1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung- dài hạn tại NHNo&PTNT Chi Nhánh Thủ Đô

65 433 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung- dài hạn tại NHNo&PTNT Chi Nhánh Thủ Đô
Tác giả Nguyễn Thu Huyền
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo thực tập chuyên đề
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 784,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự tăng trưởng và phát triển không ngừng của nền kinh tế, nhu cầu vốn đã và đang là một nhu cầu vô cùng cấp thiết cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cũng như chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Có vốn chúng ta mới có thể thực hiện được công nghiệp hoá hiện đại hoá, mà đặc biệt là nguồn vốn trung dài hạn. Trên nền tảng đó NHTM với tư cách là trung tâm tiền tệ- tín dụng của nền kinh tế đã đặt ra mục tiêu toàn ngành là: “ Tìm cách mở rộng và nâng cao tỷ trọng các nguồn vốn trung- dài hạn nhằm đầu tư vào cơ sở vật chất kỹ thuật, đổi mới công nghệ trực tiếp phục vụ cho việc mở rộng sản xuất và lưu thông hàng hoá”. Là một bộ phận trong hệ thống NHTM Việt Nam NHNo&PTNT chi nhánh Thủ Đô đã chủ trương đẩy mạnh hoạt động tín dụng trung- dài hạn đối với các DN thuộc mọi thành phần kinh tế bên cạnh hoạt động tín dụng ngắn hạn truyền thống. Trong những năm gần đây hoạt động tín dụng trung- dài hạn của Chi nhánh đã đạt được kết quả đáng kể song còn không ít những mặt hạn chế về quy mô cũng như chất lượng. Nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của vấn đề trên em đã chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung- dài hạn tại NHNo&PTNT Chi Nhánh Thủ Đô” để làm luận văn tốt nghiệp.

Trang 1

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

NVL TT Nguyên Vật liệu trực tiếp

Trang 2

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.3 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh

Bảng 2.4 Định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính

Bảng 2.5 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh

Bảng 2.6 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh tài khoản 621

Bảng 2.14 Ví dụ về phiếu kế toán trong tháng tháng 12/2011

Bảng 2.15 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh

Bảng 2.16 Trích bảng kê số 4 ( TK 622)

Trang 3

Bảng 2.19 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 627 tháng 12/2011Bảng 2.20 Trích bảng kê số 4 ( TK 627)

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến sản phẩm

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại đơn vị

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Cơ chế thị trường đã tác động mạnh mẽ đến hoạt động sản xuất kinhdoanh và mọi mặt nền kinh tế Tiến trình ấy mở ra cho các doanh nghiệp ViệtNam những thời cơ và thách thức mới Sự tồn tại và phát triển của các doanhnghiệp phụ thuộc vào doanh nghiệp có bù đắp được các chi phí đã bỏ ra trongquá trình sản xuất kinh doanh và đảm bảo có lãi hay không Vì vậy, việc hạchtoán đầy đủ chi phí sản xuất là việc làm cần thiết, khách quan và có ý nghĩa

vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Tuy nhiên, bên cạnh việc hạchtoán đầy đủ chi phí sản xuất, doanh nghiệp còn phải tính toán cân nhắc kỹlưỡng với mỗi đồng chi phí chi ra đảm bảo được sử dụng đúng mục đích, tiếtkiệm chi phí sản xuất là điều kiện để hạ giá thành sản phẩm, giúp doanhnghiệp có ưu thế trong cạnh tranh Vì vậy, tính giá thành trên cơ sở số liệu do

kế toán chi phí sản xuất cung cấp là công việc không thể thiếu được trong cácdoanh nghiệp

Là một doanh nghiệp có chất lượng sản phẩm hàng đầu Việt Nam để cóđược kết quả đó là nhờ sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của toàn thể cán bộcông nhân viên trong Công ty Bí quyết của sự thành công là ở chỗ Công ty

đã khai thác tốt nguồn lực, tiết kiệm chi phí qua đó có thể hạ giá thành sảnphẩm

Qua thời gian đi thực tập tại Công ty Cổ phẩn bao bì Tân Thành Đồng II,cùng với lý thuyết và thực tiễn được học, nhận thấy được tầm quan trọng của

kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Hơn nữa đây cũng là một

phần hành kế toán cơ bản của mỗi đơn vị, em quyết định chọn đề tài "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần bao bì Tân Thành Đồng II" để làm báo cáo chuyên để thực tập tốt

nghiệp

Trang 6

Bài báo cáo được chia làm 3 chương:

CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀQUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ TÂN THÀNHĐỒNG II

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀTÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ TÂNTHÀNH ĐỒNG II

PHẦN 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNHGIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ TÂNTHÀNH ĐỒNG II

Trang 7

CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ

TÂN THÀNH ĐỒNG II

1.1 ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ TÂN THÀNH ĐỒNG II

- Danh mục sản phẩm:

Công ty TNHH Chung Phát Hưng Yên

CHUNGPHAT12 Gia công thùng carton Cung Đình (Cua bể rau răm) Hộp

CHUNGPHAT15 Tấm phôi 4 lớp ( 1015 x 540) Tấm

CHUNGPHAT17 Gia công thùng carton Cung Đình gà hầm Hộp

CHUNGPHAT18 Gia công thùng carton Nồi cơm điện Hộp

CN Công ty CP Thực phẩm Hữu nghị Tại

Hà Nam

SALSA3 Thùng carton bánh kẹp kem Salsa Dâu 380g Hộp

SALSA4 Thùng carton bánh kẹp kem Salsa Sữa 380g Hộp

SANDWICH Thùng carton bánh mỳ Sandwich 80g Hộp

Công ty TNHH Phúc Quang - Hồng Anh

Công ty TAIXIN PRINTING VINA

Công ty Phú Trường Toàn Thắng

Trang 8

TOANTHANG2 Hộp không in ( 400 x 400) Hộp

- Tiêu chuẩn chất lượng

Bao bì hộp giấy là một trong những sản phẩm in thông dụng và rất thườnggặp Đây là dạng bao bì cấp 1 hoặc cấp 2 vừa dùng để chứa đựng sản phẩm,vừa mang chức năng quảng cáo Do đó nó được quan tâm và chú ý về mặtchất lượng

+ Độ phẳng: liên quan đến khả năng in ấn và tráng phủ của giấy

+ Định lượng giấy: định lượng giấy vì các tính chất độ bền của giấy phụ

thuộc vào định lượng, ảnh hưởng đến việc xác định phương án thiết kế vàthành phẩm, ngoài ra còn ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm

+ Độ dày: độ dày giấy ảnh hưởng đến độ cứng tấm carton nên việc kiểm tra

xác định độ dày cùng với định lượng tấm carton nhằm kiểm soát quá trình sảnxuất, đảm bảo sự đồng nhất trong quá trình sản xuất và vận chuyển sản phẩm

+ Độ bền bục: xác định độ bền của vật liệu khi chịu áp lực phân tán lên một

khoảng diện tích trên vật liệu cho đến khi bị rách nhằm dự đoán tính chất chịulực của vật liệu

+ Độ bền đâm thủng: xác định độ bền của vật liệu khi chịu một áp lực tập

trung trước khi bị đâm thủng, nhằm dự đoán tính chất chịu lực của vật liệu

+ Độ bền kéo: xác định độ chịu lực kéo của vật liệu đến khi bị đứt, rách Độ

bền kéo có liên quan đến độ liên kết của cấu trúc sợi của vật liệu, xác địnhkhả năng chịu lực kéo của vật liệu trong quá trình sản xuất

+ Độ bền nén phẳng: xác định áp lực theo trục Z mà lớp sóng tấm carton lượn

sóng chịu được trước khi bị xẹp, liên quan đến khả năng chất xếp của thùngcarton

+ Độ bền nén biên: xác định áp lực tác dụng theo chiều song song hướng

sóng mà lớp sóng tấm carton chịu được trước khi bị hỏng, liên quan đến khả

Trang 9

+ Khả năng chất xếp: xác định khả năng chất xếp cao của hộp carton và

thùng carton lượn sóng, dự đoán độ bền của các loại bao bì này trong quátrình vận chuyển và phân phối

+ Độ bền khi rơi: xác định độ bền của bao bì khi bị rơi từ một độ cao nhất

định trong quá trình vận chuyển hay phân phối

- Tính chất của sản phẩm: phức tạp

- Loại hình sản xuất: Doanh nghiệp tiến hành sản xuất theo đơn đặt hàng.

- Thời gian sản xuất: Ngắn

- Đặc điểm sản phẩm dở dang: Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp

1.2 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY

Trang 10

Quy trình công nghệ chế biến sản phẩm tại Công ty cổ phần bao bì Tân ThànhĐồng được chia thành 5 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Chuẩn bị nguyên vật liệu

Đây là giai đoạn mua vật liệu để phục vụ sản xuất Nguyên vật liệu củadoanh nghiệp là gỗ Gỗ được lựa chọn cẩn thận phù hợp với yêu cầu của sảnphẩm ghi trên đơn đặt hàng của khách hàng và được vận chuyển về bộ phậnsản xuất Sau khi nguyên vật liệu được kiểm tra chất lượng sẽ được nhập khohoặc đưa vào sản xuất qua khâu sơ chế sản phẩm

Giai đoạn 2: Sơ chế gỗ Ở giai đoạn này, gỗ được xẻ theo các kích

thước ghi trong đơn đặt hàng của khách hàng Bên cạnh đó, gỗ cũng đượcphơi và sấy (nếu cần thiết đối với sản phẩm)

Giai đoạn 3: Sản xuất chi tiết sản phẩm Giai đoạn này do tổ máy thực

hiện, bao gồm những công việc sau: cắt gỗ theo chi tiết sản phẩm, bào, thẩm,dọc, soi hoặc mài (nếu cần thiết đối với sản phẩm)

Giai đoạn 4: Lắp ráp và hoàn thiện Ở giai đoạn này cần thực hiện các

Chuẩn bị Nguyên vật liệu

Sơ chế gỗ

Sản xuất chi tiết sản phẩm

Lắp ráp và hoàn thiệnKiểm tra chất lượng sản phẩm

Trang 11

Giai đoạn 5: Kiểm tra chất lượng sản phẩm.

Sau khi sản phẩm đã hoàn thành, Phó giám đốc sản xuất cùng bộ phậnnghiệp vụ trực tiếp tiến hành kiểm tra chất lượng, nghiệm thu và nhập khothành phẩm

- Cơ cấu tổ chức sản xuất

Doanh nghiệp sản xuất theo tổ sản xuất

1.3 QUẢN LÝ CHI PHÍ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BAO

BÌ TÂN THÀNH ĐỒNG II.

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại đơn vị

Bộ máy quản lý doanh nghiệp được tổ chức khá gọn nhẹ Đứng đầuCông ty là Giám đốc Giám đốc là người chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạtđộng, là người đại diện quyền lợi nghĩa vụ và trách nhiệm trước cơ quan quản

lý luật pháp của Nhà nước

Dưới giám đốc là Phó giám đốc sản xuất và Phó giám đốc kinh doanh.Phó giám đốc sản xuất là người giúp việc cho giám đốc DN, điều hànhsản xuất chịu trách nhiệm kỹ thuật chất lượng sản phẩm, làm định mức… vàquản lý điều hành bộ phận sản xuất

Bộ phận sản xuất

Tổ máy (Tổ sản xuất)

Tổ vận chuyển – hoàn thiện

Bộ phận kinh

doanhPhòng tiêu thụ 1 Phòng tiêu thụ 2

Trang 12

Phó giám đốc kinh doanh chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trường, lậpcác kế hoạch sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm… và là người quản lýđiều hành bộ phận tiêu thụ.

Bộ phận nghiệp vụ được coi là phòng kế toán trong doanh nghiệp, chịutrách nhiệm về toàn bộ phần hành kế toán trong DN đồng thời đảm đươngthêm một số nhiệm vụ được giao khác như: thống kê, bán hàng, thủ kho, thủquỹ…

Bộ phận nghiệp vụ bao gồm các nhân viên: một kế toán trưởng và các

kế toán viên

Bên cạnh bộ phận nghiệp vụ, đơn vị còn có bộ phận sản xuất (do Phógiám đốc sản xuất quản lý) và bộ phận tiêu thụ (do Phó giám đốc kinh doanhquản lý) Bộ phận sản xuất bao gồm tổ máy (tổ sản xuất) và tổ vận chuyển –hoàn thiện có nhiệm vụ thực hiện sản xuất các sản phẩm từ gỗ theo kế hoạchcủa đơn vị Tổ máy và tổ vận chuyển, mỗi tổ có một tổ trưởng có nhiệm vụgiám sát, đôn đốc kiểm tra việc sản xuất của công nhân; phổ biến những chỉthị kế hoạch của giám đốc và phó giám đốc sản xuất cho các nhân viên đồngthời báo cáo tình hình thực hiện các kế hoạch cho cấp trên Tổ trưởng phảichịu trách nhiệm trước giám đốc, phó giám đốc về tình hình hoạt động của tổ

Bộ phận kinh doanh bao gồm hai phòng tiêu thụ (phòng tiêu thụ 1 và phòngtiêu thụ 2) Các phòng tiêu thụ có nhiệm vụ bán hàng, phân phối và tiêu thụsản phẩm do bộ phận sản xuất tạo ra Mỗi phòng tiêu thụ có một trưởngphòng có nhiệm vụ thực hiện các giao dịch đàm phán và kí kết hợp đồng vớikhách hàng (đàm phán về giá cả, thời gian và phương thức thanh toán…), tìmđối tác Trưởng phòng cũng có nhiệm vụ phổ biến chỉ thị và kế hoạch củacấp trên (giám đốc, phó giám đốc kinh doanh) cho các nhân viên trong phòng,

tổ chức thực hiện kế hoạch và báo cáo tình hình thực hiện cũng như kết quả

Trang 13

Các phòng ban có mối quan hệ chặt chẽ gắn bó với nhau, phối hợp hoạtđộng một cách hài hoà Để thúc đẩy tiêu thụ và đàm phán với đối tác để kí kếthợp đồng, trưởng phòng tiêu thụ 1 và 2 phải thường xuyên theo dõi kết quảcủa tổ sản xuất: số lượng sản phẩm hoàn thành, giá thành sản phẩm, số lượngsản phẩm tồn kho… đồng thời cũng phải xem xét các báo cáo của phòngnghiệp vụ, những phân tích tài chính để xác định giá bán, tỉ lệ chiết khấu…cho hợp lý Bên cạnh đó cũng phải phối hợp với tổ vận chuyển để có kế hoạchgiao hàng đúng thời hạn.

CHƯƠNG 2

Trang 14

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm có chi phí nguyên vật liệu chính

là gỗ, chi phí nguyên vật liệu phụ là ghim, hồ…

Chi phí nhân công trực tiếp gồm chi phí tiền lương và các khoản tríchtheo lương của công nhân sản xuất

Chi phí sản xuất chung gồm: chi phí khấu hao tài sản cố định, lươngnhân viên quản lý, chi phí nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, chi phí bằng tiềnkhác…

2.1.1.2 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản sử dụng: 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoảnnày sử dụng để theo dõi chi phí nguyên vật liệu phát sinh tăng giảm trong kì.Chi tiết: 6211 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để sản xuất phôi

6212 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để sản xuất thùng cartonKết cấu: Bên Nợ: phản ánh chi phí nguyên vật liệu phát sinh tăng trong

Trang 15

Bên Có: phản ánh chi phí nguyên vật liệu giảm trong kì(nguyên vật liệu thừa dùng không hết nhập lại kho).

Tài khoản này không có số dư cuối kì

2.1.1.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết:

Đơn vị tập hợp chi phí theo từng phân xưởng (từng tổ sản xuất là tổ 1

và tổ2) Với chi phí NVL TT thì đơn vị theo dõi và tập hợp chi tiết cho từngloại sản phẩm thùng carton và chung cho các loại sản phẩm phôi Cuối thángđơn vị tiến hành tập hợp chi phí và tính giá thành cho toàn bộ sản phẩm sảnxuất được hoàn thành trong tháng

Đơn vị tiến hành sản xuất theo đặt hàng nhưng không tính giá thànhcho các đơn hàng mà chỉ tính giá thành cho toàn bộ sản phẩm của đơn vị theotừng tháng

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại doanh nghiệp bao gồm: chi phínguyên vật liệu chính là gỗ và chi phí nguyên vật liệu phụ là ghim, hồ

Ở Công ty Cổ phần Bao bì Tân Thành Đồng II sản phẩm chủ yếu củadoanh nghiệp là thùng carton và phôi Với mỗi loại sản phẩm khác nhau, đơn

vị có phương pháp theo dõi và xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp khácnhau cho từng loại sản phẩm

Đối với phôi, ở đơn vị sản xuất rất nhiều loại phôi nhưng ở đây ta chỉnguyên cứu hai loại phôi ( Tấm phôi kích thước 845 x 625 và tấm phôi kíchthước 470 x 915) Với sản phẩm này, kế toán theo dõi riêng chi phí nguyênvật liệu để sản xuất từng loại Ví dụ, khi xuất gỗ để sản xuất tấm phôi, kế toán

sẽ theo dõi chi tiết gỗ xuất dùng để sản xuất loại Tấm phôi kích thước 845 x

625 là bao nhiêu và chi phí gỗ để sản xuất loại tấm phôi kích thước 470 x 915

là bao nhiêu Vì vậy đối với sản phẩm tấm phôi, kế toán sẽ không phải tiếnhành phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp mà tập hợp ngay cho loại sảnphẩm đó để tính giá thành

Trang 16

Còn đối với sản phẩm thùng carton thì đơn vị không theo dõi chi tiếtnguyên vật liệu xuất dùng cho từng loại mà theo dõi chung cho cả ba loại tùngcarton doanh nghiệp sản xuất chủ yếu đó là: Thùng carton 18kg TA; Thùngcarton 1L Bếp Việt; Thùng carton Tràng An 25 kg và khi tiến hành xác địnhgiá thành của từng loại thùng carton, kế toán sẽ tiến hành phân bổ chi phínguyên vật liệu trực tiếp theo định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính.

Việc xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại đơn vị được trình bày

cụ thể thông qua số liệu thực tế tại doanh nghiệp trong tháng 12 năm 2011nhưsau:

Trong tháng 12/2011, đơn vị tiến hành sản xuất hai đơn đặt hàng củacông ty TNHH Phúc Quang - Hồng Anh và công ty Taixin Printing Vina kíngày 20/11/2011 và ngày 23/11/2011 (Bảng 2.1 và bảng 2.2)

Bảng 2.1 Đơn đặt hàng 1 (của công ty TNHH Phúc Quang - Hồng Anh)

Trang 17

Bảng 2.2 Đơn đặt hàng 2 của công ty Taixin Printing Vina

Bảng 2.3 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh

(Nguồn số liệu của Công ty cổ phần bao bì Tân Thành Đồng II năm 2007)

Sổ Chi phí Sản xuất Kinh doanh

Tháng 12 Năm 2011 Tài khoản 621

Tên phân xưởng : Tổ sản xuất 1

SD ĐK

PS trong kì Xuất VL cho SXSP Xuất VL cho SXSP Xuất VL cho SXSP Xuất VL cho SXSP …

152 152 152 152

3.655.726 4.783.265 6.183.295 3.761.428

3.325.900 4.163.128 5.713.268 3.210.153

329.826 620.137 470.027 551.275

… Cộng phát sinh

Ghi Có TK 152 Ghi Có TK 154

SD CK

169.278.915 3.218.673 166.060.242 -

152.368.792 16.910.123

Trang 18

Dựa trên số liệu trên sổ chi phí sản xuất kinh doanh ở bảng 2.3 cuối

tháng đơn vị sẽ tiến hành phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho ba loại

hộp carton dựa trên định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính ở bảng 2.4

Bảng 2.4 Định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính

Từ những số liệu trên, đơn vị phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

cho từng loại thùng carton theo công thức sau:

A

x Định mức NVL /1 SP A

x

Tổng CP NVL cần phân bổ

+ 3000 0 0052495 1500 0 0066518 166.060.2420097535

.

0

2500

009753

0 2500

x x

x x

x

80.805.737 đ

Bên cạnh đó, đơn vị nên sử dụng phần mềm kế toán để giảm công việc

cho các nhân viên kế toán, tránh chồng chéo trong công việc đồng thời nâng

cao năng lực cũng như hiệu quả quản lý

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân bổ cho sản phẩm Thùng carton

1L Bếp Việt là

= +

+ 3000 0 0052495 1500 0 0066518 166.060.2420097535

.

0

2500

0052495

0 3000

x x

x x

x

52.189.230 đ

Trang 19

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân bổ cho sản phẩm Thùng cartonTràng An 25kg

= +

+ 3000 0 0052495 1500 0 0066518 166.060.2420097535

0 2500

0066518

0 1500

x x

x x

x

33.065.275 đ

Đối với tấm phôi, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được theo dõi riêngcho từng loại sản phẩm trên sổ chi phí sản xuất kinh doanh tài khoản 621 chi

tiết cho từng loại sản phẩm

Bảng 2.5 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh

Sổ Chi phí Sản xuất Kinh doanh

Tháng 12 Năm 2011 Tài khoản 621

Tên phân xưởng : Tổ sản xuất 2

SD ĐK

PS trong kì Xuất VL cho SXSP Xuất VL cho SXSP Xuất VL cho SXSP …

152 152 152

4.165.274 2.962.783 3.511.072

3.986.173 2.415.685 3.081.715

179.101 547.098 429.357

… Cộng phát sinh

Ghi Có TK 154

SD CK

75.671.859 75.761.859 -

Trang 20

Tấm phôi kích thước 470 x 915 này là 67.100.254 đ (số liệu ở cột 2 dòng

Cộng phát sinh sổ chi phí sản xuất kinh doanh tài khoản 621 – sản phẩm Tấm

phôi kích thước 470 x 915 tháng 12/2011 được thể hiện trên bảng 2.6 dưới

đây

Bảng 2.6 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh tài khoản 621

(Nguồn tài liệu năm 2011 do đơn vị cung cấp)

Tên phân xưởng : Tổ sản xuất 2

SD ĐK

PS trong kì Xuất VL cho SXSP Xuất VL cho SXSP Xuất VL cho SXSP …

152 152 152

3.726.153 2.967.814 3.665.172

3.411.624 2.676.113 3.099.766

314.528 291.701 565.406

… Cộng phát sinh

Ghi Có TK 154

SD CK

67.100.254 67.100.254 -

58.997.519 8.102.735

Trang 21

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

(1): Xuất nguyên vật liệu cho sản xuất sản phẩm

(2): Nguyên vật liệu hoặc phế liệu thừa nhập kho

(3): Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Hàng ngày, khi xuất vật liệu cho sản xuất, căn cứ trên phiếu yêu cầuxuất vật tư có đầy đủ chữ kí phê duyệt của kế toán trưởng, kế toán lập phiếunhập kho thành ba liên chuyển cho kế toán trưởng kí duyệt Sau đó kế toáncăn cứ trên phiếu xuất kho, xuất vật tư cho bộ phận sử dụng, ghi số lượngthực xuất trên phiếu, đưa cho người nhận vật tư kí vào rồi giao liên 3 chongười nhận vật tư Sau đó kế toán ghi đơn giá vào phiếu và tính thành tiền rồighi sổ chi tiết vật liệu dụng cụ và sổ chi phí sản xuất kinh doanh tài khoản

621 Cuối kì (thường là cuối tháng) kế toán căn cứ sổ chi tiết chuyển số liệulên thẻ tính giá thành sản phẩm rồi ghi vào nhật kí chứng từ số 7 và sổ cái tàikhoản 621

TK 152

(2)

(3) (1)

Trang 22

Ví dụ về việc ghi nhận phiếu xuất kho:

Bảng 2.7 Phiếu xuất kho

PHIẾU XUẤT KHO Mẫu số 02-VT

Ngày 01/12/2011 QĐ số 1141 TC/CĐKT ngày Người nhận hàng : Nguyễn Văn Vinh -Tổ 1 01/11/1995

Lý do xuất : Xuất theo HĐSX số 6 tháng 11/2011

Xuất tại kho : NVL

Đơn vị tính

Số lượng

1,33036 15,75 8,316 24 192

1,33036 15,75 8,316 24 192

2.500.000 13.000 11.000 1.000 50

3.325.900 204.750 91.476 24.000 9.600

Cộng thành tiền (bằng chữ): Ba triệu sáu trăm năm mươi năm nghìn bảy trăm hai mươi sáu đồng

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nhận Thủ kho Người lập (Kí tên) (Kí tên) (Kí tên) (Kí tên) (Kí tên)

Phiếu xuất kho này sẽ được ghi vào sổ chi tiết nguyên vật liệu chính vànguyên vật liệu phụ Đồng thời kế toán cũng ghi phiếu xuất kho này vào sổ

chi phí sản xuất kinh doanh tài khoản 621 của sản phẩm thùng carton vì phiếu

xuất này xuất cho tổ 1, mà tổ 1 là tổ tiến hành sản xuất thùng carton trong

tháng 12 năm 2011 Số tiền 3.655.726 đ trên cột 4 của phiếu xuất kho này

được ghi vào cột 2 của sổ chi phí sản xuất kinh doanh ở bảng 2.3 Sau khi vào

sổ chi phí sản xuất kinh doanh tài khoản 621, kế toán tiếp tục sử dụng số liệu

Trang 23

chứng từ số 7 (Bảng 2.24 và vào sổ cái tài khoản 621 (bảng 2.9 đến cuối nămlên báo cáo tài chính (báo cáo kết quả kinh doanh).

- Tổ 1

- Tổ 2

312.051.028169.278.915142.772.113

Số tiền 169.278.915 ở dòng 2 (tài khoản 621 -Tổ 1), cột 1 được lấy từ

số liệu trên dòng Cộng phát sinh, cột 2 trên sổ chi phí sản xuất kinh doanh tàikhoản 621 phân xưởng 1 ở bảng 2.3

TK 621, bảng 2.5)

+ 67.100.254

(Dòng Cộng phát sinh,cột 2, sổ CPSXKD TK

621, bảng 2.6)

Số tiền 312.051.028 = 169.278.915 + 142.772.113 (những số liệu này

đều ở trên bảng kê số 4)

Số tiền 166.060.242 trên dòng 1 TK 621 -Tổ 1, cột 5 trên bảng kê số 4được lấy từ dòng ghi Có TK 154 cột 2 trên sổ chi phí sản xuất kinh doanh tàikhoản 621, phân xưởng 1 trên bảng 2.3

Số tiền 142.772.113 trên dòng 1 TK 621 –Tổ 2, cột 5 trên bảng kê số 4bằng số liệu lấy ở dòng ghi Có TK 154, cột 2 trên sổ chi phí sản xuất kinhdoanh TK 621 phân xưởng 2 ở bảng 2.5 cộng với số liệu trên dòng ghi Có TK

154, cột 2 trên bảng 2.6

Trang 24

Bảng 2.9 Sổ cái tài khoản 621

Tháng 12 năm 2011 Ghi Có các TK,

Tổng số PS Có

Số dư cuối tháng

231.072.254231.072.254-

256.810.795256.810.795-

…-

306.193.865306.193.865-

312.051.028312.051.028-

3.214.348.9573.214.348.957

-(Nguồn tài liệu năm 2011 do đơn vị cung cấp)

2.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

2.1.2.1 Nội dung

Chi phí nhân công trực tiếp tại Công ty Cổ phần bao bì Tân ThànhĐồng II bao gồm chi phí tiền lương của công nhân sản xuất và các khoản trích

theo lương của công nhân sản xuất (KPCĐ, BHXH, BHYT)

Lương của công nhân sản xuất được trả theo sản phẩm Hàng tháng,căn cứ vào số lượng sản phẩm hoàn thành (đã được kiểm tra) và đơn giá tiền

lương trên một sản phẩm, kế toán tập hợp chi phí tiền lương trong tháng của

công nhân sản xuất trên bảng thanh toán lương sản phẩm (ví dụ: Bảng 2.9) và

tính ra tổng số tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất của cả hai tổ (tổ 1

và tổ 2) Ngoài bảng thanh toán lương sản phẩm, kế toán còn phải tính ra tiền

lương cho từng công nhân sản xuất dựa trên bảng chấm công hàng ngày của

các tổ trưởng và bảng thanh toán lương sản phẩm Tuy nhiên công việc tính

lương cụ thể cho từng công nhân là rất phức tạp phải căn cứ vào cả bậc thợ,

sự đóng góp của từng công nhân trong việc sản xuất ra sản phẩm Trong phạm

vi của đề tài nghiên cứu về chi phí và giá thành nên không đề cập đến việc

tính lương cho từng công nhân mà tập trung vào tổng chi phí tiền lương để

xác định chi phí nhân công trực tiếp Ở đơn vị lương của nhân viên được trả

theo hai hình thức đó là lương sản phẩm và lương thời gian Lương sản phẩm

Trang 25

đối với nhân viên gián tiếp (quản đốc phân xưởng, nhân viên văn phòng, bangiám đốc) Lương sản phẩm được tính theo công thức sau:

1

) (

Trong đó, M : Tổng tiền lương sản phẩm

Ai : Số lượng sản phẩm i sản xuất hoàn thành trong kì

Bi : Đơn giá tiền lương của sản phẩm i

n : Số loại sản phẩm sản xuất trong kì

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản sử dụng: Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản này sử dụng để theo dõi chi phí nhân công (tiền lương củacông nhân sản xuất và các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất)phát sinh trong tháng

Đơn vị chi tiết tài khoản này thành năm tài khoản sau:

6221 – Tổ 1

6222 – Tổ 2

2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết:

Trang 26

Bảng 2.10 Bảng thanh toán lương của công nhân sản xuất

Bộ phận: Tổ sản xuất 1 BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG THÁNG 12/2011 Mẫu số 02-LĐTL

Còn được lĩnh

Kí nhận

Trang 27

Phương pháp xác định lương thời gian được đề cập trong phần xác định chiphí sản xuất chung

Bảng 2.11 Bảng thanh toán lương sản phẩm tháng 12/2011

vị tính

Số lượng

SP hoàn thành

Đơn giá Thành tiền

(Nguồn số liệu năm 2011 do đơn vị cung cấp)

Theo số liệu trong bảng 2 9 tổng chi phí tiền lương của công nhân sảnxuất tháng 12 năm 2011 là 71.075.000 đ Trong đó, chi phí tiền lương củacông nhân sản xuất sản phẩm thùng carton (tổ 1) là 33.075.000 đ, chi phí tiềnlương của công nhân sản xuất sản phẩm tấm phôi (tổ 2) là 38.000.000 đ

Chi phí tiền lương của công nhân sản xuất đã được đơn vị theo dõi chitiết cho từng loại sản phẩm thùng carton và tấm phôi trên bảng 2.11 vì vậy chiphí này không cần phải tiến hành phân bổ như chi phí nguyên vật liệu trựctiếp đối với sản phẩm thùng carton

Ngoài chi phí tiền lương của công nhân sản xuất, chi phí nhân côngtrực tiếp còn bao gồm những khoản trích theo lương của công nhân sản xuất

Đó là các khoản kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế Cáckhoản này được đơn vị trích trên quỹ lương cơ bản Đơn vị sẽ tiến hành xácđịnh các khoản trích theo lương vào thời điểm cuối tháng bằng cách lấy quỹlương cơ bản nhân với 19% Ở doanh nghiệp, trong tháng 12 năm 2011 quỹ

Trang 28

lương cơ bản là 68.212.500 đ trong đó quỹ lương cơ bản của tổ 1 (tổ sản xuấtthùng carton) là 32.510.000 đ, lương cơ bản của tổ 2 (tổ sản xuất tấm phôi ) là35.702.500 đ Như vậy, các khoản trích theo lương được tính vào chi phí nhâncông trực tiếp được tính toán và thể hiện trên bảng 2.12 dưới đây:

Bảng 2.12 Bảng tính các khoản trích theo lương

và tiến hành đóng bảo hiểm cho nhân viên theo quy định của Nhà nước

Từ số liệu trên bảng 2.11 và 2.12, ta xác định được tổng chi phí nhâncông trực tiếp để sản xuất sản phẩm trong tháng 12/2011 theo công thức:

+

Các khoản trích theo lương của CNSX trong tháng

Như vậy trong tháng 12/2011, chi phí nhân công trực tiếp như sau:(bảng 2.13)

Bảng 2.13 Bảng tính chi phí NCTT để sản xuất sản phẩm

Tên phân xưởng Chi phí tiền lương KPCĐ, BHXH,

BHYT

Tổng chi phí NCTT

Trang 29

Tổ 2 38.000.000 6.783.475 44.783.475

2.1.2.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp

Phương pháp hạch toán: được thể hiện qua sơ đồ 2.2

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

(1): Chi phí tiền lương phải trả cho công nhân trong tháng và các khoảntrích theo lương của công nhân sản xuất phát sinh trong tháng

(2): Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp phát sinh trong tháng đểtính giá thành sản phẩm

Hàng tháng, dựa trên bảng thanh toán lương và bảng kê các khoản tríchtheo lương kế toán lập phiếu kế toán, chuyển cho kế toán trưởng kí duyệt, rồighi vào sổ chi phí sản xuất kinh doanh tài khoản 622 chi tiết cho từng loại sảnphẩm Do công tác tính lương chỉ thực hiện vào cuối tháng nên hàng thángchỉ ghi một bút toán liên quan đến chi phí tiền lương vào sổ chi phí sản xuấtkinh doanh tài khoản 622 của từng loại sản phẩm và một bút toán về cáckhoản trích theo lương Để hiểu rõ hơn về việc ghi chép sổ sách, tham khảoqua ví dụ sau:

Bảng 2.14 Ví dụ về phiếu kế toán trong tháng 12/2011

Trang 30

TK ghi Nợ: 6221 : 33.075.000

6222 : 38.000.000

TK ghi Có: 334 : 71.075.000

Nội dung: Chi phí tiền lương của công nhân sản xuất

Số tiền (Bằng chữ): Bảy mươi mốt triệu không trăm bảy lăm nghìn đồng.

Kế toán trưởng Người lập (Kí Tên) (Kí Tên)

Phiếu kế toán này được kế toán ghi vào sổ chi phí sản xuất kinh doanhcủa từng tài khoản tương ứng ghi trên phiếu Ví dụ, số tiền 33.075.000 đ trênphiếu kế toán ngày 25/12/2011 được ghi vào cột 1 trên sổ chi phí sản xuấtkinh doanh tài khoản 6221 dưới đây:

Bảng 2.15 Sổ chi phí sản xuất kinh doanh

Sổ Chi phí Sản xuất Kinh doanh

Tháng 12 Năm 2011 Tài khoản 6221

Tên phân xưởng : Tổ sản xuất 1

Trang 31

tháng Số hiệu NT Diễn giải TKĐƯ Tài khoản 6221

25/12

31/12

PKT32/12 PKT35/12

25/12 31/12

SD ĐK

PS trong kì Tiền lương Trích theo lương

334 338

33.075.000 6.176.900 Cộng phát sinh

Ghi Có TK 154

SD CK

39.251.900 39.251.900 -

(Nguồn tài liệu năm 2011 do đơn vị cung cấp)

Tương tự đối với tài khoản 6222 - Tổ 2

Sau khi ghi sổ chi phí sản xuất kinh doanh, kế toán sử dụng số liệu trên

để tập hợp chi phí tính giá thành trên thẻ tính giá thành sản phẩm Sau đó ghivào nhật kí chứng từ số 7 rồi phản ánh vào sổ cái tài khoản 622 (bảng 2.17)

và cuối năm lên báo cáo tài chính

- Tổ 1

71.075.00033.075.000

12.960.3756.176.900

Trang 32

68.185.50012.960.375

71.075.00012.960.375

835.207.000155.524.500Cộng số PS Nợ

Tổng số PS Có

Số dư cuối tháng

75.983.37572.683.375-

76.465.37576.465.375-

…-

81.145.87581.145.875-

84.035.37584.035.375-

990.731.500990.731.500-

2.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

2.1.3.1 Nội dung

Chi phí sản xuất chung tại Công ty cổ phần bao bì Tân Thành Đồng II

là những khoản chi phí không liên quan trực tiếp đến sản xuất chế tạo sản

phẩm phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất nhưng có tính chất phục

vụ chung cho quá trình sản xuất sản phẩm ngoài chi phí nguyên vật liệu trực

tiếp và chi phí nhân công trực tiếp

Các chi phí này bao gồm: chi phí nhân viên quản lý (tiền lương và cáckhoản trích theo lương của nhân viên quản lý bao gồm ban giám đốc và quản

đốc phân xưởng), chi phí nguyên vật liệu phục vụ sản xuất (xăng, dầu), chi

Ngày đăng: 25/07/2013, 08:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến sản phẩm Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại đơn vị - Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung- dài hạn tại NHNo&PTNT Chi Nhánh Thủ Đô
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ chế biến sản phẩm Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại đơn vị (Trang 4)
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại đơn vị - Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung- dài hạn tại NHNo&PTNT Chi Nhánh Thủ Đô
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại đơn vị (Trang 11)
Bảng 2.3. Sổ chi phí sản xuất kinh doanh - Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung- dài hạn tại NHNo&PTNT Chi Nhánh Thủ Đô
Bảng 2.3. Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Trang 17)
Bảng 2.5. Sổ chi phí sản xuất kinh doanh - Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung- dài hạn tại NHNo&PTNT Chi Nhánh Thủ Đô
Bảng 2.5. Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Trang 19)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung- dài hạn tại NHNo&PTNT Chi Nhánh Thủ Đô
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 21)
Bảng 2.7. Phiếu xuất kho - Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung- dài hạn tại NHNo&PTNT Chi Nhánh Thủ Đô
Bảng 2.7. Phiếu xuất kho (Trang 22)
Bảng 2.8. Trích bảng kê số 4 (TK 621) STT                      TK - Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung- dài hạn tại NHNo&PTNT Chi Nhánh Thủ Đô
Bảng 2.8. Trích bảng kê số 4 (TK 621) STT TK (Trang 23)
Bảng 2.9. Sổ cái tài khoản 621         Tháng 12 năm 2011 Ghi Có các TK, - Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung- dài hạn tại NHNo&PTNT Chi Nhánh Thủ Đô
Bảng 2.9. Sổ cái tài khoản 621 Tháng 12 năm 2011 Ghi Có các TK, (Trang 24)
Bảng 2.12. Bảng tính các khoản trích theo lương Tên - Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung- dài hạn tại NHNo&PTNT Chi Nhánh Thủ Đô
Bảng 2.12. Bảng tính các khoản trích theo lương Tên (Trang 28)
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp - Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung- dài hạn tại NHNo&PTNT Chi Nhánh Thủ Đô
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 29)
Bảng 2.15. Sổ chi phí sản xuất kinh doanh - Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung- dài hạn tại NHNo&PTNT Chi Nhánh Thủ Đô
Bảng 2.15. Sổ chi phí sản xuất kinh doanh (Trang 30)
Bảng 2.16. Trích bảng kê số 4 (TK 622) STT            TK Có - Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung- dài hạn tại NHNo&PTNT Chi Nhánh Thủ Đô
Bảng 2.16. Trích bảng kê số 4 (TK 622) STT TK Có (Trang 31)
Bảng 2.17.     Sổ cái tài khoản 622                          Tháng 12 năm 2011 Ghi Có các TK, - Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung- dài hạn tại NHNo&PTNT Chi Nhánh Thủ Đô
Bảng 2.17. Sổ cái tài khoản 622 Tháng 12 năm 2011 Ghi Có các TK, (Trang 32)
Bảng 2.18. Bảng tính khấu hao tài sản cố định tháng 12/2011 - Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng trung- dài hạn tại NHNo&PTNT Chi Nhánh Thủ Đô
Bảng 2.18. Bảng tính khấu hao tài sản cố định tháng 12/2011 (Trang 35)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w