1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương Mại Hùng Chung Nghĩa 2

72 299 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Công Tác Kế Toán Nguyên Vật Liệu Tại Công Ty TNHH Thương Mại Hùng Chung Nghĩa 2
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại chuyên đề
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 914,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, cùng với sự nghiệp đổi mới sâu sắc về kinh tế - xã hội, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách phát triển nền kinh tế thị trường- kinh tế nhiều thành phần cạnh tranh lành mạnh, có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế đã thúc đẩy các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để chiếm lĩnh thị trường nhằm thu lợi nhuận siêu nghạch. Tiến bộ khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển làm cho nền kinh tế ngày càng phát triển mạnh mẽ. Để phù hợp với tình hình hiện nay, vấn đề cấp bách là phải đổi mới và hoàn thiện công cụ quản lý. Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống quản lý kinh tế. Nó có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế. Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất vật chất. Vì vậy chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí của doanh nghiệp. Nguyên vật liệu dùng trong sản xuất kinh doanh rất đa dạng về chủng loại và thường xuyên biến động. Do đó hạch toán nguyên vật liệu là một khâu quan trọng trong công tác kế toán. Việc sử dụng có hiệu quả nguyên vật liệu tiết kiệm được nguồn lực cho sản xuất, cho doanh nghiệp. Công tác quản lý và kế toán nguyên vật liệu chính xa, đầy đủ, kịp thời sẽ giúp cho quá trình sản xuất sản phẩm không bị gián đoạn, cũng như việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được chính xác, đồng thời kiểm tra giám sát được tình hình sử dụng nguyên vật liệu. Từ đó góp phần quản lý và sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm, hiệu quả, không ngừng nâng cao chất lượng hiệu quả và hạ giá thành sản phẩm. Vận dụng lý thuyết kế toán nguyên vật liệu vào thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương Mại Hùng Chung Nghĩa 2, em đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán và quản lý nguyên vật liệu của Công ty. Vì thế em chọn đề tài cho chuyên đề là: “Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương Mại Hùng Chung Nghĩa 2”.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Danh mục bảng biểu 3

Danh mục sơ đồ hình vẽ 3

Danh mục từ viết tắt 3

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÙNG CHUNG NGHĨA 2 6

I.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 6

1 Sự ra đời và phát triển của công ty 6

2 Chức năng, nhiệm vụ 6

3 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 7

II Tổ chức quản lý và sản xuất tại Công ty TNHH Thương mại Hùng Chung Nghĩa2 8

1 Tổ chức bộ máy quản lý 8

1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức 8

1.2 Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận trong bộ máy tổ chức 9

2 Tổ chức sản xuất 10

III Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Thương mại Hùng Chung Nghĩa 212 1 Bộ máy kế toán 12

1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán 12

2 Hình thức kế toán và chế độ kế toán tại công ty 13

2.1 Chính sách kế toán áp dụng 14

2.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty 14

2.3 Đánh giá kế toán tại công ty 16

CHƯƠNG II : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ 17

1 Khái niệm và đặc điểm vai trò của NVL-CCDC trong SXKD 17

1.1 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý của NVL 17

1.1.1 Khái niệm 17

1.1.2 Đặc điểm 17

1.1.3.Yêu cầu quản lý 17

1.3 Vai trò của NVL - CCDC trong SXKD 18

2 Phân loại và đánh giá NVL - CCDC 18

2.1 Phân loại NVL - CCDC 18

2.1.1 Phân loại NVL 18

2.1.2 Phân loại CCDC 20

2.2 Đánh giá NVL – CCDC 21

2.2.1 Nguyên tắc đánh giá NVL- CCDC 21

2.2.2 Giá gốc NVL- CCDC nhập - xuất 21

2.2.2.1 Đánh giá NVL, CCDC theo giá thực tế: 21

2.2.2.2 Đánh giá NVL, CCDC theo giá hạch toán: 24

3 Nhiệm vụ của kế toán NVL – CCDC 25

4 Thủ tục quản lý Nhập - Xuất - Tồn NVL và các chứng từ kế toán có liên quan 25

4.1 Thủ tục nhập kho 25

4.2 Thủ tục xuất kho 26

Trang 2

4.3 Các chứng từ kế toán có liên quan 26

5 Phương pháp kế toán chi tiết NVL- CCDC 27

5.1 Phương pháp ghi thẻ song song 27

5.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển 28

5.3 Phương pháp sổ số dư (mức dư) 29

6 Kế toán tổng hợp NVL- CCDC 31

6.1 Kế toán NVL- CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên 31

6.1.1 Các tài khoản chủ yếu sử dụng: 31

6.1.2 Phương pháp hạch toán 33

6.2 K ế toán NVL- CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ 33

6.2.1 Các tài khoản chủ yếu sử dụng: 34

6.2.2 Phương pháp hạch toán 35

7 Các hình thức kế toán thương mại 35

CHƯƠNG III :THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÙNG CHUNG NGHĨA 2 42

3.1 THỰC TẾ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY 42

3.1.1 Một số đặc điểm về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty 42

3.1.2.Phân loại và đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ ở Công ty 43

3.2.HẠCH TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ Ở CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÙNG CHUNG NGHĨA 2 44

3.2 Thủ tục nhập, xuất kho : 44

3.2.2 ƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN CHI TIẾT : 44

3.2.3 KẾ TOÁN TỔNG HỢP 56

3.2.3.1 Tài khoản sử dụng: 56

3.2.3.2.Phương pháp kế toán 56

CHƯƠNG IV:MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NVL, CCDC TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI HÙNG CHUNG NGHĨA 61

4.1 NHẬN XÉT VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠICÔNG TY TNHH TH0ƯƠNG MẠI HÙNG CHUNG NGHĨA 2 61

4.1.1 Ưu điểm: 62

4.1.2 Hạn chế: 64

4.2 MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM GÓP PHẦN HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ Ở CÔNG TY 64

KẾT LUẬN 68

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO: 69

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm qua, cùng với sự nghiệp đổi mới sâu sắc về kinh tế - xã hội,Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chính sách phát triển nền kinh tế thị trường- kinh tếnhiều thành phần cạnh tranh lành mạnh, có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng

xã hội chủ nghĩa Sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế đã thúc đẩy các doanhnghiệp cạnh tranh với nhau để chiếm lĩnh thị trường nhằm thu lợi nhuận siêu nghạch.Tiến bộ khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển làm cho nền kinh tế ngày càng pháttriển mạnh mẽ

Để phù hợp với tình hình hiện nay, vấn đề cấp bách là phải đổi mới và hoànthiện công cụ quản lý Hạch toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệthống quản lý kinh tế Nó có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soátcác hoạt động kinh tế

Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất vật chất Vìvậy chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí của doanhnghiệp Nguyên vật liệu dùng trong sản xuất kinh doanh rất đa dạng về chủng loại vàthường xuyên biến động Do đó hạch toán nguyên vật liệu là một khâu quan trọngtrong công tác kế toán

Việc sử dụng có hiệu quả nguyên vật liệu tiết kiệm được nguồn lực cho sảnxuất, cho doanh nghiệp Công tác quản lý và kế toán nguyên vật liệu chính xa, đầy đủ,kịp thời sẽ giúp cho quá trình sản xuất sản phẩm không bị gián đoạn, cũng như việchạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm được chính xác, đồng thời kiểmtra giám sát được tình hình sử dụng nguyên vật liệu Từ đó góp phần quản lý và sửdụng nguyên vật liệu tiết kiệm, hiệu quả, không ngừng nâng cao chất lượng hiệu quả

và hạ giá thành sản phẩm

Vận dụng lý thuyết kế toán nguyên vật liệu vào thực trạng công tác kế toánnguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương Mại Hùng Chung Nghĩa 2, em đã nhậnthức được tầm quan trọng của công tác kế toán và quản lý nguyên vật liệu của Công ty

Vì thế em chọn đề tài cho chuyên đề là:

Trang 4

“Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương Mại Hùng Chung Nghĩa 2”.

Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Thương mại Hùng Chung Nghĩa 2được sự giúp đỡ chỉ đạo tận tình của các cô chú, anh chị trong phòng Tài chính Kếtoán đã giúp đỡ em và tạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành chuyên đề thực củamình Do sự hiểu biết còn hạn chế nên chuyên đề không thể tránh khỏi những sai sót

em mong nhận được ý kiến đóng góp của cô chú, anh chị và các thầy cô giáo

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Lệ Thủy

và các cô chú, anh chị trong phòng Tài chính Kế toán đã giúp đỡ em rất nhiều trongthời gian qua để em hoàn thành chuyên đề của mình

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2: Bảng Nhập-Xuất- Tồn vật liệu

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức sản xuất mũ bảo hiểm của công ty

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hình thức sổ kế toán NKC

Sơ đồ 2.1: Kế toán chi tiết NVL-CCDC theo phương pháp thẻ song song

Sơ đồ 2.2: Kế toán chi tiết NVL-CCDC theo phương pháp đối chiếu

Sơ đồ 2.3: Kế toán chi tiết NVL-CCDC theo phương pháp luân chuyển

Sơ đồ 2.4: Kế toán chi tiết NVL-CCDCthoe phương pháp sổ số dư

Sơ đồ 2.5: Kế toán tổng hợp NVL-CCDC

Sơ đồ 2.6: Kế toán tổng hợp NVL-CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Sơ đồ 2.7: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKC

Sơ đồ 2.8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKCT

Sơ đồ 2.9: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức CTGS

Sơ đồ 2.10: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKCT

GTGT: giá trị gia tăng

SXKD: sản xuất kinh doanh

Trang 6

Tổng quan nghiên cứu về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty

TNHH Thương mại Hùng Chung Nghĩa 2

1 Tính cấp thiết của đề tài

1.1 Về lý thuyết

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bất kì một loại hình doanh nghiệp nào cũngmuốn tồn tại và đứng vững trên thị trường Để có thể đứng vững được trên thị trườngthì đòi hỏi các doanh nghiệp phải đạt được hiệu quả cao trong lao động sản xuất kinhdoanh, tức là phải có lợi nhuận Nhưng để đạt được lợi nhuận cao thì các doanh nghiệpcần phải chú trọng, quan tâm đến các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất sao cho phùhợp, có hiệu quả nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng cao mà giá thành phải chăng Cónhư thế thì mới thu hút được khách hàng và chiếm lĩnh thị trường

Trong một đơn vị sản xuất, yếu tố cơ bản không thể thiếu được cho quy trình sảnxuất đó là nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, nó là cơ sở tạo nên hình thái vật chấtcủa sản phẩm Do đó chi phí về nguyên vật liệu thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổngchi phí để sản xuất ra sản phẩm, nó có tác động và quyết định rất lớn đến hiệu quả củaquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vậy, các doanh nghiệpsản xuất kinh doanh nói chung cần phải quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu từ khâu thumua đến khâu sử dụng, có như thế mới vừa đáp ứng đầy đủ cho nhu cầu sản xuất- tiếtkiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, vừa có biện pháp hữu hiệu để chống mọi hiệntượng xâm phạm tài sản của đơn vị Để làm được yêu cầu trên, các doanh nghiệp phải

sử dụng các công cụ quản lý trong đó kế toán là một công cụ quản lý giữ vai trò trọngyếu nhất

1.2 Về thực tiễn

Công ty TNHH Thương mại Hùng Chung Nghĩa 2 là công ty chuyên sản xuất

và lắp ráp linh kiện xe máy, hàng điện tử, gia dụng… nên nguyên vật liệu đóng vaitrò rất quan trọng và không thể thiếu được trong quá trình sản xuất Sự ảnh hưởngcủa nguyên vật liệu đối với sản xuất không chỉ ở mặt lượng mà còn cả ở mặt chất-vật liệu phải đảm bảo đúng chất lượng, đúng qui cách, đúng chủng loại thì sảnxuất mới đạt yêu cầu Do vậy tăng cường công tác quản lý, công tác kế toánnguyên vật liệu nhằm đảm bảo sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguyên vật liệu, hạthấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng trong công ty.Trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh, hạch toán nguyên vật liệu là công cụđắc lực giúp lãnh đạo công ty nắm được tình hình và chỉ đạo sản xuất kinh doanh.Hạch toán nguyên vật liệu chính xác đầy đủ kịp thời thì lãnh đạo công ty mới nắmbắt được tình hình thu mua, dự trữ và xuất dùng vật liệu từ đó đề ra biện phápquản lý phù hợp và đúng đắn

Hiện nay nguyên vật liệu tại công ty TNHH Thương mại Hùng Chung Nghĩa 2được mua từ bên ngoài nên rất đa dạng và phong phú về chủng loại và số lượng,mặt khác các kho để cất trữ bảo quản nguyên vật liệu là rất quan trọng nếu không

sẽ gây thất thoát, hỏng hóc không thể sử dụng được gây lãng phí tiền của

Là một sinh viên thực tập tại phòng kế toán của công ty TNHH Thương mạiHùng Chung Nghĩa 2, em nhận thấy công tác kế toán đặc biệt là kế toán nguyên

Trang 7

vật liệu của công ty vẫn còn tồn tại một số vấn đề, khó khăn cần được quan tâm vàhoàn thiện hơn Nhận thấy tính cấp thiết như vậy nên em đã thực hiện đề tài “Tổchức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Thương mại Hùng ChungNghĩa 2” với mong muốn đi sâu tìm hiểu phần hành kế toán nguyên vật liệu, từ đóđưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại côngty.

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Nhằm đánh giá công tác kế toán NVL, CCDC trong việc hạch toán, quản lý NVL,CCDC, xem xét ảnh hưởng của NVL, CCDC đến hiệu quả của quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hệthống kế toán NVL, CCDC của DN

3.Phạm vi nghiên cứu:

Nghiên cứu và tìm hiểu lĩnh vực kế toán NVL, CCDC của Công ty TNHH ThươngMại Hùng Chung Nghĩa 2 Thời gian được chọn để nghiên cứu là năm 2010 và 2011

4.Phương pháp nghiên cứu:

Số liệu sơ cấp: các số liệu kế toán NVL, CCDC được thu thập ở DN

Số liệu thứ cấp: tham khảo các sách báo, niêm giám thống kê, các tài liệu nghiên cứutrước đây cùng các báo cáo, tài liệu của cơ quan thực tập và các DN khác

Các số liệu thu thập sẽ được đưa vào phân tích dựa trên phương pháp diễn dịch để

phát thảo những con số thành những nhận định, đánh giá và phân tích về kế toán

NVL,CCDC và xem xét sự ảnh hưởng của tiền lương đối với doanh nghiệp

5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm có 4 chương:

Chương I: Đặc điểm tình hình chung của doanh nghiệp.

Chương II: Cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.

Chương III: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty

TNHH Thương Mại Hùng Chung Nghĩa 2

Chương IV: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

tại Công ty TNHH Thương Mại Hùng Chung Nghĩa 2

Trang 8

CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH

THƯƠNG MẠI HÙNG CHUNG NGHĨA 2

I Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.

1 Sự ra đời và phát triển của công ty.

Tên đầy đủ : Công ty TNHH Thương Mại Hùng Chung Nghĩa 2

Trụ sở chính : Số 334- Bà Triệu-Lê Đại Hành-Hai Bà Trưng-Hà Nội

Công ty TNHH Thương Mại Hùng Chung Nghĩa 2 hoạt động theo các quy định củaluật Nhà Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Thực hiện chế độ hạch toán kinhdoanh độc lập, tự chủ về tài chính và công ty kinh doanh luôn có lợi nhuận

Là một công ty mới thành lập chưa lâu với tuổi đời còn non trẻ, công ty đã gặpnhiều khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh, song với sự lãnh đạo của Bangiám đốc cùng với sự cố gắng nỗ lực của cán bộ công nhân viên, công ty đã từng bướckhắc phục để sản xuất kinh doanh có hiệu quả

Vốn điều lệ của công ty: 6.500.000.000 đồng

- Chấp hành pháp luật của Nhà nước, thực hiện chế độ chính sách về quản lý sửdụng vốn, vật tư, tài sản, thực hiện hạch toán kinh tế, bảo toàn và phát triển vốn Thực

Trang 9

hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, quản lý toàn diện, đào tạo và phát triển đội ngũcán bộ công nhân viên theo đúng pháp luật và phù hợp với sự phân cấp quản lý.

- Đáp ứng tốt nhu cầu thị trường, mở rộng thị trường, đưa thương hiệu vươn xahơn nữa trong tầm nhìn thế giới, xây dựng đất nước ngày càng phát triển

- Tìm hiểu và khai thác triểt để nguồn nguyên liệu, nhân công tại nơi thi côngnhằm tiết kiệm tối đa chi phí

- Thực hiện tiết kiêm chi phí điện, nước, điện thoại, văn phòng phẩm tránh tìnhtrạng lãng phí trong sử dụng

- Tăng thu nhập cho công nhân, nhân viên thông qua biện pháp nâng lương, thựchiện chế độ khen thưởng để khuyến khích người lao động, nâng cao năng suất laođộng

3 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

* Bảng 1.Kết quả hoạt động kinh doanh :

- Vốn kinh doanh tăng 114.777.000đ tương ứng 32,33% vốn tăng do công tyngày càng mở rộng hoạt động kinh doanh và đầu tư vốn ngày càng nhiều

Đvt :1 000đ

Trang 10

- Doanh thu bán hàng tăng Năm 2011 so với năm 2010 tăng 1.056.101.000đtương đương 4,94%.

- Lợi nhận trước thuế của công ty năm 2011 tăng so với năm 2010, tăng204.891.000 đồng tương ứng 13,95% Lợi nhuận của công ty tuy không cao nhưng đócũng là sự cố gắng không ngừng của cán bộ công nhân viên trong công ty những nămvừa qua

- Qua bảng ta thấy chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn năm 2011 so với năm 2010tăng 3,97% nhưng nhìn chung hiệu quả sử dụng vốn của công ty vẫn còn thấp

II Tổ chức quản lý và sản xuất tại Công ty TNHH Thương mại Hùng Chung Nghĩa 2

1 Tổ chức bộ máy quản lý

1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức

Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được tổ chức theo hình thức trực tuyến

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

Nguồn : Phòng kế toán tài vụ công ty

kế toán

Phòng kinh doanh

Phòng

kế hoạch vật tư

Phòng

kỹ thuật

Phó giám đốc

Xưởng sản xuất

Trang 11

1.2 Nhiệm vụ, chức năng của từng bộ phận trong bộ máy tổ chức

Công ty TNHH Thương mại Hùng Chung Nghĩa 2 có cách tổ chức bộ máyriêng, thúc đẩy sự phát triển của công ty và tuân theo đúng quy định của pháp luật Mỗi

bộ phận trong công ty có vai trò, nhiệm vụ riêng biệt nhưng mục đích chung nhất làduy trì sự tồn tại, thúc đẩy công ty ngày một phát triển đứng vững trên thị trường

- Giám đốc: là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm toàn diện và điều hành

toàn bộ hoạt động của công ty, là người đại diện cho quyền lợi của công tytrước pháp luật

- Phó giám đốc: là người phụ trách sản xuất chịu trách nhiệm giám sát việc điều

hành sản xuất, đảm bảo công tác sản xuất đạt chất lượng và đúng kế hoạch đặtra

- Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ giúp ban giám đốc thực hiện chính

sách của Nhà Nước đối với người lao động như: tiền lương, bảo hiểm, chỉ đạocông tác hành chính thanh tra nghiên cứu, đánh giá năng lực cán bộ, đề xuất vớigiám đốc, điều động đề bạt cán bộ phù hợp với năng lực và trình độ của từngnhân viên, giải quyết kịp thời những mất cân đối, tổ chức lao động, chuyển vịtrí kịp thời những lao động nhàn rỗi trong kinh doanh

- Phòng tài chính kế toán: ghi chép phản ánh toàn bộ hoạt động sản xuất kinh

doanh trong đơn vị, nắm bắt tình hình tài chính của công ty, cũng như việc sửdụng hiệu quả tiền vốn , lao động, vật tư, giám sát việc chấp hành chế độ hạchtoán, các chỉ tiêu kinh tế tài chính theo quy định của pháp luật, lập báo cáo tổnghợp, xác định kết quả bán hàng và hiệu của công ty

- Phòng kinh doanh: chịu trách nhiệm giữ mối quan hệ với khách hàng, theo dõi

công việc nhập hàng, bán hàng, tồn kho, theo dõi các chuyến lên kế hoạch vàthực hiện việc đặt hàng mới

- Phòng kế hoạch vật tư: xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, thực hiện

kiểm tra tiến độ kế hoạch sản xuất, đảm bảo công ứng đầy đủ kịp thời, cấp phátvật tư đúng định mức,

- Xưởng sản xuất: là nơi trực tiếp sản xuất ra các sản phẩm, cơ khí, dụng cụ

Trang 12

- Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ quản lý máy móc thiết bị, kiểm định chất lượng

sản phẩm khi nhập kho vào xuất bán

- Kho: thực hiện việc tiếp nhận, kiểm kê, bảo quản các hàng hoá vật tư thiết bị.

Cung cấp thông tin một cách thường xuyên và chính xác về tình hình nhập

-xuất - tồn

2 Tổ chức sản xuất

Sau đây là quá trình sản xuất mũ bảo hiểm của công ty:

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ sản xuất mũ bảo hiểm của công ty

Quy trìnhcông nghệ

Mua vật tư,nguyên liệu

Lập kế hoạch,

Phương án sản xuất

Chế tạo sản phẩm

Hợp đồng, đơn hàng

(1)

Trang 13

(1): Công ty tiến hành ký hợp đồng với các đối tác.

(2): Sau khi ký hợp đồng thì công ty tiến hành thiết kế sản phẩm theo đơn đặt hàng(3): Sau khi thiết kế xong thì tiến hành sản xuất sản phẩm Quy trình sản xuất được thểhiện qua sơ đồ trên

- Công ty TNHH Thương Mại Hùng Chung Nghĩa 2 có hình thức hoạt động là sản

xuất và kinh doanh các loại hàng hoá: xe máy Honda , điện tử, hàng tiêu dùng

- Đối với sản phẩm do công ty sản xuất: sau khi ký hợp đồng với khách hàng

phòng kinh doanh và phòng vật tư lập kế hoạch sản xuất rồi thông báo cho phòng kỹthuật Phòng kỹ thuật sẽ hướng dẫn kỹ thuật sản xuất đến xưởng sản xuất Sau khi hoànthành sản phẩm được kiểm tra và xuất đơn đặt hàng hoặc nhập kho thành phẩm

- Đối với những sản phẩm công ty mua ngoài từ các nhà máy sản xuất khác nhằmmục đích kiếm lời, lấy công bốc xếp vận chuyển hàng hoá làm lợi nhuận

III Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH Thương mại Hùng Chung Nghĩa 2

1 Bộ máy kế toán

1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán

Trang 14

Bộ máy kế toán của công ty tổ chức theo hình thức tập chung được thể hiện qua sơ đồsau:

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty:

1.2. Chức năng của từng bộ phận trong bộ máy kế toán :

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung

- Kế toán trưởng: số lượng 1 người, là người chịu trách nhiệm chung toàn bộ

công tác kế toán, giao dịch, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra công việc của cácnhân viên trong phòng Là kế toán tổng hợp chịu trách nhiệm trước giám đốc,

cơ quan thuế và những thông tin kế toán cung cấp

- Kế toán bán hàng: số lượng 3 người, là người chịu trách nhiệm theo dõi chi tiết

xuất, nhập, tồn kho hàng hoá cuối tháng cần có chứng từ gốc để lập báo cáotổng hợp nhậtp, xuất, tồn kho hàng hoá

- Kế toán vốn bằng tiền: số lượng 1 người, là người chịu trách nhiệm theo dõi

vốn bằng tiền như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền vay đồng thời theo dõi theodõi tình hình tăng giảm và trích khấu hao tài sản cố định

- Kế toán tài sản cố định: số lượng 1 người, là người chịu trách nhiệm theo dõi

việc trích khấu hao TSCĐ, hàng tháng hạch toán ghi vào sổ sách và theo dõi

Kế Toán Vốn Bằng

Kế Toán Tài Sản Cố Định

Kế Toán Tiền Lương

Kế Toán Thanh Toán

Trang 15

mua sắm trang thiết bị mới Sau đó thông báo với cấp trên các tài sản đã quáthời hạn khấu hao để thanh lý, nhượng bán.

- Kế toán tiền lương: số lượng 1 người, là người chịu trách nhiệm phân bổ và

tính toán chính xác tiền lương và các khoản trích theo lương cho cán bộ côngnhân viên cho cán bộ toàn công ty

- Kế toán thanh toán: số lượng 2 người, bao gồm kế toán tiền mặt và thủ quỹ.

Kế toán thanh toán chịu trách nhiệm thanh toán tất cả các công nợ của công tyvới cơ quan khác và trong công ty, thanh toán các khoản chi cho khách hàng,cán bộ công nhân viên, các hợp đồng và các khoản khác Thủ quỹ có nhiệm vụtheo dõi tình hình thu chi và quản lý tiền mặt căn cứ vào các chứng từ hợp pháphợp lệ để hành xuất, nhập quỹ và ghi chép sổ quỹ Thủ quỹ hàng ngày còn phảilập báo cáo thu chi tiền quỹ

2 Hình thức kế toán và chế độ kế toán tại công ty

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho.Nhờ đó kế toán theo dõi và phản ánh một cách thường xuyên, liên tục, có hệ thống tìnhhình nhập xuất tồn kho trên sổ sách kế toán và có thể xác định vào bất kỳ thời điểmnào Phương pháp tính giá xuất kho là phương pháp bình quân gia quyền, khấu hao tàisản cố định theo phương pháp khấu hao theo đương thẳng

Để phù hợp với quy mô đặc điểm sản xuất kinh doanh phải phù hợp với khả năngtrình độ của nhân viên kế toán đồng thời hành xây dựng bộ máy kế toán gọn nhẹ

nhưng đầy đủ về số lượng đảm bảo chất lượng Công ty TNHH Thương mại HùngChung Nghĩa 2 đã lựa chọn áp dụng hình thức sổ kế toán là hình thức Nhật ký chungvới hệ thống sổ sách tương đối phù hợp với công tác kế toán của công ty Nội dungtheo đúng chế độ quy định , đảm bảo cho công tác kế toán được tiến hành thườngxuyên, liên tục Theo phương pháp này mọi công tác kế toán được tiến hành tập trungtại phòng kế toán, các bộ phận trực thuộc khác nhau, không tổ chức bộ máy kế toán nóiriêng mà chỉ bố trí những nhân viên phụ trách kế toán nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm trahạch toán ban đầu thu thập chứng từ, tập hợp chi phí và chuyển về phòng kế toán đểtập trung xử lý Các nhân viên kế toán chịu sự lãnh đạo trực tiếp của kế toán trưởng

Trang 16

Công ty TNHH Thương mại Hùng Chung Nghĩa 2 áp dụng chế độ kế toán công tyban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 03 năm 2006 Niên độ kế toán là năm dương lịch,bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày31/12 hàng năm.

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam (“VND”)

Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ

Công ty tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng

Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

2.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty

 Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hình thức sổ kế toán Nhật ký chung

Trang 17

Ghi cuối tháng

Đối chiếu, kiểm tra

 Trình tự ghi sổ:

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi vào Sổ nhật

ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên Sổ nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo cáctài khoản kế toán phù hợp Nếu công ty mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời vớiviệc ghi Sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh còn được ghi vào các sổ, thẻ

kế toán chi tiết có liên quan

Trường hợp công ty mở sổ nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào chứng từgốc ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ tổng hợptừng nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ cái, sau khi

đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều nhật ký đặc biệtkhác nhau (nếu có)

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ cái, lập Bảng cân đối số phátsinh

Cuối tháng, cuối quý phải tổng hợp số liệu, khóa sổ và thẻ chi tiết rồi lập các bảngtổng hợp chi tiết

Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và bảng tổng hợpchi tiết, được dùng để lập các báo cáo tài chính

2.3 Đánh giá kế toán tại công ty

a, Ưu điểm:

- Về hệ thống chứng từ: Hệ thống chứng từ kế toán của công ty được lập theo đúng chếđộ; quy trình luân chuyển chứng từ theo một trình tự hợp lý, đảm bảo tính kịp thời của

số liệu phục vụ cho quản lý và đảm bảo tính kiểm tra chặt chẽ

- Về hệ thống tài khoản: Hệ thống tài khoản được vận dụng một cách linh hoạt, các tàikhoản tổng hợp và chi tiết được mở phù hợp với yêu cầu quản lý và hạch toán NVL,CCDC tại công ty

b, Nhược điểm:

Trang 18

- Về hình thức sổ kế toán: Hình thức sổ áp dụng tại doanh nghiệp là hình thức Nhật kýchung Hình thức này mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công laođộng kế toán…Tuy nhiên việc ghi chép sổ trùng lặp nhiều.

Theo em, thay vì sử dụng phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ công ty nên sử dụngphương pháp bình quân sau mỗi lần nhập Áp dụng phương pháp này sẽ tận dụng được

ưu điểm là giá NVL, CCDC xuất kho được tính cập nhật với những thay đổi mới nhấtcủa giá NVL, CCDC nhập kho Hơn nữa phương pháp này có thể cung cấp thông tin vềNVL, CCDC

- Công ty không trích lập cho dự phòng giảm giá hàng tồn kho nên khi có sự biến động

về giá sẽ gây ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty

Theo em, công ty nên lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho để yên tâm hơn về hoạtđộng tài chính

CHƯƠNG II : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU,

CÔNG CỤ DỤNG CỤ

1 Khái niệm và đặc điểm vai trò của NVL-CCDC trong SXKD

1.1 Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý của NVL

1.1.1 Khái niệm

Nguyên liệu vật liệu của doanh nghiệp là đối tượng lao động mua ngoài hoặc tựchế biến dùng chủ yếu cho quá trình chế tạo ra sản phẩm Giá trị nguyên liệu vật liệuthường chiếm tỷ lệ cao trong giá thành sản phẩm

1.1.2 Đặc điểm

- Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, trong quá trình tham gia vàohoạt động kinh doanh bị tiêu hao toàn bộ, biến đổi hình thái vật chất ban đầu để cấuthành nên thực thể sản phẩm

- Nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất, giá trị vật liệu sẽ chuyển dịchhết một lần vào giá trị sản phẩm làm ra Nguyên vật liệu không hao mòn dần như tàisản cố định.

Trang 19

- Nguyên vật liệu được xếp vào tài sản lưu động, giá trị vật liệu thuộc vốn lưu động

dự trữ Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớntrong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

- Nguyên vật liệu có nhiều loại khác nhau, bảo quản phức tạp Nguyên vật liệu thừờngđược nhập xuất hàng ngày do đó nếu không tổ chức tốt công tác quản lý và hạch toánvật liệu sẽ gây ra lãng phí và mất mát

1.1.3.Yêu cầu quản lý

Phải căn cứ vào chứng từ, vào các loại sổ sách chi tiết, từ các thời điểm nhập xuấttồn kho

Tăng cường công tác đối chiếu, kiểm tra, xác định số liệu trên sổ kế toán và trênthực tế nhằm ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực

Định kỳ phải kiểm tra sổ tồn kho trong các kho hàng, trong phân xưởng sản xuấtnhằm điều chỉnh kịp thời tình hình nhập xuất, để cung cấp nguyên vật liệu ngay khicần

Để tổ chức tốt việc quản lý công cụ dụng cụ cần phải có kho tàng để bảo quản cáccông cụ dụng cụ cần thiết để cân, đo, đong, đếm được chính xác Xây dựng định mức

dự trữ cho từng laọi CCDC trong kho cho từng mức tối đa và tối thiểu để đảm bảo chosản xuất Tránh tình trạng thừa thiếu vật tư xác định rõ CCDC trong các khâu thu mua,

dự trữ và sử dụng

1.2 Vai trò của NVL - CCDC trong SXKD

Trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất, chi phí cho các đối tượng lao độngthường chiếm tỷ trọng rất lớn trong toàn bộ chi phí và trong cơ cấu giá thành sản phẩm

và là một bộ phận sản xuất dự trữ quan trọng nhất của doanh nghiệp Như vậy xét vềmọi mặt ta thấy vị trí của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đối với quá trình sản xuất

có ý nghĩa vô cùng quan trọng Việc cung cấp NVL, CCDC có kịp thời, đầy đủ haykhông sẽ ảnh hưởng rất lớn đến kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp Sẽ không thể tiếnhành sản xuất nếu không có đủ NVL, CCDC Nhưng khi đã có NVL, CCDC thì sảnxuất có đạt yêu cầu hay không? Sản phẩm làm ra có khả năng cạnh tranh được haykhông? Để đạt được điều này thì lại phụ thuộc vào chất lượng các NVL, CCDC đó.Ngoài ra chi phí NVL, CCDC cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến sự biến động của giá

Trang 20

thành, chỉ cần chi phí tăng gay giảm 1% cũng đã làm cho giá thành biến động Điềunày ảnh hưởng đến kết quả SXKD của doanh nghiệp.

Có thể khẳng định lại rằng NVL, CCDC đóng vai trò quan trọng trong hoạt độngSXKD của doanh nghiệp Do đó việc tổ chức công tác hạch toán NVL, CCDC làkhông thể thiếu ở bất kỳ doanh nghiệp nào

2 Phân loại và đánh giá NVL - CCDC

2.1 Phân loại NVL - CCDC

2.1.1 Phân loại NVL

- Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản trị doanh nghiệp thì NVL được chiathành:

+ Nguyên vật liệu chính: là loại vật liệu bị biến biến đổi hình dạng và tính chất của

chúng sau sản xuất Trong quá trình chế biến sản xuất để cấu thành thực thể sản phẩm.Vật liệu chính cũng có thể là những sản phẩm của công nghiệp hoặc nông nghiệp khaithác từ trong tự nhiên chưa qua khâu chế biến công nghiệp như: sắt, thép, cát, đá…

+ Vật liệu phụ: là loại vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản xuất Chủ yếu

được sử dụng kết hợp với vật liệu chính để nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc để đảmbảo cho tư liệu lao động hoạt động được bình thường như: thuốc nhuộm, đầu nhờn, giẻlau, xà phòng…

+ Nhiên liệu: là những loại vật liệu cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất

king doanh như: xăng, dầu, than, củi, khí ga…

+ Phụ tùng thay thế: là những phụ tùng cần dự trữ để sửa chữa, thay thế các phụ

tùng của máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ sản xuất

Trang 21

+ Vật liệu và thiết bị XDCB: bao gồm những vật liệu, thiết bị, công cụ, khí cụ, vật

kết cấu dùng cho công tác XDCB

+ Vật liệu khác: Là những loại vật liệu chưa được xếp vàp các loại trên, thường là

những vật liệu được loại ra từ quá trình sản xuất, hoặc phế liệu thu hồi từ thanh lýTSCĐ

- Căn cứ vào nguồn hình thành, NVL được chia thành hai loại:

+ NVL nhập từ bên ngoài: Do mua ngoài, nhận vốn góp liên doanh, nhận biếu

tặng…

+ NVL tự chế: Do doanh ngiệp tự sản xuất.

- Căn cứ vào mục đích, công dụng của NVL có thể chia thành:

+ NVL dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh gồm:

NVL dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm

NVL dùng cho quản lý ở các phân xưởng, dùng cho bộ phận bán hang, bộ phậnquản lý doanh nghiệp

+ NVL dùng cho nhu cầu khác:

+ CCDC dùng cho các nhu cầu khác

- Phân loại theo phương pháp phân bổ ( theo giá trị và thời gian sử dụng ):

+ Loại phân bổ một lần

+ Loại phân bổ hai lần

Trang 22

+ Loại phân bổ nhiều lần.

- Phân loại theo nguồn hình thành, CCDC được chia thành:

+ CCDC nhập từ bên ngoài

+ CCDC tự chế

Tuy nhiên việc phân loạivật liệu như trên vẫn man tính tổng quát mà chưa đivào từng loại, từng thứ vật liệu cụ thể để phục vụ cho việc quản lý chặt chẽ và thốngnhất trong toàn doanh nghiệp Để phục vụ tốt cho yêu cầu quản lý chặt chẽ và thốngnhất các loại vật liệu ở các bộ phận khác nhau, đặc biệt là phục vụ cho yêu cầu xử lýthông tin trên máy vi tính thì việc lập bảng (sổ) danh điểm vật liệu là hết sức cần thiết.Trên cơ sở phân loại vật liệu theo công dụng như trên, tiến hành xác lập danh đIểmtheo loại, nhóm, thứ vật liệu Cần phải quy định thống nhất tên gọi, ký hiệu, mã hiệu,quy cách, đơn vị tính và giá hạch toán của từng thứ vật liệu

Trang 23

Để đánh giá NVL-CCDC thì các DN thường dùng tiền để phản ánh giá trị củachúng Trong công tác hạch toán ở các DN thì NVL-CCDC được đánh giá theo 2phương pháp chủ yếu: đánh giá NVL-CCDC theo giá thực tế (giá gốc NVL-CCDC) vàđánh giá theo giá hạch toán.

2.2.2 Giá gốc NVL- CCDC nhập - xuất

2.2.2.1 Đánh giá NVL, CCDC theo giá thực tế:

Giá thực tế là giá được hình thành trên cơ sở các chứng từ hợp lệ chứng minh cáckhoản chi phí hợp lý của doanh nghiệp để tạo ra VL, CCDC đó

a Giá thực tế VL, CCDC nhập kho :

Giá thực tế của vật tư nhập kho được xác định theo từng nguồn nhập:

 Với VL, CCDC mua ngoài :

+

Chi phíthumua

+

Thuế nhậpkhẩu (nếucó)

-Các khoảngiảm giá(nếu có)

- Chi phí thu mua bao gồm chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí thuê kho bãi

- Các khoản giảm trừ gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua và hang mua bịtrả lại)

 Với VL, CCDC thuê ngoài gia công, chế biến:

 Với VL, CCDC nhận vốn góp từ các đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia liên doanh :

Giá thực tế

Giá do hội đồng liên

Trang 24

 Với NVL – CCDC do ngân sách nhà nước cấp :

Giá thực tế

Giá ghi trên biên bản

 Với VL, CCDC được tài trợ, biếu tặng :

Giá thực tế

Giá tương đương tại thời

Trường hợp NVL – CCDC thu nhặt từ phế liệu thu hồi thì được đánh giá theo giáthực tế (giá có thuế tiêu thụ hoặc giá ước tính)

b Giá thực tế VL, CCDC xuất kho :

Vật tư được nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau với thời điểm khác nhau và có

nhiều giá khác nhau Do đó doanh nghiệp có thể chọn một trong các phương pháp sau

để tính giá vật tư xuất kho:

Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này khi xuất kho vật

tư thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó đểtính trị giá vốn thực tế của vật tư xuất kho

Phương pháp này được áp dụng cho những doanh nghiệp có chủng loại vật tư ít vànhận diện được từng lô hàng

Phương pháp đơn giá bình quân: Theo phương pháp này, giá thực tế của VL,

CCDC xuất dùng ủtong kỳ được tính căn cứ vào số lượng vật tư xuất kho vàđơn giá bình quân ( Bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước hoặc bìnhquấnau mỗi lần nhập ) theo công thức:

- Phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ đơn giản, dễ làm nhưng độ chínhxác không cao, công việc tính toán dồn vào cuối kỳ nên ảnh hưởng tới công tác kế toánnói chung

- Phương pháp đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập, tức là sau mỗi lần nhập lạitính đơn giá bình quân, phương pháp này khắc phục được nhược điểm của phương

Trang 25

pháp trên, vừa chính xác, vừa cập nhật nhưng nhược điểm là tốn nhiều công sức, tínhtoán nhiều.

- Phương pháp đơn giá bình quân cuối kỳ trước mặc dù tính toán đơn giản và kịpthời tình hình biến động VL, CCDC xuất dùng trong kỳ tuy nhiên không chính xác vìkhông tính đến sự biến động về giá cả của VL,CCDC trong kỳ

Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO) :

Phương pháp này dựa trên giả thiết VL,CCDC nhập trước được xuất hết xong mớixuất đến lần nhập sau, Giá thực tế của VL, CCDC xuất dung được tính hết theo giánhập kho lần trước, xong mới tính theo giá nhập lần sau

Phương pháp này đảm bảo việc tính giá trị thực tế của VL, CCDC xuất dùng kịpthời, chính xác, công việc kế toán không bị dùng nhiều vào cuối tháng nhưng đòi hỏiphải tổ chức kế toán chi tiết, chặt chẽ, theo dõi đầy đủ hơn giá của từng lần nhập

Phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO) :

Theo phương pháp này, khi xuất kho tính theo đơn giá của lần nhập cuối cùng, sau

đó mới đến đơn giá của lần nhập trước đó Do đó mà đơn giá của vật liệu trong khocuối kỳ sẽ là đơn giá của lần nhập đầu tiên hoặc là đơn giá vật liệu tồn kho đầu kỳ

2.2.2.2 Đánh giá NVL, CCDC theo giá hạch toán:

Trường hợp áp dụng: áp dụng đối với những doanh nghiệp có chủng loại VL,

CCDC nhiều, việc nhập, xuất diễn ra thường xuyên, giá cả VL,CCDC lại bién độngthường xuyên, thông tin về giá không kịp thời Vì vậy, nếu sử dụng giá thực tế để phảnánh chi tiết thường xuyên tình hình nhập, xuất, tồn kho VL,CCDC thì công việc kếtoán rất phức tạp, tốn sức và có khi không thực hiện được

Giá hạch toán là giá sử dụng thống nhất trong doanh nghiệp trong một thời giandài, có thể là giá kế hoạch hoặc giá ổn định của doanh nghiệp Giá hạch toán đượcphản ánh ở phiếu nhập, phiếu xuất và trong kế toán chi tiết VL,CCDC Cuối tháng kếtoán cần phải tính điều chỉnh giá hạch toán ra giá thực tế

Phương pháp tính:

- Trước hết ta phải tính hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán theo côngthức:

Trang 26

Giá hạch toán VLnhập trong kỳ

- Giá hạch toán xuất dùng tính theo công thức:

Giá hạch toán

Đơn giá hạchtoán

- Sau đó tính giá thực tế của VL, CCDC xuất dùng theo công thức:

3 Nhiệm vụ của kế toán NVL – CCDC

Để đáp ứng yêu cầu quản lý kế toán NVL, CCDC trong doanh nghiệp cần thực hiệntốt các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức ghi chép phản ánh tập hợp số liệu về tình hình thu mua vận chuyển nhậpxuất, tồn kho VL, CCDC, tính giá thực tế vật liệu thu mua và kiểm tra tình hình thựchiện kế hoạch cung ứng VL, CCDC về số lượng, chất lượng mặt hàng

- Hướng dẫn kiểm tra các phân xưởng, các kho và phòng ban thực hiện các chứng từghi chép ban đầu về vật liệu, mở sổ sách cần thiết về kế toán NVL, CCDC theo đúngchế độ và đúng phương pháp kế toán

- Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo quản nhập xuất VL, CCDC, định mức dự trữ,định mức tiêu hao, phát hiện và đề xuất biện pháp xử lý vật liệu thừa, thiếu, ứ đọng,kém phẩm chất, xác định số lượng và giá trị VL, CCDC tiêu hao, phân bổ chính xácchi phí này cho các đối tượng sử dụng

- Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá vật liệt, công cụ, dụng cụ theo chế độ quyđịnh của nhà nước, lập báo cáo kế toán về vật liệu dụng cụ phục vụ công tác lãnh đạo

Trang 27

4 Thủ tục quản lý Nhập - Xuất - Tồn NVL và các chứng từ kế toán có liên quan

4.1 Thủ tục nhập kho

Bộ phận cung cấp vật tư căn cứ vào kế hoạch mua hàng và hợp đồng mua hàng đã

ký kết, phiếu báo giá để tiến hành mua hàng Khi hàng về đến nơi, nếu xét thấy cầnthiết có thể lập ban kiểm nghiệm để kiểm nhận và đánh giá hàng mua về các mặt sốlượng, khối lượng, chất lượng và quy cách, căn cứ vào kết quả kiểm nghiệm ban kiểmnghiệm lập “Biên bản kiểm nghiệm vật tư” Sau đó bộ phận cung cấp hàng lập “Phiếunhập kho” trên cơ sở hóa đơn, giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nghiệm giao chongười mua hàng làm thủ tục nhập kho Thủ kho sau khi cân, đong, đo, đếm sẽ ghi sốlượng thực nhập vào phiếu nhập và sử dụng để phẩn ánh số lượng nhập và tồn của từngthứ vật tư vào Thẻ kho, trường hợp phát hiện thừa, thiếu, sai quy cách phẩm chất, thủkho phải báo cho bộ phận cung ứng biết và cùng người giao lập biên bản Hàng ngàyhoặc định kỳ thủ kho chuyển giao phiếu nhập cho kế toán vật tư làm căn cứ để ghi sổ

kế toán

4.2 Thủ tục xuất kho

NVL-CCDC được xuất cho các đội XD của DN để thi công XD Cán bộ kỹ thuậtphòng vật tư lập phiếu xuất giao cho người nhận NVL-CCDC Người nhận mang phiếuxuất đến kho xin nhận NVL-CCDC Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất để vào thẻ kho, sau

đó chuyển cho kế toán NVL-CCDC hạch toán

4.3 Các chứng từ kế toán có liên quan

Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ tài chính thì các chứng từ kế toán về NVL-CCDC baogồm các loại sau:

Chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc gồm:

Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)

Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)

Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03-VT-3LL)

Bản kiểm kê vật tư, SP, hàng hóa (mẫu 08-VT)

Hóa đơn kiêm phiếu xuất (mẫu 02-BH)

Hóa đơn cước phí vận chuyển (mẫu 03-BH)

Trang 28

Các chứng từ này phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúng quy định về biểu mẫu, nộidung phương pháp lập Người lập phải chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp củacác chứng từ và các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh.

Ngoài các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc trên, các DN có thể sử dụng thêmcác chứng từ kế toán hướng dẫn như: phiếu xuất vật tư theo hạn mức (mẫu 04-VT),biên bản kiểm nghiệm vật tư (mẫu 05-VT), phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu 07-VT)…

Chứng từ kế toán về NVL-CCDC phải được tổ chức luân chuyển theo trình tự vàthời gian hợp lý Do đó, kế toán trưởng quy định việc phản ánh, ghi chép và tổng hợp

số liệu kịp thời của các bộ phận và cá nhân có liên quan

5 Phương pháp kế toán chi tiết NVL- CCDC

Trong DN SX, việc quản lý và hạch toán NVL- CCDC hàng ngày được thực hiệnchủ yếu ở 2 bộ phận là kho và phòng kế toán Sự liên hệ và phối hợp với nhau trongcông việc quản lý và hạch toán đã hình thành nên phương pháp hạch toán chi tiết NVL-CCDC giữa kho và phòng kế toán Hiện nay, việc hạch toán NVL- CCDC giữa kho vàphòng kế toán có thể thực hiện theo một trong các phương pháp sau:

Phương pháp thẻ song song

Phương pháp số đối chiếu luân chuyển

Phương pháp sổ số dư (mức dư)

Mỗi phương pháp đều có những ưu nhược điểm riêng Tùy vào điều kiện hoàncảnh cụ thể mà mỗi DN có sự nghiên cứu, lựa chọn cho mình một phương pháp thíchhợp Vì thế, kế toán cần nắm vững nội dung, ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng củatừng phương pháp

5.1 Phương pháp ghi thẻ song song

* Nguyên tắc hạch toán:

Ở kho: tình hình nhập-xuất-tồn hàng ngày do thủ kho tiến hành trên thẻ kho và chỉghi theo chỉ tiêu số lượng

Trang 29

Ở phòng kế toán: kế toán sử dụng sổ chi tiết NVL- CCDC để ghi chép tình hìnhnhập-xuất-tồn cả về số lượng và giá trị Về cơ bản sổ chi tiết NVL- CCDC có kết cấugiống như thẻ kho nhưng sổ chi tiết NVL- CCDC có thêm cột ghi giá trị.

* Trình tự ghi chép:

Ở kho: thủ kho nhận được chứng từ nhập-xuất NVL-CCDC thì kiểm tra tính hợp

lý, hợp pháp của chứng từ rồi ghi số thực nhập, thực xuất vào chứng từ và thẻ kho.Cuối ngày thủ kho tính số tồn ghi vào thẻ kho, đối chiếu số tồn với số thực tế tồn, đốichiếu số dư với định mức dự trữ và cung cấp tình hình cho bộ phận quản lý để có biệnpháp xử lý Định kỳ thủ kho gửi chứng từ lên phòng kế toán hoặc kế toán xuống khonhận chứng từ (chứng từ nhập-xuất đã được phân loại)

Ở phòng kế toán: mở sổ, thẻ chi tiết NVL- CCDC Khi nhận được chứng từ do thủkho gửi lên, kế toán kiểm tra chứng từ, ghi đơn giá, tính tiền rồi ghi vào sổ thẻ chi tiết

có liên quan Cuối tháng, kế toán cộng sổ thẻ chi tiết để tính tổng nhập-xuất-tồn từngloại NVL- CCDC, vào bảng nhập-xuất-tồn theo từng loại vật tư, đối chiếu với thủ kho

và kế toán tổng hợp Trình tự hạch toán chi tiết NVL- CCDC được thê hiện qua sơ đồsau:

Sơ đồ 2.1: Kế toán chi tiết NVL-CCDC theo phương pháp thẻ song song.

Sổ, thẻ KTchi tiết

Bảng tổng hợpnhập-xuất-tồn

Chứng từ xuất

Trang 30

Nhược điểm: việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán bị trùng lặp về số lượng.Việc kiểm tra đối chiếu chủ yếu tiến hành vào cuối tháng dẫn đến hạn chế khả năngkiểm tra kịp thời của kế toán.

Phạm vi sử dụng: áp dụng thích hợp cho các DN có ít chủng loại vật tư, khốilượng nghiệp vụ nhập-xuất ít và không thường xuyên, trình độ chuyên môn của kế toáncòn hạn chế

5.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển

Ở kho: thủ kho ghi chép trên thẻ kho giống như ở phương pháp thẻ song song

Ở phòng kế toán: Căn cứ vào chứng từ nhập-xuất của thủ kho gửi lên, kế toán lậpbảng kê nhập-xuất để ghi tình hình nhập-xuất-tồn của từng vật tư ở từng kho vào sổ đốichiếu luân chuyển Sổ này được mở cho cả năm, nhưng mỗi tháng kế toán chỉ ghi mộtlần vào cuối tháng và theo dõi cả về chỉ tiêu chất lượng và giá trị Cuối tháng, kế toánvật tư kiểm tra, đối chiếu với thủ kho và kế toán tổng hợp Trình tự hạch toán chi tiếtNVL- CCDC theo phương pháp này được khái quát như sau:

Sơ đồ 2.2: Kế toán chi tiết NVL-CCDC theo phương pháp số đối chiếu luân chuyển.

Chú thích: Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Thẻ khoChứng từ nhập

Bảng tổng hợpnhập-xuất-tồn

Chứng từ xuất

Trang 31

Đối chiếu, kiểm tra

Ở kho: thủ kho theo dõi nhập-xuất vật tư theo chỉ tiêu hiện vật

Ở phòng kế toán: theo dõi nhập-xuất NVL- CCDC theo từng nhóm, từng loại theochỉ tiêu giá trị

Thẻ khoChứng từ nhập

Bảng tổng hợpnhập-xuất-tồn

Chứng từ xuất

Trang 32

Sơ đồ 2.3: Kế toán chi tiết NVL-CCDC theo phương pháp sổ số dư.

Phạm vi sử dụng: áp dụng cho DN có nhiều chủng loại vật tư, nghiệp vụ ghi chépnhập-xuất nhiều, thường xuyên và trong trường hợp DN đã có sổ danh điểm vật tư,trình độ chuyên môn kế toán cao

6 Kế toán tổng hợp NVL- CCDC

6.1 Kế toán NVL- CCDC theo phương pháp kê khai thường xuyên

6.1.1 Các tài khoản chủ yếu sử dụng:

TK 151: Hàng mua đang đi đường

TK 152: Nguyên vật liệu

TK 153: Công cụ dụng cụ

+ Tài khoản 151: Hàng mua đang đi đường Tài khoản này phản ánh giá trị của các loạivật tư mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng cuối tháng vẫn chưa

về nhập kho của doanh nghiệp

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 151:

SDĐK: Trị giá thực tế hàng mua đang

đi đường hiện có đầu kỳ

Trị giá thực tế hàng mua đang đi

đường phát sinh trong kỳ

Trị giá hàng mua đang đi đường vềnhập kho

Trị giá thực tế hàng mua đang đi chuyển

Trang 33

bán thẳng.

SDCK: Trị giá thực tế hàng mua đang

đi đường hiện có cuối kỳ

+ Tài khoản 152: Nguyên vật lệu

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 152:

Trị giá thực tế của NVL nhập kho

trong kỳ (do mua ngoài, tự chế biến,

nhận góp vốn…)

Trị giá thực tế NVL phát hiện thừa

khi kiểm kê

Giá trị thực tế NVL tăng do đánh giá

Giá trị thực tế NVL giảm do đánh giálại

Trị giá NVL trả lại người bán hoặcđược giảm giá hàng mua

SDCK: Trị giá thực tế NVL hiện có

cuối kỳ

+ Tài khoản 153: Công cụ dụng cụ

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 153:

SDĐK: Trị giá thực tế của CCDC

hiện có ở thời điểm đầu kỳ

Trị giá thực tế của CCDC nhập kho

do mua ngoài, nhận góp vốn, liên

doanh hay từ các nguồn khác

Trị giá thực tế CCDC xuất dùng trongkỳ

Giá trị CCDC phát hiện thiếu khi kiểm

Trang 34

Trị giá thực tế CCDC phát hiện thừa

khi kiểm kê

Trị giá CCDC cho thuê nhập lại kho

đi đường kỳ trước

TK 154 TK 154 Nhập kho do tự chế hoặc Xuất tự chế hoặc thuê

thuê ngoài gia công chế biến ngoài gia công, chế biến

TK 411 TK 128, 222 Nhập do góp liên doanh Xuất góp vốn liên doanh

được cấp, tặng, thưởng

TK 338 (1) TK138 (1)

Trang 35

Tài sản thừa phát hiện khi Tài sản thiếu phát hiện khi

kiểm kê chờ xử lý kiểm kê chờ xử lý

TK 412 TK 412 Chênh lệch tăng do đánh giá lại Chênh lệch giảm do đánh giá lại

SDCK:xxx

Sơ đồ 2.4: Kế toán tổng hợp NVL-CCDC.

6.2 K ế toán NVL- CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ

6.2.1 Các tài khoản chủ yếu sử dụng:

Tài khoản 611: Mua hàng (Không có số dư cuối kỳ, có hai TK cấp hai)

- TK 6111 - Mua nguyên vật liệu: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá nguyênliệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ mua vào và xuất sử dụng trong kỳ kế toán và kếtchuyển giá trị nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ kếtoán

- TK 6112 – Mua hàng hoá: T ài khoản này dùng để phản ánh giá trị hàng hoá muavào và xuất bán trong kỳ kế toán và kết chuyển giá trị hàng hoá tồn kho đầu kỳ, tồnkho cuối kỳ kế toán

- TK 152, 153:

Kết cấu TK 611: đây là TK chi phí nên không có số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ:

- Kết chuyển trị giá NVL – CCDC còn tồn

kho ở thời điểm đầu kỳ

- Giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu,

công cụ dụng cụ, hang hoá đã bán bị trả

lại,…

- Kết chuyển giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ

- Giá gốc hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất sử dụng trong kỳ, hoặc giá gốc hàng hoá xuất bán (Chưa được xác định là đã bán trong kỳ)

- Giá gốc nguyên liệu, vật liệu, công cụ,

Trang 36

dụng cụ, hàng hoá mua vào trả lại cho người bán, hoặc được giảm giá.

dụng cụ tồn lúc cuối kỳ

TK 111, 112, 138

Kết chuyển vật liệu, công cụdụng cụ tồn lúc cuối kỳ Chiết khấu hàng mua được hưởng giảm giá, hàng mua trả lại

TK 621,627,641 Cuối kỳ kết chuyển số xuất

dùng cho sản xuất kinh doanh

TK 111, 138, 334 Thiếu hụt mất mát

TK 412 Chênh lệch đánh giá giảm

TK331

TK 412

Chênh lệch đánh giá tăng

SDCK: xxx

Ngày đăng: 25/07/2013, 08:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình: Kế toán tài chính - NXB Tài chính. Tác giả học viện tài chính, GS.TS Ngô Thế Chi, TS. Trương Thị Thuỷ Khác
2. Giáo trình: Lý thuyết hạch toán kế toán- NXB Tài chính Hà Nội -2008. Chủ biên: PGS,TS. Nguyễn Hữu Ba Khác
3. Thực hành kế toán tài chính doanh nghiệp – NXB Tài chính. Chủ biên: TS. Trương Thị Thủy, ThS. Nguyễn Thị Hòa, ThS. Bùi Thị Thu Hương Khác
4. Giáo trình: Phân tích các hoạt động kinh tế của doanh nghiệp- NXB Tài Chính Hà Nội - 2003 Khác
5. Giáo trình: Phân tích tài chính doanh nghiệp- NXB Tài Chính.6. web: Danketoan.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2. Sơ đồ sản xuất mũ bảo hiểm của công ty - Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương Mại Hùng Chung Nghĩa 2
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ sản xuất mũ bảo hiểm của công ty (Trang 11)
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty: - Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương Mại Hùng Chung Nghĩa 2
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty: (Trang 13)
 Sơ đồ 1.4. Sơ đồ hình thức sổ kế toán Nhật ký chung - Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương Mại Hùng Chung Nghĩa 2
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (Trang 15)
Bảng tổng hợp  nhập-xuất-tồn - Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương Mại Hùng Chung Nghĩa 2
Bảng t ổng hợp nhập-xuất-tồn (Trang 28)
Sơ đồ 2.2: Kế toán chi tiết NVL-CCDC theo phương pháp số đối chiếu luân chuyển. - Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương Mại Hùng Chung Nghĩa 2
Sơ đồ 2.2 Kế toán chi tiết NVL-CCDC theo phương pháp số đối chiếu luân chuyển (Trang 29)
Bảng tổng hợp  nhập-xuất-tồn - Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương Mại Hùng Chung Nghĩa 2
Bảng t ổng hợp nhập-xuất-tồn (Trang 30)
Sơ đồ kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ  (Thuế  GTGT  khấu trừ) - Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương Mại Hùng Chung Nghĩa 2
Sơ đồ k ế toán tổng hợp vật liệu, công cụ dụng cụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Thuế GTGT khấu trừ) (Trang 35)
Sơ đồ 2.5. Kế toán tổng hợp NVL- CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ - Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương Mại Hùng Chung Nghĩa 2
Sơ đồ 2.5. Kế toán tổng hợp NVL- CCDC theo phương pháp kiểm kê định kỳ (Trang 36)
Sơ đồ 2.6.Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKC - Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương Mại Hùng Chung Nghĩa 2
Sơ đồ 2.6. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NKC (Trang 37)
Sơ đồ 2.7.  Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NK- SC - Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương Mại Hùng Chung Nghĩa 2
Sơ đồ 2.7. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức NK- SC (Trang 38)
Bảng tổng hợp kế  toán chứng từ cùng - Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương Mại Hùng Chung Nghĩa 2
Bảng t ổng hợp kế toán chứng từ cùng (Trang 39)
Sơ đồ 2.9. Trình tự ghi sổ kế toán theo hính thức NKCT: - Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương Mại Hùng Chung Nghĩa 2
Sơ đồ 2.9. Trình tự ghi sổ kế toán theo hính thức NKCT: (Trang 40)
Hình thức thanh toán : Tiền mặt - Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương Mại Hùng Chung Nghĩa 2
Hình th ức thanh toán : Tiền mặt (Trang 45)
BẢNG KÊ NHẬP KHO VẬT LIỆU - Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương Mại Hùng Chung Nghĩa 2
BẢNG KÊ NHẬP KHO VẬT LIỆU (Trang 49)
BẢNG KÊ  XUẤT KHO NGUYÊN VẬT LIỆU - Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thương Mại Hùng Chung Nghĩa 2
BẢNG KÊ XUẤT KHO NGUYÊN VẬT LIỆU (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w