1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty cổ phần Thủy tinh Thái Bình

54 212 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Kế Toán Bán Hàng Và Xác Định Kết Quả Bán Hàng Ở Công Ty Cổ Phần Thủy Tinh Thái Bình
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 504 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với bất cứ một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì mục tiêu lớn nhất mà họ đặt ra là tối đa hoá lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu đó doanh nghiệp cần phải nỗ lực cố gắng không ngừng từ việc cải tiến mẫu mã, giảm thiểu chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm đến việc tổ chức tốt công tác bán hàng. Có như vậy, doanh nghiệp mới có khả năng tăng doanh thu, mở rộng thị trường tiêu thụ, thúc đẩy quá trình sản xuất được liên tục và thực hiện tái sản xuất. Một trong những cơ sở để đánh giá khả năng trình độ tổ chức quản lý và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả bán hàng. Việc xác định đúng đắn chỉ tiêu này sẽ giúp doanh nghiệp nhìn nhận được hướng đi hợp lý trong thời gian tiếp theo. Nắm rõ được tầm quan trọng của công tác bán hàng và kết quả bán hàng, kế toán có nhiệm vụ phải phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin có liên quan. Từ đó giúp nhà quản lý có thể đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn. Qua quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Thủy tinh Thái Bình, em đã đi sâu tìm hiểu thực tế đồng thời kết hợp với những kiến thức đã được học tập, nghiên cứu tại trường, và sự giúp đỡ tận tình của PGS.TS. Phạm Quang, cùng với các cô chú, anh chị trong công ty em đã quyết định chọn đề tài: “ Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty cổ phần Thủy tinh Thái Bình” cho báo cáo kiến tập kế toán của mình.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 3

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY TINH THÁI BÌNH 5

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 5

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 6

1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của công ty 6

1.2.2 Đặc điểm hoạt động SXKD của công ty 7

1.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất thủy tinh y tế 7

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty cố phần thủy tinh Thái Bình 10

1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty cố phần thủy tinh Thái Bình 12

PHẦN 2: TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY THỦY TINH THÁI BÌNH 16

2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty thủy tinh Thái Bình 16

Sơ đồ 2.1: Tổ chức kế toán trong công ty thủy tinh Thái Bình 2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty thủy tinh Thái Bình 17 2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty thủy tinh Thái Bình 17

2.2.1 Các chính sách kế toán chung 17

2.2.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 17

2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 22

2.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán 23

2.3 Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thủy tinh Thái Bình 25

2.3.1 Phương thức bán hàng 25

2.3.2 Phương thức kế toán hàng tồn kho 26

2.3.3 Kế toán chi tiết bán hàng 26

Trang 2

2.3.4 Kế toán doanh thu bán hàng 29

2.3.5 Kế toán xác định giá vốn hàng bán 31

2.3.6 Kế toán xác định các khoản giảm trừ doanh thu 32

2.3.7 KT xác định kết quả bán hàng 35

PHẦN 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY THỦY TINH THÁI BÌNH 40

3.1 Nhận xét đánh giá khải quát về tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của công ty cổ phần thủy tinh Thái Bình 40

3.1.1 Ưu điểm 40

3.1.2 Hạn chế 42

3.2 Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty cố phần thủy tinh Thái bình 44

KẾT LUẬN 48

DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1: Kết quả kinh doanh của công ty trong những năm gần đây ….…12 Bảng 2: Đánh giá khả năng độc lập về tài chính……….

….13 Bảng 3: Đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả kinh doanh…… 13

Bảng 4: Tình hình tiền lương và nhân viên……….

… 15

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Quy trình sản xuất tại Cty CP thủy tinh Thái Bình… ………… 9

Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất – kinh doanh… ………… 11

Sơ đồ 2.1: Tổ chức kế toán trong công ty thủy tinh Thái Bình….……… 17

Sơ đồ 2.2: Trình tự lập và luân chuyển chứng từ bán hàng tại Công ty… 20

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ tại Công ty……… 25

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Đối với bất cứ một doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh nào thìmục tiêu lớn nhất mà họ đặt ra là tối đa hoá lợi nhuận Để đạt được mục tiêu

đó doanh nghiệp cần phải nỗ lực cố gắng không ngừng từ việc cải tiến mẫu

mã, giảm thiểu chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm đến việc tổ chức tốtcông tác bán hàng Có như vậy, doanh nghiệp mới có khả năng tăng doanh thu,

mở rộng thị trường tiêu thụ, thúc đẩy quá trình sản xuất được liên tục và thựchiện tái sản xuất

Một trong những cơ sở để đánh giá khả năng trình độ tổ chức quản lý vàhiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả bán hàng Việc xácđịnh đúng đắn chỉ tiêu này sẽ giúp doanh nghiệp nhìn nhận được hướng đi hợp

lý trong thời gian tiếp theo Nắm rõ được tầm quan trọng của công tác bánhàng và kết quả bán hàng, kế toán có nhiệm vụ phải phản ánh đầy đủ, chínhxác, kịp thời các thông tin có liên quan Từ đó giúp nhà quản lý có thể đưa racác quyết định kinh doanh đúng đắn

Qua quá trình thực tập tại Công ty cổ phần Thủy tinh Thái Bình, em đã

đi sâu tìm hiểu thực tế đồng thời kết hợp với những kiến thức đã được học tập,nghiên cứu tại trường, và sự giúp đỡ tận tình của PGS.TS Phạm Quang, cùng

với các cô chú, anh chị trong công ty em đã quyết định chọn đề tài: “ Tổ chức

kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty cổ phần Thủy tinh Thái Bình” cho báo cáo kiến tập kế toán của mình

Nội dung của báo cáo gồm có 3 phần:

Phần 1: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kĩ thuật và tổ chức bộ máy quản lí hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cố phần Thủy tinh Thái Bình.

Phần 2: Tổ chức bộ máy kế toán và hệ thống kế toán tại Công ty Cổ phần Thủy tinh Thái Bình.

Trang 5

Phần 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty Cổ phần Thủy tinh Thái Bình.

Do những hạn chế về thời gian và kiến thức nên báo cáo của em còn nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự chỉ bảo của thầy để có hướng đi đúng đắn hơn Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 3 tháng 1 năm 2012

Sinh viên thực hiện

Lương Thùy Linh

Trang 6

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ

TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THỦY TINH

THÁI BÌNH

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty

Công ty cố phần thủy tinh Thái Bình tiền thân là Xí nghiệp thủy tinh Thái Bình – đã được thành lập vào năm 1985 theo quyết định của UBND tỉnh Thái Bình

Căn cứ theo:

- Luật Doanh Nghiệp

- Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/06/2002 của chính phủ về việc chuyển đổi doanh nghiệp nhà nươc thành công ty cổ phần

- Quyết định số 245/2003/QĐ – BCN ngày 30/12/2003 của Bộ Công Nghiệp phê duyệt phương án cổ phần hóa và quyết định chuyển xí nghiệp thủytinh Thái Bình thành Công ty cố phần thủy tinh Thái Bình

Công ty cổ phần thủy tinh Thái Bình được thành lập, hoạt động theo luật doanh nghiệp được quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua với ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất thủy tinh y tế, dân dụng và các mặt hàng khác

Giấy phép kinh doanh số 0803000177 do Sở kế hoạch đầu tư Thái Bìnhcấp ngày 23 tháng 2 năm 2005

Vốn điều lệ của công ty theo quyết định thành lập là 866.106.000 đồng

Cơ cấu vốn như sau:

- Cổ đông nhà nước không nắm giữ

Trang 7

- Cổ phấn bán cho NLĐ theo giá ưu đãi số tiền là 866.106.000 đồng chiếm 100% vốn điều lệ

- Cổ phần bán cho đối tượng ngoài DN là không có

Một số thông tin cơ bản về Công ty:

Tên doanh nghiệp: Công ty cố phần thủy tinh Thái Bình

Tên giao dịch quốc tế: Thai Binh Glass Joint stock company

từ đó góp phần vào công cuộc Công Nghiệp Hóa – Hiện Đại Hóa của toàn tỉnh

1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

1.2.1 Chức năng nhiệm vụ của công ty

Công ty thành lập để phát huy hết nội lực tập thể cán bộ công nhân viên huy động vốn và sử dụng vốn có hiệu quả trong việc sản xuất kinh doanh các mặt hàng thủy tinh y tế, dân dụng và các mặt hàng khác mà pháp luật không cấm nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận cho cổ đông, đóng góp vào Ngân sách Nhà nước và phát triển công ty ngày càng lớn mạnh

Công ty cổ phần Thủy tinh Thái Bình huy động, sử dụng, bảo toàn vàphát triển vốn có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh các loại thủy tinh y tế vàcác mặt hàng thủy tinh khác

Tận dụng năng lực thiết bị hiện có, ứng dụng khoa học công nghệ mới,đổi mới công nghệ, bồi dưỡng, nâng cao trình độ tổ chức, quản lý, cải tiến

Trang 8

thiết bị, tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên nhiên vật liệu, động lực.Nâng cao chất lượng, hạ giá thành, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm.

Bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ CBCNV-LĐ không ngừng nâng cao taynghề bậc thợ, chuyên môn nghiệp vụ, trình độ chính trị, đáp ứng yêu cầunhiệm vụ sản xuất kinh doanh và mở rộng sản xuất

Thực hiện quy chế dân chủ và chế độ làm theo năng lực, hưởng theo kếtquả, hiệu quả sản xuất kinh doanh, phấn đấu đảm bảo hài hoà lợi ích của nhànước, doanh nghiệp, nhà đầu tư và người lao động trong doanh nghiệp

Hoạt động sản xuất kinh doanh phải thực hiện theo hành lang của phápluật quy định, đấu tranh chống mọi biểu hiện tham nhũng lãng phí và vi phạmpháp luật

Công ty chịu trách nhiệm đóng thuế và các nghĩa vụ tài chính khác (nếucó) theo quy định của pháp luật và chế độ Tài chính

Tập thể CBCNV-LĐ công ty chấp hành nghiêm kỷ luật, nội quy lao động, quy trình kỹ thuật, an toàn vệ sinh lao động

1.2.2 Đặc điểm hoạt động SXKD của công ty

Chức năng kinh doanh của công ty là: Sản xuất kinh doanh các mặt hàng thủy tinh y tế, thủy tinh dân dụng, sili cát các loại và kinh doanh sản xuấtcác mặt hàng phù hợp với quy định của Pháp luật

Công ty tận dụng nguồn khí đốt từ khu mỏ khí đốt tiền hải để sản xuất trong đó thành phẩm chủ chốt của công ty là thủy tinh y tế và sili cát các loại Mặt hàng thủy tinh y tế sau khi sản xuất sẽ được chào bán cho các công ty Dược – vật tư y tế trên địa bàn cả nước Sili cát các loại sau khi sản xuất là nguyên liệu đầu vào của các nhà máy gạch men sứ ngay trong Khu Công Nghiệp Tiền Hải và đang được mở rộng tới các công ty sản xuất gốm sứ trong

cả nước

1.2.3 Quy trình công nghệ sản xuất thủy tinh y tế

Trang 9

Các loại nguyên vật liệu dùng để sản xuất thủy tinh như: cát thạch anh, axit boric, cao lanh, soda, đá vôi và một số hóa chất khác được trộn lẫn với nhau theo một tỷ lệ quy định

Hỗn hợp nguyên liệu sau khi trộn được đưa vào lò nấu ở nhiệt độ 1450

độ C đến 1520 độ C

Ở mức nhiệt độ này, hỗn hợp nguyên liệu từ thể khan trở thành thể lỏng – thủy tinh Thủy tinh sau khi nấu tự chảy sang bể sản xuất và lưu trong lò 72h

Sau đó dẫn qua máy kéo ống tube tự động Ống tube sau khi sản xuất phải qua khâu ủ lưu nhiệt để khử ứng lực

Hoàn thành bước này, ông tube được các kỹ thuật viên thường trực kiểmtra chất lượng và trở thành bán thành phẩm

Bán thành phẩm có thể được đóng gói, nhập kho hoặc tiếp tục qua khâu

máy sản xuất bao bì y tế tự động và trở thành thành phẩm – bao bì y tế

Thành phẩm được đóng gói và nhập kho

Sơ đồ 1.1 Quy trình sản xuất tại Cty CP thủy tinh Thái Bình

Trang 12

1.3 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty cố phần thủy tinh Thái Bình

Căn cứ vào chức năng nhiệm vụ của Công ty, việc tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có các tổ chức sau:

- Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh

công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công

ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông Hội đồng quản trịcủa công ty có chủ tịch HĐQT, phó chủ tịch HĐQT và các thành viên

- Chủ tịch hội đồng quản trị có quyền lập kế hoạch, chương trình hoạt động

của HĐQT; tổ chức việc thông qua các quyết định của HĐQT, chủ toạ họp đại hội

cổ đông

- Giám đốc công ty điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt độngSXKD của công ty theo quyết định của đại hội đồng cổ đông., quyết định củaHĐQT, điều lệ công ty và tuân thủ pháp luật

Ban kiểm soát có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quản

lý, điều hành hoạt động SXKD, trong ghi chép sổ sách kế toán và báo cáo tàichính.Thường xuyên thông báo với HĐQT về kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, tham khảo ý kiến của HĐQT trước khi trình báo cáo, kết luận và kiếnnghị lên đại hội cổ đông

Các phòng ban chức năng của công ty không trực tiếp quản lý nhưng cótrách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch,tiến độ sản xuất, các quy trình kỹ thuật, các định mức kinh tế

Trang 13

Sơ đồ 1.2 Tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất – kinh doanh

Phßng

kü thuËt

Phßng kÕto¸n

Phßng kinh doanh

Ph©n x ëng s¶n xuÊt

Ph©n x ëng c¬

®iÖn

Trang 14

1.4 Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty cố phần

thủy tinh Thái Bình

Bảng 1: Kết quả kinh doanh của công ty trong những năm gần đây

- Doanh thu thuần năm 2010 tăng +467,387,206đ so với năm 2009,

tương ứng mức tăng +11.25% cho thấy tình hình bán hàng của doanh nghiệp

đã tốt hơn Tương ứng với sự tăng của Doanh thu thuần thì giá vốn hàng bán

cũng tăng lên, tuy nhiên tốc độ tăng của GVHB nhanh hơn so với tốc độ tăng

của Doanh thu thuần, đây là điều không có lợi cho doanh nghiệp Nguyên

nhân của việc này là do trong năm 2010, các nguyên vật liệu đầu vào đã tăng

giá so với năm 2009, điều này đã đẩy GVHB lên cao hơn bình thường Theo

đó thì chỉ tiêu Lợi nhuận sau thuế cũng sụt giảm đáng kể trong năm 2010 so

với 2009: giảm -52,734,951đ tương ứng mức giảm -60.95%

- Xem xét nhóm các chỉ tiêu về nguồn vốn của doanh nghiệp không có

sự biến động lớn Tổng nguồn vốn đã giảm -181,581,534đ tương ứng mức

giảm -3.1% vào năm 2010 so năm 2009, tức là doanh nghiệp đang thu hẹp lại

quy mô sản xuất trước tình hình kinh doanh khó khăn Nguyên nhân chính của

sự giảm tổng nguồn vốn là do Nợ phải trả đã giảm -123,950,467đ (tương ứng

mức giảm 2.59%) và Vốn CSH cũng có sự giảm nhẹ -57,631,069đ (tương ứng

mức giảm -5.33%)

- Như vậy, tình hình sản xuất kinh doanh của công ty đang gặp khó

khăn Tuy doanh số bán hàng vẫn đảm bảo nhưng các khoản chi phí tăng mạnh

Trang 15

đã làm sụt giản lợi nhuận, doanh nghiệp đang phải thu hẹp quy mô sản xuất đểtránh kinh doanh không hiệu quả.

Bảng 2: Đánh giá khả năng độc lập về tài chính

vị

Năm2010

Năm2009

Năm 2010 so2009

mình, doanh nghiệp không có đủ khả năng trang trải TSCĐ cũng như TSDH

- Doang nghiệp cần huy động thêm vốn CSH , giảm tỷ trọng Nợ phải trả

để cải thiện tình hình bị phụ thuộc quá nhiều vào các chủ nợ

Bảng 3: Đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả kinh doanh

vị

Năm2010

Năm2009

Năm 2010 so2009

1 Hệ số khả năng

thanh toán tổng quát

Tổng tài sản / Nợ phải trả

Lần 2.05 3.29 -1.24 -37.69

3 Hệ số khả năng

thanh toán nhanh

(Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho) / Nợ ngắn hạn

Lần 0.44 0.99 -0.55 -55.55

4 Hệ số khả năng

thanh toán tức thời

Tiền và các khoản tương đương tiền / Nợ ngắn hạn

Trang 16

Lần 0.032 0.08 -0.048 -60

7 Sức sinh lợi của

Doanh thu thuần

LNST / Doanh thu thuần

Lần 0.006 0.014 -0.008 -57.14

- Các hệ số phản ánh khả năng thanh toán của Doanh nghiệp cũng không khả quan

Hệ số thanh toán tổng quát trong cả 2 năm 2010 và 2009 đều lớn hơn 1

và không biến động đáng kể cho thấy bằng tài sản của mình, doanh nghiệp có khả năng đảm đương được tổng nợ phải trả Tuy nhiên đây vẫn không phải là mức bảo đảm an toàn

Hệ số khả năng thanh toán Nợ ngắn hạn trong cả 2 năm đều lớn hơn 1, tuy nhiên năm 2010 đã giảm -1.24 lần so năm 2009

Hệ số khả năng thanh toán nhanh và thanh toán tức thời đều nhỏ hơn 0.5

và có xu hướng giảm năm 2010 so năm 2009 như vậy doanh nghiệp đang gặp khó khăn, thiếu tiền trong thanh toán

- Tình hình thanh toán của công ty không khả quan sẽ khiến các nhà đầu

tư e ngại bỏ vốn vào doanh nghiệp Công ty nên huy động thêm vốn CSH,

giảm nợ phải trả để cải thiện khả năng thanh toán

- Trong năm 2010, tình hình kinh tế khó khăn, thị trường của công ty bị thu hẹp do hàng Trung Quốc lấn chiếm do đó công ty đã hạ giá bán sản phẩm Bên cạnh đó, những năm gần đây, nguồn khí mỏ là nhiên liệu giá rẻ quan

trọng trong sản xuất đang dần cạn kiệt, để bảo đảm việc làm cho người lao

động, công ty phải sử dụng dầu thay cho khí mỏ nên giá thành bị đẩy lên rất cao Nguyên nhân bất lợi này làm cho Lợi nhuận của công ty giảm xuống rõ rệt, và theo đó, các chỉ tiêu phản ánh sức sinh lợi cũng bị sụt giảm

Trang 17

Bảng 4: Tình hình tiền lương và nhân viên

Qua các chỉ tiêu trên ta thấy, tuy công ty gặp nhiều khó khăn trong sản

xuất kinh doanh song vẫn luôn duy trì, bảo đảm thu nhập cho người lao động Như vậy tuy mục tiêu lợi nhuận chưa đạt được nhưng công ty luôn bảo đảm

quyền lợi tốt nhất cho người lao động, giải quyết nhu cầu việc làm, nâng cao

chất lượng cuộc sống của cán bộ công nhân viên

Trang 18

PHẦN 2

TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN

TẠI CÔNG TY THỦY TINH THÁI BÌNH

2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty thủy tinh Thái Bình

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, địa bàn hoạt động vàquy mô sản xuất, công ty cổ phần thủy tinh Thái Bình tổ chức bộ máy kế toántheo hình thức tập trung, công ty có một phòng kế toán đóng tại trụ sở chính

- Kế toán trưởng: Tổ chức chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán của công ty

Kế toán trưởng là trợ thủ cho Tổng Giám đốc trong kinh doanh, chịu tráchnhiệm trước Giám đốc và pháp luật về mọi mặt của công tác kế toán ở công ty.Tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm,lên các báo cáo kế toán định kỳ,ngoài ra còn kiểm kê tính toán tài sản cố định và tiền lương

- Bộ phận kế toán thanh toán công nợ, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng: Lậpcác phiếu thu, phiếu chi, bảng kê các khoản thanh toán

- Bộ phận kế toán vật tư: theo dõi phản ánh về số hiện có, tình hình nhậpxuất vật tư

- Thủ quỹ: Cập nhật đầy đủ , chính xác , kịp thời Thu – Chi – Tồn quỹtiền mặt vào Sổ Quỹ - báo cáo khi cần cho ban giám đốc, kế toán trưởng Thựchiện đúng quy định về trách nhiệm về quản lý quỹ tiền mặt đã đề ra

Trang 19

Sơ đồ 2.1: Tổ chức kế toán trong công ty thủy tinh Thái Bình

2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại công ty thủy tinh Thái Bình

2.2.1 Các chính sách kế toán chung

Hiện nay công ty đang sử dụng phần mềm kế toán BRAVO, áp dụng hìnhthức kế toán chứng từ ghi sổ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên Niên độ kế toán công ty áp dụng từ ngày 1/1 đến ngày 31/12, kỳ

kế toán được tính theo quý Chế độ kế toán công ty áp dụng theo QĐ48/2006/QĐ - BTC của Bộ Tài Chính ngày 14/9/2006

Phòng kế toán có chức năng thu nhận và xử lý thông tin, cung cấp thôngtin kinh tế tài chính phục vụ cho công tác quản lý qua đó kiểm tra tình hìnhthực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, thúc đẩy thực hiện tốt chế độ hạchtoán kế toán, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 20

2.2.2.1 Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán mà công ty áp dụng gồm:

- Chứng từ kế toán ban hành theo CĐKT doanh nghiệp nhỏ và vừa gồm

đã đăng ký theo quy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lần sauphải khớp với chữ ký các lần trước đó

Chữ ký của người đứng đầu doanh nghiệp (Giám đốc) hoặc người được

uỷ quyền, của kế toán trưởng (hoặc người được uỷ quyền) và dấu đóng trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại ngân hàng Chữ ký của kế toán viên trên chứng từ phải giống chữ ký đã đăng ký trong “Sổ đăng ký mẫu chữ ký của doanh nghiệp”

Kế toán trưởng không được ký “thừa uỷ quyền” của người đứng đầu doanh nghiệp Người được uỷ quyền không được uỷ quyền lại cho người khác

Các doanh nghiệp phải mở sổ đăng ký mẫu chữ ký của thủ quỹ, thủ kho,các nhân viên kế toán, kế toán trưởng (và người được uỷ quyền), Giám đốc (và

Trang 21

người được uỷ quyền) Sổ đăng ký mẫu chữ ký phải đánh số trang, đóng dấu giáp lai do Thủ trưởng đơn vị (hoặc người được uỷ quyền) quản lý để tiện kiểm tra khi cần Mỗi người phải ký ba chữ ký mẫu trong sổ đăng ký.

Không được ký chứng từ kế toán khi chưa ghi hoặc chưa ghi đủ nội dung chứng từ theo trách nhiệm của người ký

Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán do Giám đốc doanh nghiệp quy định phù hợp với luật pháp, yêu cầu quản lý, đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, an toàn tài sản

2.2.2.3 Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán

- Trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ kế toán do kế toán trưởng đơn vị quy định Chứng từ gốc do đơn vị lập ra hoặc từ bên ngoài vào đều phảitập trung vào bộ phận kế toán đơn vị Bộ phận kế toán phải kiểm tra kỹ những chứng từ đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh là đúng thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán

- Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau:

+ Lập chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế, tài chính vào chứng từ;

+ Kiểm tra chứng từ kế toán ;

+ Ghi sổ kế toán;

+ Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán

Dưới đây là ví dụ trình tự luân chuyển chứng từ ngiệp vụ bán hàng tại công ty

Trang 22

Sơ đồ 2.2: Trình tự lập và luân chuyển chứng từ bán hàng tại Công ty

2.2.2.4 Nội dung của việc kiểm tra chứng từ kế toán

Các bước kiểm tra chứng từ kế toán tại công ty như sau:

- Kiểm tra tính rõ ràng, trung thực, đầy đủ của các chỉ tiêu, phản ánh trên chứng từ;

- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;

- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán;

- Kiểm tra việc chấp hành qui chế quản lý nội bộ của những người lập, kiểm tra, xét duyệt đối với từng loại nghiệp vụ kinh tế

Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính sách, chế độ, thể lệ kinh tế, tài chính của Nhà nước và đơn vị, phải từ chối thựchiện (xuất quỹ, thanh toán, xuất kho ), đồng thời báo ngay cho Giám đốc và

kế toán trưởng đơn vị biết để xử lý kịp thời theo pháp luật hiện hành

Người mua

Phòng kinh doanh

Giám đốc KTT

KT Thanh toán

Thủ quỹ

Thủ kho

KT thanh toán

Xin mua HóaLập

đơn bán hàng

Ký HĐ GTGT

Lập Phiếu Thu

Nhập Quỹ Xuấthàng

Trang 23

Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và con số không rõ ràng, thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại hoặc báo cho nơi lập chứng từ biết để làm lại, làm thêm thủ tục và điều chỉnh, sau đó mới dùng làm căn cứ ghi sổ.

2.2.2.5 Lưu trữ chứng từ kế toán

Tài liệu kế toán phải lưu trữ tối thiểu 5 năm, gồm:

- Tài liệu kế toán dùng cho quản lý, điều hành thường xuyên của doanh nghiệp, không sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, nhưphiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho không lưu trong tập tài liệu kế toán của Phòng Kế toán

- Tài liệu kế toán khác dùng cho quản lý, điều hành và chứng từ kế toán khác không trực tiếp ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính

Tài liệu kế toán phải lưu trữ tối thiểu 10 năm, gồm:

- Chứng từ kế toán sử dụng trực tiếp để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, các bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết, các sổ kế toán chi tiết, các sổ kế toán tổng hợp, báo cáo tài chính năm của đơn vị kế toán, biên bản tiêu huỷ tài liệu kế toán và tài liệu khác có liên quan đến ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, trong đó có báo cáo kiểm toán và báo cáo kiểm tra kế toán

- Tài liệu kế toán liên quan đến thanh lý tài sản cố định

- Tài liệu kế toán về quá trình đầu tư, bao gồm tài liệu kế toán của các

kỳ kế toán năm và tài liệu kế toán về Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành

- Tài liệu kế toán liên quan đến thành lập, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập,chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản đơn vị kế toán

Tài liệu kế toán phải lưu trữ vĩnh viễn quy định như sau:

- Tài liệu kế toán được lưu trữ vĩnh viễn là các tài liệu kế toán có tính sửliệu, có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, an ninh, quốc phòng Việc xác định tài

Trang 24

liệu kế toán lưu trữ vĩnh viễn do người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp quyết định căn cứ vào tính sử liệu và ý nghĩa lâu dài của tài liệu, thông tin để quyết định cho từng trường hợp cụ thể và giao cho bộ phận kế toán hoặc

bộ phận khác lưu trữ dưới hình thức bản gốc hoặc hình thức khác;

- Thời hạn lưu trữ vĩnh viễn phải là thời hạn lưu trữ trên 10 năm cho đếnkhi tài liệu kế toán bị huỷ hoại tự nhiên hoặc được tiêu huỷ theo quyết định của người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán

Mọi trường hợp mất chứng từ gốc đều phải báo cáo với Giám đốc và kế toán trưởng đơn vị biết để có biện pháp xử lý kịp thời Riêng trường hợp mất hoá đơn bán hàng, biên lai, séc trắng phải báo cáo cơ quan thuế hoặc cơ quan công an địa phương số lượng hoá đơn mất, hoàn cảnh bị mất để có biện pháp xác minh, xử lý theo luật pháp Đồng thời phải sớm có biện pháp thông báo và

vô hiệu hoá chứng từ bị mất

2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán

Doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết định 48 năm 2006 của Bộ tài chính (phụ lục 3)

Ngoài ra, để thuận tiện hơn trong việc quản lý nguyên vật liệu và thành phẩm, doanh nghiệp đã chi tiết tài khoản 152 và tài khoản 155 như sau:

- Tài khoản 152: nguyên liệu vật liệu

Trang 25

+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toánđính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Cái;

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:

(a) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Trang 26

(b) Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh

tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên

Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh

(c) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi

sổ Tổng số dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 27

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ tại Công ty

2.3 Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần thủy tinh Thái Bình

2.3.1 Phương thức bán hàng

- Hiện nay sản phẩm của công ty được phân phối và tiêu thụ dưới bốnhình thức bán hàng chủ yếu sau:

+ Bán hàng trực tiếp: Theo phương thức này, thành phẩm được trao đổi

trực tiếp đến tay người mua (xuất thành phẩm bán thẳng cho người mua).Công ty sẽ tiến hành lập hoá đơn GTGT và giao hàng Hình thức thanh toán sẽ

B¶ng tæng hîp chi tiÕt

Ngày đăng: 25/07/2013, 09:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2. Tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất – kinh doanh - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty cổ phần Thủy tinh Thái Bình
Sơ đồ 1.2. Tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất – kinh doanh (Trang 13)
Bảng 3: Đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả kinh doanh - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty cổ phần Thủy tinh Thái Bình
Bảng 3 Đánh giá khả năng thanh toán và hiệu quả kinh doanh (Trang 15)
Bảng 4: Tình hình tiền lương và nhân viên - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty cổ phần Thủy tinh Thái Bình
Bảng 4 Tình hình tiền lương và nhân viên (Trang 17)
Sơ đồ 2.1: Tổ chức kế toán trong công ty thủy tinh Thái Bình - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty cổ phần Thủy tinh Thái Bình
Sơ đồ 2.1 Tổ chức kế toán trong công ty thủy tinh Thái Bình (Trang 19)
Sơ đồ 2.2: Trình tự lập và luân chuyển chứng từ bán hàng tại Công ty - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty cổ phần Thủy tinh Thái Bình
Sơ đồ 2.2 Trình tự lập và luân chuyển chứng từ bán hàng tại Công ty (Trang 22)
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ  ghi sổ tại Công ty - Tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng ở công ty cổ phần Thủy tinh Thái Bình
Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ tại Công ty (Trang 27)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w