Hiện nay, trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Bên cạnh những mặt thuận lợi cũng không tí những mặt khó khăn thắc mắc với doanh nghiệp. Vì vậy muốn đảm bảo ưu thế cạnh tranh thu lợi nhuận cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp không ngừng tìm tòi sáng tạo, sản xuất ra sản phẩm có chất lượng mẫu mã đẹp, hợp thị yếu của người tiêu dùng, một yếu tố quan trọng khác là sản phẩm đó phải có giá thành hạ, phù hợp với sức mua của người tiêu dùng. Muốn vậy thì doanh nghiệp phải quản lý tốt chi phí để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm cũng có nghĩa là doanh nghiệp cần tổ chức tốt công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm. Để có thể nắm bắt kịp thời đầy đủ về các thông tin bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp, các nhà quản lý doanh nghiệp sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau, trong đó kế toán là công cụ quan trọng không thể thiếu trong hệ thống các công cụ quản lý sản xuất kinh doanh. Trong công tác kế toán, kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là một phần hành quan trọng. Thông qua chỉ tiêu về chi phí và giá thành sản phẩm các nhà quản lý sẽ biết được nguyên nhân gây biến động chi phí và giá thành là do đâu và từ đó tìm biện pháp khắc phục. Việc phấn đấu tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm một trong những mục tiêu quan trọng không chỉ của doanh nghiệp mà còn là vấn đề quan tâm của xã hội Qua thời gian thực tế và những kiến thức trong học tập nên em đã chọn đề tài: "Hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất "
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo
cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước Bên cạnh những mặt thuận lợi cũngkhông tí những mặt khó khăn thắc mắc với doanh nghiệp Vì vậy muốn đảm bảo ưu thếcạnh tranh thu lợi nhuận cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh Điều này đòi hỏidoanh nghiệp không ngừng tìm tòi sáng tạo, sản xuất ra sản phẩm có chất lượng mẫu mãđẹp, hợp thị yếu của người tiêu dùng, một yếu tố quan trọng khác là sản phẩm đó phải
có giá thành hạ, phù hợp với sức mua của người tiêu dùng Muốn vậy thì doanh nghiệpphải quản lý tốt chi phí để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm cũng có nghĩa làdoanh nghiệp cần tổ chức tốt công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm Để
có thể nắm bắt kịp thời đầy đủ về các thông tin bên trong và bên ngoài của doanhnghiệp, các nhà quản lý doanh nghiệp sử dụng nhiều công cụ quản lý khác nhau, trong
đó kế toán là công cụ quan trọng không thể thiếu trong hệ thống các công cụ quản lý sảnxuất kinh doanh Trong công tác kế toán, kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm là một phần hành quan trọng Thông qua chỉ tiêu về chi phí và giá thành sản phẩmcác nhà quản lý sẽ biết được nguyên nhân gây biến động chi phí và giá thành là do đâu
và từ đó tìm biện pháp khắc phục Việc phấn đấu tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sảnphẩm một trong những mục tiêu quan trọng không chỉ của doanh nghiệp mà còn là vấn
đề quan tâm của xã hội
Qua thời gian thực tế và những kiến thức trong học tập nên em đã chọn đề tài:
"Hoạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất "
Mục đích của đề tài:
Tập trung phân tích, hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về tổchức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Trên cơ sở đó gópphần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong cácdoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường
Nội dung của đề tài gồm hai chương:
Chương I: Lý luận chung về công tác kết toán chi phí sản xuất tính giá thành sản
Trang 2Chương II: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công công tác kết toán chi phísản xuất tính giá thành sản phẩm.
Để hoàn thành đề án, em đã nhận được sự hướng dẫn rất tận tình của PGS.TS.PHẠMQUANG
Tuy nhiên, do thời gian thực tế còn chưa nhiều và trình độ còn hạn chế nên bàiviết của em không tránh khỏi những thiếu sót, em kính mong nhận được sự đóng góp ýkiến của thầy để em hoàn thiện đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP
CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.1 Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GIÁ THÀNH SẢN PHẨM:
1.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm :
a) Khái niệm chi phí sản xuất :
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống vàlao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh ở DN trong một thời kỳnhất định (tháng, quý, năm)
b) Khái niệm giá thành sản phẩm :
GTSP là tổng số biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động sống và laođộng vật hóa cho một khối lượng sản phẩm ,lao vụ dịch vụ đã hoàn thành trong thời kỳđó
c)
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm :
CPSX và GTSP là hai khái niệm riêng biệt có những mặt khác nhau
CPSX luôn gắn liền với từng thời kỳ phát sinh chi phí còn giá thành lại gắn liềnvới khối lượng sản phẩm ,công việc,lao vụ đã hoàn thành
CPSX trong kỳ bao gồm cả những chi phí sản xuất đã trả trước trong kỳ nhưngchưa phân bổ cho kỳ này và những chi phí phải trả trong kỳ trước nhưng kỳ này mớiphát sinh thực tế Nhưng không bao gồm chi phí trả trước của kỳ trước phân bổ cho kỳnày và những chi phí phải trả kỳ này nhưng thực tế chưa phát sinh Ngược lại giá thànhsản phẩm chỉ liên quan đến chi phí phải trả trong kỳ và chi phí trả trước được phân bổ
kỳ này
CPSX trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành mà cònliên quan đến sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng ,còn GTSP không liên quanđến CPSX của sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhưng lại liên quan đếnCPSX của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang
Trang 41.1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm :
a) Phân loại chi phí sản xuất :
CPSX của các DN bao gồm nhiều loại có nội dung kinh tế khác nhau, mục đích
và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất cũng khác nhau Để phục vụ cho côngtác hạch toán và quản lý CPSX cần thiết phải tiến hành phân loại CPSX theo các tiêuthức khác nhau
* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế :
Theo cách phân loại này những CPSX trong DN có cùng nội dung kinh tế sẽ được sắpxếp chug vào một yếu tố chi phí không kể chi phí đó phát sinh ở đâu và dùng vào mụcđích gì
Theo quy định hiện hành gồm có các yếu tố chi phí là :
- Chi phí NVL :bao gồm các chi phí về NVL ,phụ tùng thay thế, CCDC mà DN
sử dụng cho các hoạt động sản xuất trong kỳ
- Chi phí nhân công: bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của côngnhân và nhân viên hoạt động sản xuất trong DN
- Chi phí khấu hao TSCĐ :là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng chosản xuất của DN
- Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí không thuộc loại trên như: chi phítiếp khách, hội nghị ,thuê quảng cáo,…
* Phân loại chi phí theo khoản mục giá thành :
Theo cách phân loại này CPSX được phân chia thành những khoản mục tươngứng với những khoản mục giá thành là:
- Chi phí NVL trực tiếp :gồm có NVL chính, NVL phụ, nhiên liệu,…tham giatrực tiếp vào quá trình sản xuất ,chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện các lao vụ ,dịch vụ
- Chi phí nhân công trực tiếp: là những khoản tiền phải trả ,phải thanh toán chocông nhân trực tiêp sản xuất sản phẩm ,thực hiện các lao vụ dịch vụ như :tiền lương vàcác khoản trích theo lương về BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
- Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởngnhư :tiền lương, phụ cấp, chi phí CCDC xuất dùng cho phân xưởng, khấu hao TSCĐthuộc phân xưởng… và các chi phí khác thuộc phạm vi phân xưởng
Trang 5* Phân loại chi phí theo quan hệ của chi phí với khối lượng sản phẩm sản xuất ra :
Người ta phân chia CPSX thành chi phí cố định và chi phí biến đổi:
- Chi phí cố định ( định phí ):là những chi phí mà những khối lượng sản phẩmsản xuất ra không làn ảnh hưởng hoặc có ảnh hưởng nhưng không đáng kể đến sự thayđổi của chi phí này
-Chi phí biến đổi ( biến phí ):là những chi phí thay đổi theo tỷ lệ trực tiếp vớikhối lượng sản phẩm sản xuất ra :chi phí NVL trực tiếp, chi phí NCTT, chi phí này tínhtrên một đơn vị SP thì lại cố định cho dù khối lượng sản phẩm sản xuất ra có bị biếnđộng
* Phân loại chi phí theo chức năng:
Gồm những chi phí cần thiết để sản xuất ra sản phẩm trong phân xưởng như: chiphí NVL trực tiếp, chi phí NCTT và chi phí SXC
CP tiêu thụ: gồm những CP gắn liền với hoạt động lưu thông sản phẩm của DN.CPQL là những chi phí gắn liền với kết quả hoạt động chức năng toàn DN
* Các phân loại chi phí khác:
Tùy theo yêu cầu cụ thể mà DN co thể áp dụng một trong các cách phân loại trên.Ngoài ra còn co các cách khác như: phân loại chi phí theo phương pháp tập hợp chi phívào đối tượng tính giá thành và phân loại theo khả năng kiểm soát
b) Phân loại giá thành sản phẩm :
Để giúp cho việc quản lý tốt GTSP kế toán cũng cần phân biệt giá thành :
* Phân loại giá thành theo thời gian và nguồn số liệu để tính giá thành :
Giá thành kế hoạch :là giá thành tính trước khi bắt đầu sản xuất của kỳ kế hoạch,được xây dựng căn cứ vào định mức và dự toán chi phí của kế hoạch
Giá thành định mức :là một loại giá thành được tính trước khi bắt đầu sản xuấtsản phẩm Giá thành định mức luôn thay đổi phù với sự thay đổi của các định mức chiphí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch
Giá thành thực tế :là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành công việcsản xuất sản phẩm, căn cứ vào các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sảnphẩm Nó bao gồm tất cả các chi phí thực tế phát sinh trong đó có cả những chi phí vượtđịnh mức, ngoài kế hoạch
Trang 6* Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí :
Giá thành sản xuất :bao gồm toàn bộ các chi phí phát sinh có liên quan đến việcchế tạo sản phẩm như chi phí NVL trực tiếp, chi phí NCTT, chi phí SXC
Giá thành toàn bộ :dùng để xác định lợi tức trước thuế của SP lao vụ, dịch vụ…Giá thành toàn bộ = giá thành SX + Chi phí bán hàng +Chi phí QLDN
1.1.3 Vai trò, nhiệm vụ của hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
a) Vai tò của hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm :
Việc tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán có ý nghĩa rất đặc biệt trong các DNsản xuất cụ thể là :
- Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế ,mỹ thuật tổng hợp được dùng đểđánh giá chất lượng hoạt động của DN ,nó phản ánh một cách tổng quát các mặt kỹthuật, kinh tế ,tổ chức của DN
- Phấn đấu hạ giá thành nâng cao chất lượng sản phẩm là nhân tố quyết địnhnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN, tăng thu nhập cho người lao động ,nâng cao tích lũy cho DN
- Tính toán chính xác GTSP là cơ sở để xác định giá bán hợp lý của sản phẩm ,là
cơ sở để kiểm tra tình hình thực hiện định mức tiêu hao, tình hình thực hiện hạch toánkinh tế nội bộ, là căn cứ để xác định kết quả sản xuất kinh doanh
Như vậy công tác hạch toán CPSX và giá thành là một yếu tố quan trọng đối vớimọi DN sản xuất trong nền kinh tế do vậy đòi hỏi mỗi DN không ngừng hoàn thiện vànâng cao công tác hạch toán kế toán của DN mình, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý
DN nói riêng và toàn bộ nền kinh tế xã hội nói chung
b) Nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm :
Để công tác hạch toán CPSX và tính GTSP đáp ứng đầy đủ, trung thực, kịp thờiyêu cầu quản lý thì kế toán hạch toán CPSX và tính GTSP cần thực hiện được nhũngnhiệm vụ sau :
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, tính chất sản xuất,sản phẩm và đơn
vị tính GTSP trong DN mà xác định đối tượng và phương pháp hạch toán CPSX cũngnhư tính giá thành thích hợp
Trang 7- Ghi chép, phản ánh đầy dủ kịp thời mọi chi phí kinh tế phát sinh trong quá trìnhsản xuất sản phẩm ,kiểm tra tình hình định mức tiêu hao lao động, vật tư, các dự toánchi phí phục vujquanr lý sản xuất nhằm thúc đẩy sử dụng tiết kiệm, hợp lý NVL, máymóc thiết bị, lao động trong sản xuất cũng như trong quản lý, vạch ra được mức độ vànguyên nhân của những lãng phí và thiệt hại ở từng khâu sản xuất
- Tổ chức kiểm kê đánh giá SPDD và tính toán chính xác, kịp thời giá thành vàgiá thành đơn vị của từng loại sản phẩm, công việc, lao vụ dịch vụ do DN sản xuất ra.Xác định kết quả hạch toán kinh tế nội bộ của các phân xưởng, bộ phận sản xuất trongDN
1.2 Đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm :
1.2.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất – Đối tượng tín giá thành
a) Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất :
Đối tượng hạch toán CPSX là giới hạn xác định trước để tập hợp CPSX, xác địnhđối tượng hạch toán CPSX thực chất là xác định nơi chi phí phát sinh và nơi chịu chi phí
để làm căn cứ tính giá thành Để xác định CPSX người ta thường căn cứ vào:
- Tính chất quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là sản xuất giản đơn hay phứctạp, quá trình chế biến liên tục hay quá trình chế biến song song
- Căn cứ vào loại hình sản xuất là sản xuất đơn chiếc hay hay sản xuất hàng loạtthì đối tượng hạch toán CPSX có thể là đơn đặt hàng, hoặc sản phẩm ,nhóm chi tiết sảnphẩm ,hoặc bộ phận sản phẩm ,…
- Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý của DN thì đối tượng hạch toán CPSX
có thể là phân xưởng, các công đoạn sản xuất
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất thì đối tượng hạch toán CPSX là cácphân xưởng nếu DN tổ chức sản xuất thành các phân xưởng
b) Đối tượng tính giá thành :
Đối tượng tinh giá thành là :sản phẩm ,bán sản phẩm ,công việc hoặc lao vụ nhấtđịnh đòi hỏi phải xác định giá thành đơn vị do vậy đối tượng tính giá thành có thể là sảnphẩm cuối cùng, cũng có thể là sản phẩm trên dây truyền sản xuất
1.2.2 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất :
a) Phương pháp hạch toán CPSX theo chi tiết sản phẩm hay bộ phận sản phẩm :
Trang 8Theo phương pháp này các CPSX được tập hợp và phân loại theo từng chi tiếthoặc bộ phận sản phẩm riêng biệt phù hợp với tính chất quy trình công nghệ.
Phương pháp này khá phức tạp chủ yếu áp dụng hạn chế ở những DN chuyênmôn hóa cao ,SX ít loại SP hoặc mang tính đơn chiếc và có ít chi tiết hoặc bộ phận cấuthành
b) Phương pháp hạch toán CPSX theo sản phẩm :
Theo phương pháp này CPSX phát sinh được tập hợp và phân loại theo từng loạisản phẩm riêng biệt, không phụ thuộc vào tính chất phức tạp của sản phẩm và quy trìnhcông nghệ sản xuất
Phương pháp này được áp dụng ở những DN sản xuất hàng loạt với khối lượnglớn như dệt khai thác,…
c) Phương pháp hạch toán CPSX theo nhóm sản phẩm :
Theo phương pháp này các CPSX phát sinh được tập hợp và phân loại theo nhómsản phẩm
Phương pháp này áp dụng thích hợp ở những DN sản xuất nhiều chủng loại sảnphẩm có quy cách khác nhau như: đóng giày, may mặc, dệt kim,…
d) Phương pháp hạch toán CPSX theo đơn đặt hàng:
Các CPSX được tập hợp và phân loại teo từng đơn đặt hàng riêng biệt Khi đơnđặt hàng hoàn thành thì tổng CPSX theo đơn đặt hàng đó là giá thành thực tế của sảnphẩm
Phương pháp này áp dụng ở những DN SX đơn chiếc như :đón tàu, sửa chữa,…
e) Phương pháp hạch toán CPSX theo giai đoạn công nghệ :
Theo phương pháp này thì CPSX được phân loại và tổng hợp theo từng giai đoạn công nghệ
Áp dụng ở những DN mà quy trình công nghệ trải qua nhiều bước chế biến
Trang 91.3 Nội dung hạch toán chi phí sản xuất
1.3.1 Nội dung và phương pháp hạch toán chi phí NVL trực tiếp.
a) Nội dung của hạch toán chi phí NVL trực tiếp:
Chi phí về NVL trực tiếp bao gồm :VL chính, VL phụ, nhiên liệu, …phát sinhtrong quá trình sản xuất mà DN dung trực tiếp cho sản xuất sản phẩm
Các chi phí về NVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong GTSP nên phải hạch toánđầy đủ ,chính xác và trực tiếp cho từng đối tượng hạch toán chi phí Trường hợp nào cóliên quan đến nhiều đối tượng hạch toán chi phí thì phải phân bổ theo tiêu chuẩn hợp lýsau:
- Đối với chi phí NVL chính :có thể phân bổ theo định mức tiêu hao ,theo hệ số,theo trọng lượng sản phẩm
- Đối với chi phí vật liệu phụ ,nhiên liệu: nếu DN đã xây dựng định mức thì phân
bổ theo định mức tiêu hao, nếu chưa phân bổ định mức thì phân bổ tho trọng lượng vớiNVL chính hoặc theo số lượng hay trọng lượng bán thành phẩm đã chế tạo hoặc theo sốgiờ máy chạy
Để xác định NVL, nhiên liệu sử dụng thực tế trong kỳ thì cuối tháng phải kiểm
kê xác định vật liệu chưa sử dụng hết, giá trị phế liệu thu hồi
Chi phí NVL Giá trị NVL Giá trị NVL còn Giá trị thực tế sử = xuất đưa vào + lại cuối kỳ chưa - phế liệu dụng trong kỳ SX sử dụng thu hồi
b) Phương pháp hạch toán :
* Theo phương pháp kê khai thường xuyên :
Tài khoản sử dụng :TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp
• Nguyên tắc hạch toán TK 621:
Trang 10Sơ đồ 1.1 Phương pháp hạch toán :
Xuất kho VL dùng VL dùng không hêtTrực tiếp cho SX nhập lại kho TK111,112,331 TK154
Mua VL dùng ngay
Cho sản xuất
TK133 Kết chuyển VL dùng
* Theo phương pháp kiểm kê định kỳ:
Tài khoản sử dụng: TK 621 – Mua hàng
TK 631 – Giá thành sản xuất
Nguyên tắc hạch toán :Chi phí NVL phản ánh trên tài khoản này được ghi mộtlần vào cuối kỳ kế toán Cuối kỳ kế toán DN tiến hành kiểm kê và xác định giá trị từngthứ NVL tồn kho cuối kỳ để xác định giá trị NVL xuất kho:
Công thức :
Giá trị NVL Giá trị NVL + Giá trị NVL Giá trị NVL
Xuất trong kỳ nhập trong kỳ tồn đầu kỳ tồn cuối kỳ
Sơ đồ 1.2 Phương pháp hạch toán :
TK 611 TK 621 TK 152
Xuất kho VL dùng trực Vật liệu dùng không
tiếp Cho sản xuất hết nhập lại kho
Trang 111.3.2 Nội dung hạch toán
- phân bổ theo tiền lương định mức của từng sản phẩm
- phân bổ theo tỷ lệ khối lượng sản phẩm
b) Phương pháp hạch toán
Tài khoản sử dụng: TK 622 – chi phí NCTT
Nguyên tắc hạch toán vào TK 622:
- Không hạch toán vào TK 622 những khoản phải trả về tiền lương và các khoảntrích theo lương cho NV phân xưởng, NV bán hàng, nhân viên QLDN
- TK 622 được mở chi tiết theo dõi đối tượng tập hợp CPSX kinh doanh
- Tài khoản này không sủ dụng cho các hoạt động thương mại
Sơ đồ 1.3 Phương pháp hạch toán :
Chi phí SX kinh doanh
Trang 12BHTN, KPCĐ và tiền ăn ca của công nhân toàn phân xưởng, vật liệu, CCDC xuất dùngcho phân xưởng, khấu hao TSCĐ dùng chung cho phân xưởng, chi phí mua ngoài và cácchi phí khác bằng tiền dùng chung cho phân xưởng.
1.3.3.2 Phương pháp hạch toán :
Tài khoản sử dụng: TK 627 – chi phí sản xuất chung
TK 627 được mở chi tiết thành 6 tài khoản cấp 2 để theo dõi, phản ánh riêng từngnội dung chi phí
Phương pháp hạch toán :
Sơ đồ 1.4.
TK 334,338 TK627 TK154
Tiền lương nhân viên quản lý CP SXC phân bổ vào chi
đội xây dựng, các khoản trích phí chế biến trong kỳ
theo lương,tiền ăn ca phải trả
CNV toàn phân xưởng
Để tập hợp CPSX của toàn DN, kế toán tùy thuộc vào việc áp dụng phương pháp
kế toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX hay phương pháp KKĐK mà sử dụngcác tài khoản khác nhau
a) Đối với DN áp dụng phương pháp KKTX:
TK sử dụng: TK154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Trang 13K/C chi phí NCTT Giá trị SP hỏng không sữa chữa
được người gây ra thiệt hạiTK627 bồi thường TK155(632)
K/C chi phí SXC Giá thành thực sản phẩm
hoàn thành
b) Đối với DN áp dụng phương pháp KKĐK:
Tài khoản sử dụng:TK 631 – Giá thành sản xuất