được điều khiển bởi bộ FIC-723 reset bằng LIC-742.
Tháp được gia nhiệt lại bằng reboiler E-1560A/B Nhiệt cung cấp cho reboiler lấy
từ dòng pumparound HCO trong cụm Fractionation Công suất của reboiler đượcthiết lập để đảm bảo thành phần C4 trong gasoline đạt yêu cầu (Dòng HCO PA đếnE-1560A/B được điều khiển bằng FIC-722)
Gasoline từ đáy tháp trước tiên được làm lạnh tại stripper reboiler E-1556 và sau đótại air cooler E-1558 và cuối cùng tại E-1559 Một phần gasoline được bơm bởi P-1554A/B đến primary absorber như là dòng lean oil bổ sung khi có yêu cầu Phầnsản phẩm gasoline còn lại đưa đến phân xưởng xử lý gasoline (gasoline treatingunit), với lưu lượng được điều khiển bởi bộ FIC-715, reset bởi bộ điều khiển mứcLIC-736 Trong trường hợp Maximum Gasoline, dòng heavy naphtha từ cụmFractionation sẽ được trộn chung với dòng này
LPG amine absorber
LPG amine absorber T-1556 loại H2S trong sản phẩm LPG bằng cách cho tiếpxúc với DEA T-1556 là một tháp đệm LPG được nạp vào ở đáy và đi lên xuyênqua amine Mức của mặt phân tách LPG-amine ở bên trên lớp đệm trên cùng đượcđiều khiển bởi LIC-746 và được duy trì bằng cách điều khiển dòng rich amine rakhỏi đáy absorber Dòng LPG lỏng ở đỉnh được đưa đến LPG amine Coalescer D-
1555, tại đây amine cuốn theo sẽ bị tách ra Dòng amine từ boot của D-1555 đượcđưa đến dòng rich amine bằng bộ điều khiển mức LIC-749 Dòng LPG từ bình D-
1555 được đưa đến phân xưởng xử lý LPG (LPG treating unit)
Trang 19CHƯƠNG III GIỚI THIỆU PHẦN MỀM PRO/II
3.1 Quá trình mô phỏng hệ thống.
3.1.1 Giới thiệu chung
Trong xã hội phát triển ngày nay, nhu cầu về năng lượng là một nhu cầu khôngthể thiếu trong đời sống sinh hoạt cũng như trong các hoạt động công nghiệp nóichung Một trong những nguồn cung cấp năng lượng rất quan trọng là dầu khí −
ngành công nghiệp đóng góp không nhỏ vào nguồn thu nhập của các quốc gia Bởivậy các quốc gia, kể cả các nước không có nguồn dầu khí đã và đang xây dựng chomình một nền công nghiệp lọc dầu hiện đại, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng năng lượngkhông những ở trong nước mà còn cung cấp cho các nước khác Việc thu hồi tối đanhững sản phẩm có hiệu quả kinh tế cao luôn là vấn đề được các nhà dầu khí quantâm
Để không ngừng cải thiện năng suất cũng như chất lượng sản phẩm, các côngtrình nghiên cứu và các dự án thiết kế luôn được tiến hành Và trên hết nhờ sự pháttriển vượt bậc của ngành Công nghệ thông tin, với những máy tính tốc độ cao, các
hệ điều hành siêu việt đã góp phần to lớn cho sự ra đời của các phần mềm môphỏng
Mô phỏng là một công cụ cho phép người kỹ sư tiến hành công việc một cáchhiệu quả hơn khi thiết kế một quá trình mới hoặc phân tích, nghiên cứu các yếu tốảnh hưởng đến một quá trình đang hoạt động trong thực tế.Tốc độ của công cụ môphỏng cho phép khảo sát nhiều trường hợp hơn trong cùng thời gian với độ chínhxác cao hơn nếu so với tính toán bằng tay Hơn nữa, chúng ta có thể tự động hóaquá trình tính toán các sơ đồ công nghệ để tránh việc phải thực hiện các phép tínhlặp không có cơ sở hoặc mò mẫm Ví dụ, chúng ta có thể sử dụng một mô hình mẫu
để nghiên cứu sự vận hành của một phân xưởng khi thay đổi nguồn nguyên liệu
Trang 20hoặc các điều kiện vận hành của các thiết bị ảnh hưởng đến hiệu suất thu và chấtlượng sản phẩm như thế nào Điều này sẽ đơn giản, nhanh chóng và tiết kiệm hơnnhiều so với thử nghiệm trên phân xưởng thực tế Vì rằng cơ sở tính toán các công
cụ mô phỏng thường dựa trên các bộ cơ sở dữ liệu chuẩn hóa, nên một khi đã xâydựng một mô hình hợp lý thì bất kỳ một kỹ sư nào cũng có thể sử dụng nó để tínhtoán và cho các kết quả chính xác
Ngoài ra, các phần mềm này còn được ứng dụng trực tiếp vào quá trình hoạtđộng của nhà máy Ta có thể khảo sát sự biến thiên của các thông số làm việc và chế
độ hoạt động của nhà máy khi có những sự thay đổi ở bất kỳ một đơn vị hoạt độngnào đó Bên cạnh đó, các phần mềm mô phỏng còn giúp cho việc giảm thiểu nhữngtai nạn và rủi ro có thể xảy đến với con người, làm giảm chi phí đầu tư ban đầu vàtăng năng suất của nhà máy
3.1.2 Các đặc điểm của quá trình mô phỏng
Các từ khóa thường dùng trong thiết kế mô phỏng:
• Simulation, process simulation: mô phỏng, quá trình mô phỏng.
• Dynamic simulation: mô phỏng động.
• Simulator: thiết kế mô phỏng.
• Equation of state (EOS): phương trình trạng thái.
• Steady-state simulation : mô phỏng trạng thái bền vững
• To proceed by trial and error: Tiến hành bắng cách mò mẫm.
• Model: mô hình.
• Modelling: mô hình hóa.
Chương trình mô phỏng luôn có các thành phần sau:
- Thư viện dữ liệu và thuật toán liên quan đến việc truy cập và tính toán các tínhchất hóa lý của các cấu tử và hệ cấu tử
Trang 21- Các công cụ mô phỏng cho các quá trình có thể có trong hệ thống công nghệhóa học như bơm, máy nén, truyền nhiệt, chưng cất Phần này chứa các mô hìnhtoán và thuật toán phục vụ cho quá trình tính toán các thông số công nghệ của mộtquá trình được mô phỏng.
- Các công cụ mô phỏng cho các quá trình điều khiển trong một quy trình côngnghệ hóa học
- Chương trình điều hành chung toàn bộ hoạt động của các công cụ mô phỏng vàngân hàng dữ liệu
- Chương trình xử lý thông tin: lưu trữ, xuất, nhập, in dữ liệu và kết quả tínhtoán được từ quá trình mô phỏng
3.1.3 Mục đích và vai trò của phần mềm PRO/II
Phần mềm PRO/II được sử dụng nhằm:
Thiết kế một quá trình mới mới (Designing).
Kiểm tra lại (Retrofitting) các quá trình đang tồn tại
Hiệu chỉnh các quá trình đang vận hành (Troubleshootin).
Tối ưu hóa các quá trình đang vận hành (Optimizing).
Mô phỏng một phân xưởng đã được xây dựng trong thực tế để nghiên cứu các yếu
tố ảnh hưởng đến sử vận hành của nó (Rating) như: thay đổi nguồn nguyên liệu, hiệu chỉnh (Troubleshooting), tối ưu hóa (Optimizing) các quá trình vận hành.
Tốc độ của mô phỏng cho phép khảo sát nhiều trường hợp hơn trong cùng thờigian với độ chính xác cao hơn tính toán bằng tay Có thể tự động hóa quy trình tínhtoán các sơ đồ công nghệ để tránh việc thực hiện các phép tính lặp không có cơ sởhoặc mò mẫm
3.1.4 Các phần mềm mô phỏng trong công nghệ lọc hóa dầu
Trong công nghệ hóa học người ta sử dụng rất nhiều phần mềm mô phỏng:
Trang 22a PRO/II (SIMSCI- Mỹ): sử dụng trong công nghiệp lọc hóa dầu.
b HYSYS (HYPROTECH - Canada): sử dụng trong công nghiệp chế biến khí
c ASPEN PLUS (ASPENTECH - Mỹ)
d DESIGN II (CHEMSHARE - Mỹ): sử dụng trong công nghiệp hóa học nói chung.
e PROSIM: Sử dụng trong công nghiệp hóa học
Các phần mềm này đều có khả năng tính toán cho các quá trình lọc hóa dầu, tuynhiên mỗi phần mềm có ưu điểm vượt trội cho một quá trình nào đó Đa số các phầnmềm chạy trên hệ điều hành DOS, chỉ có PRO/II và HYSYS chạy trên môi trườngWindows
Việc sử dụng phần mềm mô phỏng để tính toán công nghệ các quá trình lọc hóadầu ở nước ta còn nhiều hạn chế do thiếu kinh nghiệm thực tế và kiến thức về cácphần mềm
3.2 Phần mềm PRO/II
3.2.1 Tính năng và phạm vi sử dụng.
PRO/II là sản phẩm của hãng SIMSCI được đưa vào sử dụng năm 1988 saunhiều lần cải tiến, có tác dụng mô phỏng các quá trình trong công nghệ hóa học màchủ yếu là lĩnh vực dầu khí PRO/II có thể dễ dàng cài đặt trên hầu hết các máy tínhvới một thư viện dữ liệu rộng lớn, các modun tính toán và sự đa dạng về phươngpháp nhiệt động đã đáp ứng được hầu hết các công việc thiết kế, nghiên cứu trongcông nghệ hóa chất, hóa dầu cũng như chế biến khí, là phần mềm chuyên dụng tínhtoán các quá trình chưng cất rất chính xác PRO/II có giao diện đẹp, là phần mềmchạy trên môi trường Windows nên rất dễ dàng giao tiếp giữa chương trình và người
sử dụng
Phần mềm này được sử dụng nhằm hai mục đích:
- Thiết kế phân xưởng mới
Trang 23- Mô phỏng một phân xưởng đã được xây dựng trong thực tế để nghiên cứu các yếu
tố ảnh hưởng đến việc vận hành của nó như: thay đổi nguồn nguyên liệu, điều kiệnvận hành hay tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm…
Việc nhập dữ liệu vào chương trình được tiến hành rất đơn giản vì trình tự côngviệc được hướng dẫn cụ thể thông qua sự hiển thị màu trên màn hình Chương trình
mô phỏng được chạy với số lần lặp xác định Chương trình mô phỏng phương pháptính toán bằng tay, tự động biên dịch thông tin đưa vào và thực hiện quá trình tínhtoán từ các thông tin đó Chương trình có một số đặc trưng sau:
Khả năng tính từng phần: khi đã biết đủ các thông số cần thiết thì chương trình
sẽ tự động tính các thông số còn lại
Khả năng tính hai chiều và khả năng sử dụng thông tin một phần: chương trìnhđược chia thành nhiều modun khác nhau, mỗi modun là một thiết bị như van, bơm,cột chưng cất Mỗi modun có khả năng xem thông số nào đã biết và thông số nàocần thiết cho quá trình tính toán
Khả năng truyền dữ liệu: khi PRO/II được cung cấp một thông tin mới, chươngtrình sẽ thực hiện các tính toán có thể rồi truyền kết quả mới này đến mỗi thiết bị cóthể sử dụng chúng Quá trình này tiếp diễn cho đến khi tất cả các tính toán nhờthông tin mới này được hoàn tất
Khả năng tự động tính toán lại: khi người thiết kế loại bỏ một thông số nào đó,chương trình sẽ loại bỏ tất cả các kết quả tính được từ thông số đó, các kết quảkhông liên quan sẽ được giữ lại
Kết quả chạy PRO/II có thể xuất qua các chương trình khác như Word, Excel,Autocad
PRO/II được ứng dụng để:
- Thiết kế quy trình mới
- Nghiên cứu việc chuyển đổi chế độ hoạt động của nhà máy
Trang 24- Hiện đại hóa các nhà máy hiện có
- Giải quyết sự cố trong quá trình vận hành của nhà máy
- Tối ưu hóa, cải thiện sản lượng và lợi nhuận
PRO/II mô phỏng những quá trình tiêu biểu sau:
Trong lĩnh vực lọc dầu :
- Chưng cất dầu thô ở áp suất khí quyển
- Gia nhiệt dầu thô
- Quá trình alkyl hóa
- Chưng cất chân không
- Stripping hơi nước
Trang 253.2.2 Các cụm thiết bị trong PRO/II
Trong thư viện PRO/II có lưu sẵn một số thiết bị dùng để tạo ra các sơ đồ côngnghệ trong các ngành công nghiệp lọc hóa dầu, công nghệp hóa chất Mỗi thiết bịđược xác định bởi chức năng nhiệt động học, lượng vật chất, năng lượng trao đổi vàcác tham số nội tại (hệ số truyền nhiệt, độ giảm áp ) Các thiết bị liên hệ với nhaubằng các dòng chảy liên kết, chính các dòng chảy vào và ra khỏi thiết bị này sẽ xácđịnh trạng thái làm việc của thiết bị Các thiết bị sẽ tự động cập nhật thông tin mới
có liên quan đến chúng và tự cập nhật cho các dòng chảy nối với chúng
Các thiết bị chính trong chương trình PRO/II:
- Thiết bị trao đổi nhiệt (Heat Exchanger)
- Thiết bị làm nguội, đun nóng (Cooler, Heater)
Trang 26- Bộ trộn (Mixer)
- Van (Valve)
- Cột (Column): dùng trong các quá trình chưng cất, hấp thụ, trích ly
- Thiết bị chia dòng (Splitter): chia dòng chảy thành nhiều dòng theo tỷ lệ tùy ý
- Bộ tách (Seperator): gồm có thiết bị tách 2 pha, thiết bị tách 3 pha và thiết bị táchchất rắn ra khỏi dòng lỏng hoặc hơi
- Thiết bị phản ứng (Reactor)
- Thiết bị nén, giãn nở (Compressor, Expander)
- Bơm (Pump)
- Thiết bị cân bằng (Balance): cân bằng năng lượng hay cân bằng vật chất cho hệ
- Thiết bị điều khiển (Controller)
- Thiết bị hồi lưu (Recycle)
3.2.3 Sử dụng chương trình PRO/II
Các bước xây dựng một sơ đồ công nghệ trong chương trình PRO/II:
Chuẩn bị sẵn sơ đồ công nghệ và các thông số đầu vào, đầu ra cần thiết (têndòng, lưu lượng, nhiệt độ, áp suất ) của các dòng chảy cũng như các thông số vậnhành của thiết bị
Vẽ chu trình (Process Flow Diagram - PFD) bằng cách chọn và định vị các thiết
bị (unit operation) trên cửa sổ chính Vẽ các dòng vào ra cho từng thiết bị
Trang 27Hệ đơn vị mặc nhiên được cài đặt trong chương trình là hệ đơn vị Anh, ta có thểthay đổi và chọn hệ thống đơn vị khác như MET, hay SI, thông thường ta hay chọnđơn vị MET.
Bước 4: Xác định các cấu tử:
Có thể xác định trực tiếp bằng cách gõ tên của các cấu tử hoặc chọn từ danh mục
có sẵn trong thư viện của chương trình
Bước 5: Xác định phương trình nhiệt động thích hợp.
Có thể chọn phương pháp nhiệt động từ danh mục các phương pháp thông dụngnhất trong thư viện Việc chọn hệ thống phù hợp là bước quan trọng trong chươngtrình mô phỏng
trạng thái nhiệt của các dòng
Dữ liệu của dòng nhập liệu và dữ liệu giả định của các dòng hồi lưu cần cungcấp gồm: lưu lượng, thành phần, điều kiện nhiệt động
Bước 8: Cung cấp các điều kiện của quá trình:
Cung cấp đầy đủ các dữ liệu cần thiết cho mỗi thiết bị trong sơ đồ công nghệ
Trước khi tiến hành chạy chương trình, phải kiểm tra để đảm bảo rằng khôngxuất hiện màu đỏ trên đường viền của các thiết bị hay các dòng chảy Nếu tất cảđường viền là màu xanh nước biển, xanh dương (hay đen) có nghĩa là đã cung cấp
đủ thông tin để chạy chương trình Có thể xem kết quả bằng nhiều cách: đồ thị, báocáo xuất
Trang 283.3 Phương pháp lựa chọn mô hình nhiệt động
3.3.1 Cơ sở lựa chọn
• Lựa chọn mô hình nhiệt động thích hợp cho một ứng dụng cụ thể là một bước rất quantrọng, nó ảnh hưởng trực tiếp tới độ chính xác của kết quả mô phỏng
• Mỗi phương pháp nhiệt động cho phép tính các thông số sau:
- Hằng số cân bằng pha K: thể hiện sự phân bố cấu tử giữa các pha ở điều kiệncân bằng
- Enthapie của các pha lỏng và pha hơi: xác định năng lượng cần thiết để chuyểnmột hệ từ trạng thái nhiệt động này sang trạng thái khác
- Enthapie của các pha lỏng và pha hơi: nhằm phục vụ việc tính toán các máynén, thiết bị giản nở và năng lượng tự do tối thiểu ở các thiết bị phản ứng
- Tỉ trọng của pha lỏng và pha hơi: để tính toán quá trình truyền nhiệt, trở lực vàxác định kích thước tháp chưng cất
• Để lựa chọn mô hình nhiệt động thích hợp, nên dựa vào các yếu tố sau:
- Bản chất của các đặc trưng nhiệt động của hệ như sau: Hằng số cân bằng lỏng– hơi (VLE: Vapor Liquid Equilibrium) của các quá trình chưng cất, cô đặc hoặcbốc hơi, quá trình trích ly…
- Thành phần của hỗn hợp
- Phạm vi nhiệt độ và áp suất
- Tính sẵn có của các thông số hoạt động của các thiết bị
3.3.2 Các ứng dụng cụ thể
Các quá trình lọc dầu và chế biến khí:
• Với hệ thống có nhiệt độ cao và áp lực thường hay gặp trong quá trình lọc dầu,thường dùng phương trình nhiệt động GS, GS cũng phù hợp với các quá trình cómặt của methane và hydrogen GS thường được chọn khi mô phỏng tháp chưng cất
Trang 29khí quyển, tháp chưng cất chân không, quá trình FCC với giới hạn về áp suất vànhiệt độ lần lượt là 3000psia và 800F.
• Các quá trình chế biến khí thiên nhiên và các phần nhẹ của quá trình lọc dầu thìthông thường chọn PR hoặc SRK Hai phương trình nhiệt động này thường đượcdùng để tính toán cho hệ không phân cực, với hệ phân cực thì quá trình tính toánkhông hoàn toàn chính xác Ngoài ra, PR và SRK còn dung để phân tách các hỗnhợp khó phân tách như ethane-ethylene hay propane-propylene Hơn nữa, PR vàSRK có thể dung để dự đoán elthalpies, entropies cũng như mật độ cho các dònglỏng hoặc hơi Với hệ thống xử lý khí thiên nhiên hoặc hỗn hợp phần nhẹ của lọcdầu có lẫn nước làm việc ở áp suất cao (trong trường hợp này độ hoà tan củahydrocarbon trong nước sẽ tăng lên) nên chọn các biến thể của các phương trìnhtrạng thái như: SRKM, PRM hay SRKS, SRKKD (Kabadi - Danner Modification toSRK) Tuy nhiên, SRK thường được chọn khi đối với hệ lý tưởng hoặc dùng chocác quá trình xử lý khí
Các quá trình hóa dầu:
Trang 30CHƯƠNG IV ỨNG DỤNG PRO/II MÔ PHỎNG CÔNG NGHỆ PHÂN
XƯỞNG GAS PLANT
4.1 Khai báo các cụm thiết bị trong sơ đồ công nghệ - Mô phỏng phân xưởng xử lý khí dựa trên số liệu thực tế đã được cung cấp.
4.1.1 Xây dựng sơ đồ mô phỏng cho phân xưởng:
Ta xây dựng sơ đồ công nghệ phân xưởng dựa trên sơ đồ công nghệ thực tế củanhà máy
Sơ đồ mô phỏng này được xây dựng dựa trên các thông số và điều kiện vận hànhcủa các thiết bị trong phân xưởng
Bảng 6: Các thông số và điều kiện vận hành của các thiết bị trong mô phỏng
Trang 31(Absorber)
Distillation Có 6 đĩa; nguyên liệu hơi vào đĩa 6, dầu vào đĩa 1; P
đỉnh = 14,4 kg/cm2 ; T đỉnh = 45 oC; P đáy = 14,7kg/cm2 g; T đáy = 59 oC; Method
T-1554
(Debutanizer)
Distillation Có 29 đĩa + Condenser + Reboiler (tổng 31 đĩa);
nguyên liệu vào đĩa 15; P đỉnh = 11,7 kg/cm2 g; Tđỉnh = 68 oC; P đáy = 12,1kg/cm2 g; T đáy = 178 oC;
P condenser = 11 kg/cm2 g; T condenser = 47 oC.T-1555
(Absorber)
Distillation Có 6 đĩa; dòng Amin vào ở đĩa 1; hơi vào ở đĩa 6; P
đỉnh = 13,7 kg/cm2 g, T đỉnh = 56 oC; P đáy = 14 kg/cm2 g, T đáy = 64 oC;
E-1552 Simple HX DP = 0,2 kg/cm2 ; Nhiệt độ ra T = 42 oC
E-1554 Simple HX DP = 0,2 kg/cm2 ; Nhiệt độ ra T = 40 oC
E-1563 Simple HX DP = 0,2 kg/cm2 ; Nhiệt độ ra = 47 oC
E-1565 Simple HX DP = 0,2 kg/cm2 ; Nhiệt độ ra = 40 oC
P-1518 Pump Áp suất ra = 15,83 kg/cm2 g; hiệu suất = 100%
P-1551 Pump Áp suất ra = 16,93 kg/cm2 g; hiệu suất = 100%
P-1553 Pump Áp suất ra = 16,73 kg/cm2 g; hiệu suất = 100%
C-1551 Compressor Method: ASME; áp suất ra = 4,1 kg/cm2g; hiệu suất
Trang 32Nghiên cứu này được tiến hành không với mục đích tối ưu các thông số vậnhành cũng như các thiết bị công nghệ trong phân xưởng, mà chủ yếu mô phỏng lạiquá trình để thu được các sản phẩm với chất lượng tương đối chính xác,từ đó giúpcho việc xây dựng hệ thống điều khiển các thiết bị công nghệ trong nhà máy
Để thuận lợi cho việc phân tích cũng như đánh giá kết quả mô phỏng Trong sơ
đồ mô phỏng này ta chia ra làm 3 cụm:
- Cụm 1: là cụm nạp nguyên liệu vào phân xưởng
- Cụm 2: là cụm xử lý thu hồi LPG và Xăng nhẹ
- Cụm 3: là cụm xử lý thu hồi Fuel – Gas
4.1.2 Cụm nạp nguyên liệu vào phân xưởng.
Sơ đồ mô phỏng cụm nạp liệu vào phân xưởng được trình bày trên hình Cụmnày bao gồm các thiết bị chính sau: bình tách 3 pha D-1514, bình tách D-1551 vàD-1552, máy nén C-1551 và C-1552, bơm P-1518 và P-1551, thiết bị trao đổi nhiệt
E-1551
Hình 2: Sơ đồ mô phỏng cho cụm 1
Cụm này có nhiệm vụ là nạp nguyên liệu vào phân xưởng và phân tách nguyênliệu thành 3 dòng: dòng khí, dòng lỏng và nước chua Nước chua được đưa qua
Trang 33phân xưởng xử lý nước chua, còn dòng khí và lỏng tiếp tục đưa đến các cụm 2 và 3
để xử lý Nguyên liệu của phân xưởng xử lý khí là các phân đoạn nhẹ của các phânxưởng: RFCC, NHT, CDU – GAS Các dòng nguyên liệu này được cho ở bảng:
Bảng 7: Các dòng nguyên liệu nạp vào phân xưởng
DÒNG NGUYÊN LIỆU RFCC
45
NHT 49
CDU-GAS 50
Tên cấu tử
Khối lượng mol Kg/kmol
Trang 354.1.3 Cụm xử lý thu hồi LPG và Xăng nhẹ
Sơ đồ mô phỏng cụm xử lý thu hồi LPG và Xăng nhẹ được trình bày trên hình.Cụm này gồm có thiết bị trao đổi nhiệt E-1554, bình tách 3 pha D-1553, bơm P-
1553, tháp chưng cất T-1552 (tháp Stripper) và tháp T-1554 (tháp Debutanizer).
Hình 3: Sơ đồ mô phỏng cho cụm 2
Cụm này có nhiệm vụ tách các cấu tử nhẹ (chủ yếu là C1, C2 ) ra khỏi các cấu tửnặng (chủ yếu là C3, C4, C5+), hàm lượng nhẹ thu ở đỉnh tháp T-1552 cho quay trởlại bình tách để đưa đi xử lý tiếp và ở đáy tháp T-1552 thu được các cấu tử C3, C4,
C5 (dòng G21), sau đó cho dòng G21 đi qua tháp T-1554 để tách thu hồi LPG (baogồm các cấu tử C3,C4, C5- ) ở đỉnh tháp, còn ở đáy tháp thì thu được Xăng nhẹ (baogồm các cấu tử C4-, C5 )
Thành phần và tính chất của dòng nguyên liệu vào cụm này là dòng G8 và dòngG9 đi ra từ bình tách D-1552, dòng G20 đi ra từ tháp T-1551, và dòng G14(LPG)
từ phân xưởng CDU, dòng G19 đi ra từ đỉnh T1552, cụ thể được thể hiện trongbảng:
Trang 36Bảng 8: Các dòng nguyên liệu nạp vào cụm tách thu hồi Xăng và LPG
Trang 384.1.4 Cụm xử lý thu hồi Fuel – Gas
Sơ đồ mô phỏng cụm thu hồi Fuel-Gas được trình bày trên hình 3.4 Cụm này
gồm có 3 tháp chưng cất T-1551, T-1553 và T-1555, 2 thiết bị trao đổi nhiệt E-1563
và E-1565, 2 bình tách D-1556 và D-1557
Hình 4: Sơ đồ mô phỏng cho cụm 3
Cụm này có nhiệm vụ thu hồi khí Fuel – Gas để làm nhiên liệu đốt cho nhà máy
và tách các tạp chất còn lẫn trong khí nhằm đảm bảo tiêu chuẩn của khí Fuel – Gas,tránh sự ăn mòn các thiết bị trong phân xưởng khác khi đem đi làm nhiên liệu chonhà máy và tránh gây ô nhiểm môi trường
Thành phần và tính chất của dòng nguyên liệu vào cụm bao gồm các dòng sau:dòng lỏng G45 từ bình tách 3 pha D-1514, dòng khí (G16) từ bình tách 3 pha D-
1553, dòng Lean – Oil đi ra từ tháp T-1501 và dòng dung dịch DEA(Diethanolamine) được đưa vào cụm này Cụ thể được thể hiện ở bảng dưới đây:
Trang 39
Bảng 9: Các dòng nguyên liệu vào cụm xử lý thu hồi Fuel – Gas
Dòng nguyên liệu đi vào cụm
G37
DEA G34
Tên cấu tử
Khối lượng mol Kg/kmol
Trang 404.1.5 Các bước tiến hành trong quá trình mô phỏng
Từ menu file chọn New chọn các thiết bị trên thanh PFD, nếu thanh này chưa xuấthiện trên màn hình, ta tiến hành kích lên nút PFD Hide/Display trên thành công cụ.Khi đã xuất hiện thanh PFD rồi ta tiến hành chọn các thiết bị cần thiết cho quitrình dựa vào các biểu tượng của thiết bị có trên thanh công cụ này