1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TIỂU LUẬN tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh

35 291 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 346,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khác với quá trình nhận thức trong nghiên cứu khoa học, HS không khám phá ranhững tính chất, định luật làm phong phú thêm kiến thức nhân loại, hoạt động học của HS nhằm lĩnh hội những tr

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA VẬT LÍ 

TIỂU LUẬN

TÍCH CỰC HOÁ HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC VẬT LÍ

2 Đặng Thị Thu Thủy

3 Hoàng Thơ Thơ

4 Nguyễn Thị Minh Trâm

5 Nguyễn Thị Bảo Trang

6 Võ Văn Tú Huế, năm 2017

Trang 3

Tính tích cực của HS biểu hiện trong những dạng hoạt động khác nhau: học tập,lao động, thể dục thể thao, vui chơi giải trí, hoạt động xã hội trong đó học tập là hoạtđộng chủ đạo Vì vậy khi nói đến tính tích cực là nói đến tính tích cực trong hoạt độnghọc tập, hay tổng quát hơn là tính tích cực trong HĐNT

Tính tích cực trong HĐNT của HS đặc trưng ở sự khát khao học tập, cố gắng trítuệ và nỗ lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức bằng chính hoạt động của bản thân

HS Khác với quá trình nhận thức trong nghiên cứu khoa học, HS không khám phá ranhững tính chất, định luật làm phong phú thêm kiến thức nhân loại, hoạt động học của

HS nhằm lĩnh hội những tri thức mà loài người đã tích luỹ được

Tuy nhiên, trong hoạt động học, HS cũng phải khám phá những kiến thức mớiđối với bản thân họ HS sẽ thông hiểu và ghi nhớ những gì đã trải qua trong HĐNTcủa chính họ, trong đó tính tích cực và những hành động trí tuệ giúp cho những kiếnthức thu được sâu sắc và vững vàng hơn

1.1.2 Đặc điểm của tính tích cực

Từ những nghiên cứu của Thái Duy Tuyên, chúng tôi nhận thấy rằng tính tíchcực của HS được thể hiện thông qua hai mặt: mặt tự phát và mặt tự giác

Trang 4

Mặt tự phát: Là những yếu tố tiềm ẩn, bẩm sinh thể hiện ở tính tò mò, hiếu kì,

hiếu động, linh hoạt và sôi nổi trong hành vi mà ở mỗi đứa trẻ đều có, nhưng ở cácmức độ khác nhau Cần coi trọng những yếu tố tự phát này, cần nuôi dưỡng và pháttriển chúng trong dạy học

Mặt tự giác: Thể hiện tính tích cực có mục đích và có đối tượng rõ rệt, từ đó

HS tiến hành các hoạt động để chiếm lĩnh đối tượng đó Tính tích cực, tự giác thể hiện

ở óc quan sát, tính phê phán trong tư duy, trí tò mò khoa học v.v

Tính tích cực nhận thức không chỉ phát sinh từ nhu cầu nhận thức mà còn phátsinh bởi những nhu cầu bậc thấp khác như nhu cầu sinh học, nhu cầu thẩm mĩ, nhu cầugiao lưu văn hóa v.v Hạt nhân cơ bản của tính tích cực nhận thức là hoạt động tưduy được tạo nên do sự thúc đẩy của hệ thống nhu cầu đa dạng

1.1.3 Những biểu hiện của tính tích cực

Chúng ta có thể nhận biết được tính tích cực trong HĐNT của HS dựa vào nhiềudấu hiệu Chúng ta có thể phân chia các dấu hiệu đó thành các nhóm như sau:

 Những dấu hiệu bên ngoài thông qua thái độ, hành vi và hứng thú

Hứng thú nhận thức là thái độ, là sự lựa chọn của cá nhân về đối tượng nhậnthức, trong đó cá nhân không chỉ dừng lại ở những đặc điểm bên ngoài của sự vật, hiệntượng, mà hướng vào các đặc tính bên trong của sự vật hiện tượng muốn nhận thức.Hứng thú nhận thức là động cơ quan trọng của quá trình nhận thức và thường biểu lộdưới dạng tính tò mò, lòng khao khát cái mới Như vậy, nhờ có hứng thú nhận thức

mà HĐNT diễn ra thuận lợi hơn và hiệu quả hơn

Nhu cầu, hứng thú nhận thức được biểu hiện bằng các dấu hiệu cụ thể sau:

- Thích thú, chủ động tiếp xúc với đối tượng cần nhận thức Các em hay đặtnhững câu hỏi thắc mắc đối với GV và yêu cầu giải thích cặn kẽ Việc đặt câu hỏi củacác em thể hiện lòng ham muốn hiểu biết nhiều hơn, sâu sắc hơn về những đối tượng

mà các em đang tiếp xúc

- Chú ý quan sát, chú ý lắng nghe và theo dõi những gì thầy cô làm

- Giơ tay phát biểu, nhiệt tình hưởng ứng, bổ sung ý kiến vào câu trả lời của bạn,thích tham gia các hoạt động cũng là một biểu hiện của hứng thú

Trang 5

- Hăng hái tham gia vào mọi hình thức của hoạt động học tập: ghi chép cẩn thận,đầy đủ, cử chỉ khẩn trương khi thực hiện các hành động tư duy Thái độ phản ứng khichuông báo hết tiết học: tiếc rẽ, cố làm cho xong, hay vội gấp sách vở, chờ được lệnh

ra chơi

 Những dấu hiệu bên trong

- Các em tích cực sử dụng các thao tác nhận thức, đặc biệt là các thao tác tư duynhư phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa vào việc giải quyết các nhiệm vụnhận thức

- Tích cực vận dụng vốn kiến thức và kĩ năng đã tích lũy được nhằm giải quyếtcác tình huống và bài tập khác nhau, đặc biệt là xử lí các tình huống mới

- Phát hiện nhanh chóng, chính xác những nội dung được quan sát

- Hiểu lời người khác và diễn đạt cho người khác hiểu ý mình

- Có những biểu hiện của tính độc lập, sáng tạo trong quá trình giải quyết cácnhiệm vụ nhận thức, biết tìm ra các cách giải quyết khác nhau và lựa chọn cách giảiquyết hay nhất

- Có những biểu hiện của ý chí trong quá trình nhận thức như sự nỗ lực của bảnthân, khắc phục những khó khăn để thực hiện đến cùng nhiệm vụ được giao

 Thông qua kết quả học tập

Kết quả học tập là một dấu hiệu quan trọng và có tính chất khái quát của tính tíchcực nhận thức Chỉ tích cực học tập một cách thường xuyên, liên tục, tự giác mới cókết quả học tập tốt

1.2 Các biện pháp tích cưc hoá hoạt động nhận thức của học sinh

1.2.1 Những nhân tố ảnh hưởng đến tính tích cực nhận thức

Tính tích cực nhận thức phụ thuộc vào những nhân tố sau đây:

1 Bản thân HS;

2 Đặc điểm hoạt động trí tuệ (tái hiện, sáng tạo );

3 Năng lực (hệ thống tri thức, kĩ năng, kinh nghiệm hoạt động sáng tạo, sự trảinghiệm cuộc sống );

Trang 6

5 Tình trạng sức khỏe;

6 Trạng thái tâm lí (hứng thú, xúc cảm, chú ý, nhu cầu, động cơ, ý chí );

7 Điều kiện vật chất, tinh thần (thời gian, tiền của, không khí đạo đức);

8 Môi trường tự nhiên -xã hội

1.2.2 Các định hướng nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh

Trong quá trình dạy học, để tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh thìquá trình dạy học đó diễn biến sao cho:

- Học sinh được đặt ở vị trí chủ thế, tự giác, tích cực, sáng tạo trong hoạt độngnhận thức của bản thân

- Giáo viên đóng vai trò là người đạo diễn, định hướng trong họat động dạy học

- Quá trình dạy học phải tự nghiên cứu những quan niệm kiến thức sẵn có củangười học, khai thác những thuận lợi đồng thời nghiên cứu kỹ những chướng ngại cókhả năng xuất hiện trong quá trình dạy học

- Mục đích của dạy học không chỉ dừng lại cung cấp tri thức, rèn luyện kỹ năng,

kỹ xảo mà phải dạy cho học sinh cách học, cách tự học, tự họat động nhằm thức đápứng các nhu cầu của bản thân và xã hội

Trang 7

1.2.3 Các biện pháp tích cực hóa hoạt động nhận thức của HS

1.2.3.1 Nhóm biện pháp do giáo viên tác động

a Tạo ra và duy trì không khí dạy học trong lớp

Trong môi trường học tập thoải mái, cởi mở và tràn đầy niềm tin, HS sẽ tự giácbộc lộ năng lực cá nhân, những hiểu biết của mình cũng như chủ động, tích cực thamgia các hoạt động học tập trên lớp

Có ba nhân tố chính ảnh hưởng đến không khí dạy học đó là hình thức tổ chứcdạy học, vai trò của người GV và thái độ của HS về nội dung bài học

Do đó, trong quá trình dạy học người GV phải:

+ Tôn trọng ý kiến và vốn sống của HS khi dạy học

+ Hiểu được tâm lí của HS Hiểu rõ trình độ hiểu biết, năng lực, sở thích, hứngthú … của từng học sinh

+ Tạo động cơ học tập đúng đắn cho HS

+ Đánh giá khách quan năng lực của HS

+ Làm cho HS yêu thích môn học, thấy rõ vai trò của môn học

+ Xử lí khéo léo các tình huống sư phạm

+ Không đặt yêu cầu quá cao đối với HS Xây dựng hệ thống nhiệm vụ học tậpphù hợp từng học sinh để có thể kích thích việc hình thành động cơ học tập bên trong.+ Động viên, khen thưởng kịp thời khi HS có thành tích học tập tốt

+ Tạo điều kiện để HS vận dụng kiến thức vào thực tế, vào các tình huống mới + GV trở thành mẫu mực trong việc học và hình thành động cơ học tập

b Kích thích hứng thú học tập của HS qua các PP dạy học tích cực

- Sử dụng linh hoạt những PP dạy học tích cực: PP nêu vấn đề, PP thực nghiệm,

PP học nhóm Trong các PP này, nhiệm vụ chính của GV là tổ chức, hướng dẫn hoạt

động học của HS Còn HS không phải tiếp thu một cách thụ động mà phải thông quahoạt động tự lực của bản thân mà tái tạo lại những tri thức, kỹ năng, kinh nghiệm vàchiếm lĩnh nó Có như vậy, việc TCHHĐNT của HS trong giờ học mới có hiệu quả

Trang 8

Tiến trình dạy học theo các bước sau:

+ Tạo tình huống có vấn đề: Sử dụng thí nghiệm tự tạo, đưa học sinh vào vấn đềhọc tập

+ Giải quyết vấn đề: GV hướng dẫn HS sử dụng thí nghiệm để đưa ra giả thuyết,kiểm chứng giả thuyết và hình thành kiến thức bài học

+ Củng cố và vận dụng: Vận dụng kiến thức vừa hình thành đẻ giải thích cáchiện tượng

- Khởi động tư duy của HS qua khâu đề xuất vấn đề học tập ( bài toán nhận

thức, tình huống thực tế, TN vui,…) giúp các em định hướng nhiệm vụ học Đây là

bước khởi động tư duy nhằm đưa HS vào trạng thái sẵn sàng học tập, lôi kéo học sinhvào hoạt động học tập

Ví dụ: Sử dụng TN “chiếc cốc biết đi” để tạo tình huống có vấn đề khi dạy bài:

Định luật Sác-lơ Nhiệt độ tuyệt đối

+ GV yêu cầu HS quan sát và dự đoán kết quả TN

+ Kết quả là HS sẽ ngạc nhiên khi thấy chiếc cốc tự nó biết dịch chuyển qua mộtbên Lúc này HS đã ở trong tình huống có vấn đề

c Tổ chức cho học sinh hoạt động

Trong quá trình DH, người GV cần phải sử dụng nhiều hình thức tổ chức dạy họckhác nhau: cá nhân, nhóm, tập thể lớp , tổ chức tham quan, các hoạt động ngoại khoá

đa dạng, hoạt động xã hội Đặc biệt tăng cường hơn nữa việc tổ chức cho học sinh thảoluận và làm việc theo nhóm

Trang 9

Sử dụng “trò chơi học tập”, các thí nghiệm vui, bài tập chạy… tạo hứng thú chohọc sinh trong học tập.

Ví dụ: Tổ chức HS các buổi ngoại khoá, cuộc thi về kiến thức và kĩ năng môn vật lí.

Tổ chức đa dạng các hình thức thảo luận nhóm như: nhóm bể cá, nhóm kim tự tháp, nhóm khăn phủ bàn .

d Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học

Vật lí là một môn khoa học TN, do đó hầu hết các kiến thức vật lí ở trường phổthông đều được rút ra từ những quan sát và TN Vì vậy trong dạy học vật lí ở trườngphổ thông, việc tăng cường sử dụng thí nghiệm, phương tiện trực quan có tác dụng tolớn trong việc nâng cao chất lượng dạy học Giúp HS hiểu rõ kiến thức, rèn luyệnđược kỹ năng, kỹ xảo và tạo hứng thú cho HS trong quá trình học tập

1.2.3.2 Nhóm biện pháp do gia đình tác động

Gia đình có ảnh hưởng rất lớn và nó sẽ tác động đến tinh thần, ý thức học tập củahọc sinh; là nơi tạo điều kiện để các phẩm chất, nhân cách của các em được phát triểntoàn diện: trí tuệ, tâm hồn, ý chí, xúc cảm, thể lực làm nền cho tính tích cực nhậnthức phát triển ở mức độ cao và bền vững Do đó:

- Gia đình luôn động viên khuyến khích tinh thần học tập của học sinh

- Tạo môi trường gia đình hoà thuận, có đạo đức và tinh thần hiếu học cho con

em ngay từ nhỏ

1.2.3.3 Nhóm biện pháp do xã hội tác động

- Ở tầm vĩ mô: xã hội xác định mục đích dạy học - đó là mô hình nhân cách màtoàn bộ hoạt động của nhà trường phải hướng tới Trong xã hội hiện đại, trong điều

kiện toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế thế giới, việc "đào tạo con người tích cực, năng

động, sáng tạo" là yêu cầu, là nhiệm vụ chính trị mà xã hội đặt ra trước nhà trường

- Ở cấp độ vi mô: ở các địa phương, trong các nhà trường với các tổ chức xã hôi,

việc "đào tạo con người tích cực, chủ động, sáng tạo" là tư tưởng chủ đạo, bao trùm

mọi hoạt động của nhà trường Đó là cơ sở xã hội cho việc tích cực hoá hoạt độngnhận thức của học sinh

Trang 10

2 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC DẠY HỌC TÍCH CỰC THEO HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC NHÓM (NHÓM NHỎ)

2.1 Khái niệm

Dạy học nhóm là phương pháp mà trong đó học sinh của một lớp học được chiathành các nhóm nhỏ riêng biệt, chịu trách nhiệm về một mục tiêu duy nhất, được thựchiện thông qua nhiệm vụ riêng biệt của từng người

Lớp học được chia thành từng nhóm nhỏ từ 4 đến 6 người Tuỳ mục đích , yêu cầucủa bài học, các nhóm được phân chia có hay không có chủ tâm, được duy trì yên ổnhay thay đổi trong từng phần của tiết học, được giao cùng một nhiệm vụ hay nhữngnhiệm vụ khác nhau

Nhóm tự bầu nhóm trưởng nếu thấy cần Trong nhóm có xác xuất phân việc mỗingười một phần việc Trong nhóm nhỏ, mỗi thành viên đều phải làm việc hăng hái ,chẳng thể ỷ lại vào một đôi người hiểu biết và năng động hơn Các thành viên trongnhóm giúp đỡ nhau tìm hiêu vấn đề nêu ra trong không khí thi đua với các nhóm khác.Kết quả làm việc của mỗi nhóm sẽ đóng góp vào kết quả học tập chung của cả lớp Đểtrình bày kết quả làm việc của nhóm trước toàn lớp , nhóm có xác xuất cử ra một đạidiện hoặc phân việc và mỗi thành viên trình bày một phần nếu nhiệm vụ giao chonhóm là khá phức tạp

2.2 Các tính chất cơ bản của sự hợp tác nhóm

2.2.1 Sự phụ thuộc tích cực bên trong

Mỗi thành viên trong nhóm gắn với hai trách nhiệm: thực hiện nhiệm vụ đượcgiao và giúp các thành viên khác trong nhóm mình hoàn thành nhiệm vụ được giao.Trong nhóm học hợp tác, sự phụ thuộc lẫn nhau thể hiện qua một số cấu trúc: Phụ thuộc về mục tiêu: cả nhóm có mục tiêu học tập chung và mọi thành viênmong muốn đạt được mục tiêu đó;

Phụ thuộc lẫn nhau về tài nguyên: mọi thành viên trong nhóm chỉ có một phần tàiliệu, thông tin cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ, vì vậy các HS phải làm việc cùngnhau, hợp tác với nhau trong việc chia sẻ tài nguyên có giá trị;

Phụ thuộc lẫn nhau về nhiệm vụ: toàn bộ nhiệm vụ của nhóm được chia thànhcác nhiệm vụ nhỏ khác nhau, mỗi thành viên trong nhóm chịu trách nhiệm về mộtphần trong các nhiệm vụ đó Như vậy, nhóm chỉ hoàn thành nhiệm vụ khi tất cả cácthành viên đều hoàn thành nhiệm vụ của mình

Phụ thuộc lẫn nhau về các ảnh hưởng bên ngoài: mỗi nhóm cạnh tranh với cácnhóm khác trong lớp nên các thành viên trong nhóm cần phải hợp tác trong học tập

Trang 11

2.2.2 Trách nhiệm của mỗi cá nhân

Trong một tình huống học tập hợp tác, quá trình tương tác được đặc trưng bởi sựràng buộc giữa mục tiêu tích cực và trách nhiệm cá nhân Mỗi thành viên có ý thức tráchnhiệm với công việc được giao, không phụ thuộc vào người khác Ngoài ra các emphải khuyến khích động viên lẫn nhau, giúp đỡ lẫn nhau trong giải quyết vấn đề

Trách nhiệm của cá nhân tồn tại khi mỗi HS được đánh giá và kết quả đánh giá là

cơ sở để xác định ai cần sự giúp đỡ, sự hỗ trợ hơn khi thực hiện nhiệm vụ Do đó tất cảcác thành viên phải đo được: (a) sự tiến bộ của nhóm trong việc đạt mục tiêu, (b) nỗlực cá nhân của mỗi thành viên

2.2.3 Tương tác mặt đối mặt

Các HS tương tác mặt đối mặt với nhau, nhìn thấy nhau trong quá trình traođổi nhóm, dùng lời nói để truyền đạt những kiến thức mình đã biết cho người khác,kiểm tra khả năng hiểu của nhau, cùng thảo luận các vấn đề đã được học Thông quatương tác mặt đối mặt, các HS rèn luyện các kĩ năng giao tiếp biểu hiện, đồng thời

HS trở nên tận tình với nhau hơn

- Thuyết phục: Các thành viên phải trao đổi, suy xét những ý tưởng đã đưa ra Đồngthời họ cần biết tự bảo vệ và thuyết phục người khác đồng tình với ý kiến của mình

- Tôn trọng: Mỗi thành viên trong nhóm phải tôn trọng ý kiến của những người khácthể hiện qua việc động viên, hỗ trợ nhau, nỗ lực biến chúng thành hiện thực

- Trợ giúp: các thành viên phải trợ giúp đỡ lẫn nhau

- Sẻ chia: Các thành viên đưa ra ý kiến và tường thuật cách họ nghĩ ra nó cho nhau

- Chung sức: Mỗi thành viên phải đóng góp trí lực cùng nhau thực hiện kế hoạch

đã đề ra

2.2.5 Sự tiến triển nhóm

Trang 12

Yếu tố này xuất hiện khi các thành viên thảo luận tìm phương pháp tốt nhất đểđạt được mục tiêu, giữ cho nhóm luôn làm việc tích cực Nếu không có sự tiến triểnnhóm, những nhóm hợp tác thường chỉ ra những nhóm HS ngồi với nhau cùng làm

2.3 Các cách lập nhóm

2.3.1 Phương pháp chọn ngẫu nhiên

Chọn ngẫu nhiên học sinh vào nhóm, có thể dựa vào thứ tự danh sách từ trênxuống hoặc theo vị trí của HS trong lớp học Phương pháp này thường sử dụng khibắt đầu một năm học và có thể áp dụng cho các lớp có số HS đông Cách lập nhóm này

có ưu điểm là đơn giản, mất ít thời gian và dễ dàng thực hiện Lập nhóm bằng cách chọnngẫu nhiên khuyến khích ý tưởng rằng mọi HS đều có thể làm việc với tất cả các bạnkhác, các em cảm thấy sự sắp xếp như thế là công bằng với mọi người

Tuy nhiên, sử dụng phương pháp này có thể tạo ra những nhóm không đáp ứngcác yêu cầu của HHT, các thành viên không có kĩ năng cần thiết để làm việc, đặc biệtkhi nhiệm vụ học tập mang tính thách thức

2.3.3 Sắp xếp nhóm theo chủ ý

GV có thể xếp nhóm dựa trên cơ sở học lực, giới tính của HS và tùy vào sốlượng HS trong lớp Cách sắp xếp này có ưu điểm là tạo ra các nhóm đồng nhất về khảnăng, đảm bảo sự công bằng giữa các nhóm Cách xếp nhóm này rất có hiệu quả khi

tổ chức các hoạt động, HS có điều kiện học hỏi, hỗ trợ nhau trong quá trình học tập.Tuy nhiên, cách lập nhóm này mất nhiều thời gian để suy nghĩ, lên kế hoạch

và có thể tạo ra sự chống đối ban đầu trong HS

Các bước thực hiện khi sắp xếp nhóm theo chủ ý

Các bước dưới đây được thực hiện trên cơ sở số HS trong một nhóm là 6 HS

Trang 13

Bước 1: Chuẩn bị các mẫu để ghi một số thông tin nhóm: họ tên, điểm nỗ lực

của mỗi thành viên ghi được cho nhóm, điểm nhóm

Bước 2: Sắp xếp ngẫu nhiên danh sách HS theo thứ tự từ cao đến thấp theo khả

năng học tập của HS Khả năng này có thể căn cứ vào kết quả của năm học trước, cácbài kiểm tra đã có hoặc những nhận xét riêng của GV về HS

Bước 3: Xác định số nhóm trong lớp

Số nhóm làm việc phụ thuộc vào số HS trong lớp

Bước 4: Sắp xếp học sinh vào các nhóm

Gọi n là số nhóm Từ danh sách xếp ngẫu nhiên đếm từ trên xuống theo thứ tự 1, 2 n, tiếp tục đếm ngược lại từ n, 2,1 Dừng lại và lặp lại quá trình từ dưới lên, lại

bắt đầu và kết thúc bằng số 1.Và cứ tiếp tục như thế cho đến hết HS mang số nào sẽ ởtrong nhóm có số thứ tự đó

Bước 5: Điều chỉnh nhóm

Sau khi sắp xếp phải kiểm tra sự cân bằng về giới trong các nhóm Nếu chưa

có sự cân bằng trong mỗi nhóm thì phải điều chỉnh lại Các HS được sắp xếp lại phải

có khả năng ngang nhau nhưng khác nhau về giới

Bước 6: Phát các mẫu ghi thông tin nhóm cho các nhóm.

Ví dụ: Sắp xếp HS vào nhóm hợp tác theo cách sắp xếp theo chủ ý

Sắp xếp 45 HS vào các nhóm hợp tác với cỡ nhóm 6 HS

Lập bảng sắp xếp học sinh vào các nhóm (xem phụ lục 4) Trong bảng cột thứ 1

là danh sách HS theo thứ tự từ cao đến thấp theo khả năng học tập, cột thứ 2 là số thứ

tự HS sắp xếp một cách ngẫu nhiên theo thứ tự từ cao đến thấp theo khả năng học tập,cột thứ 3 là danh sách sắp xếp HS vào các nhóm, HS có số thứ tự bao nhiêu thì sẽ ởtrong nhóm có số thứ tự đó, ví dụ HS thứ 39 trong danh sách sắp xếp ngẫu nhiên có

số thứ tự 7 sẽ là thành viên của nhóm 7 Nhóm thứ 1 đến nhóm thứ 3 có 7 thành viên.Nhóm thứ 4 đến nhóm thứ 7 có 6 thành viên

2.3.4 Qui tắc làm việc trong nhóm

- Mỗi thành viên có trách nhiệm giúp đỡ các bạn trong nhóm học tập;

- Hoạt động trong nhóm chỉ kết thúc khi tất cả các thành viên đều hiểu và cóthể trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập;

- Các nhóm phải hạn chế tối đa việc gây ồn ào ảnh hưởng tới công việc của cácnhóm khác, ảnh hưởng tới các lớp học xung quanh;

Trang 14

- Tôn trọng ý kiến của tất cả các bạn trong nhóm.

- Các HS phải tham gia hoạt động nhóm một cách tích cực, tự giác, không phụthuộc vào người khác;

- Hoàn thành phiếu học tập đúng thời gian quy định;

- Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được nhóm giao cho;

- Có mặt đầy đủ trong các buổi họp nhóm

2.4 Quy trình thực hiện mô hình dạy học nhóm

2.4.1 Chuẩn bị

- Lựa chọn nội dung bài học tổ chức theo mô hình học hợp tác;

- Xác định mục tiêu của hoạt động nhóm;

- Phương tiện dạy học: phiếu học tập, phiếu trả lời, các bảng mẫu quan sát việc

làm nhóm của HS;

- Tổ chức: lựa chọn kiểu nhóm và cỡ nhóm thích hợp; xác định thời gian làmviệc cho nhóm; sắp xếp HS vào nhóm; phổ biến quy tắc làm việc nhóm; sắp xếp phònghọc, kê bàn ghế, xác định vị trí làm việc của mỗi nhóm

Bước 2: Làm việc theo nhóm

- Chuẩn bị chỗ làm việc mỗi nhóm: cần sắp xếp bàn ghế phù hợp với công việcnhóm, sao cho các thành viên có thể đối diện nhau để thảo luận;

- Lập kế hoạch làm việc: chuẩn bị tài liệu học tập, phân công nhiệm vụ cụ thểcho mỗi thành viên, xác định thời gian làm việc của nhóm;

- Tiến hành giải quyết nhiệm vụ: Cá nhân làm việc độc lập, sau đó các thành viêntrao đổi ý kiến, thảo luận trong nhóm;

- Chuẩn bị báo cáo kết quả trước lớp: Xác định nội dung, cách trình bày kết quả,phân công các nhiệm vụ trình bày trong nhóm, quy định tiến trình bài trình bày củanhóm;

- GV quan sát, giúp đỡ HS khi cần thiết

Bước 3: Trình bày kết quả

Trang 15

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả trước toàn lớp ;

- Cả lớp thảo luận chung

2.5 Cách tính điểm cá nhân và điểm nhóm

Điểm cơ bản khởi đầu

Nếu áp dụng phương pháp phương pháp học nhóm chia sẻ thành tích khi bắt đầunăm học thì lấy điểm kiểm tra chất lượng đầu năm làm điểm khởi đầu;

Nếu trước khi vận dụng phương pháp học nhóm chia sẻ thành tích đã có một sốbài kiểm tra thì điểm khởi đầu được tính là điểm trung bình của các bài kiểm tra đã có

Điểm nỗ lực cá nhân

Điểm nỗ lực cá nhân được tính dựa trên mức độ tiến bộ của học sinh

Gọi t là điểm kiểm tra, i là điểm cơ bản khởi đầu,  là điểm nỗ lực cá nhân

Đặt    Cách tính điểm nỗ lực cá nhân được thể hiện trong bảng 1.1t i

Bảng 1.1 Cách tính điểm nỗ lực cá nhân

 Điểm nỗ lực cá nhân ()0

Bài kiểm tra hoàn toàn đúng

(thì không quan tâm điểm khởi đầu) 40

Điểm nhóm

Gọi n là số thành viên trong nhóm, x là điểm trung bình của nhóm, 1

n e e



làtổng điểm nỗ lực của tất cả các thành viên, e là điểm nỗ lực của thành viên thứ e Khi

Trang 16

Xác định tiêu chuẩn tính điểm thưởng

Thành tích của nhóm được công nhận thể hiện thông qua việc tính điểm thưởngcho các thành viên trong nhóm

Gọi  1



m k k

là điểm nhóm sau m lần kiểm tra, (x k k 1, )m là điểm trung

bình của nhóm lần thứ k Sau 3 bài kiểm tra ( m3,

3

1

 k k

) những nhóm có điểmthỏa mãn tiêu chuẩn theo bảng 1.2 thì mỗi thành viên trong nhóm sẽ được cộng từ 1đến 2.0 điểm vào cột điểm hệ số 1

Bảng 1.2 Tiêu chuẩn tính điểm thưởng

3 1

  k k

Lập bảng ghi điểm của nhóm và điểm cá nhân

- Bảng ghi điểm cơ bản khởi đầu, điểm kiểm tra, điểm nỗ lực của tất cả họcsinh trong lớp thể hiện ở bảng 1.3

Bảng 1.3 Bảng ghi điểm tổng hợp của các học sinh

STT Họ và tên

học sinh

Ngày: Ngày: Ngày:

Nội dung kiểmtra:

Nội dung kiểmtra:

Nội dung kiểmtra:

Trang 17

lực lần thứ k

- Bảng ghi điểm nhóm sau 3 lần kiểm tra thể hiện ở bảng 1.4

Ngày đăng: 02/12/2017, 05:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w