1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quy chế bảo hộ lao động tại công trường

9 311 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 99,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngời lao động làm việc trên công trờng phải chấp hành công tác An toàn - Vệ sinh lao động theo quy định hiện hành của Nhà nớc, đủ độ tuổi theo quy định đối với từng loại nghề.. Ngời lao

Trang 1

QUY CHẾ NỘI BỘ

Quy chế bảo hộ lao động tại

công trờng

QĐ số: /QĐ/ĐP-HCNS Ngày lập: 09/09/2009

Phần I: Quy định chung

Điều 1: Đối tợng áp dụng

áp dụng đối với ngời lao động trực tiếp hoặc gián tiếp làm việc tại Công trờng, hay làm việc trong môi trờng có yếu tố nguy hiểm độc hại

Điều 2: Những quy định chung:

1 Ngời lao động làm việc trên công trờng phải chấp hành công tác An toàn - Vệ sinh lao động theo quy định hiện hành của Nhà nớc, đủ độ tuổi theo quy định đối với từng loại nghề

2 Ngời lao động chỉ đợc làm việc khi đã đợc huấn luyện

về An toàn - Vệ sinh lao động, đợc trải qua sát hạch và cấp thẻ An toàn lao động theo đúng quy định của pháp luật, đã đợc trang

bị đầy đủ các phơng tiện bảo vệ cá nhân, bảo hộ lao động phù hợp với điều kiện làm việc theo chế độ quy định

3 Ngời lao động khi tham gia lao động trên công trờng hoặc những nơi có điều kiện lao động độc hại nguy hiểm phải

đảm bảo yêu cầu về sức khoẻ khi đảm nhận công việc đợc giao

4 Không uống rợu bia và dùng các chất kích thích khác trong giờ làm việc

Phần II: trách nhiệm quản lý bảo hộ lao động

Điều 3: Trách nhiệm của cán bộ quản lý lao động trên công trờng.

1 Xây dựng kế hoạch về an toàn lao động, vệ sinh lao

động nh: Biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động, kế hoạch Bảo hộ lao động, phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, triển khai thành lập Ban an toàn, vệ sinh lao động tại các công trình đang thi công

tổ đội thi công

Trang 2

2 Tổ chức họp, học tập, kiểm tra công tác an toàn, vệ sinh lao động cho ngời lao động, tổ chức huấn luyện và thực tập

ch-ơng trình Bảo hộ lao động, ứng phó tình huống khẩn cấp cho Cán bộ công nhân

3 Phối hợp và làm việc với các cơ quan chức năng về công tác an toàn vệ sinh lao động và các công việc liên quan

4 Đình chỉ thi công ngay sau khi phát hiện nơi làm việc có yếu tố nguy hiểm độc hại, mất an toàn có nguy cơ gây tai nạn cho ngời lao động, hoặc ảnh hởng đến tính mạng, sức khoẻ ngời lao động, đồng thời báo ngay cho Ban Giám đốc, Ban quản lý Công trình, cơ quan có thẩm quyền giải quyết khắc phục sự cố

5 Thờng xuyên tuyên truyền, giáo dục cho các cán bộ, công nhân viên chấp hành kỷ luật lao động Kịp thời phát hiện và xử

lý nghiêm các trờng hợp vi phạm Nội quy lao động, quy định về

an toàn - vệ sinh lao động

6 Phối hợp với Phòng HC-NS xây dựng nội quy, quy chế và

điều chỉnh công tác quản lý Bảo hộ lao động của Công ty

7 Xây dựng kế hoạch bảo hộ lao động hàng năm gồm các nội dung :

+ Các biện pháp về kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ

+ Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động, cải thiện

điều kiện làm việc

+ Trang bị phơng tiện bảo vệ cá nhân cho ngời lao động làm việc tại các công trờng

+ Chăm sóc sức khỏe ngời lao động, phòng ngừa bệnh nghề nghiệp

+ Tuyên truyền, giáo dục, huấn luyện về Bảo hộ lao động 8.Thờng xuyên kiểm tra việc thực hiện công tác An toàn

-Vệ sinh lao động đến từng cá nhân ngời lao động, theo dõi tình hình bệnh tật, tai nạn lao động

Điều 4: Trách nhiệm của cán bộ, công nhân viên :

Trang 3

1 Nghiêm cấm tất cả các cán bộ, công nhân viên (kể cả ngời

có bằng chuyên môn) sử dụng máy móc, trang thiết bị, phơng tiện đi lại không thuộc nhiệm vụ đợc giao Nếu vi phạm sẽ bị xử

lý kỷ luật và phải bồi thờng thiệt hại gây ra theo quy định của Công ty

2 Phải nghiêm chỉnh chấp hành nội quy lao động, nội quy

an toàn - Vệ sinh lao động Sử dụng đầy đủ trang bị Bảo hộ lao

động đợc cấp phát trong quá trình làm việc

Khi không có nhiệm vụ, tuyệt đối không đợc tập trung tại các khu vực đang thi công, khu vực nguy hiểm Khi phát hiện nơi làm việc có biểu hiện mất an toàn vệ sinh lao động, phải ngừng ngay công việc và báo cáo ngay với ngời có trách nhiệm,và những ngời xung quanh để có biện pháp phòng chống, khắc phục kịp thời

Điều 5: Trách nhiệm của Đội trởng đội thi công, chỉ huy trởng công trờng trong công tác Bảo hộ lao động.

1 Tổ chức huấn luyện, kèm cặp hớng dẫn đối với lao động mới tuyển dụng hoặc mới đợc chuyển đến làm việc tại các Công

ty về biện pháp làm việc an toàn trớc khi giao việc cho họ

2 Bố trí ngời lao động làm việc đúng ngành nghề đợc

đào tạo, đã đợc huấn luyện và qua sát hạch kiến thức an toàn

-vệ sinh lao động đạt yêu cầu

3 Không để ngời lao động làm việc nếu họ không thực hiện các biện pháp đảm bảo An toàn - Vệ sinh lao động, không

sử dụng đầy đủ trang thiết bị, phơng tiện làm việc an toàn, trang bị phơng tiện bảo vệ cá nhân đã đợc cấp phát

4 Thực hiện và kiểm tra đôn đốc các tổ trởng và ngời lao

động thuộc quyền quản lý Thực hiện quy phạm, quy trình, biện pháp làm việc an toàn và các quy định về Bảo hộ lao động

5 Tổ chức thực hiện đầy đủ các nội dung kế hoạch Bảo hộ lao động, xử lý kịp thời các thiếu sót qua kiểm tra, các kiến

Trang 4

nghị của các tổ, báo cáo kịp thời với cấp trên những vấn đề ngoài khả năng giải quyết của Đội trởng( chỉ huy trởng công tr-ờng)

6 Đội trởng Đội thi công, chỉ huy trởng công trờng có quyền

từ chối nhận ngời lao động không đủ độ tuổi, trình độ vào làm việc tại công trờng và đình chỉ công việc đối với ngời lao

động tái vi phạm các qui định đảm bảo An toàn - Vệ sinh lao

động

7 Báo cáo kịp thời với cấp trên mọi hiện tợng mất An toàn

-Vệ sinh lao động trong sản xuất mà tổ không giải quyết và các trờng hợp xảy ra tai nạn lao động, sự cố thiết bị để có biện pháp giải quyết kịp thời

Điều 6: Những quy định đối với công nhân tham gia thi công công trình.

1 Công nhân thi công sản xuất phải thông hiểu các quy

định về An toàn - Vệ sinh lao động, phải đợc đào tạo về an toàn vệ sinh lao động và sát hạch cấp thẻ an toàn theo đúng quy

định của pháp luật

2 Công nhân làm việc trên cao phải có túi đựng dụng cụ,

đồ nghề Cấm vứt, ném các dụng cụ đồ nghề hoặc bất kỳ vật gì từ trên cao xuống Khi làm việc từ độ cao 2m trở lên hoặc cha

đến độ cao đó nhng dới chỗ làm việc có các chớng ngại vật nguy hiểm thì phải trang bị dây an toàn, lới bảo vệ hoặc lan can an toàn

3 Cán bộ kỹ thuật thi công phải hớng dẫn công nhân cách móc dây an toàn, không cho phép công nhân làm việc khi cha

đeo dây an toàn Phải sử dụng các trang thiết bị bảo hộ lao

động đúng chủng loại đã đợc trang bị theo quy định của Công ty

4 Khi vận chuyển và tập kết thiết bị điện đến vị trí lắp

đặt phải có biện pháp bảo quản, chống ma, nắng, chống ẩm ớt, nóng, bụi, hơi nớc hoặc các chất có hại

5 Trớc khi lắp đặt, phải kiểm tra vị trí và độ ổn định của các điểm tựa, các tuyến cột chắc chắn , kẹp và các trang

Trang 5

bị phụ phải đầy đủ, các bộ phận kết cấu công trình ở vị trí lắp đặt Tuân thủ tuyệt đối các quy định thiết kế, đảm bảo quy cách và chất lợng vật t

6 Trong khi làm việc, bất kỳ công nhân nào phát hiện thấy tình trạng h hỏng giàn giáo, giá đỡ hoặc bất kỳ một nguyên nhân nào khác có thể gây nguy hiểm phải ngừng làm việc và báo cáo cho cán bộ phụ trách kỹ thuật để tiến hành sửa chữa,

bổ xung Sau khi sửa chữa xong, lập biên bản mới để công nhân vào làm việc

Điều 7: Những quy định về tổ chức mặt bằng thi công công trình.

1 Tùy thuộc vào mặt bằng và địa hình, nếu có thể xung quanh khu vực công trờng đang thi công phải có rào ngăn, bố trí trạm gác, không cho ngời không có nhiệm vụ ra vào công trờng

2 Trên mặt bằng công trờng và các khu vực thi công phải có

hệ thống thoát nớc, đảm bảo mặt bằng thi công khô ráo sạch sẽ Những công trờng ở gần biển, sông, suối phải có phơng án phòng chống lũ lụt

3 Những hầm, hố trên mặt bằng đợc đảm bảo an toàn cho ngời đi lại hoặc rào ngăn chắc chắn, ban đêm phải có đèn đỏ báo hiệu

4 Những vùng nguy hiểm do vật thể rơi tự do từ trên cao xuống phải đợc rào chắn đặt biển báo, hoặc làm mái che bảo

vệ Các đầu mối giao thông trên công trờng phải có sơ đồ chỉ dẫn rõ ràng từng tuyến đờng cho các phơng tiện vận tải, xe cơ giới

5 Kho bãi để sắp xếp và bảo quản nguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị phải đợc định trớc trên mặt bằng công trờng thuận tiện cho việc vận chuyển, bốc dỡ

6 Trên công trờng phải bố trí hệ thống đèn chiếu sáng đầy

đủ trên các tuyến đờng giao thông đi lại và các khu vực đang thi công vào ban đêm

Trang 6

7 Khi thi công trên các công trình cao phải có hệ thống chống sét theo quy định hiện hành

8 Công trờng phải có sổ nhật ký an toàn lao động và ghi

đầy đủ tình hình sự cố tai nạn, biện pháp khắc phục xử lý trong quá trình thi công

Điều 8: Quy định An toàn - Vệ sinh lao động khi thi công.

1 Ngời lãnh đạo công tác kỹ thuật thi công các công trình ngầm phải nắm đợc các điều kiện địa chất, thuỷ văn, thuộc phạm vi quản lý Khi có sự thay đổi có khả năng gây ra sự cố phải tạm thời đình chỉ công việc, tìm biện pháp khắc phục

2 Khi làm việc trong công trình ngầm phải có ít nhất từ hai ngời trở lên, tổ chức kiểm tra chặt chẽ số ngời ra, vào làm việc trớc và sau mỗi ca Tổ trởng ca phải ghi tình trạng an toàn khi làm việc vào sổ giao ca

3 Trong suốt thời gian thi công, phải tổ chức giám sát chặt chẽ tình trạng các thiết bị trống đỡ, cũng nh điều kiện địa chất, thuỷ văn theo đúng thiết kế và các biện pháp an toàn đã quy định

4 Bất cứ ai phát hiện thấy có dấu hiệu nguy hiểm gây tai nạn lao động hoặc sự cố phải báo ngay cho mọi ngời ở đó biết

để cùng thoát khỏi nơi nguy hiểm, đồng thời, phải báo ngay cho Ban quản lý công trờng hoặc cán bộ kỹ thuật thi công biết để kịp xử lý

5 Việc đào chống các công trình ngầm phải thực hiện nghiêm chỉnh theo quy định công nghệ (hộ chiếu đào chống)

đã đợc duyệt Khi có sự thay đổi các điều kiện địa chất, thuỷ văn thì hộ chiếu đào chống cũng phải xem xét lại và sửa đổi cho phù hợp

6 Trong quá trình thi công các công trình ngầm nếu thấy phát sinh hoặc nghi ngờ có khí mêtan (CH4), Cácbonnic (CO2) hoặc các khí độc khác phải tiến hành đo kiểm tra xác định cụ thể nồng độ khí và có biện pháp làm giảm nồng độ xuống mức

Trang 7

quy định cho phép, đồng thời có biện pháp phòng chống, chống nhiễm độc và chống cháy nổ khí

Phần IV trang bị bảo hộ lao động

Điều 11: Đối tợng cấp phát trang bị bảo hộ lao động

1 Ngời lao động trực tiếp làm việc ngoài công trờng

2 Cán bộ quản lý thờng xuyên chỉ đạo, kiểm tra, giám sát những công việc có tính chất nguy hiểm độc hại

3 Ban lãnh đạo, cán bộ công nhân khối văn phòng đợc cử xuống hiện trờng để kiểm tra, nghiệm thu công trình

Điều 12: Phơng tiện bảo vệ cá nhân bao gồm:

1 Phơng tiện bảo vệ đầu: Mũ cứng

2 Phơng tiện bảo vệ mắt, mặt: Kính mắt, mặt nạ

3 Phơng tiện bảo vệ thính giác: Nút tai, bịt tai

4 Phơng tiện bảo vệ cơ quan hô hấp: Khẩu trang, mặt nạ phòng độc

5 Phơng tiện bảo vệ tay chân: giầy, ủng, bít tất, găng tay

6 Phơng tiện bảo vệ thân thể: Quần áo, yếm choàng chống nóng, chống rét, tia phóng xạ

7 Phơng tiện chống ngã cao: dây an toàn, lới an toàn

8 Phơng tiện chống điện giật, điện từ trờng: Găng tay cách điện, ủng cách điện

9 Các loại phơng tiện bảo đảm an toàn, vệ sinh khác

Các phơng tiện bảo vệ cá nhân trên đạt tiêu chuẩn chất lợng của Nhà nớc quy định

Điều 13: Quy định về cấp phát, quản lý trang bị bảo

hộ lao động

1 Mỗi cán bộ, công nhân tham gia thi công đợc cấp phát:

- Quần áo bảo hộ lao động: tối thiểu 03 bộ/năm

- Mũ cứng: 01 cái/năm

Trang 8

- Giày vải bảo hộ: 01 đôi/3 tháng

- Găng tay: 02 đôi/tháng

Tùy thuộc vào tình hình thực tế đội trởng, chỉ huy trởng công trờng có thể đề xuất cấp thêm để đảm bảo điều kiện thực hiện công việc an toàn

Khi cấp phát yêu cầu ngời lao động ký nhận vào sổ theo dõi của cán bộ làm công tác an toàn lao động tại công trờng để theo dõi và quản lý hồ sơ, chứng từ

2 Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty và

số lợng công nhân tham gia thi công trên công trờng, các đội thi công lập kế hoạch mua sắm trang bị phơng tiện bảo vệ cá nhân gửi về Phòng Hành chính - Nhân sự để có phơng án mua sắm Bảo hộ lao động theo quy định

Điều 14: Trách nhiệm của ngời sử dụng trang bị bảo

hộ lao động

1 Sử dụng trang bị bảo hộ lao động theo đúng quy định trong khi làm việc, không sử dụng vào mục đích riêng, nếu cố tình vi phạm thì tuy theo mức độ vi phạm phải chịu hình thức

kỷ luật thích đáng theo nội quy lao động, quy định khen thởng

kỷ luật của Công ty

2 Giữ gìn trang bị bảo hộ lao động đợc cấp phát, nếu để xảy ra mất mát hoặc h hỏng do thiếu tinh thần trách nhiệm sẽ phải bồi thờng theo giá trị hiện tại của trang bị bảo hộ lao động

đó

3 Khi chuyển làm công việc khác, không sử dụng đến trang

bị bảo hộ lao động thì phải trả lại trang bị đó cho đơn vị trực thuộc

Phần V CÔNG TáC báo cáo

Điều 15: Quy định về báo báo cáo

1 Báo cáo định kỳ:

Hàng tháng, Đội trởng đội thi công, chỉ huy trởng công tr-ờng có trách nhiệm lập báo cáo về tình hình thực hiện nội quy

An toàn - Vệ sinh lao động tại Công trờng Báo cáo này phải kèm theo biên bản - hồ sơ các sự cố, tình trạng mất an toàn xảy ra trong tháng và biện pháp khắc phục

Trang 9

2 Báo cáo đột xuất.

Các tai nạn lao động nặng hoặc tai nạn lao động chết ngời phải báo ngay lên Công ty và các cơ quan chức năng tại địa

ph-ơng để kịp thời thực hiện các công việc theo quy định của pháp luật

Phần VI Khen thởng - Kỷ luật

Điều 16: Khen thởng và kỷ luật

Các đơn vị trong Công ty định kỳ có báo cáo về việc thực hiện quy chế này kèm theo báo cáo công tác chuyên môn khác Các đơn vị thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động sẽ đợc khen thởng vào cuối năm hoặc cuối kỳ kế hoạch công tác của Công ty

Đơn vị, cá nhân nào không chấp hành quy chế hoặc để xảy ra tai nạn lao động đều bị phê bình, kỷ luật tuỳ theo mức độ có thể nhắc nhở, cảnh cáo, phạt tiền, đình chỉ công tác, mức độ nghiêm trọng có thể bị đề nghị xử lý theo pháp luật

Phần VII Tổ chức thực hiện

Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ, giám đốc các công

ty, chi nhánh thành viên, chủ nhiệm các công trờng chịu trách nhiệm thi hành Quy chế này

Quy chế này sẽ đợc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình chung của Công ty và quy định của pháp luật về An toàn

-Vệ sinh lao động

Ngày đăng: 02/12/2017, 05:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w