1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thương mại dịch vụ tổng hợp Dũng Yến

25 666 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thương mại dịch vụ tổng hợp Dũng Yến
Trường học University of Economics and Business - Vietnam National University, Hanoi
Chuyên ngành Kinh tế thương mại và dịch vụ
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 221,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời đại công nghệ phát triển như vũ bão hiện nay, việc cung cấp các sản phẩm điện tử, công nghệ, kỹ thuật, dịch vụ cho khách hàng là rất cần thiết, tuy nhiên đòi hỏi phải có năng lực và chiến lược kinh doanh hợp lý thì mới có thể đứng vững trên thị trường Việt Nam. Đáp ứng được những yêu cầu đó và với nhiệt huyết của mình hai thành viên đam mê kinh doanh đã cùng nhau đóng những sáng kiến, kinh nghiệm của mình thành lập nên công ty TNHH Thương mại dịch vụ tổng hợp Dũng Yến Tuy là một công ty còn non trẻ trên thị trường nhưng với tinh thần cầu thị và mang tính quyết đoán của mình, công ty đã không ngừng phát triển trong những năm qua, luôn đem đến cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất và kết quả là lợi nhuận của công ty không ngừng tăng lên

Trang 1

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI

DỊCH VỤ TỔNG HỢP DŨNG YẾN

Tên công ty: Công ty TNHH thương mại dịch vụ tổng hợp Dũng Yến

Tên tiếng anh: Dung yen comprehensive service trade company limited

Tên viết tắt: Dung yen co.,LTD

Trụ sở chính: số 243 đường cầu giấy, phường dịch vọng, quận cầu giấy, TP

1 Mua bán đồ giải trí gia đình và đồ điện dân dụng

2 Mua bán đồ ngũ kim, thiết bị cấp nước trong nhà, thiết bị nhiệt vàphụ tùng thay thế

3 Dịch vụ sửa chữa đồ dùng cá nhân và gia đình

4 Đại lý mua bán ký gửi hàng hóa

5 Vận tải hàng hóa, vận tải khách hàng

6 Mua bán máy móc thiết bị và đồ dùng thay thế

Trang 2

1 Nguyễn Tiến

Dũng

Phòng 8 nhà B2 ngõ

197 Phố Tây Sơn,Phường Trung Liệt,

Đáp ứng được những yêu cầu đó và với nhiệt huyết của mình haithành viên đam mê kinh doanh đã cùng nhau đóng những sáng kiến, kinhnghiệm của mình thành lập nên công ty TNHH Thương mại dịch vụ tổnghợp Dũng Yến

Tuy là một công ty còn non trẻ trên thị trường nhưng với tinh thầncầu thị và mang tính quyết đoán của mình, công ty đã không ngừng pháttriển trong những năm qua, luôn đem đến cho khách hàng những sản phẩm

và dịch vụ tốt nhất và kết quả là lợi nhuận của công ty không ngừng tănglên

- Ngày 22/1/2003: Công ty được thành lập với tên gọi Công tyThương mại Dũng Yến với một cửa hàng nhỏ, có 4 nhân viên, kinh doanh

và sửa chữa tivi của các hãng chính như TCL, Samsung, LC… chủ yếu giớithiệu sản phẩm trực tiếp cho khách hàng

Trang 3

- Tháng 10 năm 2005: Đổi tên thành công ty Công ty Thương mạiDũng Yến và mở rộng lĩnh vực kinh doanh công ty cung cấp các thiết bịgiải trí gia đình và đồ điện dân dụng

- Tháng 5 năm 2008: Côg ty mở mới một showroom giới thiệu vàtrưng bày sản phẩm, đội ngũ nhân viên tăng lên 24 người Công ty mở rộngkinh doanh cả hàng điện lạnh

- Từ tháng 5 năm 2011 đến nay: Công ty không ngừng phát triển thịtrường của mình với mong muốn mở thêm nhiều đại lý và hợp tác vớinhiều doanh nghiệp và nhà cung ứng khác Hiện tại số lượng nhân viêntrong công ty là 27 người Các ngành nghề kinh doanh của công ty cũngkhông ngừng được mở rộng

`1.2 Ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh.

Công ty là công ty tư nhân chuyên phân phối các loại sản phẩm điệndân dụng, công nghệ của các nhà sản xuất nổi tiếng đồng thời cung cấp cácdịch vụ sửa chữa, bảo hành đi kèm

Trang 4

- Mang lại sự thỏa mãn tối đa cho khách hàng về sản phẩm và dịch vụ.

- Cam kết chỉ cung cấp hàng hóa chính hãng, có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng

- Đảm bảo dịch vụ sau bán hàng hoàn hảo

- Là một trợ thủ đắc lực cho khách hàng trong việc tư vấn, lựa chọn các sảnphẩm

1.3 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp

Với đặc điểm là doanh nghiệp phân phối, không trực tiếp sản xuất rasản phẩm nhưng vẫn đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng được nhu cầu, thịhiếu ngày càng khắt khe của khách hàng, chính vì thế mà nhiệm vụ và chứcnăng của công ty cụ thể như sau:

ty đặt lên hàng đầu

Trang 5

Các sản phẩm chính của công ty bao gồm:

Bảng: Danh mục sản phẩm của công ty

1 Âm thanh Dàn âm thanh, thiết bị Karaoke

2 Tivi Tivi Led, tivi LCD, tivi Plasma, tivi Slimit, đầu thu

kỹ thuật số, dàn DVD, đầu mini Karaoke

3 Điện lạnh Tủ lạnh, máy giặt, điều hòa, máy sấy quần áo, tủ lạnh

4 Dụng cụ nhà

bếp gia đình

Bếp từ, bàn là, máy sấy tóc, máy say sinh tố, máy hútbụi, phích điện, nồi cơm điện, bộ nồi, nồi áp suất, nồi

Trang 6

5 Lọc nước Bình lọc nước, máy lọc nước, máy làm nóng lạnh

nước

6 Bình nóng lạnh Bình nóng lạnh, bình úp

7 Ổn áp Ổn áp, máy phát điện

Nguồn: Phòng kinh doanh

Đặc điểm chung của các loại sản phẩm này là hàng hóa hữu hình cóthể lưu kho, cất trữ nhưng lại nhanh bị lạc hậu, lỗi thời nếu công ty nhậpquá nhiều mà không tiêu thụ được sẽ bị giảm lợi nhuận do phải giảmgiá, thanh lý

Các sản phẩm của công ty cũng là những sản phẩm tiêu dùng mangtính chất mùa vụ Vào mỗi dịp khác nhau doanh thu của các sản phẩm

có thể khác nhau Các sản phẩm điều hòa, tủ lạnh tiêu thụ mạnh vàomùa hè, hàng âm thanh tiêu thụ tốt vào dịp tết

Những đặc điểm này đòi hỏi công ty cần có chiến lược hàng tồn khophù hợp để mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

2.1.2 Đặc điểm cơ sở vật chất, máy móc thiết bị.

Cơ sở vật chất và máy móc thiết bị của một công ty không sản xuấtsản phẩm nên không có những thiết bị phức tạp, kỹ thuật cao mà chủ yếu làcác thiết bị văn phòng như: điện thoại, máy in, máy fax, hệ thống máy tínhquản lý… nên chủ yếu là các hoạt động lao động chủ yếu dựa vào sứcngười, với các thao tác đơn giản, tuy nhiên không vì thế mà làm suy giảm

đi các yêu cầu thao tác chính xác, tỉ mỉ, cẩn thận và lòng nhiệt thành trongcông việc của các nhân viên

Một nguồn lực quan trọng về cơ sở vật chất trong công ty mà chúng

ta không thể không nói đến đó chính là cơ sở thông tin truyền dẫn Là mộtdoanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng điện tử, công nghệ thông tin, lại

Trang 7

mới khai thác kênh bán hàng trực tuyến trên mạng internet nên vấn đề quản

lý mạng và đường truyền, thường xuyên bảo trì mạng, làm mới là điều vôcùng quan trọng để ổn định kinh doanh Việc khai thác tối đa có hiệu quảcác nguồn lợi trên mạng internet và mạng xã hội góp phần không nhỏ vàoviệc mở rộng thị trường, phát triển khách hàng không chỉ hướng tới thươngmại điện tử mà còn củng cố những khách hàng trên thị trường thương mạitruyền thống

2.1.3 Đặc điểm về đối thủ cạnh tranh.

Do ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh nên công ty gặp phải không ítđối thủ cạnh tranh trong đó có nhiều đối thủ cạnh tranh lớn Đối thủ cạnhtranh của công ty có thể chia thành hai nhóm là các siêu thị điện máy lớn

và các cửa hàng bán đồ điện tử có tầm cỡ tương đương hoặc nhỏ hơn công

ty Cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội, sự gia tăng của các trung tâmthương mại lớn số lượng các siêu thị điện máy ngày càng nhiều Đặc điểmchung của các siêu thị này là kinh doanh hàng hóa rất đa dạng, chi phí dànhcho Marketing và bán hàng rất lớn nên có nhiều chương trình giảm giá,khuyến mại nhằm hấp dẫn khách hàng Hơn nữa, các siêu thị điện máythường đưa ra các chương trình quảng cáo rất hấp dẫn nhằm thu hút kháchhàng, nhiều khách hàng thường xuyên chọn cách mua hàng ở các siêu thịđiện máy nhằm có được những phần thưởng đi kèm Đây chính là nhữngđối thủ cạnh tranh tầm cỡ của công ty làm vấn đề cạnh tranh của công tyngày càng gay gắt hơn Có thể kể đến một số siêu thị điện máy lớn đangcạnh tranh trực tiếp với công ty như: Pico, Trần Anh, Top care… Tuynhiên, do quy mô kinh doanh quá lớn nên các trung tâm điện máy lớn đang

bị khách hàng phàn nàn nhiều về các dịch vụ vận chuyển, bảo hành sảnphẩm Đây là tin tốt đối với vấn đề cạnh tranh của công ty

Trang 8

Đối với các cửa hàng, các công ty kinh doanh có quy mô bằng hoặcnhỏ hơn quy mô của công ty thì áp lực cạnh tranh không quá lớn vì mỗicửa hàng thường khai thác nhóm khách hàng khác nhau, hơn nữa trong địabàn công ty kinh doanh chưa có đối thủ nào thực sự trở thành áp lực đốivới công ty.

2.1.4 Đặc điểm về thị trường và khách hàng.

Thị trường, trong kinh tế học và kinh doanh, là nơi người mua vàngười bán (hay người có nhu cầu và người cung cấp) tiếp xúc trực tiếp,gián tiếp với nhau để trao đổi, mua bán hàng hóa và dịch vụ

Thị trường là nơi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, dịch vụ hoặctiền tệ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của hai bên cung và cầu về một loại sảnphẩm nhất định theo các thông lệ hiện hành, từ đó xác định rõ số lượng vàgiá cả cần thiết của sản phẩm, dịch vụ

Thực chất, Thị trường là tổng thể các khách hàng tiềm năng cùng có

một yêu cầu cụ thể nhưng chưa được đáp ứng và có khả năng tham gia traođổi để thỏa mãn nhu cầu đó

Thị trường là một tập hợp những người mua và người bán tác độngqua lại lẫn nhau, dẫn đến khả năng trao đổi

Khách hàng là người mua hoặc có sự quan tâm, theo dõi một loạihàng hóa hoặc dịch vụ nào đó mà sự quan tâm này có thể dẫn đến hànhđộng mua

Trước đây khi đề cập đến khách hàng, người ta chỉ nghĩ đến nhữngđối tượng bên ngoài tổ chức có mua hàng hóa mà tổ chức đó cung cấp Tuynhiên hiện nay khái niệm khách hàng đã được mở rộng vào bên trong tổchức

Trang 9

Thị trường của công ty rộng khắp đúng theo nghĩa đen của nó.Không chỉ những thị trường và khách hàng truyền thống mà công ty còn cómột thị trường thương mại điện tử rộng lớn với những khách hàng đang có

và tiềm ẩn đa dạng Đây là một lợi thế cho công ty, nhưng cũng đòi hỏi mộtnghệ thuật kinh doanh trên mạng, chất lượng kinh doanh trên mạng phảiđảm bảo

Có thể nhận thấy đặc điểm chung của khách hàng của công ty lànhững hộ gia đình, họ mua sản phẩm phục vụ cho các hoạt động của giađình Vì công ty kinh doanh hàng điện gia dụng mà khách hàng là hộ giađình nên tần suất mua hàng rất lớn, để phục vụ các hoạt động của gia đình,người tiêu dùng phải mua nhiều sản phẩm khác nhau ở các giai đoạn khácnhau Chính đặc điểm này làm cho công ty có được một lượng khách hàngthường xuyên, mang lại khoản doanh thu lớn cho công ty

Trang 10

2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.

Kết quả kinh doanh của công ty được thể hiện dưới bảng sau:

Bảng 2.1: Tóm lược kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

(Đơn vị tính: ngìn đồng)

Doanh thu 123.756.000 308.769.412 486.994.634 607.450.000Tổng lợi

nhuận trước

thuế

22.680.000 57.560.800 98.230.566 142.567.890

Tổng lợi

nhuận sau thuế 18.390.000 43.560.000 71.350.000 121.380.000

(Nguồn: Trích báo cáo tài chính năm 2010, 2011 công ty Dũng Yến)

Cùng giai đoạn là một năm nhưng kết quả sản xuất kinh doanh củacông ty qua không ngừng được gia tăng Năm 2008, kết quả sản xuất kinhdoanh của công ty kém hơn so với năm 2009, 2010, 2011 Cụ thể là năm

2008 doanh thu của công ty chỉ đạt 123.756 triệu đồng, năm 2009 doanhthu tăng 185.013,412 triệu đồng tức đạt 308.769,412 triệu đồng Sang năm

2010, doanh thu của công ty đạt 486.994,634 triệu đồng, năm 2011 đạt607.450 triệu đồng Như vậy, tốc độ tăng doanh thu của năm sau so vớinăm trước lần lượt là 150,4%; 57,86%; 24,73 % Như vậy, xét về tốc độtăng doanh thu của công ty thì tốc độ tăng doanh thu lại có xu hướng giảmdần Tốc độ tăng doanh thu năm 2009 so với năm 2008 đạt cao nhất, bằng150,4 % Sở dĩ tốc độ tăng nhanh như vậy là do năm 2008 công ty mới mởrộng lĩnh vực kinh doanh nên hoạt động kinh doanh chưa được ổn định, kết

Trang 11

quả kinh doanh không cao

Về lợi nhuận sau thuế: Sự gia tăng về doanh thu kéo theo sự gia tăng

về lợi nhuận, tuy nhiên tốc độ tăng lợi nhuận lại lớn hơn tốc độ tăng doanhthu Năm 2008 lợi nhuận công ty đạt 18.390 triệu đồng, năm 2009 đạt43.560 triệu đồng tức lợi nhuận tăng 25.170 triệu đồng tương đương với57,78 % Sang năm 2010, đạt 71.350 triệu đồng, tăng so với năm 2009 là27.790 triệu đồng tương đương 63,79 %; lợi nhuận năm 2011 đạt 121.380triệu đồng, tăng so với năm 2010 là 50.030 triệu đồng, tức tăng 70,1 %.Như vậy, mặc dù tốc độ tăng doanh thu của công ty có giảm nhưng tốc độtăng lợi nhuận lại tăng chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

đã hiệu quả hơn, vấn đề kiểm soát chi phí hoạt động đã tốt hơn

Về tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu của các giai đoạn trênlần lượt là 18,33%; 18,64 %; 20,17 %; 23,47% Như vậy tỷ suất lợi nhuậntrên doanh thu của công ty liên tục tăng và ở mức độ cao so với các doanhnghiệp khác có cùng quy mô tài sản và doanh nghiệp khác trong ngành

Trang 12

PHẦN 3: ĐẶC ĐIỂM QUẢN TRỊ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI

DỊCH VỤ TỔNG HỢP DŨNG YẾN 3.1 Cơ cấu tổ chức quản trị công ty.

Công ty có bộ máy quản trị theo mô hình trực tuyến chức năng

Trang 13

(Nguồn: Phòng hành chính tổng hợp)

- Giám đốc: Là người lãnh đạo của công ty, chịu trách nhiệm chính

về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, là người trực tiếp kinhdoanh, điều phối các hoạt động chung của công ty, đề ra nội quy và đônđốc hoạt động làm việc của công ty

- Phòng kinh doanh

Là cánh tay phải đắc lực của công ty, với chức năng phát triển, thăm

dò, tìm hiểu thị trường, đưa ra những hướng phát triển mới của công ty,đồng thời cũng có nhiệm vụ phân phối và xúc tiến các hoạt động phân phốisản phẩm, chịu trách nhiệm về việc phân phối các sản phẩm và dịch vụ chocác hãng hàng sản xuất Đóng góp của bộ phận kinh doanh cho lợi nhuậncủa công ty là đáng kể

- Phòng kế toán, hành chính tổng hợp.

Phòng kế toán hành chính tổng hợp là bộ phận có nhiệm vụ: thammưu cho giám đốc về công tác tài chính của công ty, tổ chức các hoạt độnghạch toán kế toán cho doanh nghiệp, cân đối thu chi hàng tháng, thiết lậpcác báo cáo tài chính hàng tháng

Đồng thời bộ phận hành chính tổng hợp còn có nhiệm vụ hoạch định

kế hoạch nguồn nhân lực, phân công lao động, xây dựng kế hoạch tiềncông tiền lương, khen thưởng cho nhân viên, hoạch định các kế hoạch nhânlực khác

- Phòng dịch vụ khách hàng:

Trang 14

Phòng dịch vụ khách hàng có nhiệm vụ phân công và quản lý các

nhân viên bán hàng tại showroom, chăm sóc khách hàng, các dịch vụ sau

bán hàng

Với nhiệm vụ uy tín và chất lượng là chủ yếu, phòng dịch vụ khách

hàng luôn đi đầu trong việc thực hiện các tiêu chí tốt nhất để phục vụ khách

hàng, phối hợp với các bộ phận khác trong công ty cùng mở rộng thị

trường, phát triển công ty

- Phòng kỹ thuật

Phòng kỹ thuật đảm nhiệm các nhiệm vụ kỹ thuật của công ty đồng

thời chịu trách nhiệm bảo hành, sữa chữa kỹ thuật các máy móc thiết bị của

công ty cũng như của khách hàng Phòng kỹ thuật còn có nhiệm vụ kiểm

tra hàng hóa trước khi giao cho khách hàng hoặc hướng dẫn kỹ thuật cho

khách hàng

Tóm lại với quy mô công ty chỉ có 27 người, cơ cấu gọn nhẹ nên

việc bố trí nhân viên, tổ chức bộ máy cơ cấu cũng khá dễ dàng, tuy nhiên

với số lượng ít mà công việc thì nhiều nên đòi hỏi phải có một chiến lược

phát triển về nhân lực dài hạn trong tương lai

Trang 16

Bảng 2 Bảng phân tích cơ cấu tài sản

2 Các khoản đầu tư dài hạn 29,0 0,02 81,4 0,05 52,4 180,69

3 Chi phí trả trước dài hạn - 730,8 0,42

Tổng cộng tài sản 153.770,6 100 172.471,1 100 18.700,5 12,16

(Nguồn:Báo cáo tài chính của công ty năm 2010)

Trang 17

Bảng 3 Bảng Cân đối kế toán năm 2009 - 2010

II Các khoản phải thu 130 5.193,9 4.558,5 (635,4) (12,23)

1 Phải thu của khách hàng 131 5.007,4 4.068,5 (938,9) (18,75)

2 Trả trước cho người bán 132 58,6 116,3 57,7 98,46

3 Phải thu nội bộ 133

4 Phải thu khác 138 127,9 373,7 245,8 192,18 III Hàng tồn kho 140 60.113 68.957,9 8.844,9 14,71

B Tài sản cố định và đầu tư

2 Phải trả cho người bán 312 12.226,9 6.794,0 (5.432,9) (44,43)

3 Người mua trả tiền trước 313 131.744,6 112.759,1 (18985,5) (14,41)

4 Thuế và các khoản phải nộp

1 Nguồn vốn kinh doanh 411 5.083,4 26.922,8 21.839,4 429,62

2 Lợi nhuận chưa phân phối 419 1.923,4 1.142,6 (780,8) (40,59)

Trang 18

Tổng cộng nguồn vốn 430 153.770,6 172.471.1 18.700,5 12,16

( Nguồn: Báo cáo tài chính của Công ty năm 2009, 2010 )

Bảng 4 Quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn năm 2010

kinh doanh

VỐN CHỦ SỞ HỮU

TSCĐ &

ĐTNH

0,1% Nguồn, quỹĐầu tư dài hạn 0,05%

(Nguồn: Báo cáo tài chính của công ty năm 2010)

Giá trị tài sản của Công ty năm 2010 là 172.471,1 tr.đồng tăng

12,16% là 18.700,5 tr.đồng Trong năm 2010 giá trị tài sản của công ty có

sự gia tăng đột biến như vậy là do công ty đầu tư nhiều vào tài sản cố định

làm tài sản cố định tăng 12.649,1 tr đồng tương đương với 246,19 %

Công ty không ngừng tăng trưởng phát triển, lợi nhuận sau thuế của

công ty không ngừng tăng lên làm nguồn vốn chủ sở hữu của công ty tăng

262,42 % tương đương 21.855,1 tr đồng

Là một công ty kinh doanh trong lĩnh vực thương mại dịch vụ nên

TSLĐ chiếm tỷ trọng lớn 89,22 % trong đó chủ yếu là tiền mặt chiếm

Ngày đăng: 25/07/2013, 09:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tóm lược kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thương mại dịch vụ tổng hợp Dũng Yến
Bảng 2.1 Tóm lược kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty (Trang 10)
Sơ đồ 1. Bộ máy tổ chức của công ty: - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thương mại dịch vụ tổng hợp Dũng Yến
Sơ đồ 1. Bộ máy tổ chức của công ty: (Trang 12)
Bảng 1: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thương mại dịch vụ tổng hợp Dũng Yến
Bảng 1 Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn (Trang 14)
Bảng 2. Bảng phân tích cơ cấu tài sản - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thương mại dịch vụ tổng hợp Dũng Yến
Bảng 2. Bảng phân tích cơ cấu tài sản (Trang 16)
Bảng 3. Bảng Cân đối kế toán năm 2009 - 2010 - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thương mại dịch vụ tổng hợp Dũng Yến
Bảng 3. Bảng Cân đối kế toán năm 2009 - 2010 (Trang 17)
Bảng 4. Quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn năm 2010 - Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thương mại dịch vụ tổng hợp Dũng Yến
Bảng 4. Quan hệ cân đối giữa tài sản và nguồn vốn năm 2010 (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w