CHƯƠNG 13TÍNH TOÁN CÁC CHỈ SỐ KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA TRẠM BƠM Khi thiết kế trạm bơm nên ñưa ra một số phương án rồi tiến hành so sánh kinh tế-kỹ thuật ñể rút ra phương án lợi nhất.. Nội
Trang 1CHƯƠNG 13
TÍNH TOÁN CÁC CHỈ SỐ KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA TRẠM BƠM
Khi thiết kế trạm bơm nên ñưa ra một số phương án rồi tiến hành so sánh kinh tế-kỹ thuật ñể rút
ra phương án lợi nhất Các chỉ tiêu kinh tế ñược xác ñịnh trong quá trình kinh tế là cơ sở cuối cùng ñể tiến hành so sánh chọn phương án
Nội dung tính toán kinh tế-kỹ thuật có thể gồm những vấn ñề sau:
• Chọn kiểu loại trạm bơm
• Chọn số tổ máy và loại máy bơm, số bơm dự trữ
• ðịnh số lượng ống ñẩy và cách bố trí ñường ống trong trạm bơm
• Tính kết cấu và kích thước nhà trạm
Tính kinh tế cần xác ñịnh ñược hai chi phí chủ yếu: vốn ñầu tư và chi phí quản lý hàng năm Vốn ñầu tư cơ bản gồm toàn bộ chi phí về xây dựng nhà trạm, mua sắm thiết bị, máy móc, chi phí cho công tác lắp ñặt máy móc, thiết bị và ñường ống, chi phí phụ như vận chuyển, dọn mặt bằng, làm lán trại, ñường sá,
Chi phí quản lý hàng năm gồm chi phí trực tiếp và chi phí khấu hao công trình, trang bị Chi phí trực tiếp bao gồm lượng cho công nhân phục vụ, chi phí về năng lượng, chi phí bôi trơn, thắp sáng, sửa chữa máy móc và nhà trạm, với trạm bơm thoát nước còn có chi phí về vận chuyển rác, cào rác và chi phí cho hệ thống cấp nước kỹ thuật Ngoài ra còn có chi phí phụ và có thể có những chi phí không lường trước
Giá thành chi phí ñiện hàng năm tính dựa vào công suất các tổ máy và thời gian làm việc của
nó Nếu trạm bơm làm việc một bậc à suốt ngày ñêm thì chi phí ñiện năng tính theo công thức:
C1 = 103QH2*24*365 / 102ηb ηñc * a (13.1) Trong ñó
Q lưu lượng trung bình của trạm bơm tính bằng m3/s
H cột áp trung bình của trạm bơm tính bằng m
a giá tiền ñiện tính theo 1 kw/h
ηb hiệu suất bơm
ηñc hiệu suất ñộng cơ ñiện
Nếu trạm bơm làm việc theo chế ñộ bậc thang
C1 = ∑i=1n QiHiTi 365 103 / 3600 102 ηb ηñc * a (13.2)
Trong ñó
QI lưu lượng của trạm ở bậc thứ i tính bằng m3/h
Hi cột áp của bơm ở bậc thứ i
Trang 2Ti thời gian bơm làm việc ở bậc thứ i, tính bằng giờ
Nếu bơm dẫn ñộng bằng ñộng cơ ñốt trong thì chi phí chất ñốt tính theo công thức:
C1 = ∑i=1n QiHiTi 365 103 / 3600 102 ηb ηñc * α β (13.3)
Ở ñây
α chi phí chất ñốt cho 1 kw/h tính bằng kg
β giá tiền 1 kg chất ñốt
Trong trạm bơm thường bố trí một số bơm cùng làm việc Khi ñó cần tín hiệu suất chung của các bơm cùng làm viêc Nếu các bơm làm việc song song thì hiệu suất chung của chúng khi cùng làm việc tính theo công thức:
ηch = (Q1 + Q2 + +Qn) / (Q1/η1 + Q2/η2 + + Qn / ηn) (13.4)
Nếu các bơm ghép nối tiếp thì:
ηch = (H1 + H2 + + Hn) / (H1/η1 + H2/η2 + + Hn / ηn) (13.5)
Trong ñó Q1, Q2, ; H1, H2, và η1, η2, là lưu lượng, cột áp, hiệu suất của bơm thứ nhất, thứ hai,… khi chúng cùng làm việc
Chi phí sửa chữa hàng năm lấy dựa vaò giá thành trang thiết bị: với nhà trạm lấy bằng 1-3% giá thành của chúng, với các tổ máy bơm và trang bị lấy bằng 3-5% giá thành của chúng
Chi phí khấu hao lấy tùy theo thời gian bù vốn Sau khi dự tính ñược chi phí quản lý và vốn ñầu
tư cơ bản cần tính các chỉ số kinh tế-kỹ thuật sau:
• Vốn ñầu tư cho 1kw công suất lắp máy:
K/ = K / ∑N (13.6) Trong ñó
K tổng số vốn ñầu tư cơ bản
∑N tổng công suất của các tổ máy (kể cả tổ máy dự trữ ñặt trong trạm bơm)
• Giá thành 1 m3 nước bơm lên:
C/ = C / ∑W (13.7) Trong ñó
C tổng chi phí quản lý hàng năm
∑W tổng lượng nước bơm ñược hàng năm tính bằng m3
Trang 3• Giá thành tấn-mét nước bơm lên
C// = C / ∑Qi Hi Ti (13.8)
• Hệ số sử dụng công suất
KN = Ntc / ∑N (13.9) Với Nt c công suất tiêu thụ thực tế mà các tổ máy lấy từ lưới ñiện
Ntt = ∑E / ∑T (13.10) Trong ñó
∑E tổng lượng ñiện liên tục trong năm tính bằng kw/h
∑T tổng thời gian làm việc thực tế trong năm của trạm