Phát triển đường lối mới, chính phủ Việt Nam ngày càng nhận thấy rõ hơn sự phát triển tham gia quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế và cạnh tranh quốc tế. Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001 – 2010 nêu rõ, phải “chủ động hội nhập kinh tế quốc tế” tranh thủ mọi thời cơ để phát triển..Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, chú trọng phát huy lợi thế, nâng cao chất lượng, hiệu quả, không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh để tạo cho mình có vị thế trên thương trường. Một trong những yếu tố để xác định được vị thế đó là hiệu quả kinh doanh. Song song đó, nhân tố quan trọng tác động đến hiệu quả kinh doanh đó là hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp. Chính vì thế, phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn là rất cần thiết và cấp bách. Trong xu thế hội nhập đó, hàng loạt nhà đầu tư mới trong và ngoài nước chọn Việt Nam làm nơi đầu tư an toàn và sinh lời. Điều này đòi hỏi việc cung ứng vốn để đầu tư là bức bách và thường xuyên. Và hơn nữa, ngay cả những hoạt động kinh doanh cá thể, hộ sản xuất cũng rất cần vốn để kinh doanh, sinh lời hòa nhập vào sự phát triển đất nước. Để thực hiện nhiệm vụ dẫn vốn trong nền kinh tế, trung gian thanh toán, đồng thời là cầu nối giúp cho nền kinh tế vận hành liên tục, không gián đoạn thì vai trò của các tổ chức tín dụng trung gian, hay nói khác hơn đó là sự góp mặt của các ngân hàng rất quan trọng trong việc điều tiết nền kinh tế, đáp ứng yêu cầu công cuộc đổi mới nền kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Điều này đã làm cho hoạt động của các ngân hàng trong nước ngày thêm sôi nổi trong việc điều hòa lượng vốn kinh doanh, giữa nguồn vốn huy động và nguồn vốn cho vay. Vì vậy, để cạnh tranh, tồn tại, đứng vững trên thương trường thì mỗi ngân hàng phải hoạt động cho hiệu quả. Muốn vậy, mỗi ngân hàng phải quản lý, sử dụng nguồn vốn như thế nào để đạt hiệu quả tối đa mới là điều thực sự quan trọng. Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn(NHNo&PTNT) huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc cũng đứng trước bối cảnh nền kinh tế đổi mới với nhiều thử thách. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn là một giai đoạn quan trọng của công tác quản trị ngân hàng, là cơ sở đánh giá quá trình thực hiện chiến lược kinh doanh, xác định nguyên nhân ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh và kiến nghị những giải pháp sử lý, là cơ sở cho những quyết định kịp thời và đúng đắn để từ đó ngân hàng có thể phát huy những lợi thế và khắc phục những hạn chế trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình, tạo tiền đề vững chắc cho ngân hàng trên con đường kinh doanh. Do đó em lựa chọn đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc” để nghiên cứu.
Trang 1Lời mở đầu……… 2
Chương 1:Giới thiệu khái quát về NHNo&PTNT huyện Bình Xuyên…….4
1.1.Giới thiệu Ngân hàng………4
1.2 khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của ngân hàng trong 3 năm… 6
Chương 2: Thực trạng sử dụng vốn tại NHNo&PTNT Bình Xuyên……… 9
2.1 Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng………9
2.1.1 Vốn tự có………9
2.1.2 Vốn huy động ……… 10
2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn của ngân hàng ……….12
2.2.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn………12
2.2.2 Phân tích tình hình huy động vốn ……… 13
2.2.3 Phân tích tình hình sử dụng vốn vay của ngân hàng….……… 17
2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn thông qua chỉ tiêu tài chính ……….30
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho ngân hàng… 32
3.1 Đánh giá điểm mạnh và hạn chế việc sử dụng vốn ……… 32
3.1.1 Điểm mạnh ……… … 32
3.1.2 Hạn chế ………32
3.2 Kiến nghị……….33
3.2.1 Về phía nhà nước ……….33
3.2.2 về phía ngân hàng ……… 34
3.3 Những Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho ngân hàng…… 36
3.3.1Về huy động vốn.……… 36
3.3.2 Về sử dụng vốn……….36
3.3.3 hạn chế rủi ro ……… 37
Kết luận……….38
Tài liệu tham khảo……….40
Trang 2Lời mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Phát triển đường lối mới, chính phủ Việt Nam ngày càng nhận thấy rõhơn sự phát triển tham gia quá trình toàn cầu hóa nền kinh tế và cạnh tranhquốc tế Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2001 – 2010 nêu rõ, phải “chủđộng hội nhập kinh tế quốc tế” tranh thủ mọi thời cơ để phát triển Trongquá trình hội nhập kinh tế quốc tế, chú trọng phát huy lợi thế, nâng cao chấtlượng, hiệu quả, không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh để tạo cho mình
có vị thế trên thương trường Một trong những yếu tố để xác định được vịthế đó là hiệu quả kinh doanh Song song đó, nhân tố quan trọng tác độngđến hiệu quả kinh doanh đó là hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp.Chính vì thế, phân tích hiệu quả sử dụng nguồn vốn là rất cần thiết và cấpbách
Trong xu thế hội nhập đó, hàng loạt nhà đầu tư mới trong và ngoài nướcchọn Việt Nam làm nơi đầu tư an toàn và sinh lời Điều này đòi hỏi việccung ứng vốn để đầu tư là bức bách và thường xuyên Và hơn nữa, ngay cảnhững hoạt động kinh doanh cá thể, hộ sản xuất cũng rất cần vốn để kinhdoanh, sinh lời hòa nhập vào sự phát triển đất nước
Để thực hiện nhiệm vụ dẫn vốn trong nền kinh tế, trung gian thanh toán,đồng thời là cầu nối giúp cho nền kinh tế vận hành liên tục, không gián đoạnthì vai trò của các tổ chức tín dụng trung gian, hay nói khác hơn đó là sự gópmặt của các ngân hàng rất quan trọng trong việc điều tiết nền kinh tế, đápứng yêu cầu công cuộc đổi mới nền kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng trưởngkinh tế Điều này đã làm cho hoạt động của các ngân hàng trong nước ngàythêm sôi nổi trong việc điều hòa lượng vốn kinh doanh, giữa nguồn vốn huyđộng và nguồn vốn cho vay Vì vậy, để cạnh tranh, tồn tại, đứng vững trênthương trường thì mỗi ngân hàng phải hoạt động cho hiệu quả Muốn vậy,
Trang 3mỗi ngân hàng phải quản lý, sử dụng nguồn vốn như thế nào để đạt hiệu quảtối đa mới là điều thực sự quan trọng.
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn(NHNo&PTNT) huyệnBình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc cũng đứng trước bối cảnh nền kinh tế đổi mớivới nhiều thử thách Phân tích hiệu quả sử dụng vốn là một giai đoạn quantrọng của công tác quản trị ngân hàng, là cơ sở đánh giá quá trình thực hiệnchiến lược kinh doanh, xác định nguyên nhân ảnh hưởng đến chiến lượckinh doanh và kiến nghị những giải pháp sử lý, là cơ sở cho những quyếtđịnh kịp thời và đúng đắn để từ đó ngân hàng có thể phát huy những lợi thế
và khắc phục những hạn chế trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình,tạo tiền đề vững chắc cho ngân hàng trên con đường kinh doanh Do đó em
lựa chọn đề tài “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc” để
nghiên cứu
Báo cáo được chia làm 3 chương với nội dung sau:
Chương 1: Giới thiệu khái quát về NHNo&PTNT huyện Bình XuyênChương 2: Thực trạng sử dụng vốn tại NHNo&PTNT Bình Xuyên
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho ngân hàng
Trang 4CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN BÌNH XUYÊN
1.1 Giới thiệu về ngân hàng
1.1.1 Tên ngân hàng: Chi nhánh Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát
Triển Nông Thôn huyện Bình Xuyên tỉnh Vĩnh Phúc
1.1.2 Giám đốc hiện tại: Nguyễn Tiến Dũng.
1.1.3 Địa chỉ: Khu phố 1_ Thị trấn Hương Canh_ Huyện Bình Xuyên_
Tỉnh Vĩnh Phúc
1.1.4 Cơ sở pháp lý của ngân hàng:
Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát triên Nông thôn (NHNo&PTNT) làmột trong những ngân hàng Thương Mại (NHTM) quốc doanh lớn trong hệthống NHTM Theo quyết định số 400/CP ngày 14/01/1990, NHNo&PTNTViệt Nam được ra đời với số vốn điều lệ là 200 tỷ đồng nhằm xóa đói, giảmnghèo, phát triển nông nghiệp, nông thôn Việt Nam
1.1.5 Loại hình ngân hàng:
NHNo&PTNT thuộc loại hình Ngân hàng Nông nghiệp
1.1.6 Chức năng, nhiệm vụ của NHNo&PTNT huyện Bình Xuyên.
Trang 5- Chi nhánh thực hiện các chức năng về nghiệp vụ tín dụng.
- Chi nhánh được phép kinh doanh tiền tệ
- Chi nhánh còn thực hiện các dịch vụ như: chuyển tiền điện tử, thanhtoán quốc tế, bảo quản các giấy tờ có giá
- Làm đại lý và ủy thác ,thu hộ chi hộ cho các tổ chức tài chính tín dụng
và cá nhân trong và ngoài nước
- Chi trả kiều hối, mua bán ngoại tệ, chiết khấu cho vay, cầm cố cácchứng từ có giá
- Thực hiện các dịch vụ khác: Rút tiền tự động, dịch vụ tư vấn…
- Ký quĩ, bảo lãnh
1.1.7 Lịch sử phát triển của ngân hàng qua các thời kì:
- Huyện Tam Đảo được tách ra thành 2 huyện là Huyện Tam Dương vàHuyện Bình xuyên năm 1997 khi tách tỉnh vĩnh phú thành 2 tỉnh là TỉnhVĩnh Phúc và Tỉnh phú thọ và NHNo&PTNT Huyện Bình Xuyên Được Táilập từ đó
Trang 6- Từ ngày thành lập đến 31/08/1998 là phòng giao dịch hương canhtrực thuộc NHNo Huyện Tam Đảo.
- Từ 01/09/1998 cho tới nay Ngân Hàng được tái lập thành NHNo &PTNT Huyện Bình Xuyên
- NHNo & PTNT Huyện Bình Xuyên được tái lập năm 1998 cho tớinay đã hoạt động được trên 14 năm, chi nhánh đã hoạt động tương đối tốt
và hiện nay chi nhánh có 3 phòng giao dịch đó là: Phòng giao dịch Quang
Hà, Phòng giao dịch Phó Xuân và Phòng giao dịch Bá thiện
1.2 Khái quát tình hình sản xuất – kinh doanh của ngân hàng
1.2.1 Các loại dich vụ của ngân hàng
+ Huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong dân cư và các tổchức kinh tế
+ Cho vay vốn để phát triển sản xuất đối với các thành phần kinh tế.+ thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt
+ mở rộng các sản phẩm dịch vụ như : mở tài khoản tiền gửi, thanhtoán lương qua thẻ, mở dịch vụ SMS ,VNTOPUP ,Thu hộ chị hộ Ngân sáchnhà nước
+ Nhận gửi tiền và chi trả dịch vụ thanh toán ngoại tệ trong và ngoàinước…
Trang 71.2.2 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm:
Bảng 1: Tình hình hoạt động của doanh nghiệp từ năm 2009 đến 2011
Đơn vị: n v : ị: Tri u ệu đồng đồng ng
TT Năm
Nguồn : Phòng tín dụng NHNo&PTNT huyện Bình Xuyên
Dựa vào bảng trên ta thấy: Năm 2011, Doanh thu của Ngân hàng là85.269 triệu đồng, tăng 25.800 triệu đồng so với năm 2010 tăng 143,38%.Trong đó lợi nhuận tăng theo hàng năm, năm 2010 đặt 8.174 triệu đồng, năm
2011 tăng 9.011 triệu đồng đặt 17.185 tỷ đồng Điều này cho thấy hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng ngày càng đạt hiệu quả cao Ngoài các hoạt độnghuy động tiền gửi, tín dụng, Ngân hàng còn mở rộng và phát triển thêmnhiều dịch vụ khác như: thanh toán, bảo lãnh, dịch vụ chuyển tiền nhanh,giữ hộ tài sản, cho thuê tài chính, thanh toán quốc tế… Đó là tín hiệu đángmừng cho Ngân hàng khi muốn mở rộng khách hàng đến với mình Tổng chiphí năm 2010 là 40.474 triệu đồng, năm 2011 là 56.912 triệu đồng, tăng
Trang 81.438 triệu Theo đó Vốn lưu động bình quân trong năm tăng năm 2010 là495.652 triệu đồng đến năm 2011 đạt 520.095 triệu đồng Để phục vụ choviệc kinh doanh, Ngân hàng cũng chú trọng đến việc đầu tư vào tài sản cốđịnh Năm 2011 giá trị tài sản cố định là 9.587 triệu đồng Tăng 1.550 triệuđồng so với năm 2009
Trang 9CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN BÌNH XUYÊN
2.1 Cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng
2.1.1 Vốn tự có
Vốn tự có hay còn gọi là vốn chủ sở hữu của ngân hàng, là giá trị thực
có của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ và một số tài sản nợ khác của ngânhàng theo quy định của ngân hàng nhà nước Vốn tự có chiếm tỷ trọng rấtnhỏ nhưng có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của NHTM
Vốn tự có bao gồm: Vốn điều lệ, quỹ dự trữ.
2.1.1.1 Vốn điều lệ
Vốn điều lệ của ngân hàng là số vốn được ghi trong điều lệ hoạt độngcủa các ngân hàng thương mại Vốn điều lệ của ngân hàng là do các chủ sởhữu của ngân hàng đóng góp Mức vốn điều lệ và phương phức đóng gópvốn điều lệ của mỗi ngân hàng được ghi trong điều lệ hoạt động của từngngân hàng và được ngân hàng trung ương phê duyệt
Mặc dù vốn điều lệ chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn hoạtđộng của ngân hàng nhưng nó có ý nghĩa rất lớn, là căn cứ pháp lý để thànhlập ngân hàng, và phản ánh năng lực hoạt động của ngân hàng
Trang 10- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ được trích hàng năm theo tỷ lệ 5%trên lợi nhuận ròng.
- Các quỹ khác: quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng, quỹ phát triển nghiệp
vụ ngân hàng…các quỹ này cũng được trích lập và sử dụng theo quy địnhcủa pháp luật
2.12.1 Tiền gửi của các tổ chức kinh tế
Tiền gửi của các tổ chức kinh tế là số tiền tạm thời nhàn rỗi phát sinhtrong quá trình sản xuất kinh doanh của họ được gửi tại ngân hàng
Các tổ chức kinh tế thường gửi tiền vào ngân hàng dưới các hình thứcsau đây
- Tiền gửi không kì hạn: là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng cóthể rút ra bất cứ lúc nào mà mà không phải báo trước cho ngân hàng và ngânhàng phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng
- Tiền gửi có kì hạn: là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào có
sự thảo thuận về thời gian rút ra giữa ngân hàng và khách hàng Về nguyêntắc, người gửi tiền chỉ có thể rút tiền ra theo thời hạn đã thỏa thuận Tuynhiên, trên thực tế, do yếu tố cạnh tranh, để thu hút tiền gửi, các ngân hàngthường cho phép khách hàng được rút tiền ra trước thời hạn nhưng khôngđược hưởng lãi suất chỉ được hưởng một mức lãi suất thấp hơn
2.1.2.2 Tiền gửi của dân cư
Tiền gửi của dân cư là một bộ phận thu nhập bằng tiền của dân cư gửitại ngân hàng, bao gồm:
Trang 11- Tiền gửi tiết kiệm: trong hình thức huy động này, người gửi tiền vàođược cấp một sổ tiết kiệm Sổ này được coi như giấy chứng nhận có tiền gửivào quỹ tiết kiệm của ngân hàng Tiền gửi tiết kiệm của dân cư cũng đượcchia thành 2 loại: tiết kiệm có kì hạn và tiết kiệm không có kì hạn.
- Tài khoản tiền gửi cá nhân: Ngày nay, khi đời sống vật chất của mọingười được nâng lên thì ngày càng có nhiều cá nhân mở tài khoản tiền gửitại ngân hàng và thực hiện các giao dịch, thanh toán qua ngân hàng Vì vậy,tài khoản tiền gửi cá nhân cũng góp phần tăng trưởng nguồn vốn cho cácngân hàng
2.1.2.3 Vốn huy động thông qua các chứng từ có giá
Để đáp ứng nhu cầu vốn của mình, trái phiếu và kỳ phiếu ngân hàng đã
ra đời Kỳ phiếu và trái phiếu là giấy tờ có giá xác nhận khoản nợ của ngânhàng với người nắm giữ Kỳ phiếu được phát hành thường xuyên và có kỳhạn: 3 6 12 tháng Trái phiếu thường có kỳ hạn lớn hơn 1 năm
2.1.2.4 Huy động vốn qua đi vay
a Vay tổ chức tín dụng khác
Đó là các khoản vay thông thường mà các ngân hàng vay lẫn nhau trênthị trường liên ngân hàng hay thị trường tiền tệ Các ngân hàng thường xâydựng các mối quan hệ tốt để khi thiếu hụt vốn có thể vay lẫn nhau chứkhông vay ngân hàng trung ương Các ngân hàng vay dưới hình thức: vayqua đêm, vay kỳ hạn, hợp đồng gia hạn
b Vay ngân hàng trung ương.
Khi ngân hàng thương mại xảy ra tình trạng thiếu hụt dự trữ bắt buộchay mất khả năng thanh toán thì người cuối cùng mà các ngân hàng có thểcầu cứu là ngân hàng trung ương Ngân hàng trung ương cho vay dưới hìnhthức tái chiết khấu thương phiếu Các ngân hàng thương mại có thể mangcác thương phiếu lên ngân hàng trung ương để vay Tuy nhiên việc vay này
Trang 12cũng có một số khó khăn do ngân hàng trung ương chỉ cho ngân hàngthương mại một hạn mức tái chiết khấu và việc cho vay này lại nằm trongđịnh hướng của chính sách tài chính quốc gia Dẫu sao đây cũng là một hìnhthức bổ sung vốn cho ngân hàng thương mại cực kỳ quan trọng trong nhữngthời điểm nhất.
2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng
2.2.1 Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Mỗi một khoản nguồn vốn đều có những yêu cầu khác nhau về chi phí,tính thanh khoản, thời gian hoàn trả khác nhau… Do đó, ngân hàng cần phảiquan sát, đánh giá chính xác từng loại nguồn vốn để kịp thời có những chiếnlược huy động tốt nhất trong từng thời kì nhất định Để hiểu rõ hơn cơ cấunguồn vốn của NHNo&PTNT huyện Bình Xuyên được hình thành chủ yếu
từ những nguồn nào, ta xét bảng sau:
Bảng 2: tình hình cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng qua 3 năm
Đơn vị: Triệu đồng
(Nguồn: Phòng tín dụng NHNo&PTNT huyện bình Xuyên)
Nhìn chung, tổng nguồn vốn của nguồn vốn của ngân hàng qua 3 nămđều có sự gia tăng đáng kể Năm 2009, tổng nguồn vốn của ngân hàng là390.629 triệu đồng, sang năm 2010 tổng nguồn vốn tăng vọt lên đến 924.681
Trang 13triệu đồng, tăng 534.052 triệu đồng Đến năm 2011 tăng lên đến 978.006triệu đồng ,tăng 53.325 triệu đồng so với năm 2010.
Khoản mục chủ yếu trong tổng nguồn vốn của ngân hàng là vốn huyđộng tại địa phương và khoản mục này gia tăng qua ba năm Năm 2009, vốnhuy động tại địa phương của ngân hàng là 279.000 triệu đồng, chiếm 74,1%trong tổng nguồn vốn Sang năm 2010, vốn huy động tăng 303.000 trệuđồng, chiếm 32,77% trong tổng nguồn vốn Đến năm 2011, nguồn vốn này
đã tăng lên 978.006 triệu đồng, chiếm 35,07% trong tổng nguồn vốn tại ngânhàng
Chiếm tỷ trọng lớn hai trong tổng nguồn vốn là vốn điều lệ vốn điều lệcủa ngân hàng cao bởi vì : thứ nhất, vốn điều lệ tối thiểu phải bằng mức vốnpháp định do chính phủ quy định; thứ hai, vốn điều lệ của lớn sẽ tạo đượclòng tin của khách hàng đối với ngân hàng Vốn điều lệ của ngân hàng năm
2009 là 70.000 triệu đồng nhưng đến năm 2010 con số này tăng lên 500.000triệu đồng tăng 430 triệu đồng Sang năm 2011 vốn điều lệ của ngân hàngvẫn giữ nguyên ở mức cũ 500.000 triệu đồng
Khoản mục đứng sau cùng trong tổng nguồn vốn của ngân hàng là cáckhoản mục: vốn ủy thác, tài sản nợ khác, các quỹ
2.2.2 Phân tích tình hình huy đông vốn
Như ta đã biết, huy động vốn là nhiệm vụ quan trọng không thể thiếutrong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nguồn vốn càng dồi dào cànggiúp cho ngân hàng có thể tự chủ hơn trong hoạt động kinh doanh của mình,
mở rộng quy mô tín dụng, đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn cho các thànhphần kinh tế
a Hoạt động huy động vốn:
Khi thành lập đến nay, nhiều nỗ lực của cán công nhân viên trong ngânhàng, chi nhánh đã thực hiện tốt nhiệm vụ của cấp trên giao phó Với
Trang 14phương châm “ Đi vay để cho vay”, chi nhánh đã có chiến lược, giải pháphiệu quả và nhạy bén trong việc huy động vốn Đến nay, chi nhánhNHNo&PTNT Bình Xuyên – Vĩnh Phúc đã tăng được nguồn vốn huy độngđáng kể.
Bảng 3.1: Tình hình huy động vốn của ngân hàng
n v : t ng Đơn vị: ị: ỷ đồng đồngChỉ tiêu
và 89.5 % tương ứng với 274.4 tỷ đồng và 307 tỷ đồng
Trong khi đó, nguồn vốn huy động từ dân cư lại thay đổi rõ rệt, điềunày được thể hiện: Năm 2009 tỷ trọng tiền gửi từ dân cư chiếm 16.13 %
Trang 15tương ứng với 45 tỷ đồng, năm 2010 thì tỷ lệ này là 9.24% giảm một cáchđáng kể tương đương với số tiền là 28 tỷ đồng, năm 2011, mặc dù có tăngnhưng không đáng kể, tăng 32 tỷ đồng chiếm 9.32%.
Với các khoản tiền gửi từ các tổ chức Ttn dụng và nguồn khác thì sựthay đổi về tỷ trọng của nó trong tổng nguồn vốn huy động là không đáng
kể Năm 2009 nguồn này chiếm 0.07% tương đương với 0.2 tỷ đồng, đếnnăm 2010 là 0.2 % tương đương với 0.6 tỷ đồng Năm 2011, tỷ trọng củatiền gửi từ các TCTD và các nguồn khác chiếm 1.18 % tương ứng với sốtiền là 4 tỷ
Qua những số liệu trên có thể thấy cơ cấu vốn của NHNo&PTNT BìnhXuyên – Vĩnh Phúc chưa hợp lý Ngân hàng chưa khai thác được nguồn vốn
từ dân cư với chi phí thấp mà lại có sự tăng nhanh về nguồn từ các TCTDvới lãi suất huy động là rất cao
Nguyên nhân của sự hoán đổi này là do kinh tế gặp khó khăn, ngườidân thu hẹp tiết kiệm để tiêu dùng những nhu cầu không đổi, bên cạnh đócuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 kéo theo sự sụp đổ của hàng loạt cácngân hàng lớn trên thế giới đã làm cho người dân e dè trong việc gửi tiềnvào ngân hàng khiến cho nguồn vốn huy động từ dân cư giảm đi rõ rệt
Các tổ chức kinh tế cũng gặp khó khăn tương tự khiến cho nguồn vốnhuy động không đáp ứng được nhu cầu tăng trưởng dư nợ dẫn đến mức vay
nợ trên thị trường liên Ngân hàng của chi nhánh tăng lên Đây là điểm bấtlợi về lâu về dài vì nguồn vốn từ các tổ chức tín dụng vừa đắt lại chỉ mangtính tạm thời
Điều đáng mừng là việc các tổ chức kinh tế tìm đến ngân hàng để gửitiền tăng lên đáng kể Điều đó cho thấy ngân hàng đã đáp ứng được nhu cầu
Trang 16giao dịch của khách hàng, sản phẩm dịch vụ đa dạng phong phú chiếm đượcnhiều tình cảm từ phía khách hàng Việc ngân hàng thu hút được ngày càngtăng nguồn vốn từ các tổ chức kinh tế chính là tiền đề để ngân hàng thu hútđược khối lượng lớn khách hàng trong tương lai và là một dấu hiệu tốt trongcông tác huy động vốn của ngân hàng Tuy nhiên, ngân hàng cần chú ý đểtốc độ tăng trưởng nguồn vốn này là lâu dài và ổn định.
b Tiền gửi tiết kiệm:
Tiền gửi tiết kiệm bao gồm tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳhạn đây là nguồn vốn khá quan trọng đối với ngân hàng thu hút lượng tiềnnhàn rỗi trong dân cư Nhìn chung loại tiền gửi này đều tăng qua các năm,chiếm tỷ trọng tương đối ổn định trong cơ cấu nguồn vốn huy động của ngânhàng
Bảng 3.2: Tình hình tiền gửi tiết kiệm
n v : Tri u ng Đơn vị: ị: ệu đồng đồng
Nguồn: Phòng tín dụng NHNo&PTNT huyện Bình Xuyên
Trong đó: TGTK: tiền gửi tiết kiệmQua số liệu ta nhận thấy tổng tiền gửi tiết kiệm năm 2010 đạt 27.173triệu đồng tăng so với năm 2009 là 14.784 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 119,33%
và đến năm 2011 lượng tiền gửi này đạt 56.926 triệu đồng tăng lên rất cao sovới năm 2010 với lượng tăng 29.753 triệu đồng, tốc độ tăng là 109,49%
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: năm 2010 đạt 9.696 triệu đồng tăng5.426 triệu đồng so với năm 20009, tỷ lệ tăng 127,07%; đến năm 2011 loại
Trang 17tiền gửi này lại tiếp tục tăng lên và đạt 16.926 triệu đồng tăng so với năm
2010 là 7.230 triệu đồng với tốc độ tăng là 74,57%
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: năm 2009 đạt 8.119 triệu đồng, sangnăm 2010 tiền gửi tiết kiệm tăng lên đáng kể đạt 17.477 triệu đồng tăng9.358 triệu đồng hay tăng 115,26% so với năm 2009 Đến năm 2011 tiếp tụctăng lên đạt 40.000 triệu đồng tăng 128,87% hay tăng 22.523 triệu đồng sovới năm 2010
Trong năm 2011 công tác huy động tiền gửi tiết kiệm đã thực sự tăng sovới những năm trước đây đó là nhờ sự quan tâm của Ban lãnh đạo, đặc biệt
là thái độ phục vụ tận tình của nhân viên phòng nguồn vốn
2.2.3 Phân tích tình hình sử dụng vốn của ngân hàng
2.2.3.1 Phân tích tình hình cho vay của ngân hàng.
a Phân tích doanh số cho vay thời gian
Cũng như các ngân hàng khác, sau khi huy động, Ngân hàng NôngNghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Bình Xuyên nhanh chóng tìm cácbiện pháp để sử dụng nguồn vốn đó một cách có hiệu quả nhằm mang lại lợinhuận cho ngân hàng Doanh số cho vay là tổng số tiền mà ngân hàng đãgiải ngân dưới hình thức tiền mặt hoặc hoặc chuyển khoản trong một khoảnthời gian nhất định Sự tăng trưởng của doanh số cho vay thể hiện quy môcủa công tác tín dụng Trong những năm qua, hoạt động cho vay của ngânhàng đã có nhiều chuyển biến tích cực và được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 4.1 : tình hình doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng
Đơn vị: Triệu đồng
Trang 18Tổng 52.299 100 199.551 100 266.100 100
Nguồn: Phòng tín dụng NHNo&PTNT Tỉnh Vỉnh Phúc
Do đặc điểm của ngành nông nghiệp thường có chu kỳ hoạt động tối đa
là 5 năm nên việc cho vay dài hạn (trên 5 năm) tại ngân hàng là rất ít Dovậy, tình hình cho vay và thu nợ chỉ tính cho hai loại thời hạn là: ngắn hạn
Nhìn vào bảng 4.1 ta thấy doanh số cho vay qua 3 năm của ngân hàngluôn tăng mà chủ yếu sự gia tăng là cho vay ngắn hạn
Qua bảng số liệu trên ta thấy, năm 2009 tổng doanh số cho vay củangân hàng là 52.299 triệu đồng Đến năm 2010 tổng doanh thu cho vay củangân hàng đã tăng 147.252 triệu đồng so với năm 2009 Trong khi cho vaytrung hạn trong năm chi tăng 10.570 triệu đồng Bước sang năm 2011, doanh
số cho vay tiếp tục tăng 66.549 triệu đồng Trong đó, vay ngắn hạn tăng62.193 triệu đồng, cho vay trung và dài hạn tăng 4.356 triệu đồng Như vậytrong thời gian qua nhu cầu về vốn tại địa phương không ngừng tăng lên vàngân hàng đã nắm bắt điều đó, tập trung cho vay ngắn hạn đáp ứng nhu cầuvốn tại địa phương Tuy nhiên, đã phân tích, tín dụng ngắn hạn không đemlại hiệu quả cao như tín dụng trung và dài hạn Chính vì vậy, ngay từ bây giờngân hàng cần tìm kiếm các khách hàng doanh nghiệp, các công ty lớn uy tín
Trang 19và hoạt động kinh doanh tốt có nhu cầu vốn trung và dài hạn để tập trungcho vay.
Doanh số cho vay tăng đều qua các năm chủ yếu do:
+ Ngân hàng rất được khách hàng tín nhiệm
+ Các hộ cho vay vốn đã mạnh dạn mở rộng qui mô sản xuất, số hộ vayngày càng tăng qua các năm
+ Thủ tục cho vay được đơn giản hoá, đội ngũ cán bộ tín dụng nhiệttình giúp đỡ người dân khi đến vay vốn
b Phân tích doanh số cho vay theo đối tượng
Bảng 4.2 : doanh số cho vay theo thành phần kinh tế
n v : Tri u ng Đơn vị: ị: ệu đồng đồng
Nguồn: Phòng tín dụng NHNo&PTNT huyện Bình Xuyên
Trong đó: DNTN: Doanh nghiệp tư nhân SX: Sản xuất
Qua số liệu trên cho thấy: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tếcủa Ngân hàng liên tục tăng qua các năm
Đối với Doanh nghiệp tư nhân: Đây là loại hình doanh nghiệp khá đôngđảo và chiếm tỷ lệ khá cao trên địa bàn, hoạt động ngày càng có hiệu quảnên ngân hàng đã chủ động đầu tư cho thành phần kinh tế này càng nhiều vàdoanh số cho vay đối tượng này tăng trưởng ổn định qua các năm Cụ thể,năm 2009 việc giải ngân cho thành phần kinh tế này đạt 4.675 triệu đồng,chiếm 2,84% tổng doanh số cho vay thì sang năm 2010 doanh số cho vay lạităng và đạt 9.876 triệu đồng tăng 5.301 triệu đồng hay tăng 115,87% so với