1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện hoạt động của Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn thuế.

63 248 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện hoạt động của Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn thuế
Tác giả Lương Thùy Linh
Người hướng dẫn TS. Đinh Thế Hùng
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 761,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế thị trường, kiểm toán đã trở thành nhu cầu tất yếu đối với việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và chất lượng quản lý của các doanh nghiệp. Tại Việt Nam, hoạt động kiểm toán đã không ngừng phát triển cả về quy mô, chất lượng cũng như các lĩnh vực được kiểm toán. Những công ty kiểm toán độc lập ra đời đã khẳng định được vị thế của ngành kiểm toán ở nước ta. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường việc kiểm toán trở thành một hoạt động không thể thiếu đối với thông tin tài chính của các doanh nghiệp. Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và tư vấn thuế AAT đã được thành lập năm 2007 đáp ứng nhu cầu kiểm toán, tư vấn ngày càng tăng cao đó. Với bề dày kinh nghiệm cùng sự nỗ lực không ngừng của Ban Giám đốc và toàn bộ cán bộ, nhân viên, công ty đã từng bước trưởng thành, đóng góp một phần đáng kể vào sự phát triển nghề kế toán, kiểm toán nói riêng và sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam nói chung. Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn thuế AAT em đã được các anh chị trong công ty chỉ bảo tận tình và được tham gia các cuộc kiểm toán, vận dụng những kiếm thức đã học vào thực tế mang lại cho em nhiều kinh nghiệm quý báu. Báo cáo thực tập tổng hợp tại công ty TNHH kiểm toán, kế toán và tư vấn thuế AAT của em gồm có ba phần chính sau:

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường, kiểm toán đã trở thành nhu cầu tất yếu đối vớiviệc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và chất lượng quản lý của các doanhnghiệp Tại Việt Nam, hoạt động kiểm toán đã không ngừng phát triển cả về quy

mô, chất lượng cũng như các lĩnh vực được kiểm toán Những công ty kiểm toánđộc lập ra đời đã khẳng định được vị thế của ngành kiểm toán ở nước ta Cùng với

sự phát triển của nền kinh tế thị trường việc kiểm toán trở thành một hoạt độngkhông thể thiếu đối với thông tin tài chính của các doanh nghiệp

Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và tư vấn thuế AAT đã đượcthành lập năm 2007 đáp ứng nhu cầu kiểm toán, tư vấn ngày càng tăng cao đó Với

bề dày kinh nghiệm cùng sự nỗ lực không ngừng của Ban Giám đốc và toàn bộ cán

bộ, nhân viên, công ty đã từng bước trưởng thành, đóng góp một phần đáng kể vào

sự phát triển nghề kế toán, kiểm toán nói riêng và sự phát triển của nền kinh tế ViệtNam nói chung Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kếtoán và Tư vấn thuế AAT em đã được các anh chị trong công ty chỉ bảo tận tình vàđược tham gia các cuộc kiểm toán, vận dụng những kiếm thức đã học vào thực tếmang lại cho em nhiều kinh nghiệm quý báu Báo cáo thực tập tổng hợp tại công tyTNHH kiểm toán, kế toán và tư vấn thuế AAT của em gồm có ba phần chính sau:

Phần I: Đặc điểm về tổ chức và hoạt động kiểm toán của công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn thuế.

Phần II: Đặc điểm tổ chức kiểm toán của Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn thuế.

Phần III: Nhận xét và giải pháp hoàn thiện hoạt động của Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn thuế.

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của TS Đinh Thế Hùng cùng BanGiám đốc và các anh chị kiểm toán viên Phòng Tài Chính 2 của Công ty TNHHDịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn thuế (AAT) đã nhiệt tình giúp đỡ em trongquá trình hoàn thành báo cáo này

Sinh viên thực hiện

Lương Thùy Linh

Trang 2

PHẦN 1 ĐẶC ĐIỂM VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN

CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN, KẾ TOÁN VÀ

TƯ VẤN THUẾ AAT

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH dịch vụ kiểm toán, kế toán và tư vấn thuế

1.1.1 Giới thiệu về công ty TNHH dịch vụ kiểm toán, kế toán và tư vấn thuế.

AAT được thành lập vào ngày 04 tháng 06 năm 2007 bởi những KTV ưu tú

đã có thâm niên làm việc nhều năm tại các công ty kiểm toán và tư vấn hàng đầuViệt Nam

Với tâm huyết được mang những kiến thức và kinh nghiệm của mình để chia

sẻ với các khách hàng, trợ giúp khách hàng thành công trong kinh doanh tại ViệtNam và trên thế giới, chúng tôi cam kết với đội ngũ lãnh đạo, nhân viên dày dạnkinh nghiệm, kiến thức không ngừng nâng cao, công ty AAT sẽ đóng góp một phầnquan trọng vào sự phát triển của nghề kiểm toán, kế toán và tư vấn tài chính kế toáncho khách hàng một cách chuyên nghiệp, chất lượng và hiệu quả nhất

Tên công ty: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KIỂM TOÁN, KẾ TOÁN VÀ

TƯ VẤN THUẾ

Tên giao dịch: AUDITING, ACCOUNTING AND TAX ADVISORY SERVICES COMPANY LIMITED

Tên viết tắt: AAT SERVICES CO.,LTD

Địa chỉ trụ sở chính: Phòng 2407, nhà 34T, khu đô thị mới Trung Hòa – Nhân Chính, đường Hoàng Đạo Thúy, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Điện thoại: 84-4 22 210 084

Email: info@aat.com.vn

Fax: 84-4 22 210 084

Trang 3

Website: aat.com.vn

Công ty thành lập năm 2007 với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

0102031054 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Vốn điều lệ là 2.000.000.000 VND (hai tỷ Việt Nam đồng)

Bên cạnh đó, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển công ty đã khai trương văn phòng tại Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ văn phòng: Tầng 4, Mirae Business Center, 268 Tô Hiến Thành, Phường 15, Quận 10, TP HCM

Điện thoại: 84-8 39 798 188 / 0908 567 833

Fax: 84-8 39 798 189

Email: aat-hcm@aat.com.vn

1.1.2 Những giai đoạn phát triển của công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán,

Kế toán và Tư vấn thuế

AAT được thành lập theo hình thức công ty TNHH hai thành viên trở lên Domới thành lập nên công ty còn gặp rất nhiều khó khăn trong việc tiếp cận với bạnhàng so với các công ty kiểm toán lớn đã có uy tín trên thị trường nhưng với sự cốgắng không ngừng nghỉ của lãnh đạo công ty và đội ngũ cán bộ công nhân viên,AAT đã từng bước phát triền và gặt hái được những thành quả đáng tự hào, dầnchiếm được lòng tin của các khách hàng bằng việc cung cấp những dịch vụ chuyênmôn tốt nhất, phong cách làm việc chuyên nghiệp, đảm bảo chất lượng và uy tínnghề nghiệp

Trong ba năm liên tiếp 2010, 2011 và 2012, Ủy ban chứng khoán Nhà nước(BTC) đều chấp nhận công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn thuế(AAT) được thực hiện kiểm toán cho các tổ chức phát hành, tổ chức niêm yết và tổchức kinh doanh chứng khoán Do đó dự kiến công ty sẽ còn tiếp tục mở rộng quy

mô hoạt động, doanh thu và lợi nhuận sẽ còn tăng cao hơn nữa

Một trong những bằng chứng cho thấy công ty đang phát triển và ngày cànglớn mạnh, ngày 14/12/2011, công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấnthuế đã khai trương chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, phục vụ cho nhu cầu kiểm

Trang 4

toán đang ngày càng tăng cao Đây là dấu hiệu lạc quan cho thấy tương lai pháttriển tốt của AAT.

1.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán trong những năm gần đây.

Nhu cầu nâng cao chất lượng thông tin, giúp người sử dụng ra quyết địnhthích hợp là vô cùng quan trọng trong nền kinh tế thị trường Do đó, kiểm toán làmột hoạt động không thể thiếu Một nền kinh tế phát triền lành mạnh với kênh cungcấp vồn từ thị trường chứng khoán và ngân hàng yêu cầu các dịch vụ kiểm toán phải

có chất lượng thực sự Và đó cũng chính là phương châm hoạt động của AAT:

“Đem đến sự tin cậy” Trong thực tế, cam kết này đã trở thành kim chỉ nam chohành động của mọi thành viên trong Công ty AAT tự hào về phương châm luôn vìkhách hàng của mình Đó là động lực cho mọi sự nỗ lực không mệt mỏi của toànthể Ban lãnh đạo và nhân viên trong Công ty Dịch vụ kiểm toán Báo cáo tài chínhdoanh nghiệp đã trở thành một trong những dịch vụ cơ bản làm nên thương hiệuAAT và là một trong những thế mạnh của công ty Dịch vụ này đã có sự phát triểnkhông ngừng cả về số lượng và chất lượng đem lại phần lớn doanh thu cho công ty

Từ năm 2009 đến 2011, doanh thu hàng năm của công ty không ngừng gia tăng nămsau cao hơn năm trước

B ng 1.1 Các ch tiêu v k t qu ho t ỉ tiêu về kết quả hoạt động của công ty AAT những ề kết quả hoạt động của công ty AAT những ết quả hoạt động của công ty AAT những ạt động của công ty AAT những động của công ty AAT những ng c a công ty AAT nh ng ủa công ty AAT những ững

n m g n ây ăm gần đây ần đây đ

Doanh thu 1.342.243.521 2.615.424.866 4.879.548.900 9.567.489.800Chi phí 642.241.153 1.156.034.075 2.156.790.995 6.123.429.130Lợi nhuận 699.002.368 1.459.390.791 2.722.757.905 3.444.060.670Nộp NSNN 174.750.592 364.847.698 680.689.476 861.015.168

Qua bảng trên, dễ dàng nhận thấy mặc dù mới tham gia ngành kiểm toánchưa lâu, tuy nhiên, AAT đang phát triển nhanh chóng Doanh thu các năm khôngngừng tăng cao, năm 2010, doanh thu tăng +2.264.124.034 VNĐ so với năm 2009tương ứng mức tăng +86,57%, năm 2011, doanh thu đạt hơn 9 tỷ, tăng+4.687.940.900 so với năm 2010 tương ứng mức tăng +96,07% Đây là minh chứng

Trang 5

cho thấy công ty đang có đà phát triển mạnh mẽ, giành được nhiều hợp đồng hơn,thị phần cũng mở rộng hơn Sự tăng lên của doanh thu cũng kéo theo chi phí tănglên: mức chi phí năm 2010 tăng +1.000.756.920 so năm 2009 tương ứng mức tăng+86%, năm 2011, mức chi phí đã tăng mạnh hơn, đạt mức tăng +183%, nguyênnhân chi phí tăng lên nhiều chính là ở mức lương cho các nhân viên của công ty.Mặc dù chi phí tăng khá mạnh, nhưng do doanh thu cao nên lợi nhuận hàng nămcủa AAT vẫn tăng khá đồng đều, năm 2011 đạt 3.444.060.670, tăng so năm 2010 là+721.302.765 tương ứng mức tăng +26,49%.

Hiện tại, trụ sở chính của công ty tại HN có hơn 40 nhân viên làm việc, mứcthu nhập bình quân hàng tháng là 7 triệu đồng một người, một mức lương tương đốicao so với mặt bẳng chung Với quyết tâm của ban lãnh đạo và toàn thể công ty,AAT chắc chắn sẽ còn gặt hái được nhiều thành công hơn nữa trong tương lai

1.2 Đặc điểm hoạt động của công ty TNHH dịch vụ kiểm toán, kế toán

và tư vấn thuế.

1.2.1 Đặc điểm thị trường và khách hàng

Ngành kiểm toán tại Việt Nam đã phát triển được hơn 20 năm, ngay từ ngàyđầu mở cửa, hầu hết các tập đoàn kiểm toán quốc tế lớn đã có mặt tại Việt Nambằng việc thành lập đại diện hoặc công ty kiểm toán 100% vốn đầu tư nước ngoài

Xu hướng hội nhập thương mại toàn cầu, nền kinh tế ngày càng phát triển và đi kèmvới nó là sự phát triển nở rộ của dịch vụ kiểm toán Có cung ắt sẽ có cầu, tính đếnthời điểm hiện nay, đã có hơn 170 công ty kiểm toán trong nước và quốc tế đanghoạt động tại Việt Nam Như vậy, sự mở rộng thị trường đã đi kèm theo sự cạnhtranh khó khăn và gay gắt cho các công ty kiểm toán

Mong muốn mở rộng quy mô hoạt động, phát triển đa dạng hóa loại hình dịch

vụ, Công ty đã mở thêm chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh và tương lai sẽ mởrộng trên khắp cả nước AAT đã đưa ra mục tiêu hoạt động là độc lập, trung thực,minh bạch nhằm cung các các dịch vụ chuyên ngành tốt nhất, đảm bảo quyền lợihợp pháp cao nhất cho khách hàng trong công tác quản lý kinh tế tài chính và điềuhành hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty đã và đang phục vụ cho một số lượng

Trang 6

lớn các khách hàng thuộc nhiều ngành nghề khác nhau tại Việt Nam Đó là lý do tạisao AAT rất am hiểu về đặc điểm kinh doanh của nhiều ngành nghề, hiểu động lựcthúc đẩy và các khuôn khổ pháp lý đối với từng ngành nghề Những hiểu biết đó đãgiúp công ty nắm bắt nhanh và rõ các yêu cầu trong quản lý, sản xuất kinh doanh,các khó khăn mà khách hàng sẽ gặp phải và trợ giúp khách hàng giải quyết tốt cácvấn đề đó.

Với phương châm: “Phục vụ khách hàng ân cần, hỗ trợ khách hàng phát triểnvượt bậc, cung cấp các giải pháp quản lý tài chính một cách toàn diện, gắn sự tồn tại

và phát triển của mình vào sự thành công của khách hàng” Quan điểm này đã giúpcho AAT có ưu thế đối với các đối thủ cạnh tranh Trong thực tế, cam kết này đã trởthành kim chỉ nam cho hành động của mọi thành viên trong công ty AAT tự hào vềphương châm luôn vì khách hàng của mình Đó là động lực cho mọi sự nỗ lựckhông ngừng của toàn thể ban lãnh đạo và nhân viên trong công ty Vì vậy AAT cóđược khối lượng khách hàng lớn, đa dạng trong chưa đầy 5 năm hoạt động

Từ khi hoạt động đến nay, AAT đã cung cấp các dịch vụ liên quan đến tàichính, kế toán và kiểm toán cho các khách hàng theo các lĩnh vực dịch vụ cụ thểnhư sau:

Kiểm toán Báo cáo tài chính:

- Công ty TNHH Cơ điện Đo lường Tự động hóa DKNEC

- Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Hà Thủy;

- Công ty CP Delta;

- Công ty CP Đầu tư Xây dựng các công trình;

- Công ty CP Xây dựng và phát triển Hạ tầng kỹ thuật Hà Nam;

- Công ty CP Tư vấn Đầu tư và Thương mại Đông Đô;

- Công ty liên doanh Sunjin Việt Nam;

- Công ty CP Tập đoàn Đầu tư ANCO;

- Công ty CP Bánh kẹo ANCO;

- Công ty CP Thực phẩm ANCO;

- Công ty Liên doanh Chiyoda Việt Nam;

Trang 7

- Hợp tác xã Sở Thượng;

- Công ty CP Đầu tư xây dựng Thiên Tân;

- Công ty CP Thiết bị Bưu điện;

- Công ty CP Da giày Hà Nội

- ………

Kiểm toán Quyết toán vốn đầu tư:

- Ban quản lý các Dự án 2 – Dự án hoàn thành “ Sửa chữa cầu Chương Dương

km 169+700 – Quốc lộ 1A”

- Ban Quản lý các Dự án 2 – Dự án Giao thông Nông thôn 2 ( Dự án WB 2)

- Công ty Cổ phần Thủy điện Nậm Mở;

- Phân Ban quản lý dự án Lào Cai – Dự án hoàn thành TLCL – BT: 03; TLLC– SP: 04 Tỉnh Lào Cai, theo dự án : “Nâng cấp tỉnh lộ vốn vay ADB”

- Ban quẩn lý dự án 2 – Dự án “ Đầu tư cải tạo QL6 đoạn từ cầu Hà Đông –

Á - ADB” của Sở Giao thông vận tải Quảng Ninh;

- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Gia Lai – Dự án Trụ sở làm việc chi nhánhNgân hàng Đầu tư và Phát triển Gia Lai;

- ………

Xác định giá trị doanh nghiệp:

- Công ty CP Xây dựng số 4 Thăng Long;

- Công ty cơ khí xây lắp điện và phát triển hạ tầng (COMA18) – Tổng Công ty

Cơ khí;

- Công ty Dệt Đông Nam – Tổng Công ty Dệt may – Bộ Công Thương;

Trang 8

- Công ty Kim khí Miền Trung – Tổng công ty Thép;

- Công ty TNHH Thép Việt Thanh;

- Công ty CP Xi măng Hà Giang;

- Công ty cơ điện nông nghiệp thủy lợi 4;

- Trường Trung học Phổ thông Phan Bội Châu tỉnh Hải Dương;

- ………

1.2.2 Đặc điểm dịch vụ cung cấp

Được biết đến như một công ty cung cấp dịch vụ kiểm toán, kế toán và tưvấn tài chính nhưng công ty AAT không dừng lại ở đó Công ty luôn tìm kiếm vàphát triển những lĩnh vực kinh doanh của mình Hiện nay công ty đã mở rộng lĩnhvực kinh doanh của mình sang tư vấn thuế, đào tạo tuyển dụng và tư vấn xây dựng

Cụ thể:

Hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ kiểm toán: Đây là dịch vụ chính của công

ty AAT đã và đang dần hoàn thiện và phát triển cả về phạm vi và chất lượng nhằmđáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và để phù hợp với những đổi mớitrong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta Hoạt động kiểm toán của công

ty luôn luôn tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán của Việt Nam và quốc tế được thừanhận ở Việt Nam Phương pháp tiếp cận kiểm toán của công ty được thiết lập nhằmthu nhập, đánh giá và đưa ra các ý kiến nhận xét, điều chỉnh phù hợp nhất với mụcđích sử dụng và yêu cầu quản lý của khách hàng Ngoài ra, công ty còn đưa ranhững đề xuất và tư vấn cho khách hàng thông qua thư quản lý và ý kiến đi cùngbáo cáo kiểm toán Thư quản lý của công ty nhằm đề xuất những ý kiến chuyênmôn để cải thiện hệ thống kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ, những khó khăn rủi

ro mà khách hàng đang gặp phải mà trước đó chưa được đề cập và thông tin cho cácnhà quản lý Do đây là lĩnh vực hoạt động chính của AAT nên doanh thu lĩnh vựckiểm toán chiếm trên 80% tổng doanh thu của công ty

Hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ kế toán: Cùng với quá trình hội nhập của

nền kinh tế cũng như những đổi mới trong các hoạt động tài chính kế toán của nhànước, AAT luôn hướng tới việc nâng cao chất lượng các dịch vụ kế toán của mình

Trang 9

Là một tổ chức chuyên nghiệp, AAT có đội ngũ chuyên gia kế toán có nhiều nămkinh nghiệm và có hiểu biết sâu rộng về kế toán Việt Nam cũng như các thông lệ kếtoán Quốc tế Các dịch vụ kế toán của công ty sẽ giúp khách hàng quản lý và kinhdoanh đạt hiệu quả cao.

Hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thuế: Dịch vụ tư vấn thuế của công ty đã

mang lại hiệu quả cao cho khách hàng và rất được khách hàng tin cậy Toàn bộnhân viên từ trên xuống dưới của AAT thương xuyên cập nhật những thông tư, nghịđịnh, những quy định mới của cơ quan Thuế để có thể nắm bắt những thay đổinhằm tư vấn cho khách hàng một cách đúng đắn, giúp cho khách hàng hoạt động ổnđịnh và phát triển bền vững hơn

Hoạt động trong lĩnh vực tư vấn tài chính và quản trị kinh doanh: Các

dịch vụ tư vấn của công ty giúp cho khách hàng cải tiến hệ thống kiểm soát nội bộ,nâng cao hiệu quả kinh doanh và chất lượng sản phẩm dịch vụ, giảm chi phí hoạtđộng Các dịch vụ này rất đa dạng như phần giới thiệu về dịch vụ của công ty đã đềcập

Hoạt động trong lĩnh vực đào tạo: Đào tạo nhân viên là chiến lược quan

trọng nhằm nâng cao kỹ năng và chuyên môn cho nguồn nhân lực của doanhnghiệp Hiểu rõ được tầm quan trọng của nguồn nhân lực, AAT đã sử dụng một độingũ nhân viên giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực giảng dạy để xây dựng các chươngtrình đào tạo và tiến hành huấn luyện một cách sao cho có hiệu quả nhất Cácchương trình đào tạo sẽ mang lại cho khách hàng những kiến thức, kinh nghiệm vàthông tin hữu ích về kế toán, kiểm toán, thuế, quản trị kinh doanh, các chế độ, quyđịnh, chuẩn mực của Việt Nam hay các thông lệ Quốc tế được vận dụng cho từngdoanh nghiệp trong từng lĩnh vực cụ thể

Hoạt động trong lĩnh vực hỗ trợ tuyển dụng: Dịch vụ này hỗ trợ cho khách

hàng tìm kiếm và tuyển dụng các ứng viên có năng lực và thích hợp tùy theo yêu cầu công việc, trình độ kiến thức hay kinh nghiệm cần thiết, cty sẽ lựa chọn phươngpháp hợp lý

1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty AAT

Trang 10

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức theo mô hình chức năng, phânchia theo các phòng, ban chức năng chịu trách nhiệm trong một lĩnh vực riêng độclập nhưng có mối quan hệ hỗ trợ, giúp đỡ cho nhau nhắm hướng tới mục tiêu chungcủa Công ty.

Ban giám đốc có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, chiến lược kinh doanh, chỉ đạothực hiện, lựa chọn thay đổi cơ cấu tổ chức công ty Ban giám đốc gồm 1 giám đốc

Công ty có 2 phòng chức năng và 4 phòng nghiệp vụ:

- Phòng chức năng:

+ Phòng tổ chức hành chính: Chức năng là quản lý hành chính và nhân sựtrong công ty bao gồm: quản lý công văn đi, đến; quản lý hồ sơ, tổ chức cán bộ;đảm bảo việc lên kế hoạch hàng tháng về lao động, tiền lương cũng như lập kếhoạch mua sắm đồ dùng văn phòng, thiết bị công tác phục vụ hoạt động kinh doanhdịch vụ và công tác quản trị doanh nghiệp; nghiên cứu sắp xếp, đề bạt cán bộ

+ Phòng kế toán: Có chức năng quản lý vốn bằng tiền của công ty, thực hiệncác nghiệp vụ liên quan đến tiền trong công ty, có nhiệm vụ hạch toán các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh theo quy định của nhà nước giúp ban giám đốc điều hành vàquản lý các hoạt động kinh tế ở công ty được hiệu quả cao Tổ chức kế toán tại công

ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn Thuế AAT như sau:

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, có một phòng kế toán đóng tại trụ sở chính

Công ty đang thực hiện áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo Quyết định Số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006, các Chuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tàichính ban hành theo các Quyết định Số 165/2002/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 và cácvăn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm theo

Trang 11

Niên độ kế toán đang được áp dụng là từ 1/1 đến 31/12 dương lịch hàng năm.Hình thức sổ kế toán tại AAT là hình thức nhật ký chung trên máy tính.

Đối với hàng tồn kho, chủ yếu là các loại văn phòng phẩm… được hạch toántheo phương pháp kê khai thường xuyên Hàng nhập kho đánh giá theo giá trị thực tế,phương pháp xác định giá trị hàng xuất kho nhập trước xuất trước

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó đượcxác định một cách đáng tin cậy Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đếnnhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc hoànthành vào ngày lập Bảng cân đối Kế toán của kỳ đó

Nhìn chung, tổ chức bộ máy kế toán tại công ty thiết kế khá đơn giản, phùhợp với đặc thù một doanh nghiệp dịch vụ Phòng kế toán gồm kế toán trưởng, kếtoán thanh toán và thủ quỹ Nội dung hạch toán tại một doanh nghiệp bao gồmnhiều phần hành cụ thể được phân công cho nhiều người thực hiện Mỗi người thựchiện một số phần hành nhất định dưới sự điều khiển chung của kế toán trưởng Cácphần hành kế toán có mối liên hệ với nhau nên việc phân công cần đảm bảo tínhkhoa học và có sự tác động qua lại để cùng thực hiện tốt các nhiệm vụ kế toán củadoanh nghiệp

Dưới đây là sơ đồ tổ chức phòng kế toán tại AAT (trang bên)

Sơ đồ 1.1: Tổ chức phòng kế toán tại AAT

Kế toán trưởng là người có trách nhiệm tổ chức, điều hành toàn bộ công táchạch toán trong công ty Xuất phát từ vai trò kế toán trong công tác quản lý nên kếtoán trưởng có vị trí quan trọng trong bộ máy quản lý của công ty Kế toán trưởngkhông chỉ là người tham mưu mà còn là người kiểm tra, giám sát hoạt động củadoanh nghiệp, trước hết là các hoạt động tài chính

Kế toán trưởng

Trang 12

Phó giá m đốc:

Ông Nguyễn Xuân Hòa

Chi nhánh Miền Nam

Giám đốc: Bà

Dương Thị Thả o

Phòng hành

chính nhân

sự

Phó giá m đốc:

Bà Trần Thị

Nguyệt

Phó giá m đốc:

Bà Trần Thị

Yến Ngọc

Phó giá m đốc:

Ông Nguyễn Văn Dũng

Phòng kế toá n Phòng tài chính 1 Phòng tài chính 2 Phòng tài chính 3 Phòng xây dựng cơ bản

Với những kinh nghiệm chuyên môn sâu sắc về kế toán, phó giám đốc TrầnThị Nguyệt đã được phân công đảm nhiệm vị trí kế toán trưởng tại AAT Với vaitrò và quyền hạn của mình, Kế toán trưởng sẽ thực hiện phân công công việc vàtrách nhiệm cho các kế toán viên Kế toán trưởng ngoài việc thực hiện phần hành kếtoán tổng hợp còn thực hiện phần hành kế toán lao động tiền lương

Kế toán thanh toán thực hiện phần hành kế toán thanh toán, phần hành kếtoán chi phí, phần hành kế toán vật tư – TSCĐ

Thủ quỹ thực hiện cập nhật đầy đủ , chính xác , kịp thời Thu – Chi – Tồnquỹ tiền mặt vào Sổ Quỹ - báo cáo khi cần cho ban giám đốc, kế toán trưởng Thựchiện đúng quy định về trách nhiệm về quản lý quỹ tiền mặt đã đề ra

- Phòng nghiệp vụ:

+ Phòng tài chính 1, phòng tài chính 2, phòng tài chính 3 ( Phòng tư vấn vàkiểm toán BCTC ) : Cung cấp các dịch vụ kiểm toán, tư vấn cho công ty như tư vấnthuế, tư vấn quản trị kinh doanh, tư vấn hỗ trợ tuyển dụng

+ Phòng kiểm toán xây dựng cơ bản: Kiểm toán các báo cáo quyết toán cáccông trình xây dựng cơ bản hoặc các hạng mục công trình hoàn thành

Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty AAT

Trang 13

PHẦN 2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KIỂM TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ

KIỂM TOÁN, KẾ TOÁN VÀ TƯ VẤN THUẾ

2.1 Đặc điểm tổ chức đoàn kiểm toán của công ty TNHH dịch vụ kiểm toán, kế toán và tư vấn thuế.

Sau gần 5 năm hoạt động (2007 – nay), công ty AAT đã có hơn 60 cán bộ,nhân viên trực tiếp phục vụ khách hàng Đội ngũ nhân viên của AAT có 10 người

có chứng chỉ KTV do bộ tài chính cấp “Đội ngũ nhân viên có trình độ, năng động

và sáng tạo” Tất cả các nhân viên chuyên nghiệp của công ty đều tốt nghiệp các cáctrường đại học danh tiếng ở Việt Nam, tham dự nhiều khóa đào tạo ngắn và dài hạncủa các hãng kiểm toán và tư vấn hàng đầu thế giới như: PWC, E&Y AAT liêntục nghiên cứu để vận dụng các kiến thức và kinh nghiệm quí báu này vào môitrường kinh doanh tại thị trường Việt Nam một cách có hiệu quả Ngoài ra, công ty

tự hào là cán bộ chủ chốt của mình đã đạt được các bằng cấp nghề nghiệp cao và cókhả năng làm việc cùng với các chuyên gia hàng đầu trên thế giới Các trợ lý kiểmtoán được tuyển dụng với một quy trình nghiêm ngặt và được đào tạo kỹ lưỡng vềkiến thức nghề nghiệp, kỹ năng trong công việc trước khi được chính thức tham giacác cuộc kiểm toán

Tùy vào quy mô, mục tiêu và thời gian của cuộc kiểm toán mà số lượng nhânviên tham gia đoàn kiểm toán nhiều hay ít Công ty tuyệt đối tôn trọng Chuẩn mựckiểm toán chung được thừa nhận nêu rõ: “Quá trình kiểm toán phải được thực hiệnbởi một hoặc nhiều người đã được đào tạo đầy đủ thành thạo như một kiểm toánviên.” Một cuộc kiểm toán phải đảm bảo có một trưởng nhóm kiểm toán và các trợ

lý kiểm toán Một đoàn kiểm toán của Công ty thường gồm 3 – 4 người, trong đó:Một trưởng nhóm – KTV : chịu trách nhiệm tổ chức phân công công việc vàthực hiện kiểm tra giám sát tiến độ cũng như chất lượng công việc Trao đổi thôngtin và thông báo kết quả kiểm toán với khách hàng

Trang 14

Một trợ lý cao cấp – Trợ lý có từ 3 đến 4 năm kinh nghiệm : là người hỗ trợchính cho trưởng nhóm trong công việc đồng thời thực hiện các phần việc đượcgiao Trao đổi các vấn đề liên quan đến công việc vơi khách hàng Báo cáo kết quảcông việc với trưởng nhóm.

Trợ lý thường – Trợ lý có số năm kinh nghiệm 1 hoặc 2 năm : thực hiệnnhững công việc được giao phụ thuộc vào kinh nghiệm, khả năng và tính chất củacông việc Trao đổi các vấn đề liên quan đến công việc vơi khách hàng Báo cáo kếtquả công việc với trưởng nhóm

Đối với những hợp đồng lớn, khối lượng công việc nhiều, đòi hỏi năng lực vàkinh nghiệm của người tham gia, mỗi đoàn kiểm toán thường được thực hiện bởimột nhóm gồm hai đến ba KTV ở các mức kinh nghiệm khác nhau Bên cạnh đó,với những hoạt động đặc thù, các KTV sẽ nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ các chuyêngia trong lĩnh vực, ngành nghề của công ty khách hàng

Những tháng đầu năm, các hợp đồng kiểm toán rất nhiều trong khi nguồnnhân lực của công ty có giới hạn, vì vậy, công tác tổ chức sắp xếp nhân sự sao chophù hợp, đạt được nhu cầu doanh thu cũng như nhu cầu chất lượng kiểm toán là mộtviệc không hề đơn giản

2.2 Đặc điểm tổ chức công tác kiểm toán của công ty TNHH dịch vụ kiểm toán, kế toán và tư vấn thuế.

Các công ty Kiểm toán khi tiến hành các cuộc kiểm toán đều tuân thủ theomột quy trình kiểm toán nhất định Mỗi một công ty kiểm toán tùy vào đặc thù đềuxây dựng cho mình một quy trình kiểm toán khoa học, hợp lý Đây là điều rất cầnthiết vì nó giúp công ty không những tiết kiệm thời gian mà còn tiết kiệm được chiphí kiểm toán mà vẫn bảo đảm chất lượng của cuộc kiểm toán, từ đó nâng cao sứccạnh tranh với các công ty khác cùng ngành Tại AAT, quy trình kiểm toán tuân thủtheo các bước sau đây:

Trang 15

Sơ đồ 2.1 Quy trình kiểm toán của công ty AAT

Mỗi giai đoạn sẽ có những bước công việc cụ thể như sau:

2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị

Trong giai đoạn này, các KTV và các thành viên tham gia thực hiện các côngviệc là: Khảo sát, đánh giá khách hàng và thống nhất ký hợp đồng kiểm toán; Lập

kế hoạch kiểm toán

2.2.1.1 Khảo sát, đánh giá khách hàng và ký hợp đồng kiểm toán

Đây là bước đầu tiên để đánh giá tổng quan về khách hàng xem có chấp nhậnyêu cầu kiểm toán hay không Việc chấp nhận yêu cầu kiểm toán khách hàng làbước quan trọng để lập kế hoạch tổng quát cho cuộc kiểm toán

Khách hàng của AAT rất phong phú và đa dạng và phần lớn là các kháchhàng truyền thống có mối quan hệ hợp tác lâu năm với AAT

Sau mỗi cuộc kiểm toán hàng năm, các trưởng nhóm và lãnh đạo các phòngthường trực tiếp bày tỏ mong muốn được tiếp tục cung cấp dịch vụ vào năm tàichính kế tiếp Khi đến thời gian kiểm toán năm sau, công ty AAT gửi thư chào hàngđến các công ty khách hàng đã từng sử dụng dịch vụ Phần lớn các khách hàng quencủa AAT đều chấp nhận lựa chọn AAT tiếp tục kiểm toán cho năm tài chính tiếptheo Khi đó, ban giám đốc công ty và các trưởng phó phòng sẽ giựa vào nhứng vấn

đề còn tồn tại cùng nhưng những phát sinh gặp phải trong quá trình thực hiện kiểmtoán từ đó cùng với ban giám đốc công ty khách hàng xây dựng các điều khoản phù

Trang 16

hợp đi đến dự thảo và thống nhất ký hợp đồng Số lượng các khách hàng truyềnthống được duy trì giúp AAT giảm bớt được giai đoạn khảo sát, đánh giá kháchhàng, từ đó giảm giá phí kiểm toán mà vẫn bảo đảm duy trì chất lượng dịch vụ, làmtăng sức cạnh tranh của công ty trong thị trường kiểm toán.

Hàng năm công ty gửi rộng rãi các thư chào hàng đến với những khách hàngmới Khi nhận được phản hồi chấp nhận thư chào hàng, trưởng phó phòng cùng cáctrợ lý kiểm toán tiến hành đánh giá khảo sát khả năng chấp nhận kiểm toán bằngviệc đánh giá chất lượng HTKSNB và thu thập các thông tin bao gồm:

Nhu cầu của khách hàng về dịch vụ kiểm toán : mục đích mời kiểm toán, yêucầu về dịch vụ cung cấp, báo cáo…

Các thông tin chung về khách hàng : loại hình doanh nghiệp; địa chỉ; hồ sơpháp lý; ngành nghề sản xuất kinh doanh chính…

Cơ cấu tổ chức hoạt động : địa bàn hoạt động; cơ cấu tổ chức nhân sự; cácbên có liên quan

Hoạt động kinh doanh : mặt hàng cung cấp chính; đặc điểm hoạt động kinhdoanh; đặc điểm sản phẩm; quy trình sản xuất; thị trường và cạnh tranh…

Hệ thống KSNB và hệ thống kế toán : thái độ của lãnh đạo với hệ thốngKSNB; Sự tồn tại của các Thủ tục KSNB; Bộ máy kế toán; Chế độ kế toán; Hìnhthức kế toán; Thực hiện công việc kế toán; Luân chuyển và lưu trữ chứng từ; Quytrình lập báo cáo tài chính; Các vướng mắc gặp phải; BCTC năm trước đã đượckiểm toán hay chưa; Các quy định riêng về tài chính kế toán đối với lĩnh vực hoạtđộng của khách hàng

Hoạt động của khách hàng trong năm có BCTC : Các hoạt động chủ yếu,quan trọng trong năm có BCTC; Các chỉ tiêu ước tính

Sau khi tìm hiểu các thông tin cần thiết và chấp nhận khách hàng, ban giám đốc tiến hành soạn thảo, ký kết hợp đồng kiểm toán và từ đó phân công cho các phòng nghiệp vụ

Trang 17

2.2.1.2 Lập kế hoạch kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên mà các KTV cần thực hiệntrong mỗi cuộc kiểm toán nhằm tạo ra các điều kiện pháp lý cũng như những điềukiện cần thiết khác cho kiểm toán Việc lập kế hoạch kiểm toán đã được quy định rõtrong các chuẩn mực kiểm toán hiện hành Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn rấtquan trọng, chi phối tới chất lượng và hiệu quả chung của toàn bộ cuộc kiểm toán.Các bước công việc cần thực hiện gồm có:

Thu thập thông tin về khách hàng: Những thông tin cần tìm hiểu gồm có

Giấy phép hoạt động kinh doanh, lĩnh vực hoạt động, địa bàn hoạt động

Các thông tin về Ban Giám đốc, các đơn vị thành viên, chiến lược kinh doanhMôi trường hoạt động kinh doanh, môi trường kiểm soát nội bộ,

Quy trình nghiệp vụ, chính sách chế độ của Nhà nước có liên quan đến hoạtđộng của đơn vị

Xem xét kết quả của cuộc kiểm toán trước và hồ sơ kiểm toán chung

Nhận diện các bên liên quan đến khách hàng: các bộ phận trực thuộc, các chủ sởhữu chính thức của công ty khách hàng hay bất kỳ công ty chi nhánh, một cá nhânhay tổ chức nào mà công ty khách hàng có quan hệ và các cá nhân tổ chức đó cókhả năng điều hành, kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể tới các chính sách kinhdoanh hoặc chính sách quản trị của công ty khách hàng

Thực hiện thủ tục phân tích: KTV tiến hành phân tích những thông tin đã thu

thập được để hỗ trợ cho việc lập kế hoạch về bản chất, thời gian và nội dung các thủtục kiểm toán sẽ được sử dụng để thu thập bằng chứng kiểm toán Mục tiêu của thủtục phân tích ở giai đoạn lập kế hoạch là nhằm thu thập hiểu biết về nội dung cácBCTC và những biến đổi quan trọng về kế toán từ lần kiểm toán trước, tăng cường

sự hiểu biết của KTV về hoạt động kinh doanh của khách hàng và giúp KTV xácđịnh các vấn đề nghi vấn về khả năng hoạt động liên tục của công ty khách hàng

Từ đó, KTV có thể xác định nội dung cơ bản của cuộc kiểm toán BCTC

Đánh giá hệ thống kiểm soát nôi bộ: KTV thực hiện tìm hiểu về hệ thống

KSNB của khách hàng Cần tìm hiểu các thông tin về môi trường kiểm soát, các thủ

Trang 18

tục kiểm soát được áp dụng, xem xét các thủ tục kiểm soát đó có được thiết lập dựatrên các nguyên tắc cơ bản không cùng với các thông tin về chính sách, chế độ kếtoán đối với việc hạch toán và lập BCTC trong năm kiểm toán Bên cạnh đó, KTVcũng rất chú ý đến các giao dịch và các nghiệp vụ có thể ảnh hưởng trọng yếu đếnBCTC, ảnh hưởng của công nghệ thông tin và hệ thống máy tính đến công tác kếtoán của đơn vị Những kỹ thuật thường xuyên được sử dụng là: phỏng vấn, kết hợpvới lưu đồ, lập bảng tường thuật về hệ thống KSNB Dựa vào kinh nghiệm nghềnghiệp, KTV đánh giá được hiệu quả hoạt động của hệ thống KSNB là Khá, Trungbình hay Yếu

Nếu hệ thống KSNB được đánh giá là có hiệu lực thì KTV sẽ sử dụng một số

ít các trắc nghiệm độ vững chãi để xác minh những sai sót có thể xảy ra Nếu hệthống kiểm soát không có hiệu lực thì KTV sẽ áp dụng các trắc nghiệm độ vữngchãi với quy mô lớn sau khi đã sử dụng các trắc nghiệm đạt yêu cầu

Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro: Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu sẽ

dựa vào các chỉ tiêu như: Lợi nhuận trước thuế, doanh thu, tài sản ngắn hạn, nợngắn hạn và tổng tài sản

Mức trọng yếu thấp nhất sẽ được lựa chọn Bên cạnh đó, KTV cũng xem xéttình hình hoạt động của đơn vị để lựa chọn chỉ tiêu xác định mức độ trọng yếu.Ngoài ra, công việc thực hiện đánh giá rủi ro ban đầu với mỗi khách hàng có nhữngđiểm khác biệt nên Công ty AAT luôn cẩn trọng, đặt trọng tâm công việc kiểm toánvào những lĩnh vực có khả năng rủi ro cao hơn Mức độ rủi ro được KTV khoanhvùng vào các khoản mục Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán, KTV thực hiênđánh giá đối với rủi ro tiềm tàng và rủi ro kiểm soát và được trình bày trong kếhoạch kiểm toán tổng thể với các mức độ : Cao, Trung Bình, Thấp

Sau khi tính toán được mức trọng yếu cho toàn bộ BCTC, KTV tiến hành phân

bổ ước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho các khoản mục trên BCTC Trên thực

tế, rất khó dự đoán được các tài khoản nào có khả năng sai số, do đó việc phân bổước lượng ban đầu về tính trọng yếu cho các khoản mục là việc phán xét nghiệp vụ

Trang 19

khó Mục đích của việc phân bổ này là nhằm giúp KTV xác định bằng chứng thíchhợp đối với tài khoản để thu thập với mục tiêu làm tối thiểu hoá chi phí kiểm toán.Khi kết thúc kiểm toán, KTV phải tin tưởng các sai sót kết hợp trong tất cả các tàikhoản phải ít hơn hoặc bằng ước lượng ban đầu về tính trọng yếu.

Bảng 2.1 Bảng đánh giá tính trọng yếu của khách hàng của công ty AAT

Tỷ lệ phân bổ được xác định như sau: Do chi phí thu thập bằng chứng về hàngtồn kho cao hơn chi phí thu thập bằng chứng về công nợ (nợ phải thu, nợ phải trả vàcác khoản vay), chi phí thu thập bằng chứng về công nợ cao hơn chi phí thu thậpbằng chứng về các tài khoản khác (tiền, TSCĐ, vốn quỹ…) nên sai số có thể chấpnhận đối với hàng tồn kho cao hơn đối với các khoản công nợ và sai số có thể chấpnhận đối với công nợ cao hơn các khoản mục khác Do đó, trong khi thực hiện phân

bổ, KTV AAT thường phân bổ theo tỷ lệ:

Hàng tồn kho, chi phí trả trước : 3

TSCĐ, các khoản phải thu, phải trả : 2

Trang 20

aj

Sai số có thể chấp nhận đối với toàn bộ BCTC

Số dư của khoản mục

Hệ số phân bổ của từng khoản mục Sai số có thể chấp nhận đối với khoản mục j

Hệ số phân bổ của khoản mục j

Dưới đây là một ví dụ về ước lượng và phân bổ ước lượng mức trọng yếu cho từng khoản mục được thực hiện tại một khách hàng của công ty AAT:

nhất

Lớn nhất Nhỏ nhất Lớn nhất

1 Lợi nhuận trước thuế 27.542.221.311 4 8 1.101.688.852 2.203.377.705

2 Doanh thu 333.487.528.667 0,4 0,8 1.333.950.114 2.667.900.229

3 TSNH 238.287.469.811 1 2 2.382.874.698 4.765.749.396

4 Nợ ngắn hạn 197.376.497.212 1 2 1.973.764.972 3.947.529.944

5 Tổng tài sản 273.928.936.520 0,5 1 1.369.644.683 2.739.289.365

Bảng 2.2: Bảng xác định mức trọng yếu tại Công ty X

Do mức trọng yếu trên khoản mục Lợi nhuận trước thuế là thấp nhất nên theo nguyên tắc thận trọng KTV quyết định chọn mức trọng yếu cho tổng thể các sai sót trên BCTC là mức trọng yếu trên khoản mục Lợi nhuận trước thuế tức

1.101.688.852 (đồng) Nếu số chênh lệch kiểm toán dưới mức này thì sai số đó

không ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC của đơn vị

Trang 21

Bảng 2.3: Phân bổ ước lượng mức trọng yếu cho các khoản mục tại khách hàng X

BCTC

Hệ số phân

Như vậy, sai sót cho khoản mục Tiền là 6.463.929 (đồng) Nếu số chênh lệch

kiểm toán dưới mức này thì sai sót đó không ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC củađơn vị Và cũng tương tự như vậy đối với các khoản mục còn lại

Thiết kế chương trình kiểm toán: Trên cơ sở đánh giá tính trọng yếu và rủi ro,

KTV đưa ra kế hoạch chi tiết xác định cụ thể các công việc kiểm toán cần thực hiện,thời gian hoàn thành và sự phân công lao động giữa các KTV cũng như dự kiến vềnhững tư liệu, thông tin liên quan cần sử dụng và thu thập Trọng tâm của chươngtrình kiểm toán là các thủ tục kiểm toán cần thiết thực hiện đối với từng khoản mụchay bộ phận được kiểm toán

Chương trình kiểm toán được thiết kế cho một khoản mục, một chu trình gồm

ba phần: trắc nghiệm công việc, trắc nghiệm phân tích và trắc nghiệm trực tiếp các

số dư

Sau khi thảo luận kỹ lưỡng về kế hoạch kiểm toán, từng phòng kiểm toán sẽsắp xếp nhân sự phù hợp với công việc, tránh mọi trường hợp trùng lịch công táchay thiếu hụt nhân lực AAT cũng đặc biệt chú ý kiểm tra tính độc lập của KTVtham gia kiểm toán và công ty khách hàng

Lịch công tác được phân công, các trưởng nhóm và các trợ lý phải thực hiệncác thủ tục như: đề nghị tạm ứng, xin cấp giấy đi đường, đề nghị cấp phát vănphòng phẩm… hỗ trợ cho quá trình làm việc

2.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Trang 22

Các KTV được phân công cần triển khai công việc của mình theo đúng kếhoạch, chương trình kiểm toán đã được lập Với kinh nghiệm nghề nghiệp dày dặn,trong quá trình tiếp xúc với khách hàng, AAT luôn hỗ trợ khách hàng giải quyết tốtnhất các yêu cầu về nghiệp vụ tài chính kế toán cũng như những khó khăn mà kháchhàng gặp phải trong hoạt động Chương trình kiểm toán của AAT được thiết kế để

áp dụng chung trong toàn công ty với mục tiêu là mang lại hiệu quả và nâng caochất lượng cuộc kiểm toán, cung cấp những thông tin với độ tin cậy cao cho côngtác quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của khách hàng

Các bước công việc cần thực hiện gồm có:

Thực hiện thủ tục kiểm soát: thủ tục kiểm soát chỉ được thực hiện sau khi tìm

hiểu hệ thống KSNB của khách hàng là hoạt động liên tục, có hiệu lực khi đó thủtục kiểm soát được triển khai nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về thiết kế

và về hoạt động của hệ thống KSNB KTV xem xét, đánh giá về các thủ tục quản lý,

cơ cấu tổ chức, các vấn đề nhân sự, hệ thống thông tin quản lý và các chính sách thủtục của công ty khách hàng một cách kỹ lưỡng

KTV cũng đặc biệt lưu ý đến rà soát đánh giá việc tuân thủ pháp luật trongquá trình hoạt động kinh doanh của khách hàng ở các cấp độ: Đánh giá việc tuânthủ các quy định của Nhà nước trong việc thực hiện chế độ tài chính, kế toán, thống

kê Đánh giá việc tuân thủ các quy định của khách hàng trong toàn bộ quá trình hoạtđộng kinh doanh của các đơn vị trực thuộc

Thực hiện thủ tục phân tích: dựa vào những kinh nghiệm, xét đoán chuyên

môn mà KTV ứng dụng những thủ tục phân tích khác nhau, lựa chọn những quy trình, phương pháp phân tích và mức độ áp dụng khác nhau

Về cơ bản, có hai loại phân tích thường được các KTV sử dụng là phân tích ngang và phân tích dọc

Phân tích ngang: KTV so sánh các trị số của cùng một chỉ tiêu trên BCTC:

- So sánh số liệu ký này với số liệu kỳ trước hoặc giữa các kỳ với nhau Nhờ

đó KTV thấy được những biến động bất thường và xác định được các lĩnh vực cần quan tâm

Trang 23

- So sánh số liệu thực tế và các định mức, kế hoạch

- So sánh các dữ kiện của công ty khách hàng với dữ kiện của ngành

Phân tích dọc: KTV so sánh các tỷ lệ tương quan của các chỉ tiêu và khoản mục

khác nhau trên BCTC Các tỷ suất tài chính thường dùng trong phân tích dọc là: tỷ suất về khả năng thanh toán, tỷ suất về khả năng sinh lời…

Thủ tục phân tích sẽ giúp KTV định hướng những thủ tục kiểm tra chi tiết cần thực hiện đói với khoản mục, chu trình đang kiểm tra

Thực hiện các thủ tục kiểm tra chi tiết: KTV áp dụng các biện pháp kỹ thuật

cụ thể của trắc nghiệm tin cậy thuộc trắc nghiệm công việc và trắc nghiệm trực tiếp các số dư để kiểm toán từng khoản mục hoặc nghiệp vụ tạo nên số dư trên khoản mục hay loại nghiệp vụ

Các kỹ thuật cụ thể như: so sánh, tính toán, xác nhận, kiểm tra thực tế và quan sát, soát xét lại chứng từ, sổ sách

Việc kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ phát sinh được thực hiện trên cơ sở áp dụng phương pháp chọn mẫu của KTV Mẫu chọn sẽ được KTV cân nhắc, tính toán

để có thể đại diện cho cả tổng thể và đảm bảo rằng thông qua việc kiểm tra các nghiệp vụ chọn mẫu có thể thu thập được đầy đủ, hợp lý các bằng chứng kiểm toán, làm cơ sở cho việc đưa ra ý kiến của KTV

2.2.3 Giai đoạn kết thúc kiểm toán

Sau khi kết thúc giai đoạn hai, đoàn kiểm toán tổ chức họp bàn thảo luận rút kinh nghiệm các vấn đề phát sinh trong cuộc kiểm toán có sự tham gia của Ban lãnhđạo công ty khách hàng Các số liệu, thông tin kiểm toán được trình bày và thống nhất giữa hai bên nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của khách hàng và bảo đảm tính trung thực, hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu

KTV và công ty AAT phải lập và phát hành Báo cáo kiêm toán tổng hợp cũngnhư Thư quản lý

Trên đây là toàn bộ quá trình tổ chức công tác kiểm toán tại Công ty TNHH dịch vụ kiểm toán, kế tóan và tư vấn thuế AAT

2.3 Đặc điểm tổ chức hồ sơ kiểm toán

Trang 24

Hồ sơ kiểm toán là các tài liệu do KTV lập, thu thập, phân loại, sử dụng vàlưu giữ trong một cuộc kiểm toán Hồ sơ kiểm toán bao gồm các thông tin cần thiếtliên quan đến cuộc kiểm toán đủ làm cơ sở cho việc hình thành ý kiến của KTV vàchứng minh rằng cuộc kiểm toán đã được thực hiện theo đúng các chuẩn mực kiểmtoán Việt Nam.

Tài liệu trong hồ sơ kiểm toán được thể hiện trên giấy tờ, phim ảnh, phươngtiện tin học hay bất kỳ phương tiện lưu trữ nào khác theo đúng quy định của phápluât hiện hành Về cơ bản, tài liệu trong hồ sơ kiểm toán phản ánh các thủ tục kiểmtoán đã áp dụng, các thử nghiệm thực hiện, các thông tin thu được và các kết luậntương ứng trong quá trình kiểm toán

Hệ thống hồ sơ kiểm toán của khách hàng bao gồm 2 loại là: Hồ sơ kiểm toánchung và hồ sơ kiểm toán năm, được lưu trữ tại phòng kiểm toán, chi nhánh thựchiện cuộc kiểm toán Đơn vị đó có trách nhiệm đảm bảo việc lưu trữ thông tin vàcung cấp thông tin cho khách hàng nếu được yêu cầu

Hồ sơ kiểm toán chung giúp KTV có cái nhìn xuyên suốt về khách hàng kể từkhi bắt đầu hoạt động cho đến năm kiểm toán hiện thời Hồ sơ này được thiết kếdưới dạng mẫu biểu và sử dụng nhất quán trong tất cả các cuộc kiểm toán để đảmbảo tránh bỏ sót thông tin cần thiết Hồ sơ được cập nhật các thay đổi (không đượcxóa bỏ các thông tin đã có) và sử dụng hàng năm, qua mỗi đợt kiểm toán vì vậy nênđược lưu trữ tại phòng ban chịu trách nhiệm kiểm toán quản lý và được lưu một bảnmềm để sử dụng linh hoạt, không được chuyển vào kho lưu trữ

Hồ sơ kiểm toán thường niên lưu trữ những tài liệu của các cuộc kiểm toánhàng năm, bao gồm những thông tin về khách hàng, giấy tờ làm việc của kiểm toánviên và các kết luận kiểm toán…

Sau đây, em sẽ trình bày khái quát đặc điểm tổ chức hồ sơ kiểm toán thường niên của AAT.Công ty sử dụng mẫu hồ sơ kiểm toán được hướng dẫn bởi VACPA

Hồ sơ được chia thành nhiều phần thông tin và được đánh chỉ mục như sau:Chỉ mục hồ sơ kiểm toán tổng hợp:

A – KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN

Trang 25

B – TỔNG HỢP, KẾT LUẬN VÀ LẬP BÁO CÁO

C – KIỂM TRA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ

D – KIỂM TRA CƠ BẢN CÁC PHẦN HÀNH

E – KIỂM TRA CÁC NỘI DUNG KHÁC

Với mỗi chỉ mục sẽ được chia nhỏ hơn, chi tiết hơn về các thông tin thựchiện trong cuộc kiểm toán Dưới đây là một trang chi tiết chỉ mục B:

B - TỔNG HỢP, KẾT LUẬN VÀ LẬP BÁO CÁO

B100 - SOÁT XÉT, PHÊ DUYỆT VÀ PHÁT HÀNH BÁO CÁO

- B110 – Phê duyệt phát hành báo cóa kiểm toán và thư quản lý (C)

- B120 – Soát xét chất lượng của thành viên Ban gián đốc độc lập (C)

- B130 – Soát xét giấy tờ làm việc chi tiết (C)

B200 – THƯ QUẢN LÝ VÀ CÁC TƯ VẤN KHÁC CHO KHÁCH HÀNG

- B210 – Thư quản lý năm nay (C)

- B220 – Thư quản lý dự thảo

- B230 – Thư quản lý năm trước

B300 – BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ BÁO CÁO KIỂM TOÁN

- B310 – Báo cáo tài chính và Báo cáo kiểm toán năm nay (C)

- B320 – Báo cóa tài chính và Báo cáo kiểm toán dự thảo

- B330 – Giấy tờ làm việc, trao đỏi với khách hàng trong giai đoạn hoàn tấtbáo cáo

- B340 – Báo cáo tài chính trước và sau điều chỉnh kiểm toán (C)

- B350 – Bảng cân đối số phát sinh (C)

- B360 – Các bút toán điều chỉnh và phân loại (C)

- B370 – Các bút toán không điều chỉnh (C)

- B380 – Báo cáo tài chính và Báo cáo kiểm toán năm trước

B400 – TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM TOÁN

- B410 – Tổng hợp kết quả kiểm toán (C)

- B420 – Phân tích tổng thể Báo cáo tài chính lần cuối (C)

- B430 – Các vấn đề cần giải quyết trước khi phát hành báo cáo kiểm toán (C)

Trang 26

- B440 – Thư giải trình của Ban giám đốc khách hàng (C)

- B450 – Thư giải trình của ban quản trị khách hàng

B500 – TÀI LIỆU DO KHÁCH HÀNG CUNG CẤP

- B510 – Bảng cân đối phát sinh và báo cáo tài chính trước kiểm toán

- B520 – Hồ sơ pháp lý (giấy phép kinh doanh và giấy phép khác)

- B530 – Quyết định bổ nhiệm các thành viên trong BGĐ và BQT trong năm

- B540 – Biên bản họp/ Nghị quyết/ Báo cáo của BGD và BQT trong năm

- B550 – Điều lệ và quy chế nội bộ của công ty

- B560 – Danh mục tài liệu quan trọng để lưu hồ sơ kiểm toán chung

(C): Giấy tờ làm việc được lập theo mẫu chuẩn

Như vậy, hệ thống ký hiệu tham chiếu được hình thành rất khoa học Các tàiliệu chi tiết sẽ được đánh số tham chiếu cụ thể hơn Việc này đảm bảo thuận tiệncho việc tra cứu, đào tạo, kiểm soát chất lượng về sau

Chỉ mục D - KIỂM TRA CƠ BẢN CÁC PHẦN HÀNH sẽ bao gồm cácchương trình kiểm toán được thiết kế sẵn cho các khoản mục, chu trình kiểm toán.Khi tiến hành các bước công việc trong chương trình kiểm toán một khoản mục,KTV, các trợ lý kiểm toán sẽ ghi chép trên giấy tờ làm việc, cũng được đánh sốtham chiếu một cách hệ thống

Ví dụ, đối với kiểm toán khoản mục TSCĐ, số tham chiếu cho chương trìnhkiểm toán khoản mục này tại chỉ mục D là D210 Đi cùng với chương trình kiểmtoán là các giấy tờ làm việc của KTV và các chứng từ, sổ sách (trích đoạn sổ sách)liên quan đến tài khoản 211, tài khoản 213 và tài khoản 214 KTV thực hiện lần lượtcác thủ tục kiểm toán:

 Chứng kiến kiểm kê thực tế tại thời điểm khoá sổ kế toán – Tham chiếu:210/1

 Thực hiện thủ tục phân tích (So sánh và tìm hiểu sự biến động nguyên giá vàchi phí khấu hao kỳ này với kỳ trước và kế hoạch đầu tư mua sắm tài sản củadoanh nghiệp để tìm ra biến động bất thường.) – Tham chiếu: 210/2

Trang 27

 Thu thập hoặc lập bảng tổng hợp theo nhóm các tài sản về nguyên giá TSCĐ

HH và TSCĐ VH, khấu hao TSCĐ thể hiện: số dư đầu kỳ, các khoản tănggiảm trong kỳ, số dư cuối kỳ - Tham chiếu: 211/1, 213/1, 214/1

 TSCĐ HH tăng: kiểm tra các chứng từ để đảm bảo tính chính xác và có thật,đúng kỳ và thuộc quyền sở hữu của đơn vị – Tham chiếu: 211/2

 TSCĐ HH giảm do thanh lý nhượng bán: kiểm tra thủ tục thanh lý, hợp đồngmua bán – Tham chiếu: 211/3

 TSCĐ vô hình tăng: kiểm tra các chứng từ, tài liệu chứng minh quyền sở hữu

và sự tồn tại đối với các TSCĐ vô hình, đối chiếu TSCĐ tăng trong kỳ vớinguồn vốn tăng tương ứng – Tham chiếu: 213/2

 Thu thập thông tin về phương pháp khấu hao, tỷ lệ khấu hao, thời gian khấuhao áp dụng cho từng loại TSCĐ Kiểm tra tính chính xác của các con sốtăng giảm khấu hao trong năm – Tham chiếu: 214/2

 Kiểm tra việc phân bổ chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ (phân bổ vào chiphí quản lý chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phíbất thường khác) để đảm bảo rằng chi phí khấu hao được tập hợp đúng theomục đích và bộ phận sử dụng TSCĐ – Tham chiếu: 214/3

 Đưa ra các bút toán điều chỉnh và những vấn đề được đề cập trong thư quản

lý Lập trang kết luận kiểm toán cho khoản mục thực hiện Lập lại Thuyếtminh chi tiết nếu có sự điều chỉnh của kiểm toán cho TSCĐ HH, TSCĐ VH

và Khấu hao TSCĐ: - Tham chiếu: 211S, 213S, 214S

Tương tự như vậy đối với các khoản mục khác Các giấy tờ làm việc đượclưu giữ lại cần thận để làm bằng chứng cho ý kiến kiểm toán

Hồ sơ của khách hàng sẽ được đục lỗ và lưu trong các cặp hồ sơ kiểm toán riêng bên gáy cặp hồ sơ ghi tên khách hàng, tháng và năm thực hiện kiểm toán Ngoài ra nếu số lượng hồ sơ của khách hàng lớn sẽ được lưu thành nhiều cặp hồ sơ

và được đánh số thứ tự

2.4 Kiểm soát chất lượng kiểm toán của công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn thuế AAT

Trang 28

Kiểm soát chất lượng kiểm toán được thực hiện trong toàn bộ quá trình kiểmtoán của một cuộc kiểm toán, do nhiều cấp độ kiểm soát tiến hành, với nhiềuphương pháp kiểm soát khác nhau.

Mục tiêu chung của kiểm soát chất lượng kiểm toán là bảo đảm cho KTVtuân thủ đúng các chuẩn mực nghề nghiệp hiện hành và các chuẩn mực chất lượngtheo quy định đặt ra, nhằm tạo ra những sản phẩm kiểm toán đạt tiêu chuẩn chấtlượng, đáp ứng yêu cầu của các đối tượng sử dụng kết quả kiểm toán

Tại AAT, quản lý chất lượng hay kiểm soát chất lượng bắt đầu ngay từ ngàylàm việc đầu tiên của KTV trong công ty và sẽ được duy trì cho đến ngày làm việccuối cùng của họ Đó không phải là một công việc tách biệt mà là một quá trìnhxuyên suốt nhằm củng cố mọi phương diện hoạt động của AAT Quản lý chất lượngbao gồm các qui tắc ứng xử phù hợp, toàn diện, bắt buộc và cam kết tuân thủ cácqui định đó

2.4.1 Kiểm soát chất lượng về mặt nhân sự.

Những năm gần đây, AAT đã có nhiều chuyển biến trong việc tuyển dụng,đào tạo nhân sự nhằm cung cấp nguồn nhân lực chất lượng, bảo đảm cung cấp đếnkhách hàng dịch vụ kiểm toán tốt nhất AAT có qui chế về thi tuyển và thực hiệntuyển dụng nhân viên qua nhiều bước Nhân viên của công ty đều tốt nghiệp cáctrường đại học chính quy danh tiếng trên cả nước, trình độ nghiệp vụ, trình độ ngoạingữ, tư cách đạo đức là những vấn đề cốt lõi được lưu ý trong quá trình thi tuyển.Khi được chấp nhận gia nhập AAT, các ứng viên sẽ được đào tạo bài bản về nghiệp

vụ, kỹ năng quản lý, kỹ năng giao tiếp thu hút khách hàng, … sau đó mới đượcphân công công tác

AAT và tất cả các nhân viên của mình phải tuân thủ các nguyên tắc về tínhđộc lập, chính trực, khách quan, bảo mật, các qui định chung và tư cách nghềnghiệp

Trong từng cuộc kiểm toán luôn có sự xem xét lựa chọn kĩ lưỡng về thànhphần tham gia kiểm toán Công việc kiểm toán phải được giao cho những nhân viên

có kỹ năng chuyên môn cần thiết, có trường hợp là kỹ năng chuyên sâu để hoàn

Trang 29

thành công việc một cách xuất sắc KTV phải có đủ thời gian để thực hiện công việcmột cách hiệu quả Không có bước làm tắt (không có khái niệm tương đối) trongthủ tục kiểm toán Nhóm trưởng phải luôn là một KTV giỏi, nhiều kinh nghiệmthực tế, có đầy đủ đức tính của một KTV độc lập.

Trong quá trình làm việc, nhóm trưởng cũng là người soát xét giấy tờ làmviệc cũng như cách thức thực hiện, kết quả đạt được của từng thành viên trongnhóm kiểm toán

2.4.2 Kiểm soát chất lượng quy trình kiểm toán

Mặc dù Nhà nước chưa công bố đầy đủ chuẩn mực kiểm toán, nhưng trênthực tế, công ty đã xây dựng qui trình và hồ sơ kiểm toán chuẩn cho mình AAT cócác hướng dẫn từ tổng hợp đến chi tiết trong qui trình kỹ thuật kiểm toán

- Giai đoạn chuẩn bị kiểm toán:

AAT không quên rằng danh tiếng của KTV phụ thuộc vào khách hàng mà công

ty phục vụ, và sự đánh giá thấu đáo về khách hàng tiềm năng và việc thường xuyênđánh giá lại khách hàng đang có là một phần việc quan trọng, chủ yếu của quản lýchất lượng

Đối với những khách hàng mới công ty tiến hành thực hiện các thủ tục đánhgiá chấp nhận khách hàng trên cơ sở kết quả khảo sát của KTV trên mẫu báo cáokiểm soát do công ty quy định từ đó đưa ra quyết định từ chối hay chấp nhận kháchhàng Đối với khách hàng thường xuyên, công ty tiến hành đánh giá lại khi có sựthay đổi quan trọng ảnh hưởng tới các yếu tố rủi ro

Tìm hiểu hoạt động kinh doanh, hệ thống KSNB, hệ thống kế toán của kháchhàng đánh giá ảnh hưởng của chúng tới rủi ro kiểm toán

Nhưng bước công việc trong giai đoạn luôn được thực hiện một cách đầy đủ

và cẩn thận, đặc biệt là bước thiết kế chương trình kiểm toán

- Giai đoạn thực hiện kiểm toán

Những người tham gia kiểm toán sẽ phải tuân thủ tuyệt đối chương trình kiểmtoán Làm đúng và đủ với phần công việc được giao Tiến hành thu thập đầy đủ cáctài liệu về các thủ tục kiểm toán đã thực hiện như : tìm hiểu hoạt động kinh doanh,

Trang 30

phân tích sơ bộ về báo cáo tài chính của khách hàng, xem xét tính tuân thủ pháp luật

và các quy định, đánh giá về khả năng xay ra gian lận và sai sót, xác định mẫu kiểmtoán cho các thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm cơ bản…

Công việc kiểm toán được chỉ đạo, giám sát và soát xét ở tất cả các cấp không để chỉ một cấp nào đảm đương toàn bộ một cuộc kiểm toán

-Sơ đồ 2.2: Bảng phân cấp kiểm soát chất lượng kiểm toán tại AAT

Trưởng nhóm kiểm toán có trách nhiệm trực tiếp điều hành, giám sátcác trợ lý kiểm toán trong nhóm, những người ít kinh nghiệm hơn

Trưởng phòng, phó phòng có trách nhiệm giám sát và bao quát trong cảnhóm kiểm toán

Giám đốc và Phó giám đốc - các KTV cao cấp nhất, phải phân công công việccho các nhân viên trong công ty Nhưng họ không thể chuyển giao trách nhiệm củamình cho một nhóm kiểm toán Một trong những qui trình kiểm soát chất lượng chủyếu là tất cả các công việc phải được soát xét bởi một thành viên cao cấp hơn trongnhóm kiểm toán Ban giám đốc đóng vai trò quyết định trong Kiểm soát chất lượngkiểm toán, bởi họ chính là những người ra quyết định, đưa ra ý kiến chỉ đạo

Bằng cách này, các cuộc kiểm toán do AAT cung cấp luôn bảo đảm chấtlượng tốt nhất

- Giai đoạn kết thúc kiểm toán

Trưởng phòng / Phó phòng (KTV điều hành)

Giám đốc / Phó giám đốc Trưởng nhóm kiểm toán (KTV)

Trang 31

Kết thúc giai đoạn thực hiện kiểm toán tại văn phòng khách hàng, nhóm kiểmtoán tập hợp hồ sơ kiểm toán về công ty kiểm toán để hoàn tất hồ sơ Tiến hành lậpcác file hồ sơ kiểm toán cho từng hợp đồng kiểm toán của từng khách hàng Sắp xếptrật tự theo thứ tự các giấy tờ làm việc trong hồ sơ theo khoản mục trên báo cáo Thu thập bản giải trình của ban giám đốc khách hàng trước khi xem xét vàđưa ra ý kiến phát hành báo cáo kiểm toán

Đưa ra các nhận xét tổng quan về kết quả của từng khâu kiểm toán, các kếtluận của KTV về những vấn đề trọng yếu của cuộc kiểm toán

2.4.3 Kiểm soát chất lượng hồ sơ kiểm toán

Từ quá trình lập chương trình kiểm toán, công ty đã chú trọng đến việc chitiết hoá các bước công việc cần thực hiện, từ thu thập các tài liệu liên quan đếnkiểm tra đối chiếu chi tiết đều được cụ thể hoá trong từng phần hành kiểm toán

Trên cơ sở đó, các KTV, các trợ lý kiểm toán sẽ trình bày giấy tờ làm việccủa mình và lưu trữ cẩn thận để tập hợp hồ sơ kiểm toán

Hồ sơ kiểm toán sau khi lập sẽ được ban lãnh đạo kiểm tra và ký duyệt.Công ty kiểm toán AAT thường xuyên kiểm tra tính hiệu quả của các chínhsách và thủ tục kiểm soát chất lượng hoạt động của mình Phương diện này củacông việc kiểm soát chất lượng có thể được thể hiện dưới rất nhiều hình thức Điềunày bảo đảm mang lại chất lượng tốt cho các cuộc kiểm toán mà AAT cũng cấp

2.5 Chương trình kiểm toán khoản mục TSCĐ tại công ty TNHH Dịch

vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn thuế AAT

2.5.1 Thiết kế chương trình kiểm toán khoản mục tài sản cố định trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán

Việc thiết kế chương trình kiểm toán là bước vô cùng quan trọng trong giaiđoạn chuẩn bị kiểm toán

Ngày đăng: 25/07/2013, 09:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Tổ chức phòng kế toán tại AAT - hoàn thiện hoạt động của Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán, Kế toán và Tư vấn thuế.
Sơ đồ 1.1 Tổ chức phòng kế toán tại AAT (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w