1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

www.tinhgiac.com tieu luan bang chung kiem toan

24 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 5,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bằng chứng kiểm toán đặc biệt Bằng chứng kiểm toán đặc biệt được hiểu là loại bằng chứng được thu thập từ một số đối tượng đặc biệt và thường được sử dụng trong kiểm toán báo cáo tài ch

Trang 2

Bằng chứng Kiểm

Toán

Trang 3

Bằng chứng đặc biệt

là gì??

Tại sao cần thu thập bằng chứng đặc biệt ??

Trang 4

Bằng chứng kiểm toán đặc biệt

 Bằng chứng kiểm toán đặc biệt được hiểu là loại bằng chứng được thu thập từ một số đối tượng đặc biệt và

thường được sử dụng trong kiểm toán báo cáo tài chính

(BCTC) như: ý kiến của chuyên gia, sử dụng tài liệu

của KTV nội bộ và KTV khác hay bằng chứng về

các bên hữu quan ngoài các mẫu bằng chứng cơ bản

mà KTV thường sử dụng như tính toán của KTV, điều

tra, quan sát vật chất, xác nhận từ bên thứ ba độc lập, giải trình từ phía khách hàng, tài liệu do bên thứ ba

chuẩn bị, tài liệu do khách hàng chuẩn bị, số liệu tổng hợp

Trang 6

Một số

bằng chứng kiểm toán

đặc biệt

cần thu

thập

Trang 7

Ý kiến của chuyên gia

 Chuyên gia : là 1 cá nhân hoặc tổ chức

có năng lực kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn cao trong 1 lĩnh vực riêng biệt ngoài lĩnh vực kế toán kiểm toán

Trang 8

Ý kiến chuyên gia

Trang 9

Giải trình của nhà quản lý

Trang 10

 Hoạt động và hiệu quả trong năm tài chính

trước

Trang 11

Tài liệu của KTV khác

Trang 12

Bằng chứng các bên liên

quan

 Các bên được coi

là liên quan nếu

một bên có khả

năng kiểm soát

hoặc có ảnh

hưởng đáng kể

đối với bên kia

trong việc ra quyết

định tài chính và

hoạt động

 Các giao dịch có điều khoản bất thường

 Các giao dịch phát sinh không hợp lý

 Các giao dịch nội dung khác với hình thức

 Giao dịch xử lý bất thường

 Giao dịch không ghi chép

Trang 13

mà kiểm toán viên chuẩn bị hay thu thập và duy trì trong cuộc Kiểm Toán.

 Hình thức của giấy

tờ làm việc bao gồm dạng dữ liệu ghi trên giấy,

phim, thiết bị điện

tử hoặc các phương tiện khác.

Trang 14

Hồ sơ Kiểm toán với Bằng chứng Kiểm toán

Trang 15

Hồ sơ kiểm toán

Định nghĩa

 Khái niệm chung: Hồ sơ

kiểm toán là dẫn chứng

bằng tài liệu về quá

trình làm việc của kiểm

toán viên về các bằng

chứng thu thập được

để hỗ trợ quá trình kiểm

toán và làm cơ sở cho ý

kiến của kiểm toán viên

trên báo cáo kiểm toán

kiểm toán do kiểm toán viên

thu thập phân loại, sử dụng và lưu trữ theo một trật tự nhất

định làm bằng chứng cho 1

cuộc kiểm toán cụ thể: tài liệu trong hồ sơ kiểm toán được thể hiện trên giấy, phim ảnh, trên phương tiện tin học, hay bất kỳ phương tiện lưu trữ nào khác theo quy định của pháp luật hiện hành

Trang 16

Phạm vi và nội dung

 Không cần thiết phải

bao gồm toàn bộ các

tài liệu kiểm toán.

 Quy mô phụ thuộc

vào đánh giá của

KTV.

đầy đủ thông tin làm cơ sở cho việc đưa ra kết luận và đảm bảo cho việc thanh kiểm tra sau Kiểm Toán.

Trang 17

Vai trò Hồ sơ Kiểm Toán

Trang 18

Hồ sơ kiểm toán

Vai trò

Trang 19

Hồ sơ kiểm toán

Nội dung

Hồ sơ kiểm toán: - Hồ sơ kiểm toán năm

- Hồ sơ kiểm toán chung

Ví dụ: Công ty ACB thuê công ty kiểm toán AASC thực hiện kiểm toán: Năm 2006

Hồ sơ kiểm toán

năm

Năm 2007

Hồ sơ kiểm toán năm

Năm 2008 ->

Hồ sơ kiểm toán năm

Hồ sơ kiểm toán chung

Trang 20

cơ sở cho báo cáo

kiểm toán của 1

được tập hợp riêng

Trang 21

Hồ sơ Kiểm Toán năm

Trang 22

Là các thông tin chung về khách hàng liên quan từ 2 cuộc kiểm toán trở lên và gồm 1 số hồ sơ được tập hợp riêng Mục đích:

Hồ sơ Kiểm Toán chung

Trang 23

Hồ sơ kiểm toán

Yêu cầu

Trang 24

Tổng kết

Ngày đăng: 02/12/2017, 05:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w