1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh bán hàng của Công ty Thương mại tổng hợp Hiếu Thiêm

32 428 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Và Giải Pháp Đẩy Mạnh Bán Hàng Của Công Ty Thương Mại Tổng Hợp Hiếu Thiêm
Tác giả Đào Bá Duy
Trường học Trường Đại Học KD & CN Hà Nội
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại Luận Văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 398 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc toàn cầu hóa dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt giữa các quốc gia. Điều đó đã đặt ra các thách thức to lớn đối với các doanh nghiệp tại mỗi nước và công ty TMTH Hiếu thiêm cũng không nằm ngoài quy luật đó. Áp lực cạnh tranh ngày càng tăng, việc bán hàng của doanh nghiệp gặp thêm nhiều khó khăn, độ rủi ro lớn và trong môi trường kinh doanh diễn biến theo chiều hướng phức tạp. Đòi hỏi công ty cần có biện pháp đẩy mạnh bán hàng để giúp công ty tồn tại và phát triển. Xuất phát từ thực trạng trên và nhận thức được vai trò to lớn của bán hàng đối với doanh nghiệp, đồng thời trong thời gian thực tập vừa qua được sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong phòng kinh doanh nên tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh bán hàng của Công ty Thương mại tổng hợp Hiếu Thiêm” làm đề tài nghiên cứu. 2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Qua việc nghiên cứu và tìm hiểu đề tài tôi có thể vận dụng kiến thức đã học được ở trường như marketing, thương mại, bán hàng để áp dụng vào thực tiễn kinh doanh của công ty đồng thời phân tích đánh giá tình hình bán hàng của công ty tìm ra những điểm mạnh điểm yếu cũng như những tồn tại trong bán hàng của công ty và từ đó đề xuất ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động bán hàng của công ty.

Trang 1

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

1.1 HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH

1.1.1 Khái niệm về phân tích tài chính

Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế được thành lập nhằm sản xuất cung ứng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng với mục đích sinh lời

Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản thụộc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nó gắn với các dòng luân chuyển tiền tệ phát sinh trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp xét về bản chất là những quan hệ kinh tế giữa doanh nghiệp với nhà nước và với các chủ thể kinh tế - xã hội trong và ngọài nước, xét về hình thức là quan hệ tài chính tiền tệ trong quá trình tạo lập và sừ dụng các quỹ tiền tệ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích các chỉ số tài chính của thời kỳ đã qua, qua đó khái quát được tình hình hoạt động của doanh nghiệp

1.1.2 Mục tiêu của phân tích tài chính

Phân tích tài chính là việc vận dụng tổng thể các phương pháp phân tích khoa học để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp các đối tượng quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp nắm được thực trạng tài chính của doanh nghiệp cũng như triển vọng phát triển và các rủi ro tiềm ẩn đổi với doanh nghiệp Phân tích tài chính doanh nghiệp nhằm các mục tiêu sau:

• Cung cấp đẩy đủ ,kịp thời và trung thực các thông tin về tài chính cho chủ

sở hữu, người cho vay, nhà đầu tư, ban lãnh đạo doanh nghiệp để họ có những quyết định đúng đắn trong tương lai

• Đánh giá đúng thực trạng doanh nghiệp trong kỳ báo cáo về vốn, tài sản, hiệu quả của việc sử dụng vốn và tài sản hiện có, tìm ra các tồn tại và nguyên nhân của nó để có biện pháp đối phó thích hợp trong tương lai

• Cung cấp những thông tin về tình hình huy động vốn, các hình thức huy động vốn, chính sách vay nợ, mức độ sử dụng các đòn bẩy nhằm đạt yêu cầu gia tăng lợi nhuận trong tương lai

Trang 2

Mỗi đối tượng quan tâm tới phân tích tài chính doanh nghiệp với những mục đích khác nhau, mục tiêu phân tích tài chính doanh nghiệp phụ thuộc vào chủ thể phân tích.

Đổi với người quản lý doanh nghiệp:

Đánh giá tình hình tài chính và kết quả kinh doanh từ đó đưa ra các dự báo, kế hoạch tài chính, kế hoạch đầu tư

Kiểm soát các hoạt động của doanh nghiệp, phát hiện những mặt tốt, những mặt chưa tốt để đưa ra các biện pháp quản lý nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp

Đổi với người ngoài doanh nghiệp:

• Đánh giá khả năng thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp

• Đánh giá khả năng sinh lời, hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ở hiện tại và tương lai Trên cơ sở đó đưa ra các quyết định trong việc tiếp tục đầu tư, tiếp tục cho vay hay thu nợ hoặc áp dụng các biện pháp thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ

Đối với Cơ quan chức năng của nhà nước, cơ quan thuế:

Các doanh nghiệp bỏ vốn nhà nước đều quản lý và sử dụng một khối lượng vốn của Nhà nước, do đó các cơ quan chức năng của Nhà nước đều quan tâm đến những thông tin về tình hình phân bổ và sử dụng vốn, khả năng bảo toàn vốn Với cơ quan thuế, họ quan tâm đến kết quả hoạt động kinh doanh việc thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với NSNN: thuế TNDN, thuế GTGT

Các vấn đề chủ yếu cần được giải đáp trong quy trình phân tích tài chính doanh nghiệp là:

Các khó khăn hiện tại của doanh nghiệp

Khả năng sinh lời của doanh nghiệp và mức rủi ro

1.1.3 Chức năng của phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính là làm rõ xu hướng, tốc độ tăng trưởng, thực trạng tài chính của doanh nghiệp, đặt trong mối quan hệ so sánh với các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành và các chỉ tiêu bình quân ngành, chỉ ra những thế mạnh và cả tình

trạng bẩt ổn nhằm đề xuất những biện pháp quản trị tài chính đủng đắn và kịp

Trang 3

Chức năng đánh giá

Tàỉ chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thức giá trị trong quá trình hình thành sử dụng và phân phối các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp Quá trình này diễn ra như thế nào là vẩn đề mà phân tích tải chính doanh nghiệp cần làm sáng tỏ, việc làm đó chính là chức năng đánh giá của phân tích tài chính doanh nghiệp

Chức năng dự đoán của phân tích tài chính doanh nghiệp

Mọi hoạt động của doanh nghiệp đều nhằm đạt được các mục tiêu đặt ra trong tương lai của doanh nghiệp theo một chiến lược kinh doanh nhất quán Những

mục đích kinh doanh đều được hình thành từ nhận thức về điều kiện môi trường,

tiềm năng của doanh nghiệp cả về cơ sở vật chất cũng như nguồn nhân lực của doanh nghiệp trong tương lai Vì vậy đế đưa ra được các quyết định phù hợp và xây dựng được các kế hoạch hợp lý nhằm thực hiện tổt các mục tiêu đề ra, cần phải dự đoán được tình hình tài chính của doanh nghiệp trong tương lai, cũng như xu thế của thị trường trong tương lai

• Chức năng điều chỉnh của phân tích tài chính doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp là toàn bộ các mối quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình hình thành và phân phối các quỹ tiền

tệ Doanh nghiệp và bản thân các đối tượng quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp không thể kiểm soát và chi phối được toàn bộ các mối quan hệ này vì vậy thông qua quá trình phân tích tài chính giúp các đối tượng quan tâm đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp có cơ hội điều chỉnh các mối quan hệ kinh tế tài chính có liên quan theo xu hướng phát triển tích cực nhất

1.1.4 Ý nghĩa của phân tích tài chính

Hoạt động tài chính có mối liên hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh,

do đó tất cả các hoạt động kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tình tình tài chính của doanh nghiệp Ngược lại, tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy cần phải thường xuyên theo dõi kịp thời, đánh giá, kiểm ta tình hình tài chính doanh nghiệp, trong

đó công tác phân tích tài chính giữ vai trò quan trọng vả có ý nghĩa sau:

Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ và chính xác tình hình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn và nguồn vốn, vạch rỗ khả năng

Trang 4

quả sử dụng vốn, các biện pháp phòng ngừa rủi ro, qua đó nâng cao tỷ suất lợi nhuận VCSH, đó là mục tiêu của doanh nghiệp.

• Phân tích tài chính là công cụ không thể thiếu, phục vụ công tác quản lý

của cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình hình thực hiện cảc chế độ, chỉnh sách về tài chính của nhà nước, xem xét việc cho vay vốn

1.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI CHỈNH DOANH NGHIỆP

Có nhiều phương pháp phân tích để đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp Các phương pháp mà các nhà quản trị tài chính doanh nghiệp thường dùng là: Đánh giá hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp qua việc sừ dụng các chỉ số tài chính, các chỉ sổ này được thiết kế để chỉ mối quan hệ giữa các bộ phận, khoản mục cấu thành trong bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Việc tính các chỉ tiêu này cho ta thấy được tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm nhất định, và thông qua các chỉ tiêu này giúp các nhà quản trị đánh giá được điểm mạnh yếu của doanh nghiệp mình, cũng như vị trí của doanh nghiệp Trên cơ sở đó đưa ra các quyết định tài chính đúng đắn

1.2.1 Phương pháp tỷ số

Là phương pháp quan trọng cho phép xác định rõ những mối quan hệ giữa các chì tiêu, qua đó thấy được kết cấu, xu thế quan trọng về tình hình tài chính doanh nghiệp, các tỷ số là những công cụ chính trong kỹ thuật phân tích Bằng phương pháp tỷ số, người ta lập được các chỉ tiêu tài chính chủ yếu của doanh nghiệp Các chỉ số tài chính phản ánh đặc trưng tài chính của một doanh nghiệp được chia làm 5 nhóm hệ số chủ yếu:

Nhóm hệ số kết cấu tài chính doanh nghiệp

1.2.2 Phương pháp so sánh

Các tỷ số tự nó không có ý nghĩa, bởi vậy phải kết hợp với việc sử dụng phương pháp so sánh:

Trang 5

So sảnh tỷ số kỳ này với kỳ trước, qua đó xem xét xu hướng thay đổi về tình hình tài chính doanh nghiệp

đánh giá mức độ hiện trạng tài chính của doanh nghiệp so sánh với một doanh nghiệp khác trong ngành để rút ra điều chỉnh cần thiết

1.3- NGUỒN TÀI LIỆU SỬ DỤNG CHO VIỆC PHÂN TÍCH

1.3.1 Hệ thống các báo cáo tài chính của doanh nghiệp

13.1.1 Bảng kết quả hoạt động kinh doanh

Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời gian nhất định

Số liệu trong báo cáo cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về phương thức kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ cho thấy các hoạt động đó đem lại lợi nhuận hay thua lỗ Đây là báo cáo được các nhà phân tích tài chính doanh nghiệp đặc biệt quan tâm

1.3.1.2 Bảng cân đối kế toán

Là báo cáo tài chỉnh tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có

và nguồn hình thành nên tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Kết cấu cơ bản của bảng cân đổi kế toán như sau:

• Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ tình hình tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Phần tài sản chia ra 2 loại: Tài sản ngắn hạn (A) và Tài sản

dài hạn (B)

Tài sản ngắn hạn bao gồm: Tiền và các khoản tương đương tiền; các khoản đầu tư tài

chính ngắn hạn; các khoản phải thu ngắn hạn; hàng tồn kho; đầu tư tài chính ngắn hạn khác.

Tài sản dài hạn bao gồm: Các khoản phải thu dài hạn; tài sản cố định; bất động sản đầu

tư; các tài sản dài hạn khác.

donh nghiệp bao gồm: Nợ phải trả (A) và nguồn vốn chủ sở hữu (B)

Nợ phải trả: Nợ ngắn hạn; nợ dài hạn.

Nguồn vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sở hữu và nguồn kinh phí, quỹ khác

1.3.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo thống kê về dòng tiền thu vào và dòng tiền chi ra trong kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kể cả các khoản tương đương tiền như chứng khoán và các khoản đầu tư

Trang 6

Khai thác tài liệu trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ có thể thấy rõ sự vận động của dòng tiền thông qua các hoạt động thu, chi vốn bằng tiền và khả năng thanh khoản của doanh nghiệp trong kỳ.

1.3.1.4 Các thuyết minh báo cáo tài chính

1.3.2 Hệ thống các kế hoạch của doanh nghiệp trong kỳ phân tích

Hệ thống kế hoạch sản xuất, kinh doanh

Hệ thống kế hoạch tài chính

1.33 Các thông tín bên ngoài có liên quan đến doanh nghiệp

Các thông tin thường rất có ích cho việc phân tích tài chính Tham khảo thị trường trên đài báo và các thông tin khác

1.4 MỘT SỐ ĐIỂM CẦN CHỦ Ý TRONG VIỆC PHÂN TÍCH TCDN

1.4.1.Quan niệm về sự hoàn thiện của hoạt động phân tích tài chính doanh nghiệp

Sự hoàn thiện hoạt động phân tích tài chính là việc các thông tin về phân tích tài chính trong công ty thực sự có ý nghĩa trong việc ra quyết định của nhà quản trị Thông tin phân tích tài chính phản ánh đủng thực trạng, nguyên nhân của những bất lợi và đề ra hướng giải quyết hợp lý

1.4.2.Các điểm cần lưu ý việc phân tích tỷ số tài chính

Doanh nghiệp dung phương pháp tỷ số cần chú ý những điểm sau:

Các chỉ tiêu so sánh phải thống nhất về nội dung kinh tế, thống nhất về phương pháp tính toán, thời gian và đơn vị đo lường

Tính xác thực và hợp lý của các tỷ số đều phụ thuộc vào độ chính xác của các số liệu báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Phân tích tỷ sổ tài chính chỉ là bắt đầu việc xem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp chứ không phải là kết thúc việc phân tích

kiện, hoàn cảnh trong quá khứ Do vậy, cần thận trọng khi sử dụng các tỷ số này

Các tỷ số tài chính khi được thiết lập một cách chính xác, khách quan chúng sẽ dẫn đường cho các nhà quản trị và những người bên ngoài doanh nghiệp nhận định về xu hướng tương lai của doanh nghiệp

Trang 7

1.5 NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.5.1.Phân tích sự biến động của tổng tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp thông qua bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp

Tổng tài sản của doanh nghiệp bao gồm: Tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn Tài sản của doanh nghiệp nhiều hay ít, phân bổ như thế nào trong từng thời

kỳ có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp Phân tích sự tăng giảm tài sản, phân bổ tài sản cho phép đánh giá việc sử dụng tài sản của doanh nghiệp có hợp lý hay không

loại tài sản thông qua việc so sánh số đầu kỳ và số cuối kỳ cả về số tuyệt đối lẫn

số tương đối cho phép thấy được sự biến động về quy mô kinh doanh và năng lực kinh doanh của doanh nghiệp

năng thanh toán các khoản nợ đến hạn của doanh nghiệp

doanh nghiệp

doanh nghiệp và ảnh hưởng đến doanh thu của doanh nghiệp

Thông qua việc xác định cơ cấu của từng loại tài sản trong doanh nghiệp từng thời kỳ và so sánh với chỉ tiêu của các doanh nghiệp trong cùng ngành để từ

đó đưa ra các quyết định phân bổ tài sản sao cho phù hợp với từng giai đoạn kinh doanh của doanh nghiệp

nguồn vốn của doanh nghiệp Thông qua tỷ trọng của từng nguồn vốn để đánh giá được chính sách tài chính của doanh nghiệp, mức độ mạo hiểm tài chính, mức độ tự chủ tài chính, khả năng sử dụng các đòn bẩy tài chính

1.5.2 Phân tích kết quả kinh doanh

Phân tích kết quả kinh doanh, trước hết cần tiến hành đánh giá chung báo cáo kết quả kinh doanh, sau đó thông qua việc phân tích, xem xét biến động của từng chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh giữa kỳ này so với kỳ trước, dựa vào so sánh tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu đặc biệt quan tâm đến các chỉ tiêu doanh thu thuần, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế và các nhân tố ảnh

Trang 8

1.5.3 Phân tích các hệ số tài chính chủ yếu của doanh nghiệp

1.5.3.1 Hệ số về khả năng thanh toán

Các chỉ số về khả năng thanh toán phản ánh các tài sản có thể chuyển đổithành tiền nhanh chóng ở mức giá hợp lý và vị trí linh hoạt của doanh nghiệp là khả năng của doanh nghiệp đáp ứng được trách nhiệm hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đến hạn trả trong vòng một năm

Các chỉ số về khả năng thanh toán chỉ ra mối quan hệ giữa tiền và tương đương tiền và các tài sản lưu động khác của doanh nghiệp với các khoản nợ ngắn hạn

1.5.3.1.1 Hệ số khả năng thanh toán hiện thời

Nó chỉ ra phạm vi các khoản nợ ngắn hạn được đảm bảo chi trả bàng các tài sản lưu động Căn cứ để đánh giá là chỉ tiêu trung bình của ngành, mỗi một ngành đều có một hệ số thanh toán hiện thời nhưng nhìn chung chỉ số nay bằng một thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán, hay tình hình tài chính là bình thường, khả quan

Tổng giá trị tài sản ngắn hạn

Hệ số thanh toán hiện thời =

Số nợ ngắn hạn

1.5.3.1.2 Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ sổ khả năng thanh toán nhanh là hệ số giữa các khoản mục tài sản lưu động trừ đi số hàng tồn kho so với nợ ngắn hạn Các khoản mục này là tiền mặt, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu Trên thực tế chỉ số này >0,5 thì tình hình thanh toán là tương đối khả quan, nếu chì số này <0,5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc thanh toán Tuy nhiên hệ số này nếu quá cao lại phản

ánh tình hình thanh toán không tổt vì vốn bằng tiền nhiều, vòng quay tiền chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

Tổng giá trị tài sản ngắn hạn – giá trị hàng tồn kho

Hệ số thanh toán nhanh =

Số nợ ngắn hạn

Trang 9

1.5.3.1.3 Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Chỉ số này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lưu động Thực

tế cho thấy nếu chỉ số này > 0,5 hoặc < 0,1 đều không tốt vì sẽ gây ứ đọng vốn hoặc thiếu tiền để thanh toán

Tiền + các khoản tương đương tiền

Hệ số thanh toán tức thời =

Số nợ ngắn hạn

1.5.3.2 Nhóm hệ số kết cấu tài chính của doanh nghiệp

Đẻ đánh giá hiệu quả hay mức độ sử dụng nguồn vốn nợ phải trả của doanh nghiệp, doanh nghiệp cỏ thể dùng các chỉ tiêu về hệ số kết cấu tải chính Nguồn vốn nợ là cần cho doanh nghiệp nhưng nợ lớn vả sử dụng nợ kém hiệu quả sẽ gây rủi ro tài chính cho doanh nghiệp

Hệ số kết cấu tài chính bao gồm:

1.5.3.2.1 Hệ số nợ

Phản ánh nguồn vốn nợ trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp

Tổng số nợ của doanh nghiệp

Tổng nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp

So sánh hệ số nợ dài hạn ở các thời điểm khác nhau và so sánh với doanh nghiệp khác cùng ngành nghề để thấy được mức độ ổn định về nguồn vốn của doanh nghiệp Nguồn vốn nợ dài hạn biểu hiện sự ổn định của nguồn vốn kinh

doanh nhưng sử dụng nợ dài hạn cần quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn vì nợ dài hạn có lãi suất thường cao hơn nợ ngắn hạn nếu là đi vay

1.5.3.2.3 Hệ sổ thanh toán lãi vay

Hệ số thanh toán lãi vay là tỷ số so sánh giữa lợi nhuận tạo ra chưa trừ đi chi phí lãi tiền vay phải trả trong kỳ

Trang 10

Lợi nhuận trước lãi tiền vay và thuế

Hệ số thanh toán lãi vay =

Số lãi tiền vay phải trả trong kỳ

Hệ số thanh toán lãi vay nói lên mức độ rủi ro về tài chính của doanh nghiệp, nếu

hệ số này quá thấp thì chi phí trà lãi vay quá cao, thậm chí nếu thấp hơn 1 tức là doanh nghiệp không cỏ khả năng trá hết được lãi tiền vay

1.5.3.3 Nhóm tỷ số hoạt động

Để đánh giá năng lực quản lý và sừ dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp, có thể sử dụng các chỉ tiêu về hệ số hoạt động kinh doanh Nhóm chỉ tiêu này bao gồm:

1.5.3.3.1 Vòng quay hàng tồn kho

Hàng tồn kho cùa doanh nghiệp bao gồm nhiều loại vật tư, hàng hóa có thể là

đang dự trữ, đang trên đường vận chuyển và cả chi phí sản phẩm dở dang Trị giá hàng tồn kho lớn không chuyền hóa được thành doanh thu thì vốn kinh doanh bị

ứ đọng làm giảm hiệu quả kinh doanh

Vi vậy có thể dùng chỉ tiêu “vòng quay hàng tồn kho” để đánh giả việc sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp

Doanh thu thuần trong kỳ

Số vòng quay hàng tồn kho =

Giá trị hàng tồn kho bình quân trong kỳ

1.5.3.3.2 Kỳ thu tiền trung bình

Kỳ thu tiền trung bình phản ánh độ dài thời gian trung bình thu được tiền bán hàng của doanh nghiệp từ lúc xuất giao hàng đến khi thu được tiền

Số dư bình quân các khoản phải thu

Kỳ thu tiền trung bình (ngày) =

Doanh thu thuần bình quân 1 ngày trong kỳ

Kỳ thu tiền quá dài dẫn đến vốn bị chiếm dụng nhiều càng lâu dễ biến thành nợ khó đòi Việc tìm nguyên nhân dẫn đến kỳ thu tiền trung bình quá dài xuất phát

từ phương thức tiêu thụ sản phẩm và thanh toán tiền hàng của doanh nghiệp

Trang 11

1.5.3.3.3.Số vòng quay vốn lưu động (VLĐ)

Số vòng quay vốn lưu động thể hiện tốc độ chu chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm Với một số vốn lưu động nhất định, nếu vốn chu chuyển nhanh thì thể hiện doanh thu lớn và ngược lại số vòng quay vốn lưu động được tính như sau:

Doanh thu thuần

Doanh thu thuần trong kỳHiệu suất sử dụng vốn cố định =

Vốn cố định sử dụng bình quân trong kỳ

1.5.3.3.3 Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh

Là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh hiện có của doanh nghiệp, cho thấy với một lượng vốn kinh doanh hiện có nếu vốn chu chuyển nhanh thì được khối lượng doanh thu lớn và ngược lại Chỉ tiêu này được tính:

Doanh thu thuần trong kỳVòng quay toàn bộ vốn KD =

Vốn kinh doanh sử dụng bình quân trong kỳ

1.5.3.4 Nhóm hệ số đánh giá mức sinh lời

Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh rõ nhất về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Để đánh giá kết quả kinh doanh người ta dùng các chỉ tiêu sau:

1.5.3.4.1 Tỷ suất lợi nhuận doanh thu

Là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa doanh thu thuần với lợi nhuận sau thuế TNDN trong kỳ của doanh nghiệp, cho thấy cứ một trăm đồng doanh thu thuần

Trang 12

thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Tỷ suất lợi nhuận doanh thu được xác định như sau:

Lợi nhuận sau thuế trong kỳ

Doanh thu thuần trong kỳ

1.5.3.4.2 Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và trước lãi vay

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay gọi là hệ số khả năng sinh lời của vốn kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa vốn kinh doanh sử dụng với lợi nhuận do đồng vốn mạng lại, không tính tới ảnh hưởng của yếu tố thuế TNDN

và nguồn gốc của vốn Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay

thuế và lãi vay( %) Vốn kinh doanh sử dụng bình quân trong kỳ

1.5.3.4.3.Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh

Khác với chỉ tiêu trên, chỉ tiêu lợi nhuận vốn kinh doanh phản ánh mối quan hệ giữa vốn kinh doanh sử dụng với lợi nhuận do vòng vốn tạo ra sau khi đã tính đủ các chi phí kinh doanh gồm cả lãi tiền vay

Lợi nhuận trước thuế

Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh(%) = x 100 Vốn kinh doanh sử dụng bình quân

1.5.3.4.4 Tỷ suẩt lợi nhuận ròng vốn kinh doanh

Cho thấy cứ một đồng VKD doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế TNDN Cách tính như sau:

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận ròng = x 100 vốn kinh doanh(%) Vốn kinh doanh sử dụng bình quân

Trang 13

1.5.3.4.5 Tỷ suất lợi nhuận ròng vốn chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận ròng VCSH là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa vốn đầu tư

đã bỏ ra của chủ đầu tư (chủ sở hữu) với lợi nhuận đem lại sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế TNDN Cách tính:

Lợi nhuận sau thuế

vốn chủ sở hữu (%) Vốn chủ sở hữu sử dụng bình quân trong kỳ

Chi số này nói lên trình độ sử dụng vốn và trình độ tổ chức nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.5.4.Những nhân tố ảnh hưởng đến phân tích tài chính

1.5.4.1 Những nhân tố chủ yếu

Đế thực hiện công tác phân tích tài chính chúng ta phải tiến hành qua các bước: Thu thập, xử lý thông tin, dự đoán và ra quyết định Vì vậy có rất nhiều ảnh hưởng đến phân tích tài chính doanh nghiệp, sau đây là một số nhân tố chủ yếu:

Nguồn nhân lực

Đây là một nhân tố không thể thiếu Vì nó tác động trực tiếp tới công tác này Muốn hoạt động phân tích tài chính trở thành công cụ hữu hiệu cho công tác quản trị doanh nghiệp, thì cần có một đội ngũ cán bộ có đủ năng lực trình độ, đảm nhiệm công việc này Bởi họ chính là lực lượng chủ yếu để quyết định công việc sẽ diễn ra như thế nào

Họ có thể làm giảm bớt các phức tạp trong công tác quản trị như thời gian, tiền của

Ngược lại nếu ta không chú trọng nhiều tới nhân tố này sẽ thành một hàng rào cản trở lớn cho công tác quản trị doanh nghiệp

Trang thiết bị kỹ thuật công nghệ

Ngày nay khoa học phát triển ngày càng mạnh và được ứng dụng vào mọi mặt của đời sổng xã hội và nó góp phần không nhỏ vào những thành tựu kinh tế

Ứng dụng khoa học và kỹ thuật vào công tác phân tích tài chính là rất cần thiết

bởi:

Trang 14

Những trang thiêt bị kỹ thuật sẽ giúp cho công tác quản lý cũng như thực hiện điều hành trở nên đơn giản, nhẹ nhàng, khoa học, có độ chính xác cao, tốn ít nhân lực

Việc trạng bị các thiết bị khoa học vào công tác phân tích tài chính sẽ giúp cho các cán bộ có thể cập nhật được những thông tin tài chính một cách nhanh chóng

và chính xác, giảm bớt các khối lượng công việc bằng lao động thủ công, rút ngắn thời gian, làm tăng năng suất lao động Chính vì vậy nó trờ thành nhân tố ảnh hưởng lớn tới công tác phân tích tài chính ở doanh nghiệp

Bộ máy quản trị

Đây là một nhân tố ảnh hưởng rất quan trọng tới công tác phân tích tài chính: Nó

có thể thúc đẩy sự tồn tại, phát triển của công tác này và giúp phân tích tài chính trở thành một công cụ đắc lực của quản trị tài chính vì người lãnh đạo có thể hiểu được tầm quan trọng và hiểu rõ được công tác trên sẽ có sự đầu tư đúng cho công tác này

1.5.4.2 Những nhân tố khách quan

Môi trường kinh doanh là một trong những nhân tố tác động rất nhiều tới công tác phân tích tài chính Mục đích phân tích tài chính là cung cấp các thông tin về tình hình tài chính cho các đối tác có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nếu môi trường kinh doanh ổn định sẽ trở thành một nhân tổ thuận lợi cho việc thực hiện công tác này Ngược lại, sự bất ổn định của môi trường kinh doanh sẽ tạo sự khó khăn cho công tác kinh doanh và gián tiếp ảnh hưởng tới phân tích tài chính Mặt khác công tác phân tích tài chính còn là sự dự báo trước khả năng tài chính cũng như từ phân tích tài chính có thể thấy rõ được điểm mạnh hay yếu của doanh nghiệp trước những biến động của môi trường kinh doanh Kinh doanh luôn phải gắn với môi trường của mình vì vậy việc thu thập các thông tin từ môi trường sẽ trở nên rất hữu ích cho công tác trên

Trang 15

CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ QUẢN LÝ VÀ ĐẦU TƯ BẤT ĐỘNG SẢN DK

ĐẦU TƯ BẤT ĐỘNG SẢN DK

2.1.1 Giới thiệu tổng quát về công ty cổ phần dịch vụ quản lý và đầu tư bất động sản DK

2.1.1.1 Tên công ty, tên giao dịch, địa chỉ

VÀ ĐẦU TƯ BẤT ĐỘNG SẢN DK

MANAGEMENT SERVICES JOINT STOCK COMPANY

Chính, Thanh Xuân, Hà Nội

2.1.1.2 Tóm tắt quá trình ra đời và phát triển

Tiền thân là Công ty Cổ Phần XD – TM –ĐT D.K được thành lập vào năm

2002, ngày nay Công ty D.K được biết đến như một trong những công ty chuyên nghiệp về xây dựng, hoạt động trong lĩnh vực tổng thầu xây dựng, các công trình dân dụng và công nghiệp, lắp đặt trang thiết bị, trang trí nội ngọai thất, sản xuất khung kèo thép tiền chế, các sản phẩm về thép, sản phẩm nhôm kiếng, san lấp mặt bằng, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và quản lý dự án, thi công xây dựng các công trình cơ nhiệt- điện lạnh, điện dân dụng -công nghiệp Lắp đặt sửa chữa, bảo trì hệ thống xử lý nước thải và môi trường Kinh doanh nhà Mua bán vật liệu xây dựng, nguyên liệu, máy móc, thiết bị, vật tư Trong thời gian qua,

Trang 16

ngoài nước tại Việt Nam Với nỗ lực phát triển không ngừng và bề dày kinh nghiệm trong ngành xây dựng, đến nay D.K đã tạo lập uy tín và nhận được sự tín nhiệm của các nhà đầu tư, các đơn vị tư vấn thiết kế và các đối tác trong nước và quốc tế Sự kiện D.K chính thức cổ phần hóa là một minh chứng cho quá trình phát triển tất yếu và năng lực chuyên nghiệp của công ty Việc cổ phần hóa sẽ giúp Công ty nhanh chóng phát huy tiềm lực sẵn có, kịp thời đón đầu các

cơ hội mới và hòa nhập vào xu thế chung của thị trường Bên cạnh xác định chiến lược phát triển phù hợp, D.K còn chú trọng đến tầm quan trọng của phương pháp quản lý điều hành, hoàn thiện nguồn nhân lực và xây dựng mối quan hệ hợp tác toàn diện với tất cả khách hàng

D.K thực hiện các mục tiêu đặt ra đều nhằm hướng đến việc đảm bảo lợi ích của khách hàng, cổ đông, các thành viên của Công ty và quan trọng là đảm bảo lợi ích của công đồng và xã hội

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty

2.1.2.1 Sơ đồ : Bộ máy quản lý công ty

ĐẠI HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

ĐẠI HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

PHÓ GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH PHÓ GIÁM ĐỐC KỸ THUẬT

Ngày đăng: 25/07/2013, 08:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Tình hình nguồn vốn kinh doanh - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh bán hàng của Công ty Thương mại tổng hợp Hiếu Thiêm
Bảng 2 Tình hình nguồn vốn kinh doanh (Trang 21)
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh bán hàng của Công ty Thương mại tổng hợp Hiếu Thiêm
Bảng 3 Kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 22)
Bảng 4 :Bảng tồng hợp tình hình tài chính ( Dựa vào công thức phần 1.5) - Thực trạng và giải pháp đẩy mạnh bán hàng của Công ty Thương mại tổng hợp Hiếu Thiêm
Bảng 4 Bảng tồng hợp tình hình tài chính ( Dựa vào công thức phần 1.5) (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w