1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

cach the hien su khong dong y trong tieng anh

2 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 150,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách thể hiện sự không đồng ý trong tiếng Anh ách thể hiện sự không đồng ý, tán thành trong tiếng Anh Không tán thành ý kiến của người khác hơi khó khăn hơn vì có vài yếu tố cần phải xe

Trang 1

Cách thể hiện sự không đồng ý trong tiếng Anh

ách thể hiện sự không đồng ý, tán thành trong tiếng Anh

Không tán thành ý kiến của người khác hơi khó khăn hơn vì có vài yếu tố cần phải xem xét lại trước khi quyết định không đồng ý Đầu tiên và có lẽ quan trọng nhất chính là mối quan

hệ giữa ta và người kia

Nếu là người thân, bạn bè

Nếu mỗi quan hệ giữa hai người là quen thân, có thể phủ quyết ý kiến của họ mạnh dạn

và thẳng thắn hơn

Dưới đây là một số ví dụ:

- You’ ve got to be kidding ! - You’ ve got to be joking ! - Are you joking ? -Are you kidding me ? - Are you crazy ? - Don’ t make me laugh ! - That’ s absurd ! -That’ s ridiculous ! - You can ’ t really be serious ! - You can ’ t really believe that ! - You can ’ t really think that ! - Oh, come off it ( ấ t th â n m ậ ) - Oh,

get out of here ! ( ấ t th â n m ậ ) kid ( ): n ó i đù a joke ( ): n ó i đù a absurd ( adj ): bu ồ n c ườ i ridiculous ( adj ): bu ồ n c ườ i

Xin hãy nhớ rằng những câu này là những câu phản đối rất thẳng thắn và khá thân mật Chúng ta chỉ sử dụng với bạn bè trong tình huống thân mật Nếu dùng trong lúc thảo luận với người không quen hay trong các bối cảnh trang trọng sẽ không phù hợp và thậm chí bị coi là thô lỗ

Trong trường hợp khác: kinh doanh, không quen thân,

Với trường hợp này, bạn cần thực sự khéo léo, sử dụng ngôn ngữ sao cho thích hợp với hoàn cảnh Chúng ta làm giảm bớt mức độ không tán thành để không thô lỗ và xúc phạm đến người khác

Dưới đây là các cách thể hiện sự không đồng ý, sự không tán thành một cách lịch sự Trong các ví dụ sau, hai câu đầu tiên có mức độ phản đối quyết liệt nhất (nhưng vẫn giữ vẻ lịch sự), và những câu mềm mỏng hơn sẽ nằm sau cùng

1 Hoà n to à n kh ô ng đồ ng ý ( quy ế t li ệ ) - I disagree with what you ’ re saying

- I don ’ t see it that way 2 Hoà n to à n kh ô ng đồ ng ý ( ứ c độ nh ẹ h ơ ) - I don ’ t think so - I don ’ t agree with you - I respect your opinion , but I

think 3 Khô ng đồ ng ý m ộ t ph ầ n - I ’ m not sure if I agree with you

completely on Well, you have a right to your opinion , but I I

understand what you are saying , but in my opinion Yes, that ’ s true , but my

Trang 2

feeling is that You could be right , but don ’ t you think that ? You have a point , but don ’ t you think that ? I have to disagree with you , but I believe

Trong bảy ví dụ sau cùng, lưu ý chúng ta thừa nhận ý kiến của người kia (có thể cũng đồng

ý một phần), nhưng kế đó chúng ta phản bác một cách nhã nhặn và đưa ra chủ ý của mình

Trong bất kỳ kiểu phản đối nào, hoặc thẳng thắng, thô lỗ "You’ve got to be kidding!", hoặc quanh co mềm mỏng "Well, I see your point, but I still don’t quite agree" Hầu như

chúng ta đều nêu lý do phản đối

Trên đây là tất cả các cách giúp bạn bày tỏ, thể hiện sự không đồng ý, không tán thành với

ý kiến, quan điểm của người khác Tùy vào ngữ cảnh cụ thể mà bạn nên lựa chọn cách thể hiện sự không đồng ý một cách hợp lý mà không làm phật lòng người khác Chúc bạn thành công!!!

Ngày đăng: 02/12/2017, 08:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w