1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính tại Công ty Cổ phần than Hà Lầm.

100 345 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Tài Chính Tại Công Ty Cổ Phần Than Hà Lầm
Tác giả Lê Thị Mai
Người hướng dẫn GS.TS. Nguyễn Kim Truy
Trường học Viện Đại Học Mở
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong điều kiện kinh tế hiện nay, công tác phân tích tài chính của các doanh nghiệp được chú trọng hơn bởi qua phân tích tài chính, các nhà quản lý biết được tình trạng tài chính hay trạng thái tài chính cụ thể cũng như xu thế phát triển của doanh nghiệp cả về an ninh tài chính, về mức độ độc lập tài chính, về chính sách huy động và sử dụng vốn, về tình hình và khả năng thanh toán. Đồng thời, cũng qua xem xét tình hình tài chính hiện tại, các nhà quản lý có thể dự báo được những chỉ tiêu tài chính chủ yếu trong tương lai, dự báo được những thuận lợi hay khó khăn mà doanh nghiệp có thể phải đương đầu. Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chính đối với sự phát triển của doanh nghiệp kết hợp với kiến thức lý luận được tiếp thu ở nhà trường và tài liệu tham khảo thực tế cùng với sự giúp đỡ hướng dẫn nhiệt tình của các thầy, cùng toàn thể các cô chú trong Công ty Cổ phần than Hà Lầm, em đã chọn chuyên đề “Phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần than Hà Lầm”. Nội dung của chuyên đề gồm 3 phần: Phần I: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp. Phần II: Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần than Hà Lầm. Phần III: Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính tại Công ty Cổ phần than Hà Lầm.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 4

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 6

1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp 6

2 Mục đích phân tích tài chính 7

3 Nội dung phân tích tài chính 8

4 Các phương pháp phân tích tài chính 9

4.1 Phương pháp so sánh 9

4.2 Phương pháp loại trừ 11

4.2.1 Phương pháp số chênh lệch 12

4.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn 14

4.3 Phương pháp liên hệ cân đối 15

4.4 Mô hình Dupont 16

4.5 Phương pháp đồ thị 18

5 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp 18

5.1 Tài liệu làm căn cứ phân tích tài chính doanh nghiệp 18

5.1.1 Bảng cân đối kế toán 19

5.1.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 19

5.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 20

5.2 Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp……… 21

PHẦN II: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THAN HÀ LẦM 28

1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần than Hà Lầm 28

1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần than Hà Lầm 28

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 28

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 30

Trang 2

1.2 Khái quát tình hình sản xuất – kinh doanh của Công ty 30

1.2.1 Sản phẩm 30

1.2.2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty 31

1.3 Công nghệ sản xuất 33

1.3.1 Dây chuyền sản xuất 33

1.3.2 Đặc điểm công nghệ sản xuất 35

1.4 Tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Công ty 41

1.4.1 Tổ chức sản xuất 41

1.4.2 Kết cấu sản xuất 42

1.5 Khảo sát, phân tích các yếu tố đầu vào, đầu ra của Công ty 42

1.5.1 Khảo sát và phân tích các yếu tố đầu vào 42

1.5.2 Khảo sát, phân tích các yếu tố đầu ra 52

1.6 Môi trường kinh doanh của Công ty 53

1.6.1 Môi trường vĩ mô 53

1.6.2 Môi trường ngành 54

2 Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần than Hà Lầm 55

2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của Công ty 55

2.1.1 Bảng cân đối kế toán 55

2.1.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 63

2.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 68

2.2 Phân tích các tỷ suất (hay cơ cấu) tài chính 71

2.2.1 Phân tích khả năng độc lập về mặt tài chính 71

2.2.2 Phân tích tỷ suất đầu tư 73

2.2.3 Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định 73

2.3 Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, dài hạn của Công ty 74

2.3.1 Tỷ suất thanh toán ngắn hạn 74

2.3.2 Hệ số thanh toán nhanh 75

Trang 3

2.4 Phân tích khả năng thanh toán các khoản phải thu 76

2.4.1 Vòng quay các khoản phải thu 76

2.4.2 Kỳ thu tiền trung bình 76

2.5 Phân tích tốc độ chu chuyển vốn hàng hóa 77

2.5.1 Số vòng quay hàng tồn kho 77

2.5.2 Số ngày một vòng quay hàng tồn kho 77

2.5.3 Số vốn lưu động tiết kiệm (hay lãng phí) do tốc độ chu chuyển vốn hàng hóa (giá vốn) nhanh hay chậm gây ra 78

2.6 Phân tích mức độ sinh lời của hoạt động kinh doanh 78

2.6.1 Tỷ suất lợi nhuận của kết quả kinh doanh 78

2.6.2 Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh 79

2.7 Phân tích đòn bẩy tài chính của Công ty 81

2.8 Đánh giá tình hình sử dụng tài chính của Công ty 83

PHẦN III: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THAN HÀ LẦM 84

1 Xây dựng cơ cấu vốn hợp lý 84

2 Quản lý hàng tồn kho, giảm thiểu chi phí lưu kho 87

3 Nâng cao khả năng sinh lời của Công ty 88

4 Nâng cao khả năng thanh toán của Công ty 88

5 Phân bổ tối ưu dòng tiền của Công ty 91

6 Hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại Công ty 93

KẾT LUẬN 99

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 4

dự báo được những thuận lợi hay khó khăn mà doanh nghiệp có thể phảiđương đầu.

Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tình hình tài chínhđối với sự phát triển của doanh nghiệp kết hợp với kiến thức lý luận đượctiếp thu ở nhà trường và tài liệu tham khảo thực tế cùng với sự giúp đỡhướng dẫn nhiệt tình của các thầy, cùng toàn thể các cô chú trong Công ty

Cổ phần than Hà Lầm, em đã chọn chuyên đề “Phân tích tài chính doanh nghiệp tại Công ty Cổ phần than Hà Lầm”.

Nội dung của chuyên đề gồm 3 phần:

Phần I: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp.

Phần II: Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần than Hà Lầm Phần III: Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính tại Công ty Cổ phần than Hà Lầm.

Do thời gian thực hiện, kiến thức và khả năng cũng như kinh nghiệmcòn hạn chế nên chắc chắn chuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót

và tồn tại Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, hướng dẫn, đóng góp ý kiến

Trang 5

các anh chị trong Công ty cổ phần than Hà Lầm và đặc biệt giáo viên hướng

dẫn GS.TS.Nguyễn Kim Truy để chuyên đề của em được hoàn thiện.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

PHẦN I:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp:

Phân tích tài chính là sử dụng các phương pháp và các công cụ chophép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánhgiá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá mức độ rủi ro và chấtlượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó Hay nói cách khác, phântích tài chính là việc thu thập, phân tích các thông tin kế toán và các thôngtin khác để đánh giá thực trạng và xu hướng tài chính, khả năng tiềm lực củadoanh nghiệp nhằm mục đích đảm bảo an toàn vốn tín dụng Yêu cầu củaphân tích tài chính là đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu về tình hìnhtài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua đó đánh giá tổngquát tình hình hoạt động của doanh nghiệp, dự báo những bất ổn trong hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích hoạt động tài chính chủ yếu là phân tích các Báo cáo tàichính Ðó là quá trình xem xét, kiểm tra đối chiếu và so sánh số liệu về tìnhhình tài chính hiện hành với quá khứ Thông qua phân tích, các nhà quản trịdoanh nghiệp thấy được thực trạng tài chính hiện tại và những dự đoán chotương lai Phân tích các báo cáo tài chính được nhiều đối tượng quan tâmnhư các nhà quản lý, các chủ sở hữu, hay người cho vay Mỗi nhóm ngườinày khi phân tích có xu hướng tập trung vào các khía cạnh khác nhau, nhưnglại thường liên quan với nhau về bức tranh thực trạng tài chính của doanhnghiệp Tóm lại, phân tích các báo cáo tài chính nhằm mục đích phản ánhtính sinh động của các “con số” trong báo cáo để những người sử dụngchúng có thể đánh giá đúng tình hình tài chính của doanh nghiệp

Trang 7

2 Mục đích phân tích tài chính:

Việc thường xuyên tiến hành phân tích tài chính sẽ cung cấp thông tincho người sử dụng từ các góc độ khác nhau, vừa đánh giá toàn diện, vừatổng hợp khái quát, vừa xem xét một cách chi tiết hoạt động tài chính củadoanh nghiệp để nhận biết, phán đoán và đưa ra quyết định tài chính, quyếtđịnh đầu tư và quyết định tài trợ phù hợp Phân tích tình hình tài chính thôngqua các báo cáo tài chính của doanh nghiệp là mối quan tâm của nhiều nhómngười Các nhà quản lý, các nhà đầu tư, các cổ đông, các chủ nợ, các kháchhàng, các nhà cho vay tín dụng, các cơ quan chính phủ và người lao động mỗi nhóm người này có nhu cầu thông tin khác nhau

Đối với các chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp mốiquan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận và khả năng trả nợ Mộtdoanh nghiệp bị lỗ liên tục sẽ bị cạn nguồn lực và buộc phải đóng cửa Mặtkhác, nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán cũng buộc phải đóngcửa

Đối với các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tín dụng mối quan tâmhàng đầu của họ chủ yếu là khả năng trả nợ của doanh nghiệp Vì vậy, họđặc biệt quan tâm đến lượng tiền và các khoản có thể chuyển nhanh thànhtiền từ đó so sánh với nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thờicủa doanh nghiệp Bên cạnh đó, các chủ ngân hàng và các nhà cho vay tíndụng cũng biết quan tâm tới số lượng vốn chủ sở hữu bởi vì nguồn vốn này

là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp bị rủi ro trongthanh toán

Đối với các nhà cung cấp vật tư, hàng hoá, dịch vụ cho doanh nghiệp,

họ cần biết được khả năng thanh toán của doanh nghiệp hiện tại và trongthời gian sắp tới để ra các quyết định xem có cho phép khách hàng đượcmua chịu hàng hay không

Trang 8

Đối với các nhà đầu tư, mối quan tâm của họ là thời gian hoàn vốn,mức sinh lãi và sự rủi ro Vì vậy, họ cần các thông tin về điều kiện tài chính,tình hình hoạt động, hiệu quả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng của cácdoanh nghiệp Ngoài ra, các cơ quan tài chính, thống kê, thuế, cơ quan chủquản, các nhà phân tích tài chính, hoạch định chính sách, những người laođộng cũng rất quan tâm tới các thông tin tài chính của doanh nghiệp.

Như vậy, có thể nói mục tiêu tối cao và quan trọng nhất của phân tíchtình hình tài chính là giúp đưa ra quyết định lựa chọn phương án kinh doanhtối cao và đánh giá chính xác thực trạng tiềm năng tài chính của doanhnghiệp

3 Nội dung phân tích tài chính:

Xuất phát từ mục tiêu phân tích tài chính cũng như bản chất và nộidung các quan hệ tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, nộidung phân tích tài chính doanh nghiệp được chia thành những nhóm sau:

Một là, phân tích cấu trúc tài chính và cân bằng tài chính Nội dung

phân tích này nhằm đánh giá khái quát cấu trúc tài sản, cấu trúc nguồn vốncủa đơn vị, qua đó phát hiện những đặc trưng trong việc sử dụng vốn, huyđộng vốn Trong điều kiện kinh tế thị trường, các doanh nghiệp có tính tựchủ cao trong huy động vốn và sử dụng vốn nên phân tích tài chính còn quantâm đến cân bằng tài chính của doanh nghiệp

Hai là, phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Hoạt động

trong cơ chế thị trường, mỗi doanh nghiệp có những hướng chiến lược pháttriển riêng trong từng giai đoạn Lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng nhưng mụctiêu đó luôn gắn liền với mục tiêu thị phần Do vậy, doanh thu và lợi nhuận

là hai yếu tố quan trọng khi đánh giá hiệu quả Hiệu quả của doanh nghiệpcần xem xét một cách tổng thể trong sự tác động giữa hoạt động kinh doanh

Trang 9

và hoạt động tài chính Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệpkhông chỉ xem xét hiệu quả cá biệt mà còn xem xét hiệu quả tổng hợp.

Ba là, phân tích rủi ro của doanh nghiệp Bản chất của hoạt động kinh

doanh luôn mang tính mạo hiểm nên bất kỳ nhà phân tích nào cũng quantâm đến rủi ro của doanh nghiệp Qua đó, phát hiện những nguy cơ tiềm ẩntrong hoạt động kinh doanh, trong huy động vốn và công tác thanh toán

Bốn là, phân tích giá trị của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị

trường, hoạt động tài chính doanh nghiệp với hai chức năng cơ bản là huyđộng vốn và sử dụng vốn nhưng hướng đến mục tiêu là tối đa hóa giá trịdoanh nghiệp Giá trị doanh nghiệp được nâng cao không chỉ là kết quả tổnghợp từ sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp mà còn liênquan đến thái độ, trách nhiệm của doanh nghiệp trước cộng đồng Đó chính

là phương cách để doanh nghiệp nâng cao vị trí của mình trên thị trường, từ

đó tác động ngược lại đến hoạt động tài chính

4 Các phương pháp phân tích tài chính:

Để phân tích tài chính, doanh nghiệp có thể sử dụng một hay tổng hợpcác phương pháp khác nhau trong hệ thống các phương pháp phân tích tàichính doanh nghiệp Những phương pháp phân tích tài chính được sử dụngphổ biến: phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ, phương pháp thay thếliên hoàn, phương pháp liên hệ cân đối, phương pháp đồ thị… Tuy nhiênhiện nay khi phân tích tài chính có thể sử dụng một số phương pháp cơ bảnsau:

4.1 Phương pháp so sánh:

So sánh là một trong những phương pháp nhằm nghiên cứu biến động

và xác định mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích Đây là phương phápđược sử dụng phổ biến nhất trong phân tích kinh tế nói chung và phân tíchtài chính nói riêng Trong phân tích thường hay sử dụng 2 kỹ thuật so sánh:

Trang 10

kỹ thuật so sánh bằng số tuyệt đối để thấy được sự biến động về số tuyệt đốicủa chỉ tiêu phân tích và kỹ thuật so sánh bằng số tương đối để thấy đượcthực tế so với kỳ gốc chỉ tiêu tăng giảm bao nhiêu %.

Nội dung phương pháp này bao gồm:

- So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số thực tế của kỳ kinhdoanh trước nhằm xác định rõ xu hướng thay đổi về tình hình hoạt động tàichính của doanh nghiệp Đánh giá tốc độ tăng trưởng hay giảm đi của hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp

- So sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số kỳ kế hoạch nhằm xácđịnh mức phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch trong mọi mặt của hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp

` - So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình tiêntiến của ngành, của doanh nghiệp khác nhằm đánh giá tình hình hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp tốt hay xấu, khả quan hay không khảquan

Quá trình phân tích theo phương pháp so sánh được thể hiện bằng 3hình thức:

- So sánh theo chiều ngang: là việc so sánh, đối chiếu tình hình biếnđộng cả về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu, trên từng báo cáotài chính Thực chất của việc phân tích này là phân tích sự biến động về quy

mô của từng khoản mục, trên từng báo cáo tài chính của doanh nghiệp Qua

đó, xác định được mức biến động (tăng hay giảm) về quy mô của chỉ tiêuphân tích và mức độ ảnh hưởng của từng chỉ tiêu nhân tố đến chỉ tiêu phântích Chẳng hạn, phân tích tình hình biến động về quy mô tài sản, nguồnhình thành tài sản (số tổng cộng), tình hình biến động về quy mô của từng

Trang 11

khoản, từng mục ở cả 2 bên tài sản và nguồn hình thành tài sản trên bảng cânđối kế toán của doanh nghiệp.

- So sánh theo chiều dọc là việc sử dụng các tỷ lệ, các hệ số thể hiệnmối tương quan giữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính, giữa các báocáo tài chính của doanh nghiệp Thực chất của việc phân tích theo chiều dọctrên các báo cáo tài chính là phân tích sự biến động về cơ cấu hay nhữngquan hệ tỷ lệ giữa các chỉ tiêu trong hệ thống báo cáo tài chính doanhnghiệp Chẳng hạn, phân tích tình hình biến động về cơ cấu tài sản và nguồnvốn trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, hoặc phân tích các mốiquan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận với doanh thu, với tổng giá vốn hàng bán, vớitổng tài sản,… trên các báo cáo tài chính doanh nghiệp

- So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu.Điều đó được thể hiện: Các chỉ tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trênbáo cáo tài chính được xem xét trong mối quan hệ với các chỉ tiêu phản ánhquy mô chung và chúng có thể được xem xét trong nhiều kỳ để phản ánh rõhơn xu hướng phát triển của các hiện tượng, kinh tế - tài chính của doanhnghiệp

4.2 Phương pháp loại trừ:

Loại trừ là một phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng lầnlượt từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích và được thực hiện bằng cách khi xácđịnh sự ảnh hưởng của nhân tố này thì phải loại trừ ảnh hưởng của nhân tốkhác

Các nhân tố có thể làm tăng, có thể làm giảm, thậm chí có những nhân

tố không có ảnh hưởng gì đến các kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nó

có thể là những nhân tố khách quan, có thể là nhân tố chủ quan, có thể lànhân tố số lượng, có thể là nhân tố thứ yếu, có thể là nhân tố tích cực, có thể

là nhân tố tiêu cực…

Trang 12

Để xác định được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quảcủa các hoạt động tài chính, phương pháp loại trừ có thể được thực hiệnbằng 2 cách:

- Cách một: dựa vào sự ảnh hưởng trực tiếp của từng nhân tố và đượcgọi là “Phương pháp số chênh lệch”

- Cách hai: thay thế sự ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố và được gọi là

“Phương pháp thay thế liên hoàn”

Phương pháp số chênh lệch và phương pháp thay thế liên hoàn được

sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phântích, khi các chỉ tiêu nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tích phải được biểuhiện dưới dạng tích số hoặc thương số, hoặc kết hợp cả tích số và thương số.Nội dung và trình tự của từng phương pháp được thể hiện, như sau:

4.2.1 Phương pháp số chênh lệch:

Phương pháp số chệnh lệch là phương pháp dựa vào sự ảnh hưởngtrực tiếp của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Có thế khái quát mô hìnhchung phương pháp số chênh lệch nhằm xác định sự ảnh hưởng lần lượttừng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích như sau:

Nếu gọi X là chỉ tiêu cần phân tích X phụ thuộc vào 3 nhân tố ảnhhưởng và được sắp xếp theo thứ tự: a, b, c

Trường hợp 1: Các nhân tố này có quan hệ tích số với các chỉ tiêuphân tích X Như vậy, chỉ tiêu X được xác định cụ thể như sau: X = a.b.c

Nếu quy ước kỳ kế hoạch là k, còn kỳ thực hiện được ký hiệu bằng số

1 Từ quy ước này, chỉ tiêu X kỳ kế hoạch và kỳ thực hiện lần lượt được xácđịnh:

X1 = a1.b1.c1 và Xk = ak.bk.ck

Đối tượng cụ thể của phân tích được xác định:

- Số tuyệt đối: ∆X = X1- Xk

Trang 13

∆X

- Số tương đối: 100

Xk

∆X là số chênh lệch tuyệt đối của chỉ tiêu phân tích giữa kỳ thực hiện

so với kỳ kế hoạch Bằng phương pháp số chênh lệch, có thể xác định sự ảnhhưởng lần lượt từng nhân tố a, b, c đến chỉ tiêu phân tích X như sau:

- Ảnh hường của nhân tố a

Trang 14

- Do ảnh hưởng của nhân tố a

4.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn:

Phương pháp thay thế liên hoàn là tiến hành lần lượt thay thế từngnhân tố theo một trình tự nhất định Nhân tố nào được thay thế nó sẽ xácđịnh mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích Còn các chỉtiêu chưa được thay thế phải giữ nguyên kỳ kế hoạch, hoặc kỳ kinh doanhtrước (gọi tắt là kỳ gốc) Đối với chỉ tiêu phân tích, có bao nhiêu nhân tố ảnhhưởng thì có bấy nhiêu nhân tố phải thay thế và cuối cùng tổng hợp sự ảnhhưởng của tất cả các nhân tố bằng một phép cộng đại số Số tổng hợp đócũng chính bằng đối tượng cụ thể của phân tích mà đã được xác định ở trên

Có thể khái quát mô hình chung phương pháp thay thế liên hoàn nhằmxác định sự ảnh hưởng lần lượt từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, như sau:

Đối tượng phân tích:

Trang 15

∆Xb = a1b1ck – a1bkck

- Do ảnh hưởng của nhân tố c

∆Xc = a1b1c1 – a1b1ck

Tổng hợp, phân tích và kiến nghị: ∆X = ∆Xa + ∆Xb + ∆Xc

4.3 Phương pháp liên hệ cân đối:

Cơ sở phương pháp này là sự cân bằng về lượng giữa 2 mặt của cácyếu tố và quá trình kinh doanh Dựa vào nguyên lý của sự cân bằng về lượnggiữa 2 mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh, người ta có thể xây dựngphương pháp phân tích mà trong đó, các chỉ tiêu nhân tố có quan hệ với chỉtiêu phân tích được biểu hiện dưới dạng là tổng số hoặc hiệu số Như vậy,khác với phương pháp số chênh lệch và phương pháp thay thế liên hoàn,phương pháp liên hệ cân đối được vận dụng để xác định mối quan hệ giữacác chỉ tiêu nhân tố với chỉ tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạng tổng sốhoặc hiệu số Bởi vậy, để xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng củatừng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích chỉ cần xác định mức chênh lệch củatừng nhân tố giữa 2 kỳ (thực tế so với kế hoạch, hoặc thực tế so với các kỳkinh doanh trước), giữa các nhân tố mang tính độc lập Có thể khái quát môhình chung của phương pháp liên hệ cân đối, nhằm xác định sự ảnh hưởngcủa từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, như sau:

Bằng những giả định như trên, giả sử chỉ tiêu cần phân tích là A chịuảnh hưởng của các nhân tố x, y, z và mối quan hệ giữa 3 chỉ tiêu nhân tố vớichỉ tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạng tổng số kết hợp với hiệu số, nhưsau:

Trang 16

- Số tuyệt đối: ∆A = A1 - Ak

Tổng hợp, phân tích và kiến nghị: ∆A = ∆Ax + ∆Ay + ∆Az

Trên cơ sở xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từngnhân tố đến chỉ tiêu phân tích cần rút ra những nguyên nhân và kiến nghịnhững giải pháp nhằm đưa các quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp tiếp theo đạt được những kết quả cao hơn

4.4 Mô hình Dupont:

Trong phân tích tài chính, người ta thường vận dụng mô hình Dupont

để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Chính nhờ sự phân tíchmối liên kết giữa các chỉ tiêu mà người ta có thể phát hiện ra những nhân tố

đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự logic chặt chẽ Môhình Dupont thường được vận dụng trong phân tích tài chính có dạng:

Lợi nhuận thuần Lợi nhuận thuần Doanh thu thuần

Tỉ suất sinh = = x

lợi của tài sản Tổng tài sản Doanh thu thuần Tổng tài sản

Từ mô hình phân tích trên cho thấy, để nâng cao khả năng sinh lời củamột đồng tài sản mà doanh nghiệp đang sử dụng, nhà quản trị doanh nghiệpphải nghiên cứu và xem xét có những biện pháp gì cho việc nâng cao không

Trang 17

Phân tích báo cáo tài chính dựa vào mô hình Dupont có ý nghĩa rấtlớn đối với quản trị doanh nghiệp Điều đó không chỉ được biểu hiện ở chỗ:

Có thể đánh giá hiệu quả kinh doanh một cách sâu sắc, toàn diện Đồng thời,đánh giá đầy đủ và khách quan đến những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp Từ đó, đề ra được hệ thống các biện pháp tỉ

mỉ và xác thực nhằm tăng cường công tác cải tiến tổ chức quản lý doanhnghiệp, góp phần không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp ở các kỳ kinh doanh tiếp theo

Mô hình phân tích tài chính Dupont được biểu hiện bằng sơ đồ sau đây:

Tỷ suất lợi nhuận theo tài sản

Tỷ lệ lãi theo Vòng quay

doanh thu của tài sản

Doanh thu Tổng Tổng tài sản Tổng tài sản thuần chi phí ngắn hạn dài hạn

Chi phí ngoài Chi phí Vốn vật tư Vốn bằng tiền, sản xuất sản xuất hàng hóa phải thu

Trang 18

4.5 Phương pháp đồ thị:

Đồ thị là một phương pháp nhằm phản ánh trực quan các số liệu phântích bằng biểu đồ hoặc đồ thị Qua đó, mô tả xu hướng, mức độ biến độngcủa chỉ tiêu phân tích, hoặc thể hiện mối quan hệ kết cấu của các bộ phậntrong một tổng thể nhất định

Như vậy, phương pháp đồ thị có tác dụng minh họa kết quả tài chính

đã tính toán được và được biểu thị bằng biểu đồ hay đồ thị, giúp cho việcđánh giá bằng trực quan, thể hiện rõ ràng và mạch lạc diễn biến của chỉ tiêuphân tích qua từng thời kỳ Từ đó, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả của hoạt động tài chính doanh nghiệp

Phương pháp đồ thị có thể phản ánh dưới những góc độ sau:

- Biểu thị quy mô (độ lớn) các chỉ tiêu phân tích qua thời gian, như:tổng tài sản, tổng doanh thu, sản lượng, hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sửdụng chi phí, tỷ suất lợi nhuận….hoặc có thể biểu hiện tốc độ tăng trưởngcủa chỉ tiêu phân tích qua thời gian, như: tốc độ tăng tài sản, tốc độ tăng chủ

sở hữu, tốc độ tăng hiệu quả sử dụng vốn, tốc độ tăng vốn đầu tư…

- Biểu hiện mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phân tích với các chỉ tiêunhân tố, như: tỷ suất sinh lời của tổng tài sản chịu ảnh hưởng của tỷ suấtsinh lời của tổng doanh thu thuần và tốc độ chu chuyển của tổng tài sản hoặcsức sinh lời của tài sản dài hạn phụ thuộc vào hệ số của tài sản dài hạn vớisức sinh lời của vốn chủ sở hữu

5 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp:

5.1 Tài liệu làm căn cứ phân tích tài chính doanh nghiệp:

Phân tích tình hình tài chính sử dụng mọi nguồn thông tin có khả nănglàm rõ mục tiêu của dự đoán tài chính trong đó chủ yếu thông tin từ các báocáo tài chính: bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả kinh doanh, báocáo lưu chuyển tiền tệ

Trang 19

5.1.1 Bảng cân đối kế toán:

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính chủ yếu nhằm phản ánhtổng quát tình hình tài sản của doanh nghiệp theo giá trị ghi sổ của tài sản vànguồn hình thành tài sản tại một thời điểm cuối năm Nội dung của bảng cânđối kế toán thể hiện qua hệ thống các chỉ tiêu phản ánh tài sản và nguồn hìnhthành tài sản Các chỉ tiêu được phân loại, sắp xếp thành từng loại, mục vàtừng chỉ tiêu cụ thể Các chỉ tiêu được mã hóa để thuận tiện cho việc kiểmtra, đối chiếu cũng như việc xử lý trên máy vi tính và được phản ánh theo sốđầu năm và số cuối năm

Bảng cân đối kế toán thường có kết cấu 2 phần:

+ Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanhnghiệp tại thời điểm lập báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tạitrong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tài sản được chiathành 2 phần: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, Tài sản cố định và đầu

tư dài hạn

+ Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có củadoanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiệntrách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sửdụng tại doanh nghiệp Nguồn vốn được chia thành nợ phải trả và nguồn vốnchủ sở hữu

5.1.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh:

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính phảnánh tóm lược các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanhnghiệp cho một năm kế toán nhất định, bao gồm kết quả hoạt động kinhdoanh (hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính) và hoạtđộng khác

Trang 20

Báo cáo kết quả kinh doanh cho biết sự dịch chuyển của tiền trong quátrình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép dự tính khả nănghoạt động của doanh nghiệp trong tương lai Báo cáo kết quả kinh doanhgiúp các nhà phân tích so sánh doanh thu với số tiền thực nhập quỹ khi bánhàng hoá, dịch vụ; so sánh tổng chi phí phát sinh với số tiền thực xuất quỹ

để vận hành doanh nghiệp Trên cơ sở doanh thu và chi phí, có thể xác địnhđược kết quả hoạt động kinh doanh là lỗ hay lãi trong một thời kỳ

Như vậy, báo cáo kết quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh, phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong thời

kỳ nhất định Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình tài chính

và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động kỹ thuật và trình độ quản

lý sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp, có các khoản mục chủ yếu:doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh; doanh thu từ hoạt động tàichính; doanh thu từ hoạt động bất thường và các chi phí tương ứng

5.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ:

Lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc hìnhthành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp.Thông tin về lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp cung cấp cho người sửdụng thông tin có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc

sử dụng những khoản tiền đã tạo ra đó trong hoạt động sản xuất – kinhdoanh của doanh nghiệp

Tiền phản ánh trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ bao gồm tiền tại quỹ,tiền đang chuyển, các khoản tiền gửi không kỳ hạn và các khoản tươngđương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 3 tháng kể từ ngày muakhoản đầu tư đó), có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác

Trang 21

định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền (kỳ phiếu ngânhàng, tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi….).

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có thể lập theo phương pháp gián tiếp hoặcphương pháp trực tiếp Theo phương pháp trực tiếp, báo cáo lưu chuyển tiền

tệ được lập bằng cách xác định và phân tích trực tiếp các khoản thực thu,thực chi bằng tiền theo từng nội dung thu, chi trên các sổ kế toán tổng hợp

và chi tiết của doanh nghiệp Theo phương pháp gián tiếp, báo cáo lưuchuyển tiền tệ được lập bằng cách điều chỉnh lợi nhuận trước thuế thu nhậpdoanh nghiệp của hoạt động sản xuất – kinh doanh khỏi ảnh hưởng của cáckhoản mục không phải bằng tiền, các thay đổi trong kỳ của hàng tồn kho,các khoản phải thu, phải trả từ hoạt động kinh doanh và các khoản mà ảnhhưởng về tiền của chúng thuộc hoạt động đầu tư Sau đó, luồng tiền từ hoạtđộng đầu tư được tiếp tục điều chỉnh với sự thay đổi vốn lưu động, chi phítrả trước dài hạn và các khoản thu, chi khác từ hoạt động kinh doanh

5.2 Hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp:

- Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, dài hạn: Ngày nay, mục tiêu kinhdoanh đang được các nhà kinh tế nhìn nhận lại một cách trực tiếp hơn, đó là:trả được công nợ, và có lợi nhuận Vì vậy, khả năng thanh toán được coi lànhững chỉ tiêu tài chính được quan tâm hàng đầu và được đặc trưng bởi: hệ

số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh và hệ số thanh toán lãi vay

+ Hệ số thanh toán ngắn hạn: Là mối quan hệ giữa tài sản lưu độngcộng với đầu tư ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn Hệ số thanh toán ngắnhạn thể hiện mức độ đảm bảo của tài sản lưu động với nợ ngắn hạn Nợ ngắnhạn là các khoản nợ phải thanh toán trong kỳ, do đó doanh nghiệp phải dùngtài sản thực của mình để thanh toán bằng cách chuyển đổi một bộ phận tàisản thành tiền Trong tổng số tài sản mà hiện doanh nghiệp đang quản lý, sử

Trang 22

dụng và sở hữu, chỉ có tài sản lưu động trong kỳ là có khả năng chuyển đổithành tiền Do đó, hệ số thanh toán ngắn hạn được xác định theo công thức: Tổng tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Hệ số thanh toán ngắn hạn=

Nợ ngắn hạn

+ Hệ số thanh toán nhanh: là thước đo về khả năng trả nợ ngay, khôngdựa vào việc bán lại các loại vật tư hàng hóa, được tính theo công thức:

Tiền + Tài sản tương đương tiền

Hệ số thanh toán nhanh =

Nợ ngắn hạn

Tài sản tương đương tiền là các khoản có thể chuyển đổi thành mộtlượng tiền biết trước (thương phiếu, các loại chứng khoán) Vì vậy, cáckhoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn là tương đương tiền khi có thị trườngchứng khoán, các khoản thu là tương đương tiền khi có tín dụng thương mại

+ Hệ số thanh toán lãi vay: Lãi vay phải trả là một khoản chi phí cốđịnh, nguồn để trả lãi vay là lãi thuần trước thuế So sánh giữa nguồn để trảlãi vay với lãi vay phải trả sẽ cho chúng ta biết doanh nghiệp đã sẵn sàng trảtiền lãi vay ở mức độ nào:

Lãi thuần trước thuế + Lãi vay phải trả

Hệ số thanh toán lãi vay =

Lãi vay phải trả

- Khả năng độc lập về mặt tài chính được đánh giá thông qua tính vàphân tích tỷ số nợ và tỷ suất tự tài trợ nguồn vốn (cơ cấu vốn)

+ Tỷ số nợ là một chỉ tiêu tài chính phản ánh trong một đồng vốn hiện

Trang 23

nợ, do đó không bị ràng buộc hoặc bị sức ép của các khoản nợ vay Nhưngkhi tỷ số nợ lớn thì doanh nghiệp lại có lợi vì được sử dụng một lượng tàisản lớn mà chỉ đầu tư một lượng vốn nhỏ và các nhà tài chính sử dụng nónhư một chính sách tài chính để gia tăng lợi nhuận.

- Tỷ suất đầu tư là tỷ lệ giữa tài sản cố định (giá trị còn lại) với tổngtài sản của doanh nghiệp

Giá trị còn lại TSCĐ và đầu tư dài hạn

Tỷ suất đầu tư =

Trang 24

- Tỷ suất tự tài trợ tài sản cố định: Phân tích tỷ suất này sẽ cung cấpdòng thông tin cho biết vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp dùng để trang bịtài sản cố định là bao nhiêu.

Vốn chủ sở hữu

Tỷ suất tự tài trợ =

TSCĐ Giá trị TSCĐ và đầu tư dài hạn

- Khả năng thanh toán các khoản phải thu được phản ánh qua các chỉtiêu sau:

+ Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi cáckhoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp và được xác định theo côngthức sau:

Doanh thu thuần

Vòng quay các =

khoản phải thu Số dư bình quân các khoản phải thu

Số dư bình quân các khoản phải thu được tính bằng cách cộng số phảithu đầu kỳ với cuối kỳ (trên bảng cân đối kế toán) rồi chia 2

Doanh thu thuần được lấy ở báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhtrong kỳ

+ Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu được cáckhoản phải thu (số ngày của một vòng quay các khoản phải thu) Vòng quaycác khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền trung bình càng nhỏ, và ngượclại Kỳ thu tiền trung bình được xác định theo công thức:

360

Kỳ thu tiền =

trung bình Vòng quay các khoản phải thu

Số dư BQ các khoản phải thu

Trang 25

Tuy nhiên, kỳ thu tiền trung bình cao hay thấp trong nhiều trường hợpchưa thể có kết luận chắc chắn mà phải xem xét lại các mục tiêu và chínhsách của doanh nghiệp như: mục tiêu mở rộng thị trường, chính sách tíndụng của doanh nghiệp Mặt khác, chỉ tiêu này có thể được đánh giá là khảquan nhưng doanh nghiệp cũng cần phải phân tích kỹ hơn vì tầm quan trọngcủa nó và vì kỹ thuật tính toán đã che đi các khuyết tật trong việc quản trịcác khoản phải thu.

- Tốc độ chu chuyển vốn hàng hóa của doanh nghiệp được phản ánhqua các chỉ tiêu:

+ Số vòng quay hàng tồn kho là số lần hàng hóa tồn kho bình quânđược bán ra trong kỳ Số vòng quay hàng tồn kho cao thì việc kinh doanhđược đánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư hàng tồn kho thấpnhưng vẫn đạt được doanh số cao Số vòng quay hàng tồn kho được xác địnhtheo công thức:

Giá vốn hàng bán

Số vòng quay =

hàng tồn kho Hàng tồn kho bình quân

+ Số ngày một vòng quay hàng tồn kho phản ánh số ngày trung bìnhcủa một vòng quay hàng tồn kho, công thức xác định là:

Số ngày theo lịch của kỳ phân tích

Độ dài bình quân 1 vòng =

quay hàng tồn kho Số vòng quay hàng tồn kho

+ Số vốn lưu động tiết kiệm (hay lãng phí) do tốc độ chu chuyển hànghóa (giá vốn) nhanh hay chậm gây ra (ký hiệu ∆V), được xác định theo côngthức:

GV1

∆V = (D1 - D0)

N

Trang 26

Trong đó:

GV1: Tổng giá vốn hàng bán kỳ phân tích

N: Số ngày trong kỳ

D1: Số ngày chu chuyển thực tế

D0: Số ngày chu chuyển kỳ gốc

- Mức độ sinh lời của hoạt động kinh doanh: Lợi nhuận là mục đích cuốicùng của quá trình kinh doanh Lợi nhuận càng cao, doanh nghiệp càngkhẳng định vị trí và sự tồn tại của mình Song nếu chỉ đánh giá qua chỉ tiêulợi nhuận thì nhiều khi kết luận về chất lượng kinh doanh có thể bị sai lầmbởi có thể số lợi nhuận này chưa tương xứng với lượng vốn và chi phí bỏ ra,lượng tài sản đã sử dụng Vì vậy các nhà phân tích sử dụng tỷ số để đặt lợinhuận trong mối quan hệ với doanh thu, vốn mà doanh nghiệp đã huy độngvào kinh doanh

Các tỷ suất lợi nhuận (hay mức doanh lợi) luôn luôn được các nhàquản trị tài chính quan tâm Chúng là cơ sở quan trọng để đánh giá kết quảhoạt động sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định, là đáp số sau cùngcủa hiệu quả kinh doanh và còn là một luận cứ quan trọng để các nhà hoạchđịnh đưa ra các quyết định tài chính trong tương lai Phân tích mức độ sinhlời của hoạt động kinh doanh được thực hiện thông qua tính và phân tích cácchỉ tiêu:

+ Tỷ suất lợi nhuận của kết quả kinh doanh (thường được tính trêndoanh thu thuần) thể hiện trong một đồng doanh thu thuần mà doanh nghiệpthực hiện trong kỳ có mấy đồng lợi nhuận Công thức xác định:

Lãi thuần trước thuế + Lãi vốn vay

Tỷ suất lãi trước thuế =

so với doanh thu thuần Doanh thu thuần

Trang 27

Lãi thuần sau thuế

Tỷ suất lãi sau thuế =

so với doanh thu thuần Doanh thu thuần

+ Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh là chỉ tiêu đo lường mức độ sinhlời của đồng vốn Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn bình quân được sử dụngtrong kỳ tạo ra được mấy đồng lợi nhuận Công thức xác định:

Lãi thuần trước thuế + Lãi vốn vay

Tỷ suất lợi nhuận toàn =

bộ vốn kinh doanh Tổng nguồn vốn bình quân

Lãi thuần trước thuế

Tỷ suất lợi nhuận =

vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu bình quân

Giữa lợi nhuận và vốn kinh doanh có mối quan hệ chặt chẽ theophương trình sau:

Lãi trước thuế (hoặc sau thuế) Lãi trước thuế Doanh thu thuần

Tổng tài sản bình quân Doanh thu thuần Tổng tài sản BQHoặc:

Khả năng sinh lời = Mức doanh lợi x Vòng quay tổng tài sản

tổng tài sản doanh thu thuần

Phương trình trên cũng có thể tính cho quan hệ: lợi nhuận doanh thuthuần và vốn chủ sở hữu:

Lãi trước thuế Lãi trước thuế

(hoặc sau thuế) (hoặc sau thuế) Doanh thu thuần

= x

Vốn chủ sở hữu BQ Doanh thu thuần Vốn chủ sở hữu BQ

Trang 28

PHẦN II:

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THAN HÀ LẦM

1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần than Hà Lầm:

1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần than Hà Lầm:

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:

Công ty Cổ phần than Hà lầm - TKV tiền thân là mỏ than Hà lầm,được thành lập vào tháng 8/1960 Mỏ được tách ra từ xí nghiệp quốc doanhthan Hòn Gai tiếp quản từ thời Pháp để lại Mỏ được thành lập dựa vào cácvăn bản pháp lý thành lập mỏ, văn bản thoả thuận cấp đất và tài nguyên đãđược các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Năm 1993, Bộ Năng lượng có Quyết định số 402 NL/TCCBLĐ ngày30/6/1993 về việc Mỏ Than Hà Lầm trực thuộc Công ty than Hòn Gai

Đến năm 1997, Mỏ Than Hà Lầm được chuyển từ trực thuộc Công tythan Hòn Gai thành doanh nghiệp nhà nước thành viên, hạch toán độc lậpcủa Tổng công ty Than Việt Nam theo Quyết định số 25-1997/QĐ-BCNngày 29/12/1997 của Bộ Công nghiệp

Ngày 01/10/2001, Hội đồng quản trị Tổng Công ty Than Việt Nam cóquyết định số 405/QĐ-HĐQT, đổi tên Mỏ Than Hà Lầm - doanh nghiệp Nhànước thành viên, hạch toán độc lập của Tổng Công ty Than Việt Nam thànhCông ty Than Hà Lầm – doanh nghiệp Nhà nước thành viên, hạch toán độclập của Tổng Công ty Than Việt Nam (nay là Tập đoàn Công nghiệp Than -Khoáng sản Việt Nam)

Ngày 08/11/2006, Hội đồng quản trị Tổng Công ty Than Việt Nam cóquyết định số 2454/QĐ-HĐQT đổi tên Công ty Than Hà Lầm thành Công

Trang 29

ty Than Hà Lầm –TKV, doanh nghiệp Nhà nước thành viên, hạch toán độclập của Tập đoàn Công nghiệp Than – Khoáng sản Việt nam.

Suốt 48 năm gian khổ phấn đấu xây dựng và trưởng thành từ một vàicông trường khai thác phân tán, thi công, đến nay Hà Lầm đã là một công ty

có quy mô sản xuất lớn, công nghệ hiện đại Đội ngũ cán bộ, công nhânviên đông đảo, có trình độ chuyên môn kỹ thuật, tay nghề ngày càng đượcnâng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất

Công ty Than Hà Lầm - TKV luôn tự hào về truyền thống, về trang sửhào hùng, vẻ vang của mình trong những năm tháng khó khăn, gian khổcũng như trong bước đường đi lên, tự hào về những danh hiệu cao quý màĐảng và Quốc hội, Nhà nước trao tặng cho các thế hệ thợ mỏ Hà Lầm: Đơn

vị anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân trong thời kỳ kháng chiến chống

Mỹ cứu nước, đơn vị Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới , Huân chương độclập hạng nhì

Ngày 18/12/2006, Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ra quyết định số 3672/

QĐ –BCN về việc cổ phần hoá Công ty Than Hà Lầm - TKV Theo quyếtđịnh số 2223/QĐ-HĐQT ngày 19/9/2007 của Hội đồng quản trị Tập đoànCông nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam về việc phê duyệt phương án cổphần hóa Công ty Than Hà Lầm – TKV thành Công ty Cổ phần Than HàLầm - TKV Công ty Than Hà Lầm đã thực hiện triển khai đầy đủ các bước

cổ phần hóa theo quy định của Nhà nước, chính thức đi vào hoạt động theo

mô hình Công ty Cổ phần kể từ ngày 01/02/2008 với tên gọi mới là “Công

ty Cổ phần Than Hà Lầm – TKV”

Công ty cổ phần than Hà Lầm hiện tại do ông Ngô Thế Phiệt làmgiám đốc

Trang 30

Địa chỉ: Khu 6 Phường Hà Lầm, Thành phố Hạ Long, Tỉnh QuảngNinh.

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ:

- Trong lĩnh vực đầu tư phát triển: có nhiệm vụ xây dựng và tổ chứcthực hiện các dự án đầu tư phát triển, đầu tư đổi mới công nghệ, đầu tư duytrì sản xuất với chức năng là chủ đầu tư

- Trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh: có quyền tự chủ sản xuất kinhdoanh những mặt hàng theo ngành nghề đã đăng ký trên cơ sở phối hợp kinhdoanh chung của than Việt Nam

- Trong lĩnh vực hoạt động tài chính và hạch toán kinh tế: có quyền vàtrách nhiệm sử dụng có hiệu quả, bảo toàn sử dụng vốn phát triển và cácnguồn lực được than Việt Nam giao Với tư cách là một pháp nhân kinh tếđộc lập, mỏ có trách nhiệm nộp các loại thuế và nghĩa vụ tài chính khác theoquy định của pháp luật và quy định của than Việt Nam

- Trong lĩnh vực tổ chức: có quyền tổ chức bộ máy quản lý, tổ chứccác đơn vị sản xuất, tuyển chọn bố trí cán bộ công nhân viên trong dâytruyền sản xuất, lựa chọn hình thức trả lương, thưởng theo chế độ Nhà nước

và Than Việt Nam

1.2 Khái quát tình hình sản xuất – kinh doanh của Công ty:

1.2.1 Sản phẩm:

- Với đặc thù ngành, là một công ty than nên Công ty cổ phần than HàLầm –TKV có sản phẩm than là chủ yếu (than sạch) Sản xuất than theotừng chủng loại dựa trên nhu cầu của thị trường

Than sạch của Công ty sản xuất ra chủ yếu đạt tiêu chuẩn Việt Nam:Than của Công ty là loại than antraxit có chất lượng cao Công ty đã và đang

Trang 31

sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu xuất khẩu, tiêu thụ than trong nước theo cơchế điều hành tiêu thụ của Tập đoàn TKV.

Than sạch theo tỷ lệ AK và độ tro của Công ty được phân ra thànhthan tiêu chuẩn chất lượng của Việt Nam và tiêu chuẩn than cơ sở

Trong đó:

Than đạt tiêu chuẩn Việt Nam (Than cục và than từ cám 3 đến cám

8): Qua thực hiện các kết quả phân tích cho thấy than của Công ty là loạithan antraxit có nhiệt lượng cao Công ty đã và đang sẵn sàng đáp ứng mọinhu cầu xuất khẩu, tiêu thụ than trong nước theo cơ chế điều hành việc tiêuthụ của Tập đoàn TKV

 Than đạt tiêu chuẩn ngành (cục 1b, 1c, don 6a, don 6b, don 6c,cám 3c, 5, 6a, 6b) Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại than cục, cámthương phẩm của vùng Hòn Gai của Tập đoàn TKV ngoài các loại thancủa tiêu chuẩn Việt Nam hiện hành

- Ngoài sản xuất và kinh doanh than Công ty còn kinh doanh dịch vụnhà nghỉ khách sạn Móng cái và dịch vụ Nhà khách Mỏ

1.2.2 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty:

STT Chỉ tiêu ĐVT 2007 2008 2009 2010 2011

So sánh 2011 với 2010 Số tuyệt đối

Số tương đối(%)

1 Sản lượng

từng mặt hàng

Triệu tấn 1764 1692 1722 1821 2046 225 12.36

2 Doanh thu Tỷ đ 598.9 864.66 1065.6 1396 1695 299 21.42

Trang 32

2011 sản lượng than tăng khá mạnh 225 triệu tấn (hay 12.36%) so với năm

2010 Công ty đã đầu tư thêm nhiều máy móc, thiết bị, áp dụng các côngnghệ tiên tiến, điều này giải thích vì sao năm 2011 sản lượng than lại tăngmạnh như vậy Việc đầu tư máy móc, thiết bị phục vụ khai thác, sản xuấtđược thể hiện khá rõ ở chỉ tiêu giá trị tài sản cố định bình quân trong nămcủa Công ty, chỉ tiêu này năm 2011 tăng khá nhiều so với 2010, tăng 355.53

tỷ đồng (hay 43.31%) Vì đầu tư nhiều vào việc trang bị máy móc thiết bị

Trang 33

hiện đại nên vốn lưu động của Công ty trong năm 2011 giảm 156.31 tỷ đồng(hay 48.33%) so với 2010 Điều này dẫn đến doanh thu năm 2011 tăng 299

tỷ đồng (hay 21.42%) so với 2010 Có thể thấy doanh thu xuất khẩu thannăm 2011 tăng không nhiều, tăng 73.78 tỷ đồng (hay 8.96%), chứng tỏ rằngCông ty đang đẩy mạnh, mở rộng thị trường tiêu thụ than ở trong nước

Do số lượng than trong khu vực khai thác ngày càng phải xuống sâu

và xa hơn ảnh hưởng đến chất lượng khai thác than làm tăng chi phí đầu tưcho việc pha trộn, chế biến than, làm cung độ vận chuyển than tăng, hệ sốbóc đất tăng, vì thế tổng chi phí sản xuất năm 2011 tăng 32.21 tỷ đồng (hay61.22%) Thêm vào đó, giá cả nguyên vật liệu đầu vào tăng như giá xăngdầu, giá thép chống lò, giá điện tăng, giá gỗ lò và giá các nguyên vật liệukhác đều điều chỉnh tăng cũng là nguyên nhân làm cho tổng chi phí sản xuấttăng Việc mở rộng sản xuất đòi hỏi phải tuyển thêm nhiều lao động nên sốlao động bình quân trong năm 2011 tăng 68 người (hay 1.49%)

1.3 Công nghệ sản xuất:

1.3.1 Dây chuyền sản xuất:

- Thăm dò tài nguyên: Công ty chủ động xây dựng phương án thăm

dò khai thác than và trình Tập đoàn phê duyệt Sau khi được Tập đoàn phêduyệt và cấp vốn, Công ty sẽ tiến hành thăm dò và tìm nguồn than mới

- Thiết kế khai thác: Sau khi thăm dò thành công nguồn than, Công tyxây dựng, thiết kế kế hoạch khai thác trình Tập đoàn phê duyệt

Trang 34

Thăm dò tài nguyên

Thiết kế khai thác

Hình thành các gương xúc

than Các đường các lò chuẩn

bị khai thác và hình thành lò chợ khấu than

Khoan, nổ mìn

Bốc xúc than thủ công Bốc xúc đất đá lên các thiết bị vận tải chuyển lên khu vực sàng tuyển

Đổ đất đá Bốc xúc than

ra bãi thải nguyên khai

Bán cho Công ty Sàng tuyển sàng tuyển than tại Công ty của Tập đoàn

Cảng Quyết Thắng, TẬP ĐOÀN Lộ Phong, 917,

Làng Khánh

Chú thích:

Công đoạn chung của khai thác hầm lò và khai thác lộ thiên

Khai thác hầm lò

Trang 35

- Khoan nổ mìn: Nguồn than nằm sâu trong lòng đất đòi hỏi công typhải khoan nổ bằng mìn để bóc tách lớp đất đá bao phủ.

- Bốc xúc đất đá: Sau khi công đoạn khoan nổ, lớp đất đá bóc tách sẽđược bốc xúc để lộ ra nguồn than

- Vận tải than – đất: Than sau đó sẽ được chuyển đến nhà máy sàng

để thực hiện sàng tuyển, chế biến thành từng loại theo yêu cầu của kháchhàng

- Tiêu thụ: Than thành phẩm sẽ được đem đi lưu kho hoặc vận chuyểnđến tới khách hàng theo hợp đồng đã ký kết

1.3.2 Đặc điểm công nghệ sản xuất:

1.3.2.1 Phương pháp sản xuất: Để thực hiện mục tiêu sản xuất kinh

doanh và phấn đấu đưa sản luợng than khai thác ngày càng tăng Công ty đãxây dựng hai công nghệ sản xuất khai thác hầm lò và khai thác lộ thiên

* Quy trình khai thác than hầm lò:

+ Công đoạn 1: Tiến hành đào các đường lò bằng từ bên ngoài vàogặp các vỉa than gọi là lò cái Loại lò này có tuổi thọ lâu bền, vật liệu đểchống lò chủ yếu bao gồm: vỉ sắt, tấm chèn bê tông, gỗ, cột thủy lựcđơn v.v Sau đó, tiến hành khoan gạt đất đá, chèn chống

+ Công đoạn 2: Tiến hành khoan bắn nổ mìn ra đất đá, bốc xúc vậnchuyển đất đá, khoan bắn nổ mìn ra than Sau đó, bốc xúc vận chuyển than

về kho gia công chế biến

+ Công đoạn 3: Công đoạn này than đưa ra sẽ được chuyển qua mángtrượt, máng cào hoặc băng tải Sau đó, đổ vào xe goòng vận chuyển về nhàmáy sàng tuyển Giai đoạn vận chuyển than từ trong lò về nhà máy sàngtuyển được thực hiện bởi các phân xưởng vận tải Quá trình này gọi là: vậnchuyển than nguyên khai

Trang 36

Sơ đồ công nghệ khai thác than của Công ty CP than Hà lầm – TKV

+ Công đoạn 4: Công đoạn này than khi đưa vào nhà máy sàng tuyểnthì quá trình phân loại được tiến hành do phân xưởng sàng tuyển thực hiện.Công việc này được các kỹ sư tuyển khoáng thuộc phòng KCS phụ trách kỹthuật thực hiện Sau khi than được chế biến xong sẽ được phòng KCS kiểmđịnh thử mẫu lần cuối cùng Nếu kiểm tra thấy đạt chất lượng sẽ tiến hành

Đơn vị khai thác lộ thiên Đơn vị khai thác hầm lò

Khoan bắn nổ mìn Khoan đất đá, tạo điện

Trang 37

* Quy trình khai thác than lộ thiên:

+ Công đoạn 1: Khoan bắn nổ mìn : Đây là giai đoạn tiến hành khoanbắn nổ mìn để gạt, bốc xúc và vận chuyển đất đá bóc, giai đoạn này bắt đầutiến hành khi chạm đến các vỉa than

+ Công đoạn 2: Bốc xúc vận chuyển than : Công đoạn này khi toàn bộ

số lượng đất đá đã được san gạt bốc xúc thì tiến hành bốc xúc, vận chuyểnthan Trong khi khai thác nếu gặp vỉa than nào có độ cứng thì dùng máy xúcgạt khai thác trực tiếp Vỉa than có độ cứng lớn thì tiến hành khoan bắn nổmìn tạo om sau đó mới tiến hành gạt và xúc than

+ Công đoạn 3: Vận chuyển về nhà máy sàng tuyển: Công đoạn nàythan sau khi khai thác, tiến hành bốc xúc, vận chuyển bằng ô tô Sau đó tậpkết tại bãi than và tiến hành sàng tuyển, gia công chế biến Than sau khi chếbiến xong được phòng KCS kiểm định thử mẫu lần cuối cùng Nếu kiểm trathấy đạt chất lượng thì tiến hành nhập kho thành phẩm

1.3.2.2 Đặc điểm về trang thiết bị:

Các thiết bị thi công phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh củaCông ty được nhập khẩu từ các nước: Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc, Nga, TrungQuốc với công nghệ tiên tiến hiện đại, đảm bảo an toàn và phù hợp vớikhí hậu Việt Nam Cụ thể như sau:

(chiếc)

Số thiết bịthuộc sở hữu Công suất

Trang 38

Tủ nạp ắc quy tàu điện

PNCCK200/210

Trang 39

Hệ thống biến tần 2 2

Trang 40

VII Dụng cụ đo kiểm thí

Ngày đăng: 25/07/2013, 08:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh – Phan Quang Niệm Khác
2. Giáo trình phân tích báo cáo tài chính – PGS.TS.Nguyễn Năng Phúc Khác
3. Phân tích tình hình tài chính trong các Công ty Cổ phần Việt Nam – PGS.TS.Nguyễn Năng Phúc Khác
4. Kế toán quản trị - Nguyễn Tấn Bình Khác
5. Giáo trình phân tích kinh doanh – PGS.TS.Nguyễn Văn Công Khác
6. Lập, đọc, kiểm tra và phân tích báo cáo tài chính – PGS.TS.Nguyễn Văn Công Khác
7. Giáo trình tài chính doanh nghiệp-PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển Khác
8. Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp – PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ, TS. Nghiêm Thị Hà Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị là một phương pháp nhằm phản ánh trực quan các số liệu phân  tích bằng biểu đồ hoặc đồ thị - Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính tại Công ty Cổ phần than Hà Lầm.
th ị là một phương pháp nhằm phản ánh trực quan các số liệu phân tích bằng biểu đồ hoặc đồ thị (Trang 15)
Hình thành các gương xúc - Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính tại Công ty Cổ phần than Hà Lầm.
Hình th ành các gương xúc (Trang 31)
Sơ đồ công nghệ khai thác than của Công ty CP than Hà lầm – TKV - Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính tại Công ty Cổ phần than Hà Lầm.
Sơ đồ c ông nghệ khai thác than của Công ty CP than Hà lầm – TKV (Trang 33)
Bảng cân đối kế toán Công ty Cổ phần than Hà Lầm năm 2011 - Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính tại Công ty Cổ phần than Hà Lầm.
Bảng c ân đối kế toán Công ty Cổ phần than Hà Lầm năm 2011 (Trang 53)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w