Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế tất yếu và là một yêu cầu khách quan đối với bất kỳ quốc gia nào trong quá trình phát triển. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng khách quan đó. Ngày 07/11/2006, Việt Nam đã chính thức được kết nạp là thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới(WTO), đánh dấu một bước tiến quan trọng và mở ra trước mắt chúng ta một cánh của hội nhập với đầy những cơ hội thuận lợi và to lớn. Tạo điều kiện tự do hóa chu chuyển vốn, thu hút các nhà đầu tư nước ngoài và trong nước, tiếp nhận được các công nghệ, trình độ quản lý tiên tiến, cũng như những khó khăn thách thức mà nền kinh tế cũng như lĩnh vực Ngân hàng tài chính phải đối mặt. Đối với các Ngân hàng thương mại thì tín dụng là một trong những hoạt động mang lại nguồn thi lâu dài và chủ yếu cho các ngân hàng, giúp ngân hàng phát triển; đồng thời nó cũng có thể làm cho ngân hàng phát sản bởi trong đó luôn chứa đựng rất nhiều rủi ro tiềm ẩn. Nói cách khác hoạt động tín dụng có vai trò quan trọng và quyết định sự tồn tại, phát triển của Ngân hàng. Vậy để tồn tại và phát triển vứng chắc trên bước đường hội nhập kinh tế toàn cầu thì Ngân hàng Thương mại cần phải tăng cường chất lượng hoạt động và sức cạnh tranh nói chung và nâng cao chất lượng tín dụng nói riêng. Em nhận thấy việc nghiên cứu thực trạng chất lượng tín dụng; phân tích, đánh giá kết quả đạt được, các hạn chế; tìm nguyên nhân hạn chế; các nhân tố tác động lên chất lượng tín dụng; từ đó tìm ra giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chết lượng tín dụng các ngân hàng hết sức cần thiết. Chính vì thế, em chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) Chi nhánh Thụy Khuê “ . Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank ),chi nhánh Thụy Khuê - Hà Nội được sự chỉ bảo của các anh chị cán bộ công nhân viên trong Ngân hàng và sự hướng dẫn tận tình của cô giáo PGS.TS Phan Thu Hà, em đã có điều kiện hiểu một cách sâu sắc hơn về tình hình các hoạt động nghiệp vụ của chi nhánh và hoàn thành tốt được bài báo cáo của mình.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hội nhập kinh tế quốc tế là một xu thế tất yếu và là một yêu cầu khách quanđối với bất kỳ quốc gia nào trong quá trình phát triển Việt Nam cũng không nằmngoài xu hướng khách quan đó Ngày 07/11/2006, Việt Nam đã chính thức được kếtnạp là thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới(WTO), đánh dấu mộtbước tiến quan trọng và mở ra trước mắt chúng ta một cánh của hội nhập với đầynhững cơ hội thuận lợi và to lớn Tạo điều kiện tự do hóa chu chuyển vốn, thu hútcác nhà đầu tư nước ngoài và trong nước, tiếp nhận được các công nghệ, trình độquản lý tiên tiến, cũng như những khó khăn thách thức mà nền kinh tế cũng nhưlĩnh vực Ngân hàng tài chính phải đối mặt
Đối với các Ngân hàng thương mại thì tín dụng là một trong những hoạtđộng mang lại nguồn thi lâu dài và chủ yếu cho các ngân hàng, giúp ngân hàng pháttriển; đồng thời nó cũng có thể làm cho ngân hàng phát sản bởi trong đó luôn chứađựng rất nhiều rủi ro tiềm ẩn Nói cách khác hoạt động tín dụng có vai trò quantrọng và quyết định sự tồn tại, phát triển của Ngân hàng Vậy để tồn tại và phát triểnvứng chắc trên bước đường hội nhập kinh tế toàn cầu thì Ngân hàng Thương mạicần phải tăng cường chất lượng hoạt động và sức cạnh tranh nói chung và nâng caochất lượng tín dụng nói riêng
Em nhận thấy việc nghiên cứu thực trạng chất lượng tín dụng; phân tích,đánh giá kết quả đạt được, các hạn chế; tìm nguyên nhân hạn chế; các nhân tố tácđộng lên chất lượng tín dụng; từ đó tìm ra giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chếtlượng tín dụng các ngân hàng hết sức cần thiết Chính vì thế, em chọn đề tài:
“Nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)
Chi nhánh Thụy Khuê “ Trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh
Vượng (VPBank ),chi nhánh Thụy Khuê - Hà Nội được sự chỉ bảo của các anh chịcán bộ công nhân viên trong Ngân hàng và sự hướng dẫn tận tình của cô giáoPGS.TS Phan Thu Hà, em đã có điều kiện hiểu một cách sâu sắc hơn về tình hìnhcác hoạt động nghiệp vụ của chi nhánh và hoàn thành tốt được bài báo cáo củamình
Trang 2Mặc dù em đã cố gắng nhưng do khả năng chuyên môn, kinh nghiệm thực tếcòn nhiều hạn chế và thời gian thực tập lại đúng vào dịp kỉ niệm 55 năm thành lậptrường nên bài báo cáo của em không tránh khỏi thiếu xót Mong các thầy cô chỉbảo để em rút kinh nghiệm, và có bước chuẩn bị tốt hơn cho bài luận văn tốt nghiệpsắp tới.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Phan Thu Hà và các anh chị tạiNgân hàng Việt Nam Thịnh Vượng, Thụy Khuê, Hà Nội đã giúp em hoàn thành bàibáo cáo này
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NHTM
1.1 HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NHTM
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm tín dụng ngân
1.1.1.1 Khái niệm Tín dụng ngân hàng
Tín dụng là một phạm trù kinh tế và cũng là sản phẩm của nền kinh tế hànghóa Nó là động lực thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển lên giai đoạn cao hơn.Tồn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế xã hội Ngày nay, tín dụng đượchiểu theo ngôn ngữ thông thường là quan hệ vay mượn dựa trên những nguyên tắc :
Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định Giátrị này có thể dưới hình thái hiện vật như hàng hóa, máy móc thiết bị, bất độngsản
Người đi vay chỉ sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khi hếtthời hạn sử dụng theo thỏa thuận, người đi vay hoàn trả cho người cho vay
Giá trị hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay, nói cách khácngười đi vay phải trả thêm phần lãi vay
Trong quá trình phát triển lâu dài của nền sản xuất và lưu thong hàng hóa,quan hệ tín dụng đã hình thành và phát triển thông qua các hình thức tín dụng Nhànước, tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ kinh tế trong đó có sự chuyển quyền sử dụngtạm thời một lượng vốn giữa Ngân hàng với khách hàng trong một thời gian nhấtđịnh và sau thời gian đó lượng vốn được hoàn trả cộng thêm phần lãi trên lượng vốntheo một lãi suất nhất định
Trang 4Tín dụng ngân hàng được biểu hiện qua các quan hệ sau : quan hệ tín dụngNgân hàng với kinh tế Nhà nước, giữa Ngân hàng với kinh tế NQD, với các cánhân, quan hệ tín dụng giữa các nước trên thế giới Trong nền kinh tế, Ngân hàngđóng vai trò là một tổ chức tài chính trung gian Vì vậy, trong quan hệ tín dụng vớicác doanh nghiệp và cá nhân, Ngân hàng đồng thời vừa là người đi vay, vừa làngười cho vây Với tư cách là người đi vay, Ngân hàng nhận tiền gửi của các doanhnghiệp và cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu để huy động trong
xã hội Trái lại, với tư cách là người cho vay, Ngân hàng cung cấp tín dụng cho cácdoanh nghiệp và các cá nhân Khác với tín dụng thương mại được cung cấp dướihình thức hàng hóa, còn tín dụng Ngân hàng được cung cấp dưới hình thức tiền tệbao gồm tiền mặt và bút tệ - chủ yếu là bút tệ
1.1.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng.
Tín dụng ngân hàng thực hiện cho vay dưới hình thức tiền tệ: cho vay bằngtiền tệ là loại hình tín dụng phổ biến, linh hoạt và đáp ứng mọi đối tượng trong nền
kinh tế quốc dân
Tín dụng ngân hàng cho vay chủ yếu bằng vốn đi vay của các thành phầntrong xã hội chứ không phải hoàn toàn là vốn thuộc sở hữu của chính mình như tín
dụng nặng lãi hay tín dụng thương mại
Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tương đốivới sự vận động và phát triển của quá trình tái sản xuất xã hội Có những trườnghợp mà nhu cầu tín dụng ngân hàng gia tăng nhưng sản xuất và lưu thông hàng hoákhông tăng, nhất là trong thời kỳ kinh tế khủng hoảng, sản xuất và lưu thông hànghoá bị co hẹp nhưng nhu cầu tín dụng vẫn gia tăng để chống tình trạng phá sản.Ngược lại trong thời kỳ kinh tế hưng thịnh, các doanh nghiệp mở mang sản xuất,hàng hoá lưu chuyển tăng mạnh nhưng tín dụng ngân hàng lại không đáp ứng kịp.Đây là một hiện tượng rất bình thường của nền kinh tế
Trang 5Hơn nữa tín dụng ngân hàng còn có một số ưu điểm nổi bật so với các hình
thức khác là:
Tín dụng ngân hàng có thể thoả mãn một cách tối đa nhu cầu về vốn của cáctác nhân và thể nhân khác trong nền kinh tế vì nó có thể huy động nguồn vốn bằngtiền nhàn rỗi trong xã hội dưới nhiều hình thức và khối lượng lớn
Tín dụng ngân hàng có thời hạn cho vay phong phú, có thể cho vay ngắnhạn, trung hạn và dài hạn do ngân hàng có thể điều chỉnh giữa các nguồn vốn vớinhau để đáp ứng nhu cầu về thời hạn vay
Tín dụng ngân hàng có phạm vi lớn vì nguồn vốn bằng tiền là thích hợp vớimọi đối tượng trong nền kinh tế, do đó nó có thể cho nhiều đối tượng vay
1.1.2 Mục tiêu của tín dụng ngân hàng thương mại.
Hoạt động tín dụng là hoạt động quan trọng nhất, mang lại lợi nhuận chủ yếucho ngân hàng và có tỷ lệ sinh lợi cao nhất của các NHTM
Không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng, giảm tỷ lệ nợ quá hạn và nợ khóđòi xuống mức lành mạnh theo tiêu chuẩn quốc tế, tăng vòng quay và nâng cao hiệuquả sử dụng vốn của xã hội
Tiếp tục mở rộng đối tượng cho vay đến tất cả các thành phần kinh tế, chú ýthích đáng việc cho vay đối với nông dân và các đối tượng chính sách góp phầnkhuyến khích phát triển kinh tế đồng đều giữa các vùng, địa phương
1.1.3 Các loại hình tín dụng
Trang 6Có rất nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng dựa vào các căn cứ khácnhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu Tuy nhiên người ta thường phân loại theo một
số tiêu thức sau:
Theo thời gian sử dụng vốn vay, tín dụng được phân thành 3 loại sau:
+ Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường được sửdụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu độngcủa các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân
+Tín dụng trung hạn: có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được dùng để cho vay vốnphục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xâydựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
+ Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng đểcung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn.Thường thì tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và mộtphần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, tín dụng ngân hàng chia thành 2 loại:+ Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá: là loại tín dụng được cung cấp chocác doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh
+ Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng được cấp phát cho cá nhân để đáp ứng nhucầu tiêu dùng Loại tín dụng này thường được dùng để mua sắm nhà cửa, xe cộ, cácthiết bị gia đình Tín dụng tiêu dùng ngày càng có xu hướng tăng lên
Căn cứ vào tính chất đảm bảo của các khoản vay, có các loại tín dụng sau:
+ Tín dụng có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra đều
có tài sản tương đương thế chấp, có các hình thức như: cầm cố, thế chấp, chiết khấu
và bảo lãnh
Trang 7+ Tín dụng không có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát
ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp Loại hình này thường được
áp dụng với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và sòng phẳng với ngânhàng, khách hàng này phải có tình hình tài chính lành mạnh và có uy tín đối vớingân hàng như trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn lãi, có dự án sản xuất kinh doanhkhả thi, có khả năng hoàn trả nợ
Trong nền kinh tế thị trường việc phân loại tín dụng ngân hàng theo các tiêu thứctrên chỉ có ý nghĩa tương đối Khi các hình thức tín dụng càng đa dạng thì cáchphân loại càng chi tiết Phân loại tín dụng giúp cho việc nghiên cứu sự vận động củavốn tín dụng trong từng loại hình cho vay và là cơ sở để so sánh, đánh giá hiệu quảkinh tế của chúng
1.1.4 Quy trình tín dụng
Hoạt động cho vay là một hoạt động cơ bản của ngân hàng Nó mang lại
doanh thu và lợi nhuận cho ngân hàng tồn tại và phát triển Tuy nhiên việc cho
vay là một vấn đề không đơn giản, nó mang lại khá nhiều rủi ro, bất trắc, vì vậy đểđảm bảo cho hoạt động này có hiệu quả tích cực thì cần phải đảm bảo thực hiện chovay theo đúng quy trình thủ tục đã được quy định Quy trình cho vay đối với các đốitượng khác nhau cũng khác nhau Và ở Việt Nam có quy định cụ thể về quy trìnhcho vay đối với các tổ chức tín dụng như sau:
1.1.4.1 Hình thành khoản vay.
Đối với cá nhân thì hầu hết các khoản vay được bắt đầu bằng việc kháchhàng xin vay vốn, họ đến gặp nhân viên ngân hàng và ghi những thông tin cần thiếtvào đơn xin vay Trong trường hợp cho vay kinh doanh, các doanh nghiệp thìthường bắt đầu bằng việc tiếp xúc giữa cán bộ tín dụng và đại diện các hãng
Trang 8Đây chính là cơ hội đầu tiên để cán bộ ngân hàng tìm hiểu thông tin về doanhnghiệp
và thuyết phục họ về một khoản vay
1.1.4.2 Xử lý yêu cầu vay vốn.
Sau khi nhận được một yêu cầu vay vốn thì cán bộ ngân hàng cần xử lý yêucầu vay vốn này Với một khách hàng cá nhân thì anh ta cần trả lời đầy đủ các câuhỏi của cán bộ tín dụng, qua đó cán bộ có thể tìm hiểu về mục đích xin vay, tínhcách và điều kiện, khả năng sử dụng vốn và khả năng trả nợ của khách hàng qua đó
có thể chấp nhận hay từ chối khoản vay
Còn đối với doanh nghiệp, cán bộ tín dụng phải thu thập thông tin cần thiết
về doanh nghiệp gồm các thông tin về quản lý, hành chính; thông tin về tình hình tàichính, về cá nhân; thông tin về khoản vay của doanh nghiệp Việc thu thập hông tinkhông chỉ thông qua phỏng vấn, giấy tờ báo cáo của doanh nghiệp mà cán bộ cònphải đi xuống tận cơ sở sản xuất kinh doanh để quan sát, nghiên cứu Ngoài ra cònphải điều tra thêm về các thông tin khác có liên quan đặc biệt là việc thực thi cácquan hệ tín dụng trước đó của doanh nghiệp thông qua tiếp xúc với các chủ nợ trước
đó Xác định các thông tin doanh nghiệp đã cung cấp và khám phá các thông tinmới cần thiết về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sau khi đã xácđịnh rõ thì ngân hàng còn có thể tư vấn cho khách hàng vay vốn về sự hợp lý củayêu cầu vay vốn và có thể gợi ý sự sửa đổi
1.1.4.3 Đưa ra quyết định cho vay.
Sau khi đã tập hợp đầy đủ thông tin tài liệu thì bộ phận phân tích tín dụng sẽtiến hành phân tích các báo cáo tài chính nhằm xác định xem dòng tiền và các tàisản dự phòng của khách có đủ hoàn trả món vay hay không, sau đó sẽ chuẩn bị mộtbản báo cáo tóm tắt có kèm theo kết quả phân tích để gửi cho người có thẩm quyềnxem xét Từ đó rút ra kết luận chính xác về điểm mạnh điểm yếu trong yêu cầu xinvay của khách hàng Sau khi đã xem xét khoản vay, chính sách tín dụng và mục
Trang 9đích, mục tiêu của ngân hàng, cán bộ phải đưa ra một quyết định có nên cho vayhay không và doanh nghiệp phải được thông báo ngay lậptức Nếu yêu cầu đượcchấp thuận cán bộ tín dụng phải trao cho người vay danh mục các chứng từ cần thiết
để ký kết khoản vay và đưa ra ngày dự tính ký kết
1.1.4.4 Cấu trúc khoản vay, ký kết khoản vay.
Một khoản vay có cấu trúc hoàn hảo là khoản vay đáp ứng được nhu cầucụthể của doanh nghiệp đồng thời cũng thoả mãn các tiêu thức tín dụng của ngânhàng Cấu trúc của khoản vay gồm các yếu tố: lãi suất; thời hạn và lịch hoàn trả; sựđảm bảo; người bảo lãnh; các hạn chế và kiểm soát Các yếu tố này phụ thuộc vào
sự đàm phán thỏa thuận giữa ngân hàng và doanh nghiệp xin vay Sau khi đã đạtđược thoả thuận vay vốn thì hai bên cần xây dựng một hợp đồng tín dụng làm saocho phù hợp với tình hình riêng biệt cụ thể và đáp ứng được các yêu cầu của ngânhàng Và cuối cùng là việc ký kết khoản vay Trước khi ký kết cần phải chuẩn bị lập
ra một danh mục kiểm tra toàn bộ các chứng từ tài liệu cần thiết, và ngày ký kếtphải có đầy đủ 2 bên, và đảm bảo cả 2 đều phải hiểu cặn kẽ giấy tờ vay vốn Việc
ký kết khoản vay được quản lý tốt sẽ có tácdụng rất lớn trong việc thúc đẩy mốiquan hệ làm ăn tốt giữa ngân hàng và doanh nghiệp
1.1.4.5 Kiểm soát khoản cho vay.
Ký kết tín dụng chưa phải là đã kết thúc một quá trình cho vay mà ngân hàngcòn phải tiếp tục theo dõi khoản cho vay này để đảm bảo rằng khách hàng sẽ thanhtoán đầy đủ cả gốc và lãi như đã cam kết Còn với các khoản cho vay thương mạilớn cán bộ tín dụng phải đến và kiểm tra công việc kinh doanh của khách hàng định
kỳ, đồng thời phải tổ chức quá trình kiểm soát cẩn thận và nghiêm túc để đảm bảoxem xét và đánh giá được tất cả những đặc tính quan trọng nhất đối với khoản vaynhư: đánh giá quá trình thanh toán, đánh giá chất lượng, tình trạng của tài sản thếchấp, đánh giá sự thay đổi trong tình hình tài chính của người vay Tiến hành theodõi thường xuyên hơn đối với những khoản cho vay có vấn đề
Trang 10Kiểm soát tín dụng là rất quan trọng đối với hoạt động cho vay củangânhàng Nó không chỉ giúp các nhà quản lý ngân hàng phát hiện ra những khoảncho vay có vấn đề nhanh hơn mà còn giúp xác định được vấn đề các cán bộ tín dụng
có tuân thủ đúng chính sách cho vay của ngân hàng hay không
1.1.4.6 Xử lý khoản vay có vấn đề.
Mặc dù đã có những biện pháp quản lý an toàn áp dụng trong các chươngtrình cho vay song việc tồn tại các khoản cho vay có vấn đề là một thực tế khôngthể tránh khỏi, có nghĩa là người vay đã không thực hiện thanh toán đúng kế hoạchhay giá trị tài sản thế chấp đã sụt giảm đáng kể
Khi cán bộ tín dụng nhận ra khoản vay có vấn đề thường thì cán bộ tín dụngcần phải liên lạc với doanh nghiệp để giám sát khoản vay Nếu ngân hàng và doanhnghiệp muốn sửa chữa khoản vay thì phải xác định được nguyên nhân của vấn đề vàtìm ra giải pháp, khi kế hoạch sửa chữa đã được thiết lập thì ngân hàng phải giámsát việc thực hiện một cách liên tục, doanh nghiệp phải báo cáo thường xuyên và cả
2 bên cùng phải quan tâm tích cực và phải thường xuyên thận trọng phân tích kếtquả của chương trình sửa chữa Và thường thì ngân hàng chỉ tiến hành thủ tục pháp
lý để thu hồi khoản nợ vay sau khi đã áp dụng cácbiện pháp chỉnh sửa mà không cóhiệu quả
1.1.4.7 Thu nợ.
Khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán theo các điều kiện của hợp đồngtín dụng thì cán bộ tín dụng phải lập ngay một kế hoạch thu nợ, sau đó thận trọngcân nhắc vạch ra các phương án khác nhau để có thể thực hiện điều đó
Thường thì ngân hàng thuyết phục khách hàng tự động bán tài sản thế chấpcủa mình, nếu không được thì ngân hàng sẽ tiến hành thu hồi tài sản cầm cố thếchấpvà bán hoặc cho thuê tài sản này Việc ngân hàng xử lý và bán lại tài sản làmđảm bảo phải chú ý thực hiện đúng mọi điều khoản luật pháp có liên quan, vì nếu
Trang 11không ngân hàng sẽ phải có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại xảy ra đối với kháchhàng
Đây là một quy trình rất cụ thể, nếu thực hiện tốt sẽ đảm bảo sự an toàn chắcchắn trong việc cho vay Tuy nhiên, ở Việt Nam hiện nay việc áp dụng nó còn nhiềutồn tại như: thủ tục, giấy tờ còn rườm rà, nhất là đối với việc cho hộ nông dân vay,
đó là những món vay nhỏ lẻ, địa bàn cư trú của người vay phân tán, trình độ dân tríthấp, nhu cầu vay vốn cao, vậy mà hồ sơ, quy trình thủ tục vay vốn của họ lại rấtphức tạp, gây khó khăn cho người dân Hay như, việc tuân thủ theo đúng quy trìnhcủa cán bộ tín dụng hoặc sự hợp tác của khách hàng vay vốn trong việc cung cấpthông tin, giám sát cũng là một vấn đề bức xúc, do trình độ kém hay đạo đức nghềnghiệp khiến cho cán bộ tín dụng đôi khi không thực hiện đúng quy trình, haykhách hàng không hợp tác khiến cho việc cho vay gặp nhiều khó khăn và có thể dẫnđến rủi ro lớn Nhất là hiện nay vấn đề nợ quá hạn, nợ khó đòi trong các NHTM làrất lớn, một phần là do quy trình thủ tục cho vay không được đảm bảo thực hiệnđúng như quy định, đồng thời biện pháp thu hồi nợ sau khi cho vay trong các ngânhàng cũng chưa được xây dựng tổ chức tốt, vì vậy hiệu quả của các khoản tín dụng
là rất thấp Tình hình đó đòi hỏi các cán bộ tín dụng khi cho vay cần đảm bảo thựchiện đầy đủ và đảm bảo các bước trong quy trình cho vay mà các ngân hàng đều đã
cụ thể hóa trong các văn bản hướng dẫn của mình
Trang 12chính sách cho vay của ngân hàng đặt ra Nếu điều này không xảy ra thì đó là mộtchính sách cho vay không hiệu quả và nên xem xét lại Thông thường một chínhsách cho vay tốt gồm một số yếu tố quan trọng sau:
Một tuyên bố về tiêu chuẩn đối với danh mục cho vay của ngân hàng (ví dụ
như nêu lên các đặc điểm của một danh mục cho vay chất lượng cao như loại hình,thời gian đáo hạn, quy mô và chất lượng của các khoản cho vay)
Một bản tiêu chuẩn chất lượng thích hợp áp dụng cho toàn bộ danh mục cho
vay Công bố mức giới hạn tối đa đối với tổng dư nợ Xác định rõ quyền hạn vàtrách nhiệm đối với cán bộ tín dụng và ban thẩm định tín dụng Giới hạn về tráchnhiệm trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao và trong việc thông báo thôngtin trong phạm vi phòng tín dụng
Những thủ tục và hoạt động cần thiết cho việc chào mời, xem xét, đánh giá
và ra quyết định đối với đơn xin vay của khách hàng
Những tài liệu được yêu cầu phải kèm theo đơn xin vay và phải được lưu lại
trong hồ sơ tín dụng của ngân hàng (báo cáo tài chính, thoả thuận cam kết )
Những hướng dẫn về việc tiếp nhận, đánh giá và bảo quản tài sản thế chấpcho các món vay
Một bản trình bầy về chính sách và thủ tục đối với việc xác định lãi suất chovay, các khoản phí và thời hạn hoàn trả món vay
Miêu tả rõ ràng thị trường tín dụng chính của ngân hàng
Miêu tả các bước cần được tiến hành để phát hiện và phân tích những khoản
cho vay có vấn đề
Trang 13Một chính sách cho vay rõ ràng sẽ mang lại nhiều lợi thế và thuận lợi chongân hàng Nó hướng dẫn cho đội ngũ nhân viên tín dụng các thủ tục, các bước phảituân thủ và chỉ rõ phạm vi trách nhiệm của họ Nó giúp cho ngân hàng hướng tớimột danh mục cho vay hiệu quả, có thể đạt nhiều mục tiêu như tăng cường khả năngsinh lợi, hạn chế rủi ro và đáp ứng được những đòi hỏi của cơ quan quản lý.
Đối với Việt Nam để phục vụ tốt cho mục tiêu phát triển kinh tế, chính sáchtín dụng đã và đang được đổi mới đồng bộ và hữu hiệu đáp ứng các yêu cầu mới,tạo bước đột phá trong việc khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn nội lực vànguồn lực bên ngoài Để nền kinh tế có tăng trưởng cao, chính sách tín dụng của cácngân hàng nên tập trung vào việc mở rộng đáp ứng các nhu cầu vay vốn có hiệu quảvới phương châm không để các dự án đầu tư có hiệu quả bị thiếu vốn Cơ cấu tíndụng cần tiếp tục chuyển dịch có lợi cho đầu tư và phát
triển, tăng cường cho vay trung và dài hạn
1.1.6 Hình thức thực hiện
Nhìn chung các phương thức cấp tín dụng của NHTM có ảnh hưởng trực tiếpđến hiệu quả của doanh nghiệp Các ngân hàng mạnh không chỉ thể hiện ở chỗ cungứng một khối lượng tín dụng to lớn cho thị trường mà là ở chỗ phương thức cấp tíndụng như thế nào Ở Việt Nam các phương thức cho vay còn quá nghèo nàn, hầunhư chỉ bán ra những gì mà ngân hàng có chứ không thật quan tâm đến cái màkhách hàng cần, do đó kém sức hấp dẫn và khó mở rộng tín dụng Trong Quyết định
số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam về việc "Ban hành quy chế cho vay của các Tổ chức tín dụng đối vớikhách hàng" có quy định về một số phương thức cho vay của các tổ chức tín dụng
Nó quy định tổ chức tín dụng thoả thuận với khách hàng về phương thức cho vayphù hợp với nhu cầu sử dụng vốn vay và khả năng kiểm tra, giám sát việc kháchhàng sử dụng vốn vay theo một trong các phương thức:
Trang 14Tổ chức tín dụng thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thứccho vay:
Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiệnthủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định vàthoả thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định
Cho vay theo dự án đầu tư: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để thựchiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tưphục vụ đời sống
Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự ánvay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng; trong đó, có một tổ chức tín dụnglàm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác Việc cho vay hợp vốnthực hiện theo quy định của Quy chế này và Quy chế đồng tài trợ của các tổ chứctín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định vàthoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theonhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm bảosẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định Tổchức tín dụng và khách hàng thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dựphòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức tíndụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mứctín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tựđộng hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng Khi cho vay phát hành
Trang 15và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy địnhcủa Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tíndụng.
Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏathuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoảnthanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàngNhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụthanh toán
Các phương thức cho vay khác mà pháp luật không cấm, phù hợp với quy địnhtại Quy chế này và điều kiện hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng và đặcđiểm của khách hàng vay
1.2.1 Chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng được hiểu là sự đáp ứng các yêu cầu hợp lý của kháchhàng có lựa chọn, đồng thời thúc đẩy tăng trưởng kinh tế xã hội và đảm bảo sự tồntại và phát triển của ngân hàng Nói cách khác, chất lượng tín dụng là một chỉ tiêutổng hợp phản ánh mức độ thích nghi của ngân hàng đối với sự phát triển của môitrường bên ngoài, thể hiện sức mạnh cạnh tranh của ngân hàng trong quá trình cạnhtranh để tồn tại
Nói cụ thể hơn, chất lượng tín dụng chính là chất lượng các món vay, đượcđánh giá là có chất lượng tốt khi vốn vay được khách hàng sử dụng có mục đích,phục vụ cho sản xuất kinh doanh cho hiệu quả, đảm bảo trả nợ ngân hàng đúng hạn,
bù đắp được chi phí và có lợi nhuận, có nghĩa là ngân hàng vừa tạo ra hiệu quả kinh
tế, vừa đem lại hiệu quả xã hội
Trang 16Dựa vào lợi ích các bên tham gia trong quan hệ tín dụng, có thể xem xét kháiniệm chất lượng tín dụng trên ba khía cạnh :
Đối với khách hàng : Tín dụng phát ra phải phù hợp với mục đích sử dụng
của khách hàng với lãi suất, kỳ hạn nợ hợp lý Thủ tục đơn giản thu hút được kháchhàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng
Đối với sự phát triển kinh tế xã hội : Tín dụng phục vụ sản xuất và lưu thông
hàng hóa, góp phần giải quyết việc làm, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sảnxuất
Đối với NHTM : Phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với thực
lực của bản thân ngân hàng, đảm bảo được nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãicủa tín dụng, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro trong quá trình hoạt động, mang lạilợi nhuận và đảm bảo thanh khoản cho ngân hàng Chất lượng tín dụng tỷ lệ thuậnvới hiệu quả và độ tin cậy trong hoạt động tín dụng
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng.
1.2.2.1 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá quy mô
a Tỷ lệ vốn tự có trên tổng tài sản Có ( Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu )
Tỷ lệ này được đo bởi công thức :
Trang 17Tổng tài sản Có : là các loại tài sản Có của Ngân hàng đã được điều chỉnh theomức độ rủi ro của từng loại tài sản ( bao gồm cả các cam kết ngoại bảng của ngânhàng ) Viêc quy định mức độ rủi ro đối với từng loại tài sản Có thùy thuộc vào đặcđiểm riêng cụ thể của từng nước và từng thời kỳ khác nhau, phản ánh tỷ lệ rủi ro dựđoán đối với tài sản có của ngân hàng.
Về cơ bản, một Ngân hàng có hai sự lựa chọng khi xác định quy mô vốn tự có.Ngân hàng có thể tăng vốn tự có khi các rủi ro dự đoán gia tăng hoặc có thể đầu tưvào các tài sản tương đối ít rủi ro Việc quyết định quy mô vốn của ngân hàngkhông dễ dàng nhưng rất quan trọng, một ngân hàng muốn phát triển phải mở rộng
cơ sở vốn của nó nhưng đồng thời phải giữ được mức độ rủi ro nhất định
b Tình hình cho vay, dư nợ và thu nợ
Chỉ tiêu này được phản ánh qua các con số về doanh số cho vay, doanh số dư
nợ và doanh số thu nợ đối với kinh tế Doanh số cho vay là số tiền cho vay của ngânhàng đôi với khách hàng trong một thời kỳ
Dư nợ tín dụng là số tiền mà khách hàng thuộc kinh tế còn nợ ngân hàng tạimột thời điểm
Doanh số thu nợ tín dụng = DN tín dụng + DS cho vay – DS thu nợ
Doanh số thu nợ tín dụng là số tiền ngân hàng thu nợ khách hàng trong mộtthời kỳ
1.2.2.2 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng có thể định lượng
a Tỷ lệ vố tự có trên tổng tài sản Có ( tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu )
Tỷ lệ này được đo bởi công thức :
Vốn tự có
Trang 18ro dự đoán đối với tài sản Có của Ngân hàng.
Về cơ bản, một ngân hàng có hai sự lựa chọn khi xác định quy mô vốn tự có.Ngân hàng có thể tăng vốn tự có khi các rủi ro dự đoán gia tăng hoặc có thể đầu tưvào các tài sản tương đối ít rủi ro Việc quyết định quy mô vốn của ngân hàngkhông dễ dàng nhưng rất quan trọng, một ngân hàng muốn phát triển phải mở rộng
cơ sở vốn của nó nhưng cũng đồng thời phải giữ được mức rủi ro nhất định
b Tình hình cho vay, dư nợ và thu nợ
Chỉ tiêu này được phản ánh qua các con số về doanh số cho vay, doanh số dư
nợ và doanh số thu nợ đối với kinh tế Doanh số cho vay là số tiền cho vay của ngânhàng đối với khách hàng trong một thời kỳ
Dư nợ tín dụng là số tiền mà khách hàng còn nợ ngân hàng tại một thời điểm
Doanh số thu nợ tín dụng = DN tín dụng + DS cho vay – DS thu nợ
Doanh số thu nợ tín dụng là số tiền ngân hàng thu nợ khách hàng trong mộtthời kỳ
c Tỷ lệ Nợ quá hạn
Trang 19Nợ quá hạn trong kinh doanh tín dụng là khi đến thời hạn thanh toán khoản
nợ, người đi vay không có khản năng thực hiện ngay nghĩa vụ của mình đối vớingười cho vay Nợ quá hạn là kết quả của mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo.Trước hết, nó vi phạm đặc trưng của tín dụng về tính thời hạn, tính hoàn trả và lòngtin của người cấp tín dụng với người nhận tín dụng
Tỷ lệ Nợ quá hạn được đo bởi công thức sau :
Tổng số dư nợ quá hạn
Tổng dư nợ cho vay
Về cơ bản, tỷ lệ Nợ quá hạn là chỉ tiêu phản ánh các khoản tín dụng có vấn đề
- những khoản cho vay quá hạn mà ngân hàng không thu hồi được Mặc dù cáckhoản tín dụng có vấn đề là kết quả của nhiều yếu tố, nhưng cơ bản là kết quả của
sự không sẵn lòng chi trả của khách hàng vay vốn, hoặc không có khả năng thựchiện hợp đồng để giảm bớt dư nợ hay toàn bộ khoản vay như đã thỏa thuận, cá biệt
có âm mưu chiếm dụng vốn
Trang 20tốt hay xấu Tỷ lệ này càng cao biểu hiện cho dấu hiệu của một khoản tín dụng xấu
và ngược lại Tốt nhất nên hạn chế tỷ lệ này ở dưới 1%
Chỉ tiêu này được đo bởi công thức :
1.2.2.3 Nhóm các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng không thể định lượng.
Bên cạnh những chỉ tiêu đánh giá chất lượng có thể tính toán như trên, còn
có những tiêu chí khác để đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng không thể đolường và tính toán cụ thể :
Chính sách quản trị điều hành đúng đắn, chiến lược phát triển phù hợp vớithực tế hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong từng giai đoạn
Hệ thống cán bộ nghiệp vụ có trình độ, năng lực và đạo đức nghề nghiệp.Đây là yếu tố cuối cùng và quan trọng nhất trong mọi hoạt động của ngân hàng
Quy trình nghiệp vụ tín dụng khoa học, phù hợp với thực tế, đảm bảo quản lýchặt chẽ quá trình cấp tín dụng , vừa thuận tiện với khách hàng, vừa đảm bảo tíndụng cho ngân hàng
Uy tín mà ngân hàng đã tạo dựng được trong nền kinh tế và các mối quan hệvới khách hàng truyền thống
Trang 211.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng ngân hàng.
Quy mô và chất lượng tín dụng là hai chỉ tiêu luôn đi liền nhau Bởi lẽ, nếu
mở rộng quy mô mà không tính đến chất lượng thì sẽ dẫn đến rủi ro rất lớn Nếu chỉtăng chất lượng mà không quan tâm đến quy mô tín dụng thì không đạt hiệu quảkinh tế tối ưu Do mối quan hệ mật thiết giữa hai chỉ tiêu này mà hầu hết nhữngnhân tố tác động lên chỉ tiêu này cũng có các động lên chỉ tiêu kia và ngược lại
1.2.3.1 Nhóm nhân tố khách quan
a Kinh tế
Về tổng thể, nền kinh tế phát triển ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạtđộng tín dụng Khi đó, các quá trình sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế nóichung và các doanh nghiệp nói riêng sẽ phát triển lành mạnh Và như thế, quy mô
và chất lượng tín dụng đều được nâng cao Một khi môi trường kinh tế không ổnđịnh, môi trường kinh doanh biến động sẽ gây khó khăn cho hoạt động kinh tế thìquy mô và chất lượng tín dụng cũng bị ảnh hưởng mà trước hết là Nợ quá hạn tăngsau đó là quy mô tín dụng giảm dần
b Nhóm xã hội
Tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên cơ sở lòng tin Sự tín nhiệm là cầu nốigiữa ngân hàng và khách hàng Ngân hàng nào có uy tín cao sẽ thu hút khách hànglớn Khách hàng nào làm ăn hiệu quả, được tín nhiệm trong quan hệ tín dụng sẽđược vay vốn dễ dàng, được hưởng các ưu đãi của ngân hàng Niềm tin lẫn nhau là
cơ sở để mở rộng quy mô tín dụng và đảm bảo cho chất lượng tín dụng
c Nhân tố pháp lý
Nhân tố pháp lý bao gồm tính đồng bộ của hệ thống pháp luật, tính đầy đủ,thống nhất của các văn bản dưới luật Đồng thời gắn liền với quá trình chấp hànhpháp luật và trình độ dân trí Pháp luật có nhiệm vụ tạo lập một môi trường pháp lý
Trang 22cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thuận lợi và đạt hiệu quả cao là cơ
sở pháp lý để giải quyết tranh chấp Vì vậy, nhân tố pháp luật có vị trí hết sức quan trọng đối với hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nóiriêng Chỉ có trong điều kiện các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng tuân thủ phápluật một cách nghiêm túc thì quan hệ tín dụng mới đem lại lợi ích cho cả hai phía,chất lượng tín dụng được đảm bảo và quy mô tín dụng có môi trường mở rộng
1.2.3.2 Nhân tố chủ quan
a Về phía khách hàng
Nếu các chủ thể kinh tế làm ăn có hiệu quả, uy tín thì chắc chắn nhu cầu tíndụng của họ sẽ được ngân hàng đáp ứng đầy đủ Ngược lại, nếu làm ăn thua lỗ,cạnh tranh không lành mạnh thì các ngân hàng không thể cho họ vay được Kết quả
là quy mô tín dụng không được mở rộng và chất lượng tín dụng không có cơ sở đảmbảo Do đó, để tiếp cận nguồn tín dụng ngân hàng, các chủ thể kinh tế cần nỗ lựchoạt động kinh doanh, tạo uy tín với các NHTM
b Về phía các NHTM
* Chính sách tín dụng :
Chính sách tín dụng là kim chỉ nan cho hoạt động tín dụng của ngân hàng.Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút nhiều khách hàng, đảm bảo khả năngsinh lời từ hoạt động tín dụng dựa trên cơ sở phân tán rủi ro, tuân thủ pháp luật,đường lối chính sách của nhà nước Điều này có nghĩa là quy mô và chất lượng tíndụng tùy thuộc vào chính sách tín dụng của ngân hàng đó có đúng đắn hay không
Quy trình tín dụng :
Quy trình tín dụng bao gồm các quy định phải được thực hiện trong quá trìnhcho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng Chất lượng tín dụng có đượcđảm bảo hay không phụ thuộc vào việc thực hiện tốt các quy định ở từng bước Sự
Trang 23phối hợp nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình tín dụng đãm bảo vốn tín dụngđược luân chuyển bình thường, đúng kế hoạch Ngoài ra, việc linh hoạt trong quytrình tín dụng cũng gây cảm tình cho khách hàng và từ đó quy mô tín dụng có cơ sởđược mở rộng.
Thông tin tín dụng :
Thông tin tín dụng là những thông tin về khách hàng, môi trường kinh doanhcủa khách hàng, rủi ro mà khách hàng có thể gặp phải Thông tin càng đầy đủ,nhanh nhạy, chính xác bao nhiêu thì khả năng phòng ngừa rủi ro của ngân hàngcàng lớn, chất lượng tín dụng càng được nâng cao Mặt khác, một ngân hàng vớilượng thồn tin phong phú có thể đưa ra những tư vấn hữu ích cho khách hàng Vàđây chính là yếu tố mở rộng quy mô tín dụng
Hoạt động huy động vốn
Ngân hàng hoạt động dựa trên nguyên tắc “ Đi vay để cho vay “, đóng vai trò
là trung gian tài chính Vì vậy, muốn được mở rộng cho vay thì trước hết phải huyđộng được nguồn Nguồn vốn càng huy động được nhiều, đa dạng thù quy mô chovay càng lớn, và chất lượng của nguồn huy động cũng gián tiếp ảnh hưởng đến chấtlượng tín dụng
Công tác tổ chức của ngân hàng :
Tổ chức của ngân hàng được sắp xếp một cách khoa học, đảm bảo sự phối hợpchặt chẽ, nhịp nhàng giữa có phòng ban trong ngân hàng sẽ tạo điều kiện đáp ứngkịp thời yêu cầu của khách hàng, giúp ngân hàng quản lý sát sao các khoản cho vay.Đây là cơ sở để mở rộng quy mô tín dụng và tiến hành các nghiệp vụ tín dụng lànhmạnh
Chất lượng nhân sự và cơ sở vật chất :
Trang 24Chất lượng nhân sự chính là trình độ nghiệp vụ, khả năng giao tiếp, marketingcủa người cán bộ ngân hàng Cơ sở vật chất là máy móc, phương tiện làm việc Đây
là hai yếu tố ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự thu hút khách hàng của ngân hàng Đặcbiệt đối với đối tượng khách hàng, khả năng tiếp xúc khách hàng của cán bộ côngnhân viên là yếu tố quyết định đến mở rộng quy mô tín dụng Ngoài ra, trình độnghiệp vụ của cán bộ cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của khoản cho vay
Tóm lại : Qua nghiên cứu nội dung nhân tố ảnh hưởng đến quy mô và chấtlượng tín dụng ta thấy : tùy theo sự phát triển, điều kiện kinh tế xã hội, sự hoànthiện cơ sở pháp lý của từng nước cũng như khả năng quản lý, cơ sở vật chất kỹthuật của từng NHTM mà các nhân tố này có mức độ ảnh hưởng khác nhau, Vấn đề
cơ bản đặt ra là chúng ta phải nắm chắc nhóm các nhân tố này, biết vận dụng sángtạo trong hoàn cảnh cụ thể, từ đó tìm ra biện pháp quản lý
Trang 25CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI VPBANK
CHI NHÁNH THỤY KHUÊ
2.1 Giới thiệu chung về VPBank
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân Hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, mà tiền thân là Ngân hàngTMCP Các Doanh nghiệp ngoài Quốc doanh Việt Nam, được thành lập theo Giấyphép hoạt động số 0042/NH-GP của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Namcấp ngày 12 tháng 8 năm 1993 với thời gian hoạt động 99 năm Trải qua 17 nămhoạt động, đến nay VPBank đã có tổng số 134 chi nhánh và Phòng giao dịch trêntoàn quốc, gồm 1 trụ sở chính, 46 chi nhánh và phòng giao dịch tại Hà Nội; 26 chinhánh và phòng giao dịch tại các tỉnh, thành phố khác thuộc miền Bắc (Bắc Ninh,Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Phú Thọ, Hải Dương, Hải Phòng, QuảngNinh, Nam Định, Hòa Bình, Thái Bình); 26 chi nhánh và phòng giao dịch ở khuvực miền Trung (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Huế,
Đà Nẵng, Bình Định, Bình Thuận); 36 chi nhánh và phòng giao dịch tại khu vựcmiền Nam (TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Long An, Cần Thơ, Đồng Tháp, VĩnhLong, An Giang, Kiên Giang); 550 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiềnnhanh VPBank - Western Union; 2 công ty trực thuộc
VPBank tập trung vào việc đưa ra các công nghệ mới như là một nền tảngcho việc cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho khách hàng một cách nhanh chóng,
tự động, chính xác, bảo mật và hiện đại đồng thời hỗ trợ công tác quản trị rủi rođạt hiệu quả cao nhất Ngân hàng sử dụng phần mềm Ngân hàng lõi -Corebanking của Temenos Đây là phần mềm được nhiều tập đoàn tài chính lớntrên thế giới sử dụng bởi tính năng ưu việt vì có khả năng phát triển các sản phẩm,
là một công cụ hữu hiệu trong việc hỗ trợ kiểm soát và quản trị rủi ro tự độngmột cách hiệu quả khi Ngân hàng ngày càng mở rộng VPBank là ngân hàng tiênphong trong việc phát triển dịch vụ thẻ Hệ thống thẻ Way4 của Open Way, công
Trang 26nghệ thẻ chip theo chuẩn EMV, cùng hệ thống máy ATM hiện đại luôn đáp ứng tốtnhất các nhu cầu giao dịch thẻ của khách hàng.
Từ số vốn điều lệ ban đầu khi thành lập là 20 tỷ, đến ngày 14/09/2010VPBank đã có vốn điều lệ là 2.456,5 tỷ đồng, và sẽ tăng lên mức 4.000 tỷ đồngtrong năm 2010 theo kế hoạch đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm
2010 phê duyệt Với lực lượng lao động trẻ, sáng tạo, VPBank đã liên tục giànhđược các danh hiệu, giải thưởng uy tín trong và ngoài nước:
Năm 2005, VPBank nhận bằng khen của Thống đốc NHNN dành cho tập thể laođộng xuất sắc góp phần hoàn thành nhiệm vụ ngành Ngân hàng
Năm 2006, VPBank nhận Bằng khen của Thống đốc NHNN Việt Namcho tập thể Cán bộ, Nhân viên VPBank về thành tích công tác xuất sắc và đượcNgân hàng nhà nước xếp loại A
Năm 2007, giành chứng nhận kỷ lục Guinness Việt Nam – là ngân hàng đầutiên phát hành thẻ chip tại Việt Nam - cho sản phẩm thẻ chip VPBank PlatinumMaster Card và tiếp tục được NHNN xếp loại A 2 năm liên tiếp
Năm 2008, VPBank cũng dành được Chứng nhận Công ty chứng k
hoán hàng đầu Việt Nam và Chứng nhận Công ty cổ phần hàng đầu Việt Nam
Năm 2009, VPBank tiếp tục được NHNN xếp loại A
Nhiều năm liên tục giành Chứng nhận Ngân hàng thanh toán xuất sắc docác tổ chức uy tín nước ngoài trao tặng: Union Bank - Mỹ, The Bank ofNewYork, CitiBank - Mỹ, Wachovia Bank - Mỹ, v.v
VPBank cũng là doanh nghiệp đi đầu trong phong trào, hoạt động xã hội
do Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, TrungƯơng Hội khuyến học Việt Nam, v.v tổ chức
Các sự kiện đáng ghi nhớ trong quá trình phát triển VPBank
từ khi được thành lập:
Trang 2712/08/1993 VPBank được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt
Nam cấp giấy phép thành lập số 0042/NH – GP
10/09/1993 VPBank chính thức đi vào hoạt động với số vốn điều lệ
ban đầu hai mươi (20) tỷ đồng, được phép thực hiện cácnghiệp vụ chính của ngân hàng thương mại trong chínmươi chín (99) năm
Tháng 03/1996 VPBank tăng vốn điều lệ lên 174,9 tỷ đồng, trong đó đã
chào bán thành công 20% vốn cổ phần cho 2 cổ đôngnước ngoài là Dragon Financial Holding Limited vàVietNam Fund
2000 – 2004 Đây là khoảng thời gian VPBank thực hiện Đề án cải tổ
toàn diện Ngân hàng về tổ chức và hoạt động, hoàn thiện
hệ thống quy trình, quy chế, phát triển sản phẩm nhằm đápứng nhu cầu đa dạng của khách hàng
Tháng 2/2006 Chuyển trụ sở chính về tòa nhà số 8 Lê Thái Tổ, Quận
Hoàn Kiếm, Hà Nội, nơi trước đó đã từng được dự kiếnlàm địa điểm xây dựng tòa nhà “Hà Nội Vàng” nổi tiếngmột thời
21/3/2006 Ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược với Oversea
Chinese Banking Corporation (OCBC), thông qua đóOCBC sẽ trở thành cổ
đông chiến lược nước ngoài của VPBank kèm theo nhiều cam kết hỗ trợ
kỹ thuật có giá trị đối với các mặt hoạt động của VPBank
Tháng 4/2006 Mua hệ thống phần mềm ngân hàng lõi Core Banking
T24 của Temenos (Thụy Sĩ) Đây là bước tiến quan trọngtrong quá trình hiện đại hóa hạ tầng công nghệ của Ngânhàng
Trang 2805/07/2006 Khai trương hoạt động Công ty TNHH quản lý Nợ vàkhai thác Tài sản VPBank (VPBank – AMC).
25/12/2006 Khai trương hoạt động Công ty TNHH Chứng khoánVPBank
04/07/2007 Họp báo ra mắt thẻ VPBank Platinum MasterCard
Tháng 10/2007 Hoàn thành việc triển khai dự án phần mềm T24 Core
Banking 21/12/2007 Họp báo ra mắt thẻ VPBank MC2 MasterCard
31/12/2007 Nâng vốn điều lệ lên 2.000 tỷ đồng
28/06/2008 Phát hành thẻ MasterCard E-card
04/08/2008 NHNN chấp thuận cho VPBank bán thêm 5% cổphần cho Oversea Chinese Banking Corporation ( OCBC )
01/10/2008 Nâng vốn điều lệ lên 2.117 tỷ đồng
Năm 2009 Giành Thương hiệu Chứng khoán uy tín
Tháng 8/2010 Đổi tên thành Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
14/09/2010 Nâng vốn điều lệ lên 2.456,5 tỷ đồng
Trang 292.1.2 Cơ cấu của ngân hàng VPBank – chi nhánh Thụy Khuê
Sơ đồ tổ chức và bộ máy quản lý
VPBank chi nhánh Thụy Khuê:
o Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh:
Với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế,ban lãnh đạo VPBank luôn chú trọng đếnviệc mở rộng quy mô, tăng cường mạng lưới hoạt động trên cả nước.chính vì vậyvào ngày 27 tháng 1 năm 2007 chi nhánh Thụy Khuê, HN ra đời
o Cơ cấu tổ chức của chi nhánh:
Ban Giám Đốc : chịu trách nhiệm quản lí, giám sát, chỉ đạo trực tiếp mọihoạt động của chi nhánh
Phòng Hành chính nhân sự : có nhiệm vụ tổ chức, quản lý cán bộ Tuyểnchọn nhân viên và làm hậu cần cho các phòng ban khác
Phòng Tín Dụng : Cấp và cho vay tín dụng với các Cá nhân, tổ chức, doanhnghiệp
Phòng kế toán giao dịch : Thực hiện báo cáo kế toán một cách chính xác mọihoạt động kinh doanh của ngân hàng Làm các báo cáo với các cơ quan quản lý Nhànước.Cung cấp số liệu, chứng từ, sổ sách có liên quan khi được yêu cầu
Ban giám đốc
Phòng
xử lý rủi ro kinh doanh
Phòng dịch vụ khách hàng
Phòng tiền tệ kho quỹ
Phòng kế toán giao dịch
Phòng Tín Dụng